+ Giới thiệu: Các bài toán liên quan đến rút về đơn vị thường được giải bằng 2 bước: - Bước 1: Tìm giá trị của một phần trong các phần bằng nhau thực hiện phép chia.. - Bước 2: Tìm số ph[r]
Trang 1Thứ hai ngày 26 tháng 04 năm 2010
Tiết 1 & 2 Môn: Tập đọc (KC) Tiết (CT): 64
Bài: NGƯỜI ĐI SĂN VÀ CON VƯỢN
I MỤC TIÊU
A Tập đọc.
- Nắm được nghĩa của các từ ngữ trong bài: tận số, nỏ, bùi ngùi.
- Hiểu nội dung câu chuyện : Giết hại thú rừng là tội ác, từ đó, có ý thức bảo vệ môi trường
Rèn Hs
- Biết đọc bài với giọng cảm xúc, thay đổi giọng đọc phù hợp với nội dung
- Chú ý các từ ngữ các từ dễ phát âm sai: tảng đá, bắn trúng, rỉ ra, bùi ngùi
- Giáo dục Hs biết bảo vệ muôn thú trong rừng
B Kể chuyện.
- Hs dựa vào trí nhớ và tranh minh họa, nhớ và kể đúng nội dung câu chuyện theo lời của nhân vật Lời kể tự nhiên với giọng diễn cảm
- Biết theo dõi bạn kể, nhận xét, đánh giá đúng lời kể của bạn
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
Tranh minh họa bài học trong SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Thời
A Kiểm tra bài cũ
- GV kiểm tra 2 Hs đọc bài: “Bài hát
trồng cây”
+ Cây xanh mang lại lợi ích gì cho con
người?
+ Tìm những từ được lặp lại trong bài
thơ Nêu tác dụng của chúng?
- GV nhận xét bài cũ
B Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài:
Gv nêu mục tiêu của tiết học
2 Các hoạt động chính:
Hoạt động 1: Luyện đọc
Trang 2a) Mục tiêu: Giúp Hs bước đầu đọc đúng
các từ khó, câu khó Ngắt nghỉ hơi đúng
ở câu dài.
b) Cách tiến hành:
Gv đọc mẫu bài văn
- Gv đọc diễm cảm toàn bài,
Gv hướng dẫn Hs luyện đọc kết hợp
với giải nghĩa từ
+ Hs tiếp nối nhau đọc từng câu trong
mỗi đoạn
- Gv mời Hs tiếp nối nhau đọc 4 đoạn
trong bài
- Giúp Hs giải thích các từ mới: tận số,
nỏ, bùi ngùi.
- Gv cho Hs đọc từng đoạn trong nhóm
- Đọc từng đoạn trước lớp
+ Một số Hs thi đọc
Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài.
a) Mục tiêu: Giúp Hs nắm được cốt
truyện, hiểu nội dung bài.
b) Cách tiến hành:
- Gv yêu cầu Hs đọc thầm bài và trả lời
câu hỏi:
+ Chi tiết nào nói lên tài săn bắn của bác
thợ săn?
+ Cái nhìn căm giận của vượn mẹ nói lên
điều gì?
+ Những chi tiết nào cho thấy cái chết
của vượn mẹ rất thương tâm?
- Gv nhận xét, chốt lại:
Vượn mẹ vơ nắm sơ bùi ngùi gối đầu
cho con, hái cái lá to, vắt sữa vào và đặt
lên miệng con Sau đó, nghiến răng, giật
phắt mũi tên ra, hét lên thật to rồi ngã
xuống.
Hoạt động 3: Luyện đọc lại, củng cố.
a) Mục tiêu: Giúp HS đọc diễn cảm toàn
bài theo lời của từng nhân vật
Học sinh đọc thầm theo Gv
Hs lắng nghe
Hs đọc tiếp nối nhau đọc từng câu trong đoạn
Hs đọc từng đoạn trước lớp
4 Hs đọc 4 đoạn trong bài
Hs giải thích từ
Đọc từng đoạn trứơc lớp
Một số Hs thi đọc
Hs đọc thầm các đoạn
Hs thảo luận câu hỏi
Đại diện các nhóm lên trình bày
Hs nhận xét, chốt lại
Hs phát biểu cá nhân
Hs đọc thầm đoạn 4
Trang 3b) Cách tiến hành:
- Gv đọc diễn cảm đoạn 2
- Gv mời 1 Hs đọc lại
- Gv cho 4 Hs thi đọc đoạn 2
- Một Hs đọc cả bài
- Gv nhận xét, tuyên dương nhóm đọc
tốt
Hoạt động 4: Kể chuyện.
a) Mục tiêu: Hs dựa vào các gợi ý để kể
lại câu chuyện.
b) Cách tiến hành:
- Gv cho Hs quan sát tranh Và tóm tắt
nội dung bức tranh
+ Tranh 1: Bác thợ săn xách nỏ vào
rừng.
+ Tranh 2: Bác thợ săn thấy một con
vượn ngồu ôm con trên tảng đá
+ Tranh 3: Vượng mẹ chết rất thảm
thương
+ Tranh 4: Bác thợ săn hối hận, bẻ gãy
nỏ và bỏ nghề săn bắn.
- Một Hs kể mẫu đoạn 1
- Gv yêu cầu từng cặp Hs kể
- Hs thi kể chuyện trước lớp
- Gv nhận xét, tuyên dương nhóm kể
hay, tốt
3 Củng cố – dặn dò:
- Yêu cầu Hs nêu lại nội dung và ý nghĩa
của câu chuyện
- Chuẩn bị bài tiếp theo
Hs lắng nghe
Hs đọc
Hs thi đọc diễn cảm đoạn 2
Một Hs đọc cả bài
Hs nhận xét
Hs kể đoạn 1
Từng cặp Hs kể chuyện
Một vài Hs thi kể trước lớp
Hs nhận xét
RÚT KINH NGHIỆM SAU TIẾT DẠY:
Ưu điểm: ……… ………
-Hạn chế: ………
Trang 4
-Tiết 3 Môn: Toán Tiết (CT): 156
Bài: LUYỆN TẬP CHUNG
I MỤC TIÊU
- Củng cố kỹ năng thực hiện tính nhân, chia số có năm chữ số cho số có một chữ số
- Củng cố về kỹ năng giải toán có lời văn
Yêu thích môn toán, tự giác làm bài
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
- Một số hình chữ nhật có kích thước 3cm + 4cm, 6cm + 5cm, 20cm + 30cm; bảng phụ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Thời
A Kiểm tra bài cũ
+ Giáo viên kiểm tra bài tập hướng dẫn
thêm của tiết 155
+ Nhận xét và cho điểm học sinh
B Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài:
Gv nêu mục tiêu của tiết học
2 Các hoạt động chính:
Hoạt động 1: Hướng dẫn luyện tập.
a) Mục tiêu: Củng cố kỹ năng thực hiện
tính nhân, chia số có năm chữ số cho số
có một chữ số
b) Cách tiến hành:
Bài tập 1
+ Yêu cầu học sinh tự làm bài
+ Gọi 2 học sinh lên bảng thực hiện, và
nêu cách thực hiện phép nhân và phép
chia
+ Giáo viên nhận xét và cho điểm
Bài tập 2
+ Bài toán cho biết gì?
+ 2 học sinh lên bảng làm bài, sau đó nêu cách thực hiện của mình, cả lớp làm vào vở bài tập
+ Lớp theo dõi và nhận xét
+ Có 105 hộp bánh, mỗi hộp có 4 cái bánh Số bánh này được chia hết cho các bạn, mỗi bạn được 2
Trang 5+ Bài toán hỏi gì?
+ Muốn tính số bạn được chia bánh ta
làm như thế nào?
+ Có cách nào khác không?
+ Giải thích lại về 2 cách làm trên, sau
đó gọi + 2 học sinh lên bảng làm bài,
mỗi học sinh làm theo 1 cách
Tóm tắt
Có : 105 hộp bánh
Một hộp có : 4 cái bánh
Một bạn được : 2 cái bánh
Số bạn có bánh : ? cái bánh
Hoạt động 2: :
a) Mục tiêu: Củng cố về kỹ năng giải
toán có lời văn
b) Cách tiến hành:
Bài tập 3
+ Bài toán yêu cầu chúng ta làm gì?
+ Nêu cách tính diện tích hình chữ nhật?
+ Vậy để tính diện tích hình chữ nhật, ta
phải đi tìm gì trước?
+ Yêu cầu học sinh tự làm bài
Tóm tắt
Chiều dài : 12 cm
Chiếu rộng : 1/3 chiều dài
Diện tích : ? cm2
cái
+ Bài toán hỏi số bạn được chia bánh
+ Ta phải lấy tổng số bánh chia cho số bánh mỗi bạn được nhận + Có thể tính xem mỗi hộp chia được cho bao nhiêu bạn, sau đó lấy kết quả nhân với số hộp bánh + 2 học sinh lên bảng làm bài, cả lớp làm vào vở bài tập
Bài giải
+ Cách 1 Tổng số chiếc bánh có là:
4 x 105 = 420 (chiếc) Số bạn được nhận bánh là:
420 : 2 = 210 (bạn) Đáp số : 210 bạn
+ Cách 2 Mỗi hộp chia được cho số bạn là:
4 : 2 = 2 (bạn) Số bạn được nhận bánh là:
2 x 105 = 210 (bạn) Đáp số : 210 bạn
+ Tính diện tích của hình chữ nhật + 1 Học sinh nêu trước lớo
+ Tìm độ dài của hình chữ nhật
+ 1học sinh lên bảng làm bài, cả lớp làm vào vở bài tập
Bài giải
Chiều rộng hình chữ nhật là:
12 : 3 = 4 (cm) Diện tích hình chữ nhật là:
Trang 6+ Giáo viên nhận xét và cho điểm.
Bài tập 4
+ Mỗi tuần lễ có bao nhiêu ngày?
+ Vậy nếu chủ nhật tuần này là ngày
mùng 8 thì chủ nhật tuần sau là ngày
mùng mấy?
+ Thế còn chủ nhật tuần trước là ngày
nào?
+ Yêu cầu học sinh tiếp tục làm bài, khi
hướng dẫn giáo viên kết hợp vẽ sơ đồ
thể hiện các ngày chủ nhật của tháng 3
3 Củng cố – dặn dò:
- Yêu cầu Hs nêu lại nội dung bài học
- Chuẩn bị bài tiếp theo
12 x 4 = 48 (cm2) Đáp số : 48 cm2 + Mỗi tuần lễ có 7 ngày
+ Nếu chủ nhật tuần này là ngày mùng 8 thì chủ nhật tuần sau là ngay 8 + 7 = 15
+ Là ngày 8 – 7 = 1
+ Học sinh làm bài trên vở nháp
RÚT KINH NGHIỆM SAU TIẾT DẠY:
Ưu điểm: ……… ………
-Hạn chế: ………
-Tiết 4 Môn: Đạo đức Tiết (CT): 32 Bài: ĐẠO ĐỨC ĐỊA PHƯƠNG
-Thứ ba ngày 27 tháng 4 năm 2010
Tiết 1 Môn: Chính tả Tiết (CT): 63
I MỤC TIÊU
- Nghe và viết chính xác , trình bày đúng, đẹp bài : “ Nngôi nhà chung”
Trang 7Làm bài chính xác Làm đúng bài tập điền tiếng có âm đầu hoặc vần dễ lẫn: l/n ;
v/d.
Giáo dục Hs có ý thức rèn chữ, giữ vỡ
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
Bảng phụ viết BT2
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Thời
A Kiểm tra bài cũ
- Gv mời 2 Hs lên viết có tiếng có vần
in/inh
- Gv nhận xét bài thi của Hs
B Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài:
Gv nêu mục tiêu của tiết học
2 Các hoạt động chính:
Hoạt động 1: Hướng dẫn Hs nghe -
viết
a) Mục tiêu: Giúp Hs nghe - viết đúng
bài chính tả vào vở.
b) Cách tiến hành:
Gv hướng dẫn Hs chuẩn bị
- Gv đọc toàn bài viết chính tả.
- Gv yêu cầu 1 –2 HS đọc lại bài viết
- Gv hướng dẫn Hs nhận xét Gv hỏi:
+ Ngôi nhà chung của dân tộc là gì?
+ Những việc chung mà tất cả các dân
tộc là phải làm gì?
- Gv hướng dẫn Hs viết ra nháp những
chữ dễ viết sai:
- Gv đọc cho Hs viết bài vào vở
- Gv đọc cho Hs viết bài
- Gv đọc thong thả từng câu, cụm từ
- Gv theo dõi, uốn nắn
Hs lắng nghe
1 – 2 Hs đọc lại bài viết
Ngôi nhà chung của mọi dân tộc là trái đất
Bảo vệ hòa bình, bảo vệ mọi trường, đấu tranh chống đói nghèo, bệnh tật
Hs viết ra nháp
Học sinh nêu tư thế ngồi
Học sinh viết vào vở
Trang 8 Gv chấm chữa bài.
- Gv yêu cầu Hs tự chữ lỗi bằng bút chì
- Gv chấm vài bài (từ 5 – 7 bài)
- Gv nhận xét bài viết của Hs
Hoạt động 2: Hướng dẫn Hs làm bài
tập
a) Mục tiêu: Giúp Hs biết viết những
tiếng n/l ; v/d.
b) Cách tiến hành:
+ Bài tập 2:
- Gv cho Hs nêu yêu cầu của đề bài
- Gv mời 3 bạn lên bảng thi làm bài
- Gv yêu cầu cả lớp làm bài vào vở
- Gv nhận xét, chốt lại:
a) Nương đỗ – nương ngô – lưng đeo
gùi
Tấp nập – làm nương – vút lên.
b) Về làng – dừng trước cửa – dừng –
v ẫn nổ – vừa bóp kèn.
Vừa vỗ cửa xe – về – vội vàng –
đứng dậy- chạy vụt ra đường.
+ Bài 3.
- Gv mời Hs đọc yêu cầu đề bài
- Gv yêu cầu Hs làm bài cá nhân
- Gv mời vài Hs đứng lên đọc câu văn
- Gv nhận xét, chốt lại:
3 Củng cố – dặn dò:
- Yêu cầu Hs nêu lại nội dung bài học
- Chuẩn bị bài tiếp theo
Học sinh soát lại bài
Hs tự chữ lỗi
Một Hs đọc yêu cầu của đề bài
3 Hs lên bảng thi làm bài
Cả lớp làm vào vở
Hs đọc yêu cầu đề bài.s làm bài cá nhân
Vài Hs đứng lên đọc
Hs nhận xét
Tiết 2 Môn: Tập viết Tiết (CT): 29 Bài: Ơ ch ữ Hoa X
I MỤC TIÊU
Giúp Hs củng cố cách viết chữ hoa X Viết tên riêng Đồng Xuân bằng chữ cở
nhỏ
Trang 9Rèn Hs viết đẹp, đúng tốc độ, khoảng cách giữa các con chữ, từ và câu đúng Có ý thức rèn luyện chữ giữ vở
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Thời
A Kiểm tra bài cũ
- Gv kiểm tra HS viết bài ở nhà
- Một Hs nhắc lại từ và câu ứng dụng ở
bài trước
- Gv nhận xét bài cũ
B Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài:
Gv nêu mục tiêu của tiết học
2 Các hoạt động chính:
Hoạt động 1: Giới thiệu chữ X hoa
a) Mục tiêu: Giúp cho Hs nhận biết cấu
tạo và nét đẹp chữ X
b) Cách tiến hành:
- Gv treo chữõ mẫu cho Hs quan sát
- Nêu cấu tạo các chữ chữ X
Hoạt động 2: Hướng dẫn Hs viết trên
bảng con.
a) Mục tiêu: Giúp Hs viết đúng các con
chữ, hiểu câu ứng dụng.
b) Cách tiến hành:
Luyện viết chữ hoa
- Gv cho Hs tìm các chữ hoa có trong
bài: Đ, X, T.
- Gv viết mẫu, kết hợp với việc nhắc lại
cách viết từng chư õ : X
- Gv yêu cầu Hs viết chữ X bảng con.
Hs luyện viết từ ứng dụng
- Gv gọi Hs đọc từ ứng dụng:
Đồng Xuân
- Gv giới thiệu: Đồng Xuân là là tên
một chợ có từ lâu đời ở Hà Nội Đây là
nơi mua bán sầm uất nổi tiếng
- Gv yêu cầu Hs viết vào bảng con
Hs quan sát
Hs nêu
Hs tìm
Hs quan sát, lắng nghe
Hs viết các chữ vào bảng con
Hs đọc: tên riêng : Đồng Xuân.
Một Hs nhắc lại
Hs viết trên bảng con
Trang 10 Luyện viết câu ứng dụng.
- Gv mời Hs đọc câu ứng dụng.
Tốt gỗ hơn tốt nước sơn.
Xấu người đẹp nết còn hơn đẹp người.
- Gv giải thích câu ứng dụng: Câu tục
ngữ đề cao vẻ đẹp của tính nết con người
so với vẻ đẹp hình thức
Hoạt động 3: Hướng dẫn Hs viết vào
vở tập viết
a) Mục tiêu: Giúp Hs viết đúng con chữ,
trình bày sạch đẹp vào vở tập viết.
b) Cách tiến hành:
- Gv nêu yêu cầu:
+ Viết chữ X:1 dòng cỡ nhỏ.
+ Viết chữ Đ, T: 1 dòng
+ Viế chữ Đồng Xuân: 2 dòng cở nhỏ.
+ Viết câu ứng dụng 2 lần
- Gv theo dõi, uốn nắn
- Nhắc nhở các em viết đúng nét, độ cao
và khoảng cách giữa các chữ
Hoạt động 4: Chấm chữa bài.
a) Mục tiêu: Giúp cho Hs nhận ra
những lỗi còn sai để chữa lại cho đúng.
b) Cách tiến hành:
- Gv thu từ 5 đến 7 bài để chấm
- Gv nhận xét tuyên dương một số vở
viết đúng, viết đẹp
- Trò chơi: Thi viết chữ đẹp
- Cho học sinh viết tên một địa danh có
chữ cái đầu câu làX Yêu cầu: viết đúng,
sạch, đẹp
- Gv công bố nhóm thắng cuộc
3 Củng cố – dặn dò:
- Yêu cầu Hs nêu lại nội dung bài học
- Chuẩn bị bài tiếp theo
Hs đọc câu ứng dụng:
Hs viết trên bảng con các chữ: Tốt,
xấu
Hs nêu tư thế ngồi viết, cách cầm bút, để vở
Hs viết vào vở
Đại diện 2 dãy lên tham gia
Hs nhận xét
Tiết 3
Trang 11Môn: Toán Tiết (CT): 157
Bài: BÀI TOÁN LIÊN QUAN ĐẾN RÚT VỀ
ĐƠN VỊ (tiếp theo)
I MỤC TIÊU
Giúp học sinh:
Biết cách giải bài toán liên quan đến rút về đơn vị
Yêu thích môn toán, tự giác làm bài
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
Bảng phụ, phấn màu
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Thời
A Kiểm tra bài cũ
+ Giáo viên kiểm tra bài tập của tiết
156
+ Nhận xét và cho điểm học sinh
- Nhận xét bài cũ
1 Giới thiệu bài:
Gv nêu mục tiêu của tiết học
2 Các hoạt động chính:
Hoạt động 1: Hướng dẫn giải bài toán
có liên quan đến rút về đơn vị
a) Mục tiêu: HS nắm được cách giải bài
toán có liên quan đến rút về đơn vị.
b) Cách tiến hành:
+ Gọi học sinh đọc đề toán
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
+ Theo em, để tính được 10 lít đổ được
đầy mấy can, trước hết ta phải tìm gì?
+ Tính số lít trong 1 can như thế nào?
+ Biết được 5 lít mật ong đựng trong 1
can, vậy 10 lít mật ong sẽ đựng trong
mấy can?
+ Học sinh đọc đề theo SGK
+ Bài toán cho biết có 35 lít mật ong được rót đều trong 7 can
+ Nếu có 10 lít thì đổ đầy được mấy can như thế
+ Tìm số lít mật ong đựng trong 1 can
+ Thực hiện phép chi 35 : 7 = l (lít) + 10 lít mật ong đựng trong số can là 10 : 5 = 2 (can)
Trang 12+ Yêu cầu học sinh trình bày bài giải.
Tóm tắt
35 lít : 7 can
10 lít : ? can
+ Trong bài toán trên, bước nào được gọi
là bước rút về đơn vị?
+ Cách giải bài toán này có điểm gì khác
với các bài toán có liên quan đến rút về
đơn vị?
+ Giới thiệu: Các bài toán liên quan đến
rút về đơn vị thường được giải bằng 2
bước:
- Bước 1: Tìm giá trị của một phần trong
các phần bằng nhau (thực hiện phép
chia)
- Bước 2: Tìm số phần bằng nhau của
một giá trị (thực hiện phép chia)
+ Yêu cầu học sinh nhắc lại các bước
giải bài toán liên quan đến rút về đơn vị
Hoạt động 2: Luyện tập, thực hành a)
Mục tiêu: Biết cách giải bài toán liên
quan đến rút về đơn vị.
b) Cách tiến hành:
Bài tập 1
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
+ Bài toán thuộc dạng toán nào?
+ Vậy trước hết chúng ta phải làm gì?
+ Biết 5 kg đường trong 1 túi, vậy 15 kg
đường đựng trong mấy túi?
+ Yêu cầu học sinh làm bài?
Tóm tắt
40 kg : 8 túi
15 kg : ? túi
+ 1 học sinh lên bảng làm bài, cả lớp làm vào vở bài tập
Bài giải
Số lít mật ong trong mỗi can là:
35 : 7 = 5 (lít) Số can cần có để đựng 10 lít mật
ong là:
10 : 5 = 2 (can)
Đáp số : 2 can + Bước tìm số lít mật ong trong 1 can được gọi là bước rút về dơn vị + Bước tính thứ hai, ta không thực hiện phép nhân mà thực hiện phép chia
+ 2 Học sinh nêu trước lớp, Lớp theo dõi nhận xét
+ Cho biết 40 kg đường đựng trong
8 túi
+ Hỏi 15 kg đường đựng trong mấy túi