- Bước đầu xác định được nội dung của một đoạn văn hay bài văn miêu tả, xác định đặc điểm nổi bật của đối tượng được miêu tả trong đoạn văn hay bài văn miêu tả.. Kĩ năng sống: + Suy nghĩ[r]
Trang 1Học kỡ II
Ngày soạn :
Ngày dạy:
Tuaàn
Tieỏt 73,74
Baứi 18: Vaờn baỷn
BAỉI HOẽC ẹệễỉNG ẹễỉI ẹAÀU TIEÂN
(Trớch “Deỏ Meứn phieõu lửu kyự – Toõ Hoaứi)
I – MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
- Hiểu được nội dung, ý nghĩa của Bài học đường đời đầu tiờn.
- Thấy được tỏc dụng của một số biện phỏp nghệ thuật được sử dụng trong đoạn trớch
II – TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG
1 Kiến thức
- Nhõn vật, sự kiện, cốt truyện trong một văn bản truyện viết cho thiếu nhi
- Dế Mốn : một hỡnh ảnh đẹp của tuổi trẻ sụi nổi nhưng tớnh tỡnh bồng bột kiờu ngạo
- Một số biện phỏp nghệ thuật xõy dựng nhõn vật đặc sắc trong đoạn trớch
2 Kỹ năng:
- Văn bản truyện hiện đại cú yếu tố tự sự kết hợp với yếu tố miờu tả
- Phõn tớch cỏc nhõn vật trong đoạn trớch
- Vận dụng được cỏc biện phỏp nghệ thuật so sỏnh, nhõn húa khi viết miờu tả
Kĩ năng sống:
+ Tự nhận thức và xỏc định cỏch ứng xử: sống khiờm tốn và biết tụn trọng người khỏc
+ Giao tiếp phản hồi lắng nghe cảm nhận trỡnh bày suy nghĩ của bản thõn về nội dung và nghệ thuật của truyện
3 Thái độ:
- Rèn luyện tính khiêm tốn, không kiêu căng, tự mãn Biết rút ra những bài học trong cuộc sống
III Chuẩn bị:
- Giáo
viên:
+ Soạn bài + Đọc sách giáo viên và sách bài soạn
+ Chân dung Tô Hoài
- Học sinh: + Soạn bài
+ Bảng phụ
IV Các bước lên lớp:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Kiến thức cần đạt
Hoạt động I : Khởi động
1 ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ :
Trang 2- Kiểm tra sự chuẩn bị bài của
học sinh
3 Bài mới: Trên thế giới và
nước ta có những nhà văn nổi
tiếng gắn bó cả cuộc đời viết
của mình cho đề tài trẻ em,một
trong những đề tài khó khăn và
thú vị bậc nhất Tô hoài là một
trong những tác giả như thế
- Truyện đồng thoại đầu tay
của Tô Hoài: Dế Mèn phiêu
lưu kí (1941) Nhưng Dế Mèn
là ai? Chân dung và tính nết
nhân vật này như thế nào, bài
học cuộc đời đầu tiên mà anh
ta nếm trải ra sao? đó chính là
nội dung bài học đầu tiên của
học kì hai này?
- Dẫn vào bài
- Ghi đầu bài
- Nghe
- Ghi đầu bài
Hoạt động II: Tìm hiểu Tác giả, tác phẩm
? Hãy trình bày hiểu biết của
em về tác giả
? Trình bày hiểu biết của em
về tác phẩm
- Dựa chú thích, trả
lời
- Dựa chú thích trả
lời
I Tác giả - tác phẩm
1 Tác giả
- Tên: Nguyễn Sen
- Năm sinh: 1920
- Quê ngoại: Nghĩa Đô- Cầu Giấy- HN
- Viết văn trước Cách mạng tháng 8 (1945)
2 Tác phẩm
-Đoạn trích trích trong tác phẩm
"Dế Mèn phiêu lưu kí" viết 1941
- Truyện 10 chương thuộc thể loại Tiểu thuyết đồng thoại Đoạn trích ở chương I
Trang 3Hoạt động III : Hướng dẫn Đọc - Hiểu văn bản
- GV đọc mẫu
- Gọi 2 HS (mỗi HS đọc 1
phần)
kể lại bằng lời văn của
mình
- Gọi đọc hoặc giải thích các
chú thích trong SGK
- Đọc chú thích *
? truyện được chia làm mấy
phần? em hãy nêu nội dung
chính được kể trong mỗi phần
truyện?
? Truyện được kể bằng lời
nhân vật nào? được kể bằng
ngôi thứ?
? Những chi tiết, hình ảnh nào
miêu tả ngoại hình của Dế
Mèn?
? Tìm những chi tiết miêu tả
- Nghe, hiểu
- Kể lại
- Hiểu chú thích
- Đọc
- Chia bố cục
- Trả lời
- Suy nghĩ, trả lời
- Tìm tòi, suy nghĩ
- Tìm tòi, suy ngẫm
I đọc – hiểu văn bản
1 Đọc – hiểu chú thích
- Đọc
- Chú thích
- Bố cục: 2 phần P1: Từ đầu thiên hạ: Hình dáng tính cách của dế Mèn
P2: Phần còn lại: Bài học đường
đời đầu tiên
- Dế Mèn tự kể
- Ngôi thứ nhất
2 Tìm hiểu chi tiết
a Hình dáng, tính cách của Dế Mèn
+ Ngoại hình:
- Càng: mẫm bóng
- Vuốt: nhọn hoắt
- cánh: dài
- thân người: màu nâu bóng mờ
- đầu: to, nổi từng mảng
- 2 răng: đen nhánh
- râu: dài, uốn cong
+ Hành động:
- đạp phành phạch
- nhai ngoàm ngoạm
Trang 4những hành động của Dế
Mèn?
? Đoạn văn miêu tả đã làm
hiện hình một chàng Dế như
thế nào trong tưởng tượng của
em?
? Tính cách của Dế Mèn được
miêu tả qua các chi tiết nào về
hành động và ý nghĩ?
? Qua những chi tiết đó
DMèn là một con người như
thế nào?
- Trả lời
- Phát biểu
- trịnh trọng vuốt râu
- ăn uống điều độ
- làm việc chừng mực
Chàng dế: - Hùng dũng
- đẹp đẽ
- đầy sức sống
- tự tin, yêu đời
- hấp dẫn
* Tính cách + đi đứng oai vệ như con nhà võ + cà khịa với tất cả hàng xóm + quát mấy chị cào cào
+ đá mấy anh gọng vó + tưởng mình sắp đứng đầu thiên hạ
+ chê bai kẻ khác
Kiêu căng, tự phụ, hợm hĩnh
Hoạt động IV: Củng cố – Dặn dò
4 Củng cố
- Nhắc lại nội dung kiến thức
toàn bài
5 Dặn dò
- Học bài cũ, soạn tiết 2
Trang 5Giáo án ngữ văn 6,7,8,9 đầy đủ chuẩn kiến thức kỹ năng tích hợp đầy đủ kỹ năng sống chuẩn năm học 2012-2013
Liên hệ đt 0168.921.86.68
Tuaàn 19
Tieỏt 75
PHOÙ Tệỉ
I – MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
- Nắm được cỏc đặc điểm của phú từ
- Nắm được cỏc loại phú từ
II – TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG
1 Kiến thức
- Khỏi niệm phú từ :
+ í nghĩa khỏi quỏt của phú từ
+ Đặc điểm ngữ phỏp của phú từ (khả năng kết hợp của phú từ,chức vụ ngữ phỏp của phú từ)
- Cỏc loại phú từ
2 Kỹ năng:
- Nhận biết phú từ trong văn bản
- Phõn biệt cỏc loại phú từ
- Sử dụng phú từ để đặt cõu
- Kĩ năng sống:
+ Ra quyết định: lựa chọn cỏch sử dụng phú từ trong thực tiễn giao tiếp
+ Giao tiếp: Trỡnh bày suy nghĩ chia sẻ những kinh nghiệm về cỏch sử dụng phú từ của bản thõn
3 Tư tưởng.
- Yờu thớch và giữ gỡn sự trong sỏng của tiếng Việt
III Chuẩn bị:
- Giáo viên: + Soạn bài
+ Đọc sách giáo viên và sách bài soạn
+ Bảng phụ viết VD
- Học sinh: + Soạn bài
IV Các bước lên lớp:
Hoạt động của thầy Hoạt động của
trò
Kiến thức cần đạt
Hoạt động I : Khởi động
1 ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ :
- Kiểm tra sự chuẩn bị bài
của học sinh
Trang 63 Bài mới:.
- Dẫn vào bài
- Ghi đầu bài - Nghe
- Ghi đầu bài
Hoạt động II: Tìm hiểu Phó từ là gì
- Gọi học sinh đọc 2 ví dụ
? Những từ in đậm bổ
sung ý nghĩa cho từ nào
trong câu? Những từ được
bổ sung ý nghĩa thuộc từ
loại nào?
- Các từ in đậm đó là Phó
từ
? Các từ in đậm đứng ở vị
trí nào trong cụm từ?
? Thế nào là phó từ?
- GV gọi 1 học sinh đọc
ghi nhớ SGK
- Đọc ví dụ
- Suy nghĩ, trả lời
- Nghe
- Xác định
- Trả lời
- Đọc ghi nhớ 1
I Phó từ là gì?
1ví dụ: ( Đọc 2 VD ở sgk)
* Nhận xét
a Đã (đi); cũng (ra); vẫn chưa (thấy); thật (lỗi lạc)
b.(Soi gương) được; rất(ưa nhìn); (to) ra; rất (bướng)
Các từ in đậm Đã, cũng, vẫn, chưa, thật, được, rất, ra, rất là những phó từ bổ sung ý nghĩa cho các
động từ và tính từ ( trước hoặc sau)
- đứng trước hoặc sau động từ, tính
từ để bổ sung ý nghĩa cho động từ, tính từ
* Ghi nhớ1 ( SGK/12 )
Hoạt động III : Hướng dẫn tìm hiểu Các loại phó từ
- Đọc VD và trả lời câu
hỏi
? Tìm các phó từ bổ sung
ý nghĩa cho những động
từ, tính từ in đậm?
- Treo bảng phụ
- Yêu cầu học sinh điền
- Đọc ví dụ
- Trả lời
- Quan sát
- Điền vào bảng phụ
II Các loại phó từ.
1 Ví dụ
* Nhận xét.
* Phân loại phó từ
PT đứng trước
PT đứng sau Thời gian Đã,đang Mức độ Rất,thật lắm Tiếp diẽn Cũng , vẫn
Trang 7vào bảng phụ.
? Có mấy loại phó từ?
- Trả lời
Phủ định Không,
chưa Cầu khiến Đừng
2 Kết luận.Gồm 2 loại lớn:
- Phó từ đứng trước động từ, tính từ chỉ mức độ, thời gian, tiếp diễn, phủ
định, cầu khiến
- Phó từ đứng trước động từ, tính từ chỉ mức độ, khả năng, kết quả, hướng
Hoạt động IV: Hướng dẫn Luyện tập
- Gọi học sinh đọc bài tập
1,2 nêu yêu cầu, kiến
thức
? Tìm phó từ trong những
câu sau đây và cho biết
mỗi phó từ bổ sung cho
động từ tính từ ý nghĩa
gì?
- Gv hướng dẫn học sinh
làm bài tập
GV đọc cho học sinh
chép chính tả và nhận xét
bài viết của học sinh
- 1H đọc yêu cầu bài tập
N1,N2 BT1
N3 BT2
Đại diện các nhóm trình bày, các nhóm nhận xét, bổ sung
Lớp viết chính tả
III Luyện tập.
Bài tập 1:
a.Qhệ thời gian:Đã, đương, sắp Phủ định: Không
Tiếp diễn: Còn, đều,lại, cũng, Kết quả: Ra
b đã: Thời gian; Được: Kết quả Bài tập 2: Thuật lại đoạn Dế Mèn trêu chị Cốc dãn đến cái chết thảm thương của Dế Choắt bằng một
đoạn văn ngắn
Bài tập 3: Chép chính tả
Yêu cầu: Từ "Những gã xốc nỗi Mình thôi" Viết đúng chính tả,
nhanh, đẹp
Hoạt động V: Củng cố – Dặn dò
4 Củng cố
- Nhắc lại nội dung kiến
thức toàn bài
5 Dặn dò
- Học bài cũ, soạn tiết sau
Trang 8-Tuaàn 19
Tieỏt 76
TèM HIEÅU CHUNG VEÀ VAấN MIEÂU TAÛ
Hoạt động của thầy Hoạt động của
trò
Kiến thức cần đạt
Hoạt động I : Khởi động
1 ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ :
- Kiểm tra sự chuẩn bị bài
của học sinh
3 Bài mới: - ở Tiểu học
các em đã được học về
- Nghe
I – MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
- Biết được hoàn cảnh cần sử dụng văn miờu tả
- Những yờu cầu cần đạt đối với một bài văn miờu tả
- Nhận diện và vận dụng văn miờu tả khi núi và viết
II – TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG
1 Kiến thức
- Mục đớch của miờu tả
- Cỏch thức miờu tả
2 Kỹ năng:
- Nhận diện được đoạn văn , bài văn miờu tả
- Bước đầu xỏc định được nội dung của một đoạn văn hay bài văn miờu tả, xỏc định đặc điểm nổi bật của đối tượng được miờu tả trong đoạn văn hay bài văn miờu tả
Kĩ năng sống:
+ Suy nghĩ phờ phỏn sỏng tạo: phõn tớch bỡnh luận và đưa ra ý kiến cỏ nhõn về đặc điểm
bố cục phương phỏp làm bài văn miêu tả
+ Ra quyết định: lựa chọn cỏch lập luận khi tạo lập và giao tiếp hiệu quả bằng văn bản miêu tả
3 tưởng.
- Yờu thớch văn miêu tả
III Chuẩn bị:
+ Soạn bài
+ Đọc sách giáo viên và sách bài soạn
+ Bảng phụ viết tình huống
+ Soạn bài
+ Bảng phụ để hoạt động nhóm
IV Các bước lên lớp:
Trang 9văn miêu tả Các em đã
viết 1 bài văn miêu tả: tả
người, vật, phong cảnh
thiên nhiên Vậy em nào
có thể nhớ và trình bày
thế nào là văn miêu tả?
- Ghi đầu bài
- Ghi đầu bài
Hoạt động II: Tìm hiểu Thế nào là văn miêu tả
- Gọi H đọc VD1 ở sgk
-Yêu cầu học sinh đọc 3
tình huống trong SGK
? Tại sao những tình
huống trên phải dùng văn
miêu tả?
-Yêu cầu học sinh lấy
VD về các tình huống
khác
-Yêu cầu đọc đoạn văn tả
Dế Choắt và Dế Mèn
? Qua đoạn văn em thấy
Dế Choắt và Dế Mèn có
đặc điểm gì nổi bật
? Những chi tiết và hình
ảnh nào cho em thấy điều
đó?
? qua 2 VD vừa phân tích,
em hãy cho biết thế nào là
văn miêu tả?
- GV chốt kiến thức Yêu
cầu học sinh đọc ghi nhớ
- Đọc ví dụ
- Đọc
- Suy nghĩ, trả lời
- Lấy ví dụ
- Đọc
- Trả lời
- Trả lời
- Trả lời
I Thế nào là văn miêu tả.
VD1: (SGK)
Nhận xét:
* Tìm hiểu các tình huống.
- Cả 3 tình huống đều cần dùng văn miêu tả vì căn cứ vào hoàn cảnh và mục đích giao tiếp
*Tìm hiểu 2 đoạn văn ( SGK)
a, Đoạn tả Dế Mèn:
- Dế Mèn là một chàng đế thanh niên cường tráng:
Những hình ảnh và chi tiết: Càng, chân, vuốt, đầu, cánh, những động tác ra oai, khoe sức khoẻ
- Dế Choắt là một chú dế yếu ớt:
Những hình ảnh và chi tiết: Dáng người gầy gò, cao lêu nghêu như gã nghiện thuốc phiện
b Kết luận.Là loại văn nhằm giúp người đọc, người nghe hình dung
được đặc điểm, tính chất nổi bật của
sự vật, sự việc, con người, phong cảnh,làm cho chúng như hiện ra trước mắt
* Ghi nhớ ( SGK/16)
Trang 10Hoạt động III : Hướng dẫn Luyện tập
- Gọi H đọc yêu cầu bài
tập
- Yêu cầu H hoạt động
nhóm,
- GV nhận xét,bổ sung
? Nếu phải viết một đoạn
văn miêu tả về mùa
đông,em sẽ nêu đặc điểm
nào nổi bật?
? Khuôn mặt mẹ luôn
hiện lên trong tâm trí em,
nếu tả khuôn mặt mẹ thì
em sẽ chú ý tới những chi
tiết nào?
- Đọc bài tập
- HĐNhóm
- Thảo luận
- Nhận xét
- Nghe, hiểu
- Nêu đặc điểm chi tiết
- Nêu đặc điểm chi tiết
II Luyện tập:
Bài tập1 :
*Đoạn 1:
- Đặc tả chú DM Vào độ tuổi thanh niên cường tráng
- Những đặc điểm nổi bật: To khoẻ
và mạnh mẽ
* Đoạn 2:
-Tái hiện hình ảnh chú bé liên lạc (Lượm )
- Những đặc điểm nổi bật:Một chú
bé nhanh nhẹn, vui vẻ, hồn nhiên
* Đoạn 3:
-Miêu tả cảnh một vùng bãi ven ao,
hồ, ngập nước sau mưa
- Những đặc điểm nổi bật: Một thế giới động vật sinh động, huyên náo,
ồn ào
Bài tập 2
a, Đặc điểm nổi bật của mùa đông: -Lạnh lẽo và ẩm ướt; gió bấc và mưa phùn
-Đêm dài ngày ngắn, -Bầu trời luôn âm u: Thấp xuống,ít trăng sao, nhiều mây và sương mù -Cây cối trơ trọi, khẳng khiu, lá vàng rụng nhiều
- Hoa đào, hoa mai chuẩn bị cho mùa xuân đến
b, Một vài đặc điểm nổi bật của khuôn mặt như:
-Sáng và đẹp;
- Hiền hậu và nghiêm nghị;
-Vui vẻ, lo âu, trăn trở
Hoạt động IV: Củng cố – Dặn dò
4 Củng cố
Trang 11- Nhắc lại nội dung kiến
thức toàn bài
5 Dặn dò
- Học bài cũ, soạn tiết sau
Giáo án ngữ văn 6,7,8,9 đầy đủ chuẩn kiến thức kỹ năng tích hợp đầy đủ kỹ năng sống chuẩn năm học 2012-2013
Liên hệ đt 0168.921.86.68
-Tuaàn 20
Tieỏt 77
Baứi 19: Vaờn baỷn
SOÂNG NệễÙC CAỉ MAU
ẹoaứn Gioỷi
I – MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
- Bổ sung kiến thức về tỏc giả và tỏc phẩm văn học hiện đại
- Hiểu và cản nhận được sự phong phỳ và độc đỏo của thiờn nhiờn sụng nước Cà
Mau, qua đú thấy được tỡnh cảm gắn bú của tỏc giả đối với vựng đất này
- Thấy được hỡnh thức nghệ thuật độc đỏo được sử dụng trong đoạn trớch
II – TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG
1 Kiến thức
- Sơ giản về tỏc giả và tỏc phẩm Đất rừng phương Nam.
- Vẻ đẹp của thiờn nhiờn và cuộc sống con người một vựng đất phương Nam
- Tỏc dụng của một số biện phỏp nghệ thuật được sử dụng trong đoạn trớch
2 Kỹ năng:
- Nắm bắt nội dung văn bản truyện hiện đại cú yếu tố miờu tả kết hợp thuyết minh
- Đọc diễn cảm phự hợp với nội dung văn bản
- Nhận biết cỏc biện phỏp nghệ thuật được sử dụng trong văn bản và vận dụng chỳng khi làm văn miờu tả cảnh thiờn nhiờn
- Kĩ năng sống:
+ Tự nhận thức và xỏc định cỏch ứng xử: sống khiờm tốn và biết tụn trọng người khỏc
+ Giao tiếp phản hồi lắng nghe cảm nhận trỡnh bày suy nghĩ của bản thõn về nội dung và nghệ thuật của truyện
3 Tư tưởng;
- Tỡnh yờu quờ hương đất nước con người Việt Nam
III Chuẩn bị:
Trang 12Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt
HĐ 1: Khởi động
GV giới thiệu bài, ghi đầu bài Nghe ghi bài
HĐ II: Hướng dẫn hs tìm
hiểu tác giả , tác phẩm
- Gọi hs đọc chú thích *SGK
- Em hãy cho biết đôi nét về
tác giả, đôi nét về tác giả?
- Em hãy nêu đôi nét về tác
phẩm?
- Giấo viên giảng chốt lại nội
dung kiến thức
- Đọc chú thích
- Suy nghĩ trả lời
- Phát biểu ý kiến
- Ghe nhớ tiếp thu
I Tác Phẩm:
1, Tác Giả: Đoàn Giỏi(1925_1989)
- Quê ở Tiền Giang
- Ông viết văn từ thời kì kháng chiến chống Pháp
2.Tác Phẩm:
- Văn bản Sông nước Cà Mau trích từ: Chương 8 truyện: Đất Rừng Phương Nam
HĐ III: Đọc hiểu văn bản
- Giáo viên hướng dẫn học
sinh cách đọc văn bản
- Hướng dẫn học sinh tìm hiểu
một số từ khó trong bài
- Em hãy cho biết bố cục của
văn bản chia làm mấy phần
hãy chỉ ra nội dung chính của
mỗi phần đó?
- Giáo viên giảng chốt lại
- Đọc
- Suy nghĩ tìm hiểu
- Suy nghĩ trả lời
- Nghe tiếp thu
II Đọc và tìm hiểu chú thích, bố cục:
1 Đọc: SGK
2 Chú thích: SGK
3 Bố cục: Ba phần
a, Đoạn1: Từ đầu đến màu xanh đơn điệu
b, Tiếp đến ban mai
c, Còn lại:
HĐ IV: Tìm hiểu chi tiết vb
- Tác giả chú ý đến những ấn
tượng nào?
- Qua những giác quan nào?
- Tác giả sử dụng biện pháp
nghệ thuật gì để làm nổi bật
ấn tượng ban đầu về vùng
sông nước Cà Mau?
- Giáo viên giảng chốt lại
- Suy nghĩ trả lời
- Suy nghĩ trả lời
- Suy nghĩ trả lời
III: Tìm hiểuchi tiết
1.ấn tượng ban đầu về Sông nước Cà Mau
- Sông ngòi kênh rạch như mạng nhện
- Trời xanh,nước xanh,sắc xanh cây lá
- Âm thanh của rừng gió biển
- Giáo
viên: + Soạn bài+ Đọc sách giáo viên và sách bài soạn
+ Bản đồ VN + ảnh nhà văn, tác phẩm
- Học
sinh:
+ Soạn bài + Bảng phụ hoạt động nhóm
IV Các bước lên lớp:
1 ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài
cũ: 1 Bài học đường đời đầu tiên của Dế Mèn là gì? Em suy nghĩ gì về câu nói cuối cùng của DC?
3 Bài mới - GV: Chỉ trên bản đồ vị trí địa lí của Cà mau
Đây là vùng đất tận cùng của TQ Hôm nay chúng ta sẽ đến với vùng dất
đó qua văn bản Sông nước Cà Mau