- Kết luận: GV kể lại một số hoạt động, trò chơi có lợi cho sức khoẻ và nhắc trẻ chú ý an toàn khi chơi - Thư giãn Hoạt động 2: Làm việc với SGK - Mục tiêu: Hiểu được nghỉ ngơi là rất cầ[r]
Trang 1TUẦN 9 Thứ 2 ngày 30 tháng 10 năm 2006
HỌC VẦN:
Bài 35: UÔI - ƯƠI
A/ MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:
- HS đọc và viết được uôi, ươi, nải chuối, múi bưởi
- Đọc được câu ứng dụng: Buổi tối, chị Kha chơi trò đố chữ
- Phát triển lời nói tự nhiên theo chủ đề: chuối, bưởi, vú sữa
- Làm giàu vốn từ cho trẻ
B/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Tranh minh hoạ, bộ chữ
C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
II/ Kiểm tra:
- HS đọc và phân tích: ui, ưi, núi, gửi
- Đọc và viết: đồi núi, gửi thư
- Đọc bài SGK - Nhận xét
III/ Bài mới:
1 Giới thiệu:
- GV gthiệu và ghi đề bài: uôi, ươi - HS đọc: uôi, ươi
2 Dạy vần: * uôi
- Nhận diện vần: Cho HS ghép vần uôi vào
giá và đọc uôi
+ Phân tích vần uôi: âm đôi uô ghép âm i, uô
đứng trước, i đứng sau
+ So sánh uôi và ôi: Giống: cùng kt = i và
khác: vần uôi bắt đầu bằng uô
+ HS đánh vần uô - i - uôi
+ HS phát âm uôi
+ Hãy thêm âm ch trước uôi và dấu sắc để
thành tiếng mới chuối
+ GV ghi bảng: chuối
+ Phân tích tiếng chuối: Tiếng chuối gồm âm
ch đứng trước, vần uôi đứng sau dấu sắc trên ô
+ GV treo tranh nải chuối> từ nải chuối
+ GV ghi bảng nải chuối
+ GV ghi bảng
+ GV chỉ bất kì cho HS đọc
- HS đánh vần
- HS phát âm - Cá nhân - lớp
- HS đánh vần chờ - uôi - chuôi - sắc - chuối
- HS đọc trơn: chuối
- HS đọc và đánh vần: uô - i - uôi chờ - uôi - chuôi - sắc - chuối
- HS đọc trơn: uôi - chuối - nải chuối
- HS đọc cá nhân - lớp
- Ghép:
- Viết:
+ GV giới thiệu chữ viết, viết mẫu
uoâi
+ GV hướng dẫn quy trình viết, lưu ý nét nối
- HS ghép vào giá: uôi, nải chuối
+ HS viết vào bảng con
Trang 2giữa các con chữ u và ơ với i
nải chuối
+ GV hướng dẫn quy trình viết
+ HS viết vào bảng con
* ươi: Quy trình tương tự như ươi
+ So sánh uơi với ươi: Giống: cùng kt = i và
khác: ươi âm đầu là ươ
- Đánh vần: ươ – i – ươi
bờ - ươi - bươi - hỏi - bưởi
múi bưởi
- Viết:
+ GV giới thiệu chữ viết, viết mẫu
ươi
+ GV hướng dẫn quy trình viết, lưu ý nét nối
giữa các con chữ ư và ơ với i
+ HS viết vào bảng con
múi bưởi
+ GV hướng dẫn quy trình viết
+ HS viết vào bảng con
- Đọc từ ứng dụng:
+ GV giới thiệu và ghi từ ứng dụng:
buổi tối, tuổi thơ, túi lưới, tươi cười
+ GV hdẫn HS phân tích và đọc tiếng cĩ vần
mới
+ GV giải thích từ và đọc mẫu
+ Nhận xét
+ HS đọc lại + Cá nhân - lớp
Tiết 2
1 Luyện tập:
- Luyện đọc: Luyện đọc lại bài ở tiết 1
- Cá nhân - lớp
- Luyện đọc câu ứng dụng
+ GV gthiệu và ghi câu ứng dụng:
Buổi tối, chị Kha rủ vé chơi trị đố chữ
+ GV đọc mẫu
- HS đọc và phân tích tiếng trong câu cĩ vần mới (buổi), chú ý ngắt hơi
- HS đọc lại
- Luyện viết:
+ GV hdẫn HS viết bài 35 vào vở TV1
+ GV nhận xét
- Luyện nĩi: Chủ đề: Chuối, bưởi, vú sữa
GV treo tranh minh hoạ, HS quan sát
GV nêu câu hỏi:
+ Trong tranh vẽ gì ?
+ Các em đã ăn những quả này chưa ?
+ Quả chuối chín cĩ màu gì ? Khi ăn cĩ vị gì ?
+ Vú sữa chín cĩ màu gì ?
+ Bưởi thường cĩ nhiều vào mùa nào ?
- HS quan sát
- HS trả lời
Trang 3+ Khi bóc vỏ ngoài múi bưởi ra ta thấy gì?
+ Trong 3 thứ quả này, em thích quả nào nhất?
Vì sao ?
+ Ở vườn nhà em có quả này không ?
IV/ Củng cố:
- Đọc lại bài SGK
- Trò chơi tìm tiếng mới ngoài bài có vần uôi, ươi
- Nhận xét
V/ Dặn dò:
- Về nhà làm bài tập 35 vở BTTV1
- Chuẩn bị bài 36
TOÁN:
Trang 4LUYỆN TẬP
A/ MỤC TIÊU:
- Giúp HS củng cố về Phép cộng với số 0, bảng cộng và làm tính cộng trong phạm vi các
số đã học
- Rèn tính chính xác, cẩn thận Tính chất của phép cộng
B/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
II/ Kiểm tra: Xem bài 31 vở BTT1.
Nhận xét
III/ Bài mới:
1 Giới thiệu: GV gthiệu và ghi đề bài
2 Luyện tập:
Bài 1:
+ GV treo bài tập 1
+ GV nhận xét
- HS đọc yêu cầu
- Cả lớp làm bài - 1 em sửa bài
- Lớp nhận xét Bài 2:
+ GV treo tranh
+ GV nhận xét
1 + 2 = 3; 2 + 1 = 3 (1 + 2 = 2+1 vì = 3)
Đó là tính chất của phép cộng
- HS đọc yêu cầu: Tính - ghi kết quả
- Cả lớp làm bài - 1 em lên bảng sửa
- Lớp nhận xét
- Thư giãn
- Học trên phiếu: GV phát phiếu học tập
và hdẫn HS làm
Hát
- HS làm bài tập trên phiếu
Bài 3:
+ GV treo bài tập 3
+ GV nhận xét
- HS đọc yêu cầu
- Cả lớp làm bài và 1 em lên bảng sửa
- Từng bàn đổi vở kiểm tra
- Lớp nhận xét Bài 4:
+ GV treo bài tập 4 và hdẫn cách làm
+ GV nhận xét
- HS đọc yêu cầu
- Cả lớp làm bài
- Một em lên bảng sửa bài - đọc kết quả
- Lớp nhận xét
IV/ Củng cố: - Trò chơi hoạt động nối tiếp
- Một em nêu phép tính và chỉ 1 bạn khác
trả lời kết quả Nếu đúng bạn đó nêu phép
tính và chỉ bạn khác trả lời Đúng thì tiếp
phép tính, sai thì bị phạt
- Nhận xét
V/ Dặn dò: - Về nhà làm BT32 với BTT1
- Chuẩn bị bài 33
ĐẠO ĐỨC:
Trang 5LỄ PHÉP VỚI ANH CHỊ NHƯỜNG NHỊN EM NHỎ
A/ MỤC TIÊU:
- Học sinh hiểu đối với anh chị cần lễ phép, đối với em nhỏ cần nhường nhịn Có như vậy anh em mới hoà thuận, cha mẹ mới vui lòng
- Học sinh biết cư xử lễ phép với anh chị, nhường nhịn em nhỏ trong gia đình
B/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh minh hoạ vở BTĐĐ phóng to
B/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
II/ Kiểm tra:
- Em đã làm gì để cha mẹ được vui lòng?
- Sống trong gia đình em được ba mẹ
quan tâm như thế nào ?
- Nhận xét
III/ Bài mới:
1 Giới thiệu: GV giới thiệu và ghi đề
bài
2 Hoạt động 1:
- GV kết luận
- Tranh 1: Anh đưa cam cho em ăn - em
cảm ơn anh Anh quan tâm tới em - em biết
ơn anh
- Tranh 2: Hai chị em cùng chơi đồ hàng,
chị giúp em mặc áo cho búp bê Hai chị em
chơi với nhau rất hoà thuận Chị biết giúp đỡ
em trong khi chơi
- Kết luận: Anh chị em trong gia đình
phải thương yêu và hoà thuận với nhau
- HS xem tranh và nhận xét việc làm của các bạn nhỏ trong tranh
- Từng bàn thảo luận - bổ sung
3 Hoạt động 2: Thảo luận (Phân tích
tình huống)
- Tranh 1: Bạn Lan đang chơi với em
được GV cho quà
- Tranh 2: Bạn Hùng có một chiếc ô tô đồ
chơi Nhưng em bé nhìn thấy và đòi mượn
chơi
- GV hỏi:"Theo em bạn Lan ở tranh 1 có
cách giải quyết ntn trong tình huống đó"
- GV chốt lại một số cách ứng xử của
Lan
+ Lan nhận quà và giữ tất cả cho mình
+ Lan chia cho em quả bé, mình quả to
+ Lan chia cho em quả to, mình quả bé
+ Mỗi người 1 nửa quả bé, nửa quả to
+ Nhường cho em nhận trước
- HS xem các bức tranh BT2 và cho biết bức tranh vẽ gì ?
- Một số HS lên bảng đóng vai
- HS nêu tất cả các cách giải quyết có thể có của Lan trong tình huống đó
- GV hỏi: Nếu em là Lan em chọn cách
giải quyết nào ?
- HS thảo luận nhóm - Đại diện nhóm lên trình bày
Trang 6- GV kết luận
- Kết luận: Cách ứng xử thứ 5 là đáng
khen, thể hiện chị yêu em nhất, biết nhường
nhịn em nhỏ
- Tương tự như trên với tranh 2
- Lớp bổ sung
IV/ Củng cố:
- Trò chơi sắm vai: Lễ phép và nhường nhịn
+ Nhân vật: Bà, chị Lý, am Tú
+ Mẫu chuyện: Bà ở quê ra, mang ra một số
trái cây rất ngon Bà đưa cho bé Lý, em Tú
đứng nhìn theo Theo em bé Lý sẽ làm gì?
- Em nào có cách giải quyết hay sẽ được
thưởng?
- Nhận xét
- HS tự phát biểu - Lớp nhận xét
V/ Dặn dò:
- Về nhà thực hiện đúng theo bài học
- Chuẩn bị trước tiết 2
Thứ 3 ngày 31 tháng 10 năm 2006
Trang 7HỌC VẦN:
AY - Â - ÂY
A/ MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:
- HS hiểu cấu tạo của ay, ây
- Đọc và viết được ay - â - ây, máy bay, nhảy dây
- Đọc được từ ứng dụng: cối xay, ngày hội, vây cá, cây cối và câu ứng dụng: "Giờ ra chơi, bé trai thi chạy, bé gái dây"
- Phát triển lời nói tự nhiên theo chủ đề: chạy, bay,
- Bước đầu giúp HS biết yêu tiếng mẹ đẻ
B/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bộ chữ
- Tranh minh hoạ phóng to
C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
I/ Ổn định: Hát
II/ Kiểm tra:
- Phân tích cấu tạo uôi, ươi, chuối, bưởi.
- Đọc và viết: nải chuối, múi bưởi
- Đọc bài SGK
- Nhận xét
III/ Bài mới:
1 Giới thiệu:
- GV gthiệu và ghi đề bài: ay – â - ây
- Hdẫn HS làm quen với chữ â (ớ)
- HS phát âm: â, ay, ây
2 Dạy vần: * ay
- Nhận diện vần:
+ Phân tích vần ay: ay gồm a và y ghép lại
+ So sánh ay và ai: Giống: cùng bắt đầu =
a và khác: ay kết thúc bằng y
+ GV ghi bảng
- Đánh vần: Phát âm ay
- Vần: Đánh vần ay: a – y - ay
- Tiếng, từ: Hãy thêm b vào ay để được
tiếng bay
- Vị trí của âm và vần trong bay (b trước
ay sau)
- Đánh vần: bờ - ay - bay
- GV giới thiệu tranh máy bay và ghi
từ:máy bay
- HS ghép vào giá ay
- Cả lớp phát âm ay
- HS đánh vần cá nhân - lớp
- HS ghép vào giá: bay
- HS đánh vần và đọc trơn: a – y – ay;
bờ - ay – bay; máy bay
- Viết:
+ GV giới thiệu chữ viết, viết mẫu
ay
+ HS viết vào bảng con
a y
i
ay
Trang 8
+ GV hướng dẫn quy trình viết
máy bay + HS viết vào bảng con
* ây: Quy trình tương tự như ay
+ Nhận diện vần: Vần ây được tạo nên bởi
â và y
+ So sánh ây và ay: Giống: cùng kt = y và
khác: ây bắt đầu bằng â
- Đánh vần: â – y - ây
dờ - ây – dây
nhảy dây
- Viết:
+ GV hướng dẫn chữ viết, viết mẫu
ây
+ GV hướng dẫn quy trình viết
+ HS viết vào bảng con
nhảy dây
+ GV hướng dẫn cách viết
+ HS viết vào bảng con
- Đọc từ ứng dụng:
+ GV giới thiệu và ghi từ ứng dụng:
cối xay, ngày hội, vây cá, cây cối
+ GV giải thích từ và đọc mẫu
+ Nhận xét
+ HS đọc lại + Cá nhân - tổ - lớp
Tiết 2
1 Luyện tập:
- Luyện đọc: Luyện đọc lại các vần ở tiết 1
- Cá nhân - lớp
- Luyện đọc câu ứng dụng
+ GV gthiệu và ghi câu ứng dụng:
Giờ ra chơi, bé trai thi chạy, bé gái thi
nhảy dây
+ GV đọc mẫu
- HS đọc cá nhân - lớp
- HS đọc lại
- Luyện viết:
+ GV hdẫn HS viết bài 36 vào vở TV1
+ GV nhận xét
- Luyện nĩi: Chủ đề: chạy, bay, đi bộ, đi xe
GV treo tranh minh hoạ, HS quan sát
GV nêu câu hỏi:
+ Tranh vẽ những gì ?
+ Hàng ngày em đến lớp = phương tiện gì?
+ Bố mẹ em đi làm bằng gì ?
- HS quan sát
- HS trả lời
Trang 9+ Chạy, bay, đi bộ, đi xe thì cách nào là đi
nhanh nhất ?
+ Ngoài ra người ta còn dùng cách nào để
đi từ chỗ này đến chỗ khác ?
+ Trong giờ học nếu phải ra ngoài để đi đâu
đó chúng ta có nên chạy nhảy và làm ồn k0 ?
+ Khi đi xe hoặc đi bộ trên đường em phải
chú ý điều gì ?
IV/ Củng cố:
- HS đọc bài SGK
- Trò chơi: “Tìm vần tiếp sức”
- Nhận xét
- Cá nhân - tổ - lớp
V/ Dặn dò:
- Về nhà làm bài tập 36 vở BTTV1
- Chuẩn bị bài 37
TOÁN:
LUYỆN TẬP CHUNG
Trang 10A/ MỤC TIÊU: Giúp học sinh củng cố về:
- Bảng cộng và làm tính cộng trong phạm vi các số đã học
- Phép cộng một số với 0
- Rèn tính chính xác, ham thích học toán
B/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
II/ Kiểm tra:
- Kiểm tra bài tập 32 vở BTT1
- Nhận xét
III/ Bài mới:
1 Giới thiệu: GV gthiệu và ghi đề bài
2 Luyện tập:
Bài tập 1:
+ GV treo BT1
+ GV nhận xét
- HS đọc yêu cầu
- Cả lớp làm bài – 1 em sửa bài
- Lớp nhận xét Bài tập 2:
+ GV treo BT2
+ GV nhận xét
- HS đọc yêu cầu
- Cả lớp làm bài – 1 em sửa bài
- Lớp nhận xét
Bài tập 3:
+ GV phát phiểu bài tập
+ GV treo BT3
+ GV nhận xét và củng cố tính chất giao
hoán của phép cộng
- HS đọc yêu cầu
- Cả lớp làm bài - sửa bài
- Hai em cùng bàn đổi vở để kiểm tra
Bài tập 4:
+ GV treo BT4
+ GV nhận xét
- HS quan sát và đọc yêu cầu
- Cả lớp làm bài - sửa bài
- Lớp nhận xét
IV/ Củng cố:
- Trò chơi "Nối nhanh số”
- Tuyên dương
- Nhận xét
V/ Dặn dò:
- Về nhà làm bài tập 33 vở BTT1
- Chuẩn bị bài 34
Thứ 4 ngày 01 tháng 11 năm 2006
HỌC VẦN:
Trang 11ÔN TẬP
A/ MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:
- HS biết đọc và viết một cách chắc chắn các vần kết thúc bằng i và y
- Đọc đúng các từ và đoạn thơ ứng dụng
- Nghe, hiểu và kể lại theo tranh truyện kể: “Cây khế”
B/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bảng ôn phóng to, bộ chữ
- Tranh minh hoạ phóng to
C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
II/ Kiểm tra:
- Đọc và viết ay, ây, máy bay, nhảy dây
- Đọc bài SGK
- Nhận xét
III/ Bài mới:
1 Giới thiệu: - GV gt và ghi đề bài ôn
tập
- GV treo bảng ôn lên bảng lớp - HS quan sát
2 Ôn tập: Ôn lại các chữ đã học
a) Ôn các chữ đã học: GV đọc - HS lên
bảng chỉ vào các chữ theo GV
b) Ghép vần: Tập ghép các chữ thành vần
- Ghép chữ ở cột dọc và dòng ngang
thành vần
- GV nhận xét
- HS lên bảng vừa chỉ vừa đọc
- 1 em lên bảng đọc-Lớp điền vào sách
- Lớp nhận xét
- HS đọc vần đã ghép được
- Cá nhân - lớp
- Đọc từ ứng dụng:
+ GV giới thiệu và ghi từ ứng dụng:
đôi đũa, tuổi thơ, mây bay
+ Những vần nào đã học có trong từ ứng
dụng (ôi, ua, uôi, ây, ay)
+ GV giải thích từ và đọc mẫu
+ HS đọc: Cá nhân - tổ - lớp
+ HS đọc lại
- Viết:
+ GV giới thiệu chữ viết: tuổi thơ, mây
bay
+ GV lần lượt viết mẫu và hdẫn viết
+ HS viết vào bảng con
tuoåi thô + HS viết vào bảng con
maây bay + HS viết vào bảng con
+ Nhận xét
Tiết 2
1 Luyện tập:
- Luyện đọc: Luyện đọc lại bài ở tiết 1 - Cá nhân - tổ - lớp
Trang 12- Luyện đọc câu ứng dụng.
+ GV gthiệu và ghi câu ứng dụng:
Gió từ tay mẹ
Ru bé ngủ say
Thay cho gió trời
Giữa trưa êm ả
+ GV giải thích: Qua hình ảnh bức tranh
miêu tả em thấy được tình yêu thương nồng
nàn của người mẹ dành cho em
+ GV đọc mẫu
- HS đọc: Cá nhân - tổ - lớp
- HS đọc lại
- Luyện viết:
+ GV hdẫn HS viết bài 37 vào vở TV1
+ GV nhận xét
- Kể chuyện: "Cây khế"
+ GV đọc qua câu chuyện một lần
+ GV kể câu chuyện diễn cảm theo tranh
+ GV đặt câu hỏi cho HS trả lời theo
tranh
* Tranh 1: Muốn diễn tả nội dung gì ?
+ Tranh vẽ gì ? (Cây khế và 1 túp lều
dưới cây khế)
+ Cây khế ntn? (ra nhiều quả to và vàng)
+ Tại sao người em chỉ có cây khế và túp
lều ? (X anh tham lam lấy hết nhà cửa, ruộng
vườn chỉ chia cho em túp lều và cây khế)
* Tranh 2: Chuyện gì xảy ra với cây khế
của người em ? (Một hôm có một con chim
đại bàng đến ăn khế và hứa sẽ đưa người em
ra đảo lấy vàng)
* Tranh 3: Người em theo chim ra đảo
lấy vàng Nghe lời chim anh chỉ lấy ít vàng
bạc Trở về anh thành người giàu có
* Tranh 4: Thấy người em trở nên giàu
có, người anh gạ đổi cây khế của em và đổi
hết ruộng vườn Và một hôm con đại bàng
lại đến ăn khế
* Tranh 5: Người anh lấy nhiều vàng bạc
nên khi qua biển chim bị đuối nên nó đã xả
cánh và người anh bị rơi xuống biển
* Kết luận: Câu chuyện khuyên chúng ta
không nên quá tham lam
- HS quan sát và trả lời
IV/ Củng cố: - Đọc lại bài SGK
- Trò chơi "Người kể chuyện:
- GV nhận xét
- Nhận xét tiết học
- Cá nhân - lớp
- 5 HS xung phong lên kể theo 5 tranh
- Lớp nhận xét
V/ Dặn dò:
- Về nhà làm bài tập và chuẩn bị bài 38
THỦ CÔNG:
XÉ DÁN HÌNH CÂY ĐƠN GIẢN (t2)
A/ MỤC TIÊU: