- Cả lớp HS thực hành trên vở. + So sánh hai phân số.. Kiến thức: Biết đọc diễn cảm bài văn miêu tả quang cảnh làng mạc ngày mùa với giọng tả chậm rãi, dàn trải dịu dàng; nhấn giọng nhữn[r]
Trang 1TUẦN 1
Ngày soạn: 7/9/2018
Ngày giảng: Thứ hai ngày 10 tháng 9 năm 2018
Toán Tiết 1: ÔN TẬP: KHÁI NIỆM VỀ PHÂN SỐ
I Mục tiêu
1 Kiến thức: Củng cố khái niệm ban đầu về phân số; đọc, viết phân số
2 Kĩ năng: Ôn tập cách viết thương, viết số tự nhiên dưới dạng phân số
3 Thái độ: Giáo dục HS tính cẩn thận chính xác
II Chuẩn bị
- GV: Các tấm bìa (giấy) cắt vẽ như phần bài sgk để thực hiện các phân số
III Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ (3’)
- Kiểm tra đồ dùng sách vở môn học.
B Bài mới
1 Giới thiệu bài: (1’)
- Trong tiết học toán đầu tiên của năm
học các em sẽ được củng cố về khái
niệm phân số và cách viết thương, viết
số tự nhiên dưới dạng phân số
2 Hướng dẫn HS ôn tập khái niệm
ban đầu về phân số: (5')
- GV treo miếng bìa biểu diễn phân số
3
2
+ Đã tô màu mấy phần băng giấy?
- Mời 1 HS lên bảng đọc và viết phân số
thể hiện phần đã tô màu của băng giấy
- GV tiến hành tương tự với các phần
còn lại
- GV viết lên bảng cả bốn phân số:
100
40 ,
3 Hướng dẫn HS ôn tập cách viết
thương hai số tự nhiên, cách viết mỗi
số tự nhiên dưới dạng phân số: (10')
- HS lấy đồ dùng học tập
- Lắng nghe
+ Đã tô màu 3
2 băng giấy
- Băng giấy được chia thành 3 phầnbằng nhau, đã tô màu 2 phần như thế.Vậy đã tô màu 3
2băng giấy
- HS viết và đọc:
+ 3
2đọc là hai phần ba
- HS đọc lại các phân số trên
Trang 2a) Viết thương hai số tự nhiên dưới
dạng phân số.
- GV viết lên bảng các phép chia sau:
1: 3 ; 4 : 10 ; 9 : 2
+ Em hãy viết thương của các phép chia
trên dưới dạng phân số
- Cho HS nhận xét bài bạn làm trên
+ Khi dùng phân số để viết kết quả của
phép chia một số tự nhiên cho một số tự
nhiên khác 0 thì phân số đó có dạng ntn?
b) Viết mỗi số tự nhiên dưới dạng
phân số.
- HS lên bảng viết các số tự nhiên 5, 12,
2001, .và viết mỗi số tự nhiên trên
thành phân số có mẫu số là 1
- HS nhận xét bài làm của bạn
+ Khi muốn viết một số tự nhiên thành
phân số có mẫu số là 1 ta làm ntn?
+ Em hãy giải thích vì sao mỗi số tự
nhiên có thể viết thành phân số có tử số
chính là số đó và mẫu số là 1 Giải thích
bằng ví dụ
- GV kết luận: Mọi số tự nhiên đều có
thể viết thành phân số có mẫu số là 1
- GV nêu vấn đề: Hãy tìm cách viết 1
là thương của phép chia 9 : 2
+ Phân số chỉ kết quả của phép chiamột số tự nhiên cho một số tự nhiênkhác 0 có tử số là số bị chia và mẫu
số là số chia của phép chia đó
2001 ;
+ Ta lấy tử số chính là số tự nhiên vàmẫu số là 1
- HS nêu:
VD: 5 =1
5 Ta có 5 = 5:1 = 1
5
Trang 3- GV nêu vấn đề: Hãy tìm cách viết 0
thành các phân số
+ 0 có thể viết thành phân số như thế
nào?
c Luyện tập: (20')
Bài 1: Viết vào ô trống (5')
- Yêu cầu HS đọc thầm đề bài tập
+ Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- Yêu cầu HS làm bài
Bài 2: Viết các thương dưới dạng
phân số (5')
- Gọi HS đọc và nêu rõ yêu cầu của bài
Mẫu : 3: 7 =
3 7
- Yêu cầu HS làm bài
- Yêu cầu HS nhận xét bài làm của bạn
Bài 4: Viết số thích hợp vào chỗ trống
(3').
- Yêu cầu HS đọc đề và tự làm bài
- Yêu cầu HS nhận xét bài làm của bạn
12 ; 1 = 32
32 ; + 1 có thể viết thành phân số có tử số
và mẫu số bằng nhau
- HS nêu:
VD: 1 = 3
3
- Ta có 3
3
= 3: 3 =1 Vậy 1 = 3
3
- Một số HS lên bảng viết phân số củamình
VD : 0 = 352,
0 0
; 15
0 0
; 5
0
+ 0 có thể viết thành phân số có TSbằng 0 và MS khác 0
- HS đọc thầm đề bài trong VBT.+ Đọc các phân số
- HS nối tiếp nhau làm bài trước lớp.Mỗi HS đọc và nêu rõ TS, MS của 1phân số trong bài
+ Bài tập yêu cầu chúng ta viết cácthương dưới dạng phân số
1
Trang 4C Củng cố, dặn dò: (2')
+ Nêu khái niệm về phân số; đọc, viết
phân số; cách viết số tự nhiên dưới dạng
3 Thái độ : Giáo dục ý thức trách nhiệm HS trong sự nghiệp xây dựng đất
nước
TT HCM : Bác Hồ là người có trách nhiệm với đất nước, trách nhiệm giáo
dục trẻ em để tương lai đất nước tốt đẹp hơn
QTE: Trẻ em có quyền được đi học Trẻ em có bổn phận chăm chỉ siêng
năng học tập, ngoan ngoãn, nghe thầy, yêu bạn
II Chuẩn bị
- Tranh minh hoạ bài học trong sgk
- Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn hướng dẫn luyện đọc
III Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ
- Kiểm tra đồ dùng sách vở môn học.
B Bài mới
1 Giới thiệu bài: (1’)
GV: Mỗi người dân Việt Nam đều có
lòng yêu nước và tự hào về Tổ quốc
ta Những bài học trong chủ điểm
này sẽ cho chúng ta biết những điều
đó
2 Các hoạt động
- Hs lấy đồ dùng học tập
- Lắng nghe
Trang 5a) Luyện đọc: (12’)
- Gọi 1 HS đọc toàn bài
- GV chia đoạn: 2 đoạn
- Gọi HS đọc nối tiếp đoạn lần 1- sửa
- Yêu cầu HS đọc theo nhóm bàn
- GV đọc mẫu toàn bài
b) Tìm hiểu bài: (10’)
- HS đọc thầm đoạn 1- Cho biết:
+ Ngày khai trường tháng 9 năm
1945 có gì đặc biệt so với những
ngày khai trường khác?
+ Em hãy giải thích rõ hơn về câu
của Bác Hồ “Các em được hưởng sự
may mắn đó là nhờ sự hi sinh của
biết bao đồng bào các em”
vụ của toàn dân là gì?
+ HS có trách nhiệm như thế nào
trong công cuộc kiến thiết đất nước?
- 1 HS đọc toàn bài
- HS chú ý lắng nghe
- 2 HS đọc nối tiếp đoạn lần 1- sửaphát âm (đ1: tựu trường; đ2: siêngnăng)
- HS luyện đọc câu dài, câu khó:(Ngày nay/ chúng ta …)
+ Từ tháng 9 -1945 các em HS đượchưởng một nền giáo giục hoàn toàn ViệtNam Để có được điều đó, dân tộc ta đãphải đấu tranh kiên cường, hi sinh mấtmát trong suốt 80 năm chống thực dânPháp đô hộ
+ Bác nhắc các em HS cần phải nhớtới sự hi sinh xương máu của đồng bào
để cho các em có ngày hôm nay Các
em phải xác định được nhiệm vụ củamình
2- Nhiệm vụ của học sinh sau khi nước ta dành được độc lập.
+ Sau CM tháng Tám toàn dân ta phảixây dựng lại cơ đồ mà tổ tiên để lại,làm cho nước ta theo kịp các nướckhác trên hoàn cầu
+ HS phải cố gắng, siêng năng học tập,ngoan ngoãn, nghe thầy, yêu bạn để
Trang 6+ Trong bức thư, Bác Hồ khuyên và
mong đợi ở HS điều gì?
+ Qua bài em học tập được ở Bác Hồ
đức tính gì?
- GV ghi nội dung chính của bài
- Gọi 2 HS nhắc lại nội dung chính
của bài
c) Luyện đọc diễn cảm: (10’)
- Gọi 2 HS đọc nối tiếp đoạn, HS lớp
theo dõi tìm giọng đọc toàn bài
+ Bài này chúng ta đọc với giọng
+ Tình yêu thương, biết quan tâm đếnmọi người
Ý chính: Bác Hồ khuyên HS chăm học,
nghe thầy, yêu bạn và tin tưởng rằng
HS sẽ kế tục xứng đáng sự nghiệp củacha ông, xây dựng thành công nướcViệt Nam mới
- 2 HS đọc nối tiếp đoạn, HS lớp theodõi tìm giọng đọc toàn bài
+ Đoạn 1: Đọc với giọng nhẹ nhàng,thân ái
+ Đoạn 2: Đọc với giọng xúc động, thểhiện niềm tin
- 1 hs đọc
Sau 80 năm giời nô lệ làm cho nước nhà bị yếu hèn, ngày nay chúng ta cần phải xây dựng lại cơ đồ mà tổ tiên để lại cho chúng ta, làm sao cho chúng ta theo kịp các nước khác trên toàn cầu Trong công cuộc kiến thiết đó, nước nhà trông mong chờ đợi ở các em rất nhiều Non sông Việt Nam có trở nên tươi đẹp hay không, dân tộc Việt Nam
có bước tới đài vinh quang để sánh vai với các cường quốc năm châu được hay không, chính là một phần lớn ở công học tập của các em Ngày hôm nay, nhân buổi tựu trường của các em, tôi chỉ biết chúc các em một năm đầy vui vẻ và đầy kết quả tốt.
- 3 HS thi đọc diễn cảm
Trang 7sự trông mong chờ đợi của Bác?
QTE: Trẻ em có quyền được đi học.
+ Ngoan ngoãn, chăm chỉ học tập,
- HS lắng nghe
-Lịch sử Tiết 1: “BÌNH TÂY ĐẠI NGUYÊN SOÁI” TRƯƠNG ĐỊNH
I Mục tiêu
Sau bài học, HS nêu được:
1 Kiến thức: Trương Định là một trong những tấm gương tiêu biểu trongphong trào đấu tranh chống thực dân Pháp xâm lược của nhân dân Nam Kì
2 Kĩ năng: Ông là người có lòng yêu nước sâu sắc, dám chống lại lệnh vua
để kiên quyết cùng nhân dân chống quân Pháp xâm lược
3 Thái độ: Ông được nhân dân khâm phục, tin yêu và suy tôn là “Bình Tâyđại nguyên soái” Giáo dục HS truyền thống yêu nước của ông cha
II Chuẩn bị
GV: - Bản đồ hành chính VN
- Phiếu học tập cho HS
III Các hoạt động dạy học
A Bài mới
1 Giới thiệu bài: (1’)
- Tranh vẽ cảnh gì? Trương Định là
ai? Vì sao nhân dân ta lại tôn kính
ông như vậy? Chúng ta cùng tìm hiểu
qua bài học hôm nay
2 HĐ 1: Tình hình đất nước ta sau
khi thực dân Pháp mở cuộc xâm
lược: (12')
- Yêu cầu HS làm việc với sgk và trả
lời cho các câu hỏi sau:
- HS quan sát tranh và trả lời
- HS lắng nghe
- HS đọc phần chữ nhỏ
Trang 8+ Nhân dân Nam Kì đã làm gì khi
thực dân Pháp xâm lược nước ta?
+ Triều đình nhà Nguyễn có thái độ
ntn trước cuộc xâm lược của thực dân
VN) mở đầu cho cuộc chiến tranh
xâm lược nước ta nhưng ngay lập
tức chúng đã bị nhân dân ta chống
trả quyết liệt Đáng chú ý nhất là
phong trào kháng chiến chống thực
dân Pháp của nhân dân dưới sự chỉ
huy của Trương Định Phong trào
này đã thu được một số thắng lợi và
làm thực dân Pháp hoang mang, lo
sợ
3 HĐ 2: Trương Định kiên quyết
cùng nhân dân chống quân xâm
lược (12')
- Cùng đọc sách, thảo luận để trả lời
các câu hỏi trong phiếu học tập
1 Năm 1862, vua ra lệnh cho Trương
Định làm gì? Theo em lệnh của nhà
vua đúng hay sai? Vì sao?
2 Nhận được lệnh vua, Trương Định
có thái độ và suy nghĩ ntn?
+ Nhân dân Nam Kì đã dũng cảmđứng lên chống thực dân Pháp xâmlược Nhiều cuộc khởi nghĩa đã nổ
ra, tiêu biểu là cuộc khởi nghĩa củaTrương Định, Hồ Xuân Nghiệp,Nguyễn Hữu Huân, Võ DuyDương, Nguyễn Trung Trực + Triều đình nhà Nguyễn nhượng
bộ, không kiên quyết chiến đấu bảo
An Giang
+ Theo em lệnh của nhà vua là kohợp lí vì lệnh đó thể hiện sựnhượng bộ của triều đình với thựcdân Pháp, kẻ đang xâm lược nước
ta, và trái với nguyện vọng củanhân dân
2 Nhận được Lệnh vua, TrươngĐịnh băn khoăn suy nghĩ: làm quan
Trang 93 Nghĩa quân và dân chúng đã làm gì
trước băn khoăn đó của Trương
Định? Việc làm đó có tác dụng ntn?
4 Trương Định đã làm gì để đáp lại
lòng tin yêu của nhân dân?
- Tổ chức cho HS báo cáo kết quả
thảo luận từng câu hỏi trước lớp:
- GV nhận xét kết quả thảo luận
GV kết luận: Năm1862 triều đình
nhà Nguyễn kí hoà ước nhường 3
tỉnh miền Đông Nam Kì cho thực
dân Pháp Triều đình ra lệnh cho
Trương Định phải giải tán lực lượng
nhưng ông kiên quyết cùng nhân dân
chống quân xâm lược.
4 HĐ 3: Lòng biết ơn, tự hào của
nhân dân với "Bình tây đại nguyên
soái”: (6')
- GV lần lượt nêu các câu hỏi sau cho
HS trả lời:
+ Nêu cảm nghĩ của em về Bình Tây
Đại nguyên soái Trương Định
+ Hãy kể thêm một vài mẩu chuyện
về
ông mà em biết
+ Nhân dân ta đã làm gì để bày tỏ
lòng biết ơn và tự hào về ông?
GV kết luận: Trương Định là một
trong những tấm gương tiêu biểu
trong phong trào đấu tranh chống
thực dân Pháp xâm lược của nhân
dân Nam Kì.
C Củng cố- dặn dò: (2')
thì phải theo lệnh vua, nêu ko sẽphải chịu tội phản nghịch; nhưngdân chúng và nghĩa quân ko muốngiải tán lực lượng, một lòng một dạtiếp tục kháng chiến
3 Nghĩa quân và dân chúng đã suytôn Trương Định là “Bình Tây đạinguyên soái” Điều đó đã cổ vũ,động viên ông quyết tâm đánh giặc
4 Trương Định đã dứt khoát phảnđối mệnh lệnh của triều đình vàquyết tâm ở lại cùng nhân dân đánhgiặc
- 4 HS báo cáo kết quả
+ Ông là người yêu nước, dũng cảm,sẵn sàng hi sinh bản thân mình chodân tộc, cho đất nước Em vô cùngkhâm phục ông
+ HS kể các câu chuyện mình sưutầm được
+ Nhân dân ta đã lập đền thờ ông,ghi lại những chiến công của ông,lấy tên ông đặt tên cho thành phố,trường học,
- HS nêu
Trang 10+ Em có biết đường phố, trường
học nào ở địa phương mang tên
Trương Định?
- Dặn dò HS về nhà học thuộc bài
và chuẩn bị bài mới; sưu tâm các
câu chuyện kể về Nguyễn Trường
1 Kiến thức: Củng cố về phân số, tính chất cơ bản của phân số
2 Kĩ năng: Biết vận dụng để thực hiện các phép tính và giải toán
3 Thái độ: Rèn tính cẩn thận khi làm bài
II Chuẩn bị :
- Hệ thống bài tập
III/ Hoạt động dạy- học:
1 Ổn định: (1’)
2 Bài mới: Giới thiệu - Ghi đầu bài (1’)
3 Hoạt động 1: Ôn tập về phân số (5’)
- Cho HS nêu các tính chất cơ bản của
32
Giải :
Trang 11; 24
12
; 20
15 4
11 15
9 4 5
5 7 9
4 2 3
5Giải :
5
3 4 : 20
4 : 12 20
3 : 18 21
20 : 60 100
12 5
6
Giải:
2 9
2
4 15
4
3 3
2
d) 8
15 11
I Mục tiêu
1 Kiến thức: Nhớ lại tính chất cơ bản của phân số
2 Kĩ năng: Áp dụng tính chất cơ bản của phân số để rút gọn và quy đồng MScác phân số
3 Thái độ: Giáo dục HS tính cận thận, chính xác
II Chuẩn bị
- GV: Bảng phụ
III Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ (5’)
- Gọi 2 Hs lên bảng
- Đọc các PS: 122
47
; 54
12
; 19 3
- Gv nhận xét - đánh giá
B Bài mới
1 Giới thiệu bài: (1’)
- GV: Trong tiết học này các em sẽ
- 2 hs lên bảng
- Lắng nghe
Trang 12cùng nhớ lại tính chất cơ bản của
- GV nhận xét bài làm của HS trên
bảng, sau đó gọi một số HS dưới
lớp đọc bài của mình
+ Khi nhân cả tử số và mẫu số của
một phân số với một số tự nhiên
- GV nhận xét bài làm của HS trên
bảng, sau đó gọi HS dưới lớp đọc
4 5 6
- 1 HS lên bảng làm bài
5 4 : 24
4 : 20 24
- 2 HS lên bảng làm bài
4
3 3 : 12
3 : 9 12
9 10 : 120
10 : 90 120
Trang 13+ Khi rút gọn phân số ta phải chú ý
điều gì?
- Yêu cầu HS đọc lại hai cách rút
gọn của các bạn trên bảng và cho
biết cách nào nhanh hơn
hai phân số trên
- Yêu cầu HS nhận xét bài bạn làm
lên bảng, yêu cầu HS quy đồng MS
hai phân số trên
+ Cách quy đồng MS ở hai VD trên
có gì khác nhau?
GV nêu: Khi tìm mẫu số chung
không nhất thiết các em phải tính
tích của các mẫu số, nên chọn mẫu
số chung là số nhỏ nhất cùng chia
hết cho các mẫu số
4 Luyện tập
Bài 1(5')
- Yêu cầu HS đọc đề bài tập
+ Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- Yêu cầu HS làm bài
- Yêu cầu HS chữa bài của bạn trên
bảng
4
3 30 : 120
30 : 90 120
+ Là làm cho các phân số đã cho có cùng mẫu số nhưng vẫn bằng các phân
7 2 5
5 4 7
2 3 5
số chung chính là mẫu số của một tronghai phân số
- Lắng nghe
- 1 HS đọc đề bài cho cả lớp nghe
+ Bài tập yêu cầu chúng ta rút gọn phânsố
Trang 14- Yêu cầu HS rút gọn phân số để
tìm các phân số bằng nhau trong
lên bảng, yêu cầu HS tìm nhanh
các phân số bằng phân số đã cho
- HS chữa bài cho bạn
- HS tự làm bài vào vở bài tập
5
2
I Mục tiêu
1 Kiến thức: Nghe - viết chính xác, đẹp bài thơ Việt Nam thân yêu
Trang 152 Kĩ năng: Làm bài chính tả phân biệt ng/ngh, g/gh, c/k và ra quy tắc chính tảviết với ng/ngh, g/gh, c/k.
3 Thái độ: Giáo dục HS có ý thức rèn chữ và ý thức giữ gìn vở sạch đẹp
QTE: HS quyền tự hào về truyền thống lạo động cần cù, đấu tranh anh dũng
của dân tộc Quyền được học tập trong nhà trường
II Chuẩn bị
- GV: Bảng phụ viết sẵn bài tập 3
III Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ
- Kiểm tra đồ dùng sách vở môn học.
B Bài mới
1 Giới thiệu bài: (1’)
- GV: Tiết chính tả này, các em sẽ nghe
cô đọc viết bài thơ Việt Nam thân yêu
và làm bài tập chính tả
2 Hướng dẫn nghe viết: (20’)
a) Tìm hiểu ND bài thơ: (3’)
- Gọi HS đọc bài thơ
+ Những hình ảnh nào cho thấy nước ta
có nhiều cảnh đẹp?
+ Qua bài thơ em thấy con người Việt
Nam ntn?
QTE: HS quyền tự hào về truyền
thống lạo động cần cù, đấu tranh anh
dũng của dân tộc Quyền được học tập
trong nhà trường
b) Hướng dẫn viết từ khó: (5’)
- Yêu cầu HS đọc, viết các từ ngữ khó,
dễ lẫn
+ Bài thơ được tác giả sáng tác theo thể
thơ nào? Cách trình bày bài thơ như thế
nào?
c) Viết chính tả: (12’)
- GV đọc cho HS viết
d) Soát lỗi và chấm bài: (2’)
- Đọc toàn bài thơ cho HS soát lỗi
+ Bài thơ cho thấy con người VN rấtvất vả, phải chịu nhiều thương đaunhưng luôn có lòng nồng nàn yêunước, quyết tâm đánh giặc giữ nước
- Dập dờn, Trường Sơn, biển lúa
+ Bài thơ được tác giả sáng theo thểthơ lục bát Khi trình bày, dòng 6chữ viết lùi vào 1 ô so với lề, dòng 8chữ viết sát lề
- Hs viết bài
Trang 163 Hướng dẫn làm bài tập chính tả:
(10’)
Bài 2 (5')
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập
+ Bài tập yêu cầu gì?
- Yêu cầu HS làm bài theo cặp
- Gọi HS đọc bài văn hoàn chỉnh
- Gọi HS nhận xét bài làm của bạn
- GV nhận xét, kết luận về bài làm
đúng
- Gọi HS đọc lại toàn bài
Bài 3 (5')
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập
+ Bài tập yêu cầu gì?
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Gọi HS nhận xét, chữa bài bạn làm
trên bảng
- GV nhận xét, kết luận lời giải đúng
- Yêu cầu HS nhắc lại quy tắc viết
chính tả với c/k, g/gh, ng/ngh
C Củng cố- dặn dò: (1')
- Nhận xét tiết học, chữ viết của HS
- Dặn HS về nhà viết lại quy tắc viết lại
bảng quy tắc viết chính tả ở bài tập 3
vào sổ tay và chuẩn bị bài sau
I Mục tiêu
1 Kiến thức: Nhớ lại cách so sánh hai phân số cùng MS, khác MS
2 Kĩ năng: Biết so sánh hai phân số có cùng tử số
3 Thái độ: Giáo dục HS tính cẩn thận, chính xác
II Chuẩn bị
- GV: Bảng phụ
III Các hoạt động dạy học
Trang 17A Bài mới
1 Giới thiệu bài: (1’)
- GV: Trong tiết toán này các em sẽ
ôn lại cách so sánh hai phân số
, sau đó yêu cầu HS so sánh
hai phân số trên
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Gọi 1 HS đọc bài làm bài của
+ Bài tập yêu cầu các em làm gì?
+ Muốn xếp các phân số theo thứ
tự từ bé đến lớn, trước hết chúng ta
- HS so sánh và nêu:
7
2 7
5
; 7
5 7
- HS thực hiện quy đồng MS hai phân
số rồi so sánh
- Quy đồng MS hai phân số ta có :
28
20 4 7
4 5 7
5
; 28
21 7 4
7 3 4
3 28
20 28
ta quy đồng MS các phân số đó, sau
đó so sánh như với phân số cùng MS
- HS làm bài, sau đó theo dõi bài chữacủa bạn và tự kiểm tra bài của mình
+ Bài tập yêu cầu chúng ta xếp cácphân số theo thứ tự từ bé đến lớn.+ Chúng ta cần so sánh các phân sốvới nhau
- HS lên bảng làm bài, mỗi HS làm một phần
Quy đồng MS các phân số ta được:
Trang 18phải làm gì?
- GV yêu cầu HS làm bài
Bài 3: Viết các phân số theo thứ
+ Để so sánh hai phân số không
cùng mẫu số em làm như thế nào?
ta quy đồng MS các phân số đó, sau
đó so sánh như với phân số cùng MS
-Luyện từ và câu Tiết 1: TỪ ĐỒNG NGHĨA
- GV: Bảng phụ viết sẵn các đoạn a, b ở bài tập 1phần nhận xét
III Các hoạt động dạy học
Hoạt động của thầy
A Kiểm tra bài cũ (3’)
- Kiểm tra đồ dùng sách vở môn học
B Bài mới
Hoạt động của trò
- Hs lấy sách vở
Trang 191 Giới thiệu bài: (1’)
- GV: Những tiết Luyện từ và câu
trong học kì I chương trình Tiếng
Việt 5 cung cấp cho các em vốn từ,
rèn luyện kĩ năng sử dụng từ ngữ khi
nói, viết Bài học hôm nay giúp các
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập
- Yêu cầu HS làm việc theo cặp:
¿ Cùng đọc đoạn văn
¿ Thay đổi vị trí các từ in đậm
trong từng đoạn văn
¿ Đọc lại đoạn văn sau khi đã thay
đổi vị trí các từ đồng nghĩa
¿ So sánh ý nghĩa của từng câu
trong đoạn văn trước và sau khi thay
¿ Kiên thiết: xây dựng theo quy
+ Từ vàng xuộm, vàng hoe, vànglịm cùng chỉ một màu vàng nhưngsắc thái màu vàng khác nhau
+ Là từ có nghĩa giống nhau hoặc
Trang 20+ Thế nào là từ đồng nghĩa hoàn
- Yêu cầu HS lấy ví dụ từ đồng
nghĩa, từ đồng nghĩa hoàn toàn, từ
đồng nghĩa không hoàn toàn
- Gọi HS phát biểu - GV ghi nhanh
đoạn văn - GV ghi nhanh lên bảng
- Yêu cầu HS làm bài theo cặp - 1HS
lên bảng làm bài
- Gọi HS nhận xét bài bạn làm trên
bảng
+ Tại sao em lại xếp các từ: nước
nhà, non sông vào một nhóm?
+ Từ hoàn cầu, năm châu có chung
là gì?
Bài 2: (5')
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập
- Yêu cầu HS làm bài theo nhóm,
làm bài vào bảng nhóm
- Gọi nhóm làm xong trước dán
phiếu, đọc phiếu của mình - các
- 2 HS nối tiếp nhau đọc thành tiếng
Cả lớp đọc thầm để thuộc ngay tạilớp
- 2 HS ngồi cùng bản trao đổi, tìmtừ
- 3 HS nối tiếp nhau phát biểu:
+ Từ đồng nghĩa: Tổ quốc - đất
nước, yêu thương - thương yêu
+ Từ đồng nghĩa hoàn toàn: lợn
Nước nhà - non sông.
Hoàn cầu - năm châu.
+ Vì các từ này đều có nghĩa chung
là vùng đất của mình, có nhiềungười cùng chung sống
+ Từ hoàn cầu, năm châu cùng cónghĩa là khắp mọi nơi, khắp thế giới
Trang 21+ Tìm từ đồng nghĩa với từ: “vui”?
+ Tại sao chúng ta phải cân nhắc khi
sử dụng từ đồng nghĩa không hoàn
+ Quang cảnh nơi đây thật mĩ lệ.Những ngôi nhà dãy phố xinh xắnbên hàng cây tươi tắn trong nắngchiều vàng dịu
+ Chúng em thi đua học tập Họchành là nhiệm vụ chính của họcsinh
+ Chú Nam nhà em cao, lớn nhưngười
nước ngoại Đôi cánh tay chú to nhưngười khổng lồ
+ Vui vẻ, vui sướng, vui vui …+ Với những từ đồng nghĩa không hoàn toàn chúng ta phải lưu ý khi sửdụng vì chúng chỉ có một nét nghĩa chung và lại mang những sắc thái khác nhau
-Kể chuyện Tiết 1: LÝ TỰ TRỌNG
I Mục tiêu
1 Kiến thức: Dựa vào lời kể của GV và tranh minh hoạ, kể lại được từngđoạn và toàn bộ câu chuyện
Trang 222 Kĩ năng: Hiểu được ý nghĩa của câu chuyện: Ca ngợi anh Lý Tự Trọnggiàu lòng yêu nước, dũng cảm bảo vệ đồng chí, hiên ngang bất khuất trước kẻthù.
3 Thái độ: Giáo dục HS lòng yêu nước, hiên ngang bất khuất trước kẻ thù
ANQP: Nêu những tấm gương dũng cảm của tuổi trẻ Việt Nam trong xây
dựng và bảo vệ Tổ Quốc
II Chuẩn bị
- GV: Tranh minh hoạ câu chuyện trong sgk
III Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ: (1’)
- Kiểm tra đồ dùng sách vở môn
học.
B Bài mới
1 Giới thiệu bài: (1’)
- Tiết kể chuyện đầu tiên của chủ
điểm Việt Nam – Tổ quốc em là
câu chuyện về anh Lý Tự Trọng
2 Hướng dẫn kể chuyện (10’)
- GV kể lần 1:
- GV kể lần 2: Vừa kể vừa chỉ vào
từng tranh minh hoạ phóng to trên
+ Anh Lý Tự Trọng được cử đi học
nước ngoài khi nào?
+ Về nước anh làm nhiệm vụ gì?
- Luật sư: người chuyên bào chữa bênhvực cho những người phải ra trước toà
án hoặc làm công việc tư vấn về phápluật
- Tuổi thanh niên: tuổi phải chịu tráchnhiệm về việc mình làm, tuổi được coi làtrưởng thành từ 18 tuổi trở lên
- Quốc tế ca: bài hát chính thức cho cácđảng của giai cấp công nhân các nướctrên thế giới
+ Các nhân vật: Lý Tự trọng, tên độiTây, mật thám lơ - grăng, luật sư
+ Anh Lý Tự trọng được cử đi học nướchọc nước ngoài năm 1928
+ Về nước anh làm nhiệm vụ liên lạc,chuyển và nhận thư từ tài liệu trao đổi
Trang 23+ Hành động dũng cảm nào của
anh Trọng làm em nhớ nhất?
với các đảng bạn qua đường tàu biển
- HS nối tiếp nhau nêu ý kiến trước lớp
Ví dụ:
+ Khi mang bọc truyền đơn bị địch pháthiện, anh nhảy lên xe của nó và phóngđi
+ Khi chuyển tài liệu bị địch phát hiện,anh ôm tài liệu nhảy xuống nước trốnthoát
+ Khi bị tra tấn dã man anh vẫn ko hềkhai
+ Trước toà, anh khảng khái tuyên bốmình đủ trí khôn sẽ hiểu rằng nên làmCM
+ Trước khi chết, anh vẫn hát vang bàiQuốc tế ca
3 Kể chuyện trước lớp (5’)
- Tổ chức cho HS thi kể trước lớp
- Sau mỗi HS kể, GV tổ chức cho
HS dưới lớp hỏi lại bạn kể về ý
nghĩa câu chuyện
+ Vì sao những người coi ngục gọi
anh Trọng là “ông nhỏ”?
+ Câu truyện giúp bạn hiểu điều gì?
+ Hành động nào của anh Trọng
+ Câu chuyện giúp em hiểu điều gì
về con người Việt Nam?
ANQP
+ Con hãy kể tên những tấm gương
dũng cảm của tuổi trẻ Việt Nam
trong xây dựng và bảo vệ Tổ Quốc
+ Hãy nêu những hiểu biết của con
+ HS nêu theo suy nghĩ
+ Ca ngợi con người Việt Nam giàu lòngyêu nước, dũng cảm…
+ Võ Thị Sáu, Trần Văn Ơn, NguyễnVăn Trỗi, Nguyễn Văn Cừ, Cù ChínhLan, Vừ A Dính, Nguyễn Viết Xuân, …
- HS nêu
Trang 24tìm hiểu những chuyện kể về anh
hùng, danh nhân của nước ta
-Địa lí Tiết 1: VIỆT NAM - ĐẤT NƯỚC CHÚNG TA
3 Thái độ: Giáo dục ý thức về chủ quyền lãnh hải
ANQP: Giới thiệu bản đồ Việt Nam và khẳng định chủ quyển đối với hai
quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa là của Việt Nam
MTBĐ: Biết đặc điểm về vị trí địa lí nước ta:có biển bao bọc, vùng biển nước
ta thông với đại dương, thuận lợi cho việc giao lưu
- Biết tên một số quần đảo
- Giáo dục ý thức chủ quyền lãnh thổ
II Chuẩn bị
GV: - Quả địa cầu (hoặc bản đồ các nước trên thế giới)
- Lược đồ Việt Nam trong khu vực Đông Nam Á
III Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ (2’)
- Kiểm tra đồ dùng sách vở môn học.
B Bài mới
1.Giới thiệu bài: (1’)
- Giới thiệu chung về nội dung phần
Địa lí 5 trong chương trình Lịch sử địa
lí 5, sau đó nêu tên bài học
2 HĐ1: Vị trí địa lí và giới hạn của
nước ta (10’)
+ Các em có biết đất nước ta nằm
trong
khu vực nào của thế giới không? Hãy
chỉ vị trí của Việt Nam trên quả địa
cầu
- GV treo bản đồ VN trong khu vực
ĐNA và nêu: chúng ta cùng tìm hiểu
kĩ hơn về vị trí địa lí và giới hạn của
VN
- Hs lấy đồ dùng học tập
- Lắng nghe
- 2-3 HS lên bảng tìm vị trí của VNtrên quả địa cầu- trả lời:
VN thuộc khu vực châu Á.
VN nằm trên bán đảo ĐôngDương
VN nằm trong khu vực Đông NamÁ
- HS quan sát lược đồ, nghe g/v giớithiệu
Trang 25- HS trao đổi theo bàn: cùng quan sát
lược đồ VN trong khu vực ĐNA trong
sgk và:
ANQP
+ Chỉ phần đất liền của nước ta trên
lược đồ
+ Nêu tên các nước giáp phần đất liền
của nước ta
+ Cho biết biển bao bọc phía nào phần
đất liền của nước ta? Tên biển là gì?
+ Kể tên một số đảo và quần đảo của
GV: Hiện nay có rất nhiều các thế lực
thù địch ở bên ngoài có những âm
mưu xâm lược chủ quyền lãnh thổ của
Việt Nam đặc biệt là 2 quần đảo
Hoàng Sa và Trường Sa, vì vậy người
dân chúng ta phải có ý thức bảo vệ
đông, nam, tây nam của nước ta.+ Chỉ vào từng đảo, từng quần đảo,vừa chỉ vừa nêu tên: Các đảo củanước ta là: Cát Bà, Bạch Long Vĩ, CôĐảo, Phú Quốc…Các quần đảo:Hoàng Sa, Trường Sa…
- 3 HS lần lượt lên bảng, vừa chỉ lược
đồ vừa trình bày về vị trí địa lí vàgiới hạn của VN theo các y/c trên.+ Đất nước VN gồm phần đất liền,phần biển, các đảo và các quần đảo
3 HĐ2: Một số thuận lợi do vị trí
địa lí mang lại cho nước ta (10’)
- HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi:
+ Vì sao nói VN có nhiều thuận lời
cho việc giao lưu với các nước trên thế
giới bằng đường bộ, đường biển và
đi qua các nước này để giao lưu vớicác nước khác
+ VN giáp biển, có đường bờ biểndài, thuận tiện cho việc giao lưu vớicác nước trong khu vực và trên thếgiới bằng đường biển