Ñeå giuùp caùc em naém ñöôïc caûnh thieân nhieân vaø caûnh sinh hoaït cuûa nhaân daân treân moät hoøn ñaûo raát ñeïp cuûa Toå quoác, tieát naøy, coâ seõ höôùng daãn caùc em tìm hieåu[r]
Trang 1Tuần: 27
Tiết 101
ND: 04/03/2019
HOÁN DỤ
1 MỤC TIÊU:
Giúp HS:
1.1 Kiến thức :
- Hoạt động 2:
+Học sinh hiểu: khái niệm hốn dụ
+ Học sinh biết được: tác dụng của phép hốn dụ
- Hoạt động 3:
+ Học sinh biết: các kiểu hốn dụ
- Hoạt động 4:
+ Học sinh biết: biết làm bài tập
1.2 Kĩ năng:
- Học sinh thực hiện được: Bước đầu tạo ra một số kiểu hốn dụ trong nĩi và viết
- Học sinh thực hiện thành thạo: Nhận biết và phân tích được ý nghĩa cũng như tác dụng của phép hốn dụ trong thực tế sử dụng tiếng Việt
1.3 Thái độ:
- Thĩi quen: biết vận dụng hoán dụ trong khi nói, viết
- Tính cách: Giáo dục tinh thần tự giác học tập cho HS,
2 NỘI DUNG HỌC TẬP:
- Khái niệm, các kiểu hốn dụ.
3 CHUẨN BỊ:
3.1 Giáo viên:
Bảng phu ïghi ví dụ mục I
3.2 Học sinh:
Tìm hiểu về hoán dụ, các kiểu hoán dụ
4 TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:
4.1 Ổn định tổ chức và kiểm diện : 1 phút
6A1: 6A2: 6A3:
4.2 Kiểm tra mi ệng: 5 phút
Câu hỏi kiểm tra nội dung tự học:
▲ Ẩn dụ là gì? Nêu tác dụng của ẩn dụ? (7đ)
● Ẩn dụ là gọi tên sự vật, hiện tượng khác có nét tương đồng với nó nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt
GV treo bảng phụ giới thiệu bài tập:
▲ Hình ảnh “Mặt trời” trong câu thơ nào dưới đây được dùng theo lối ẩn dụ? (2đ)
A Mặt trời mọc ở đằng đông C Từ ấy trong tôi bừng nắng
hạ
B Thấy anh như thấy mặt trời Mặt trời chân lí chói qua tim Chói chang khó ngó, trao lời khó trao
D Bác như ánh mặt trời, xua màn đêm giá lạnh
Câu hỏi kiểm tra nội dung tự học:
Trang 2▲Cho biết nội dung bài học hơm nay ? (1đ)
Khái niệm về hoán dụvà tác dụng của hoán dụ
Nhận xét, chấm điểm
4.3 Ti ến trình bài học:
Hoạt động của GV và HS Nội dung bài học.
Hoạt động 1 : Vào bài Để giúp các em nắm vững
các biện pháp tu từ nghệ thuật, tiết này, cô sẽ
hướng dẫn các em tìm hiểu về hoán dụ 1 phút
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS tìm hiểu khái niệm
về hoán dụ 15 phút
GV treo bảng phụ, ghi VD SGK
▲ Các từ ngữ in đậm trong câu thơ trên chỉ ai?
Giữa áo nâu -> nông dân, áo xanh công nhân,cĩ
mối quan hệ như thế nào?
● Quan hệ giữa đặc điểm, tính chất với sự vật có
đặc điểm, tính chất đó – người nông dân thường
mặc áo nâu, người công nhân thường mặc áo xanh
khi làm việc
▲Nơng thơn và thị thành chỉ ai?
▲Cách gọi như vậy dựa vào quan hệ nào?
● Dựa vào quan hệ giữa vật chứa đựng (nông
thôn, thị thành) với vật bị chứa đựng (người sống
ở nông thôn và thị thành)
VD: “ Tất cả nơng dân ở nơng thơn và cơng nhân
ở thành phố đều đứng lên”.
▲So sánh 2 VD em thấy nội dung và cách diễn đạt
của VD1 như thế nào?
● Nội dung tương tự, cách diễn đạt ngắn gọn,
tăng tính hình ảnh và hàm súc cho câu văn, nêu
bật được đặc điểm của những người nói đến
▲Từ việc tìm hiểu ví dụ trên, em hãy cho biết:
Hoán dụ là gì? Cho VD?
HS trả lời, GV nhận xét, chốt ý
GV cho HS tìm hiểu ví dụ về hoán dụ
- Đầu xanh cĩ tội tình gì
Má hồng đến quá nửa thì chưa thơi.
- Cầu này cầu ái cầu ân
Một trăm con gái rửa chân cầu này.
- Cả phịng cười rộ lên
GD HS ý thức sử dụng hoán dụ trong nói viết để
câu văn tăng tính hàm súc
Gọi HS đọc ghi nhớ SGK
I Hoán dụ là gì?
VD:
- Áo nâu -> nông dân, áo xanh Chỉ ø công nhân
- Nông thôn, thị thành Những người sống ở nông thôn, những người sống ở thị thành
Hoán dụ
Trang 3▲Xác định và chỉ rõ mối quan hệ của phép hoán
dụ trong khổ thơ (GV treo bảng phụ).
Em đã sống bởi vì em đã thắng!
Cả nước bên em, quanh giường nệm trắng
Hát cho em nghe tiếng mẹ ngày xưa
Sông Thu Bồn giọng hát đò đưa
- Quan hệ vật chứa (cả nước) và vật được chứa
(nhân dân VN sống trên đất nước VN)
Giữa ẩn dụ và hoán dụ có nét gì giống và khác
nhau?
GD HS ý thức sử dụng các loại hoán dụ phù hợp
Hoạt động III : Hướng dẫn luyện tập. 15 phút
GV ghi bài tập trong bảng phụ treo bảng
Gọi HS đọc yêu cầu BT1
Cho HS thảo luận theo nhóm Mỗi nhóm một
câu, trong 4’
▲Chỉ ra phép hoán dụ và tác dụng của chúng
trong các câu thơ sau?
Nhận xét bài làm của các nhóm
Cho HS làm bài vào vở bài tập
▲Hãy so sánh để tìm ra điểm giống nhau và khác
nhau giữa ẩn dụ và hoán dụ? Cho ví dụ minh
họa?
Có thể cho HS tiếp tục thảo luận trong 4’
Nhận xét bài làm của các nhóm
Cho HS làm bài vào vở bài tập
Gọi HS đọc thuộc lòng đoạn từ:” Lần thứ 3 thức
dậy” đến “Anh thức luôn cùng Bác”
Cho HS nhớ lại và tự viết
GV thu một số bài để chấm điểm
GD HS ý thức viết đúng chính tả
Ghi nhớ: SGK/83
Giống nhau: Hoán dụ và ẩn dụ đều gọi tên sự vật, hiện tượng này bằng tên sự vật, hiện tượng khác
Khác nhau:
- Giữa hai sự vật, hiện tượng trong phép ẩn dụ có nét tương đồng
- Giữa hai sự vật, hiện tượng trong phép hoán dụ có quan hệ gần gũi (tương cận)
II Luyện tập:
Bài 1:
a Làng xóm -> người nông dân b.Mười năm: thời gian trước mắt Trăm năm: thời gian lâu dài
c Aùo chàm: người Việt Bắc d.Trái đất: nhân loại
Bài 2:
- Giống: cùng gọi tên sự vật sự việc hiện tượng này bằng tên sự vật sự việc hiện tượng khác
- Khác:
+ Aån dụ: dựa vào quan hệ tương đồng về: Hình thức; cách thức thực hiện; phẩm chất cảm giác
+ Hoán dụ: dựa vào quan hệ tương cận
Bài 3: Chính tả:
Bài viết: Đêm nay Bác không ngủ
Trang 44.4 Tổng kết : 5 phút
GV treo bảng phụ giới thiệu bài tập :
▲ Từ “mồ hôi” trong hai câu ca dao được dùng để hoán dụ cho sự vật gì?
Mồ hôi mà đổ xuống đồng Lúa mọc trùng trùng sáng cả đồi nương
A Chỉ người lao động
B Chỉ công việc lao động
C Chỉ quá trình lao động nặng nhọc vất vả.
D Chỉ kết quả con người thu được trong lao động
4.5 Hướng dẫn học t ập : 5 phút
à Đối với bài học tiết này:
- Học bài, học thuộc phần ghi nhớ trong SGK trang 83
- Làm hoàn chỉnh các BT trong vở bài tập
- Viết đoạn văn miêu tả cĩ sử dụng phép hốn dụ.
à Đối với bài học tiết sau:
- Soạn bài “Các thành phần chính của câu”: Trả lời câu hỏi SGK Tìm hiểu về hai thành phần chính là chủ ngữ và vị ngữ
5 PHỤ LỤC:
- Sách giáo viên văn 6.( Nhà xuất bản Giáo dục)
- Thiết kế bài giảng Ngữ văn 6 ( Nhà xuất bản Hà Nội)
- Học và thực hành theo chuẩn kiến thức kỹ năng Ngữ văn 6 ( Nhà xuất bản GD Việt Nam)
Tuần: 27
Tiết:102
ND:05/3/2019
TẬP LÀM THƠ BỐN CHỮ.
1 MỤC TIÊU:
1.1 Kiến thức :
Giúp HS
- Hoạt động 2:
+ Học sinh biết: Bước đầu nắm được đặc điểm thơ 4 chữ
- Hoạt động 3:
+ Học sinh biết: Nhận diện được thể thơ khi học và đọc thơ ca
1.2 Kĩ năng:
- Học sinh thực hiện được: Nhận diện được thể thơ khi học và đọc thơ ca Vận dụng những kiến thức về thể thơ bốn chữ vào việc tập làm thơ bốn chữ
-Học sinh thực hiện thành thạo: Xác định được cách gieo vần trong bài thơ thuộc thể thơ 4 chữ
1.3 Thái độ:
- Thĩi quen: Giáo dục HS lòng yêu thích thơ văn
-Tính cách: Tích hợp giáo dục mơi trường: khuyến khích học sinh làm thơ về đề tài mơi
trường
Trang 52 NỘI DUNG HỌC TẬP:
- Nắm được cách làm thơ bốn chữ
3 CHUẨN BỊ:
3.1 Giáo viên: Một số bài thơ, đoạn thơ bốn chữ hay.
3.2 Học sinh: Chuẩn bị bài thơ, đoạn thơ bốn chữ.
4 TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:
4.1 Ổn định tổ chức và kiểm diện : 1 phút.
6A1: 6A2: 6A3:
4.2 Kiểm tra mi ệng :
4.3.Ti ến trình bài học:
Hoạt động của GV và HS Nội dung bài học.
Hoạt động 1 : Vào bài Để giúp các em biết
cách làm thơ, Tiết này cô sẽ hướng dẫn các em
tập làm thơ 4 chữ 1 phút
Hoạt động 2 : Kiểm tra việc chuẩn bị bài ở nhà
của HS
GV kiểm tra 5 BT phần chuẩn bị bài ở nhà của
HS
● Các bài thơ bốn chữ đã học: Hạt gạo làng ta,
Thương ông, SắÉc màu em yêu, Ngôi nhà, Vẽ quê
hương…
GV hướng dẫn, diễn giảng cho HS hiểu về thể
thơ 4 chữ: một vài đặc điểm của thể thơ 4 chữ,
một vài thuật ngữ cần nắm
▲Cho biết một vài đặc điểm của thể thơ 4 chữ?
HS trả lời, GV nhận xét, diễn giảng
GV hướng dẫn, diễn giảng cho HS hiểu về vần
lưng, vần chân, vần liền, vần cách, vẫn hỗn hợp
GV treo bảng phụ ghi đoạn thơ 2 SGK
▲Hãy chỉ ra đâu là vần chân và đâu là vần lưng
trong đoạn thơ đó?
● Vần lưng: hàng – ngang, trang – màng
- Vần chân: hàng – ngang, núi – bụi
GV treo bảng phụ, ghi đoạn thơ 3 SGK
▲Trong 2 đoạn thơ đó, đoạn nào gieo vần liền,
đoạn nào gieo vần cách?
● Đoạn 1 giao vần cách
- Đoạn 2 gieo vần liền
GV treo bảng phụ, ghi đoạn thơ 4 SGK
▲Chỉ ra 2 chữ chép sai và thay vào bằng hai chữ
sông, cạnh sao cho phù hợp?
● Thay : sưởi – cạnh, thay: đò – sông
1 Đặc điểm của thể thơ 4 chữ:
- Bài thơ có nhiều dòng, mỗi dòng có 4 chữ, ngắt nhịp 2/2 có vần lưng, vần chân xen kẽ gieo vần liền, vần cách, hoặc vần hỗn hợp
Trang 6Hoạt động 3 : Hướng dẫn HS tập làm thơ 4 chữ.
HS thảo luận nhóm: mỗi nhóm trình bày đoạn
thơ bài thơ 4 chữ mình đã làm, các HS trong
nhóm nhận xét, góp ý
Tích hợp giáo dục mội trường: Khuyến khích
HS làm thơ về mơi trường
GD HS ý thức bảo vệ mơi trường sống.
Gọi một số HS lên trình bày đoạn thơ, bài thơ
mình làm
Các HS khác nhận xét
GV nhận xét, đánh giá
Tuyên dương các HS tích cực: viết được thơ hay,
nhắc nhở các HS lơ là không tích cực
GD HS lòng yêu mến thơ văn, ý thức làm thơ
đúng vần, đúng luật
2 Tập làm thơ 4 chữ:
4.4 T ổng kết : 5 phút
GV treo bảng phụ, ghi khổ thơ 4 chữ cho HS tham khảo
Con thuyền có mắt
Biết tránh chân cầu
Đi xuôi về ngược
Biết luồng nông sââu
Mắt cá dưới chân
Nhận đường không rối
Dẫu đất xa gần
Mở ra trăm lối!
4.5Hướng dẫn h ọc tập : 5 phút
à Đối với bài học tiết này:
- Làm hoàn chình các BT trong vở BT, đọc phần đọc thêm
- Nhớ đặc điểm của thể thơ bốn chữ
- Nhớ một số vần cơ bản
- Nhận diện được thể thơ bốn chữ
- Sưu tầm một số bài thơ được viết theo thể thơ này hoặc tự sáng tác thêm các bài thơ bốn chữ
à Đối với bài học tiết sau:
- Soạn bài “Cô Tô”: Trả lời câu hỏi SGK Tím hiểu về cảnh Cô Tô sau cơn bão
5 PHỤ LỤC:
- Sách giáo viên văn 6.( Nhà xuất bản Giáo dục)
- Thiết kế bài giảng Ngữ văn 6 ( Nhà xuất bản Hà Nội)
- Học và thực hành theo chuẩn kiến thức kỹ năng Ngữ văn 6 ( Nhà xuất bản GD Việt Nam)
Tuần: 27
Trang 7Tiết 103,104
ND: 08/3/2019
CÔ TÔ (Nguyễn Tuân)
1 Mục tiêu:
a Kiến thức:
- Hoạt động 2:
+ Học sinh biết: Một số nét chính về tác giả, tác phẩm
+ Học sinh hiểu: nghĩa của một số từ khĩ và bố cục của bài
- Hoạt động 3:
+ Học sinh biết: được tác dụng của một số biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong văn bản
+ Học sinh hiểu: được vẻ đẹp của đất nước ở một vùng biển đảo
- Hoạt động 4:
+ Học sinh biết: biết làm bài tập
b Kĩ năng:
- Học sinh thực hiện được: Đọc diễn cảm văn bản; giọng đọc vui tươi, hồ hởi.
- Học sinh thực hiện thành thạo: Đọc - hiểu văn bản kí cĩ yếu tố miêu tả.Trình bày suy nghĩ, cảm nhận của bản thân về vùng đảo Cơ Tơ sau khi học xong văn bản
c Thái độ:
- Thĩi quen: Giáo dục cho HS về lòng yêu thiên nhiên
- Tính cách: Tích hợp GD môi trường:Liên hệ môi trường biển đảo đẹp.
2 N ội dung học tập :
- Vẻ đẹp của Cơ Tơ sau cơn bão
3.Chuẩn bị :
GV: Tranh “Bình minh trên đảo Cô Tô”.
HS: Đọc văn bản, tìm hiểu nội dung đoạn trích.
4 T ổ chức các hoạt động học tập :
4.1 Ổn định tổ chức và kiểm diện : 1phút
6A1: 6A2: 6A3:
4.2 Kiểm tra mi ệng :5 phút
Câu hỏi kiểm tra bài cũ:
▲ Đọc thuộc lòng khổ thơ cuối bài “Lượm” Nêu nội dung của khổ thơ này? (7đ) ● Lượm như một thiên thần bé nhỏ yên nghỉ giữa cánh đồng quê hương
- Lượm sống mãi trong lòng nhà thơ và quê hương đất nước
GV treo bảng phụ giới thiệu bài tập:
▲ Từ xưng hô nào không phải để gọi Lượm trong bài thơ? (2đ)
● A Cháu C Chú bé
B Cháu bé D Chú đồng chí nhỏ.
Câu hỏi kiểm tra nội dung tự học:
▲ Nêu nội dung bài học hơm nay? (1đ)
Vẻ đẹp của đảo Cô Tô sau cơn bão…
Nhận xét, chấm điểm
Trang 84.3 Ti ến trinh b ài học:
Hoạt động của GV và HS Nội dung bài học.
Hoạt động 1:Vào bài Để giúp các em nắm được
cảnh thiên nhiên và cảnh sinh hoạt của nhân dân
trên một hòn đảo rất đẹp của Tổ quốc, tiết này, cô
sẽ hướng dẫn các em tìm hiểu văn bản “ Cô Tô”â
của Nguyễn Tuân 1 phút
Hoạt động 2 : GV hướng dẫn HS đọc, GV đọc, gọi
HS đọc 10 phút
GV nhận xét, sửa chữa
▲Cho biết đôi nét về tác giả – tác phẩm ?
Lưu ý một số từ ngữ khó SGK
▲ Bài văn có thể chia làm mấy đoạn? Nội dung
chính của mỗi đoạn là gì?
● 3 đoạn:
- Đoạn 1: Từ đầu… theo mùa sóng ở đây: Toàn
cảnh Cô Tô với vẻ đẹp trong sáng sau khi trận
bão đi qua
- Đoạn 2: Mặt trời lại rọi lên… là là nhịp cánh:
Cảnh mặt trời mọc trên biển quan sát được từ đảo
Cô Tô -
một cảnh tượng tráng lệ, hùng vĩ và tuyệt đẹp
-Đoạn 3: Còn lại: Cảnh sinh hoạt buổi sáng sớm
trên đảo bên một cái giếng nước ngọt và hình ảnh
những người lao động chuẩn bị cho chuyến ra
khơi
▲Cho biết để thấy được các cảnh trên đảo Cơ Tơ,
tác giả đã đứng ở vị trí nào?
●Trên nĩc đồn biên phịng, đầu mũi đảo, cái giếng
nước ngọt
Hoạt động 3: Hướng dẫn HS phân tích văn bản
15 phút
▲Hãy cho biết tác giả đã chọn những hình ảnh nào
để miêu tả đảo Cơ Tơ sau khi cơn bão đi qua?
● Bầu trời, cây cối, nước biển, cát
I.Đọc hiểu văn bản:
1 Đọc:
2 Chú thích:
a) Tác giả:
Nguyễn Tuân (1910 - 1987), quê: Hà Nội, sở trường của ông là viết thể kí và tùy bút
b) Tác phẩm:
Là phần cuối của bài kí Cô Tô, được viết trong một lần nhà văn đi thực tế ở đảo Cô Tô
c) Từ khĩ:
3 Bố cục:
II.Phân tích văn bản:
1 Cảnh Cô Tô sau cơn bão:
- Bầu trời trong trẻo, sáng sủa
- Cây thêm xanh mượt
- Nước biển lam biếc, đậm đà
Trang 9▲Các hình ảnh trên được miêu tả như thế nào?
▲ Cho biết các từ dùng để miêu tả thuộc từ loại
nào?
● Tính từ chỉ màu sắc, tính chất
Trong các hình ảnh được miêu tả tác giả đã sử
dụng biện pháp nghệ thuật nào? Tác dụng?
▲Em cĩ nhận xét gì về việc sử dụng những từ ngữ
dùng để miêu tả?
● Từ ngữ chọn lọc, dùng từ láy, tính từ, ẩn dụ làm
tăng sức gợi hình, gợi cảm
▲ Ở đây, lời văn miêu tả đã có sức gợi lên một
cảnh tượng thiên nhiên như thế nào trong cảm
nhận của em?
HS trả lời, GV chốt ý
▲Tác giả đã có cảm nghĩ gì khi ngắm toàn cảnh
Cô Tô?
● Càng thấy yêu mến hòn đảo… theo mùa sóng ở
đây
Tích hợp GD môi trường:Liên hệ môi trường
biển đảo đẹp và GD HS về lòng yêu mến cảnh
biển đảo đẹp của quê hương.
Tiết 2: Cảnh mặt trời mọc và cảnh sinh hoạt trên
đảo 25 phút
Đọc đoạn văn “Mặt trời lại rọi lên… là là nhịp
cánh”
▲Đoạn văn này miêu tả cảnh gì?
● Cảnh mặt trời mọc trên biển
▲Cảnh mặt trời mọc trên biển đảo Cơ Tơ được
miêu tả theo trình tự nào?
● Thời gian: trước khi mặt trời mọc, khi mặt trời
mọc, sau khi mặt trời mọc
▲Đoạn tả cảnh mặt trời mọc trên biển là một bức
tranh rất đẹp Em hãy tìm những chi tiết tả cảnh
mặt trời mọc theo trình tự miêu tả?
HS thảo luận nhóm, trình bày
GV nhận xét, diễn giảng
▲Nêu biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong
đoạn văn trên
▲Em có nhận xét gì về những hình ảnh so sánh mà
tác giả dùng ở đây?
● Các hình ảnh so sánh độc đáo, mới lạ, ngôn
- Cát vàng giòn hơn
- Cá nặng lưới
- Nghệ thuật: Ẩn dụ chuyển đổi cảm giác, dùng từ láy…
làm tăng sức gợi hình, gợi cảm
Bức tranh thiên nhiên trên đảo Cô sau cơn bão hiện lên tươi sáng, phóng khoáng, lộng lẫy, phong phú, độc đáo
2 Cảnh mặt trời m ọc trên biển:
- Trước khi mặt trời mọc: Chân trời, ngấn bể sạch như tấm kính
- Trong lúc mặt trời mọc: Tròn trĩnh phúc hậu… từ trong bình minh
- Sau khi mặt trời mọc: Vài chiếc nhạn… là là nhịp cánh
- Nghệ thuật: so sánh
Trang 10ngữ hết sức chính xác, tinh tế cùng với tài quan
sát, miêu tả của nhà văn tạo được bức tranh cực kì
rực rơõ, lộng lẫy về cảnh mặt trời mọc trên biển
▲Cái cách đón nhận mặt trời mọc của tác giả
diễn ra như thế nào? Có gì độc đáo trong cách đón
nhận ấy.
● Dậy từ canh tư, ra tận đầu mũi đảo ngồi rình
mặt trời lên công phu, trân trọng, say mê
▲Theo em vì sao nhà văn lại có cách đón nhận
mặt trời mọc công phu và trân trọng đến thế?
HS trả lời, GV nhận xét
GD HS về lòng yêu mến và bảo vệ cảnh biển đảo
đẹp.
▲Qua các chi tiết miêu tả em thấy cảnh thiên nhiên
ở đây như thế nào?
Gọi học sinh đọc lại đoạn 3
▲Để miêu tả sinh hoạt trên đảo Cơ Tơ nhà văn
chọn điểm khơng gian nào?
▲Cảnh sinh hoạt và lao động của người dân trên
đảo đã được miêu tả qua những chi tiết, hình ảnh
nào trong đoạn cuối bài văn?
HS trả lời
GV nhận xét, diễn giảng, chốt ý
▲Em có cảm nghĩ gì về cảnh ấy?
●Cảnh tấp nập người lên xuống múc nước, gánh
nước, gợi liên tưởng đến sự đông vui của biển hay
chợ trong đất liền Nhưng sự tấp nập ở đây lại gợi
cảm giác đậm đà, mát mẻ bởi sự trong lành của
không khí buổi sáng trên biển và dòng nước ngọt
từ giếng chuyển vào các ang cong rồi xuống
thuyền
▲Cuối bài ký là hình ảnh anh hùng Châu Hồ Mãn
gánh nước ngọt ra thuyền, chi Châu Hồ Mãn địu
con dịu dàng cùng hình ảnh so sánh cho em thấy
cuộc sống ở đây như thế nào?
● Cuộc sống ấm êm, hạnh phúc trong sự giản dị,
thanh bình
▲Theo em, trong khi quan sát miêu tả sự sống trên
đảo Cô Tô, nhà văn đã mang vào đó tình cảm nào
của mình?
● Chân thành và thân thiện với con người và
cuộc sống nơi đây
Hoạt động 4: Hướng dẫn tổng kết: 5 phút.
▲ Em cảm nhận được gì về vẻ độc đáo nào trong
=> Bức tranh bình minh trên biển thật rực rỡ, tráng lệ, đẹp đẽ và dạt dào chất thơ
3 Cảnh sinh hoạt và lao động của con người trên đảo quanh gi ếng nước ngọt :
- Rất đơng người tắm, múc nước, gánh nước, bao nhiêu là thùng gỗ, cong, ang, cốm… chuẩn bị cho chuyến ra khơi
=> Cảnh sinh hoạt của người dân trên đảo vui tươi, tấp nập, thân tình, thanh bình, yên ả, giản dị, hạnh phúc
III Tổng kết:
1 Nghệ thuật: