- Hoạt động lớp Phát triển các hoạt động 27’ Hoạt động 1: Luyện đọc và tìm hiểu ý khái quát - ÑDDH: Tranh Muïc tieâu: Hieåu noäi dung baøi - HS chú ý nghe thầy đọc và Phương pháp:[r]
Trang 1TUẦN 3
Thứ hai ngày 20 tháng 9 năm 2004
HOẠT ĐỘNG TẬP THỂ
-MÔN: TẬP ĐỌC
Tiết 1: BẠN CỦA NAI NHỎ
I Mục tiêu
1 Kiến thức: Hiểu nghĩa các từ:
- Nhớ được các đức tính của bạn Nai Nhỏ: khỏe mạnh, thông minh, nhanh nhẹn, dám liều mình cứu người
2 Kỹ năng:
- Đọc đúng các tiếng từ dễ lẫn do phương ngữ
- Biết nghỉ hơi sau các dấu chấm, phẩy giữa các cụm
- Biết đọc phân biệt lời của nhân vật với lời dẫn chuyện.Biết nhấn giọng ở những từ ngữ gợi tả, gợi cảm
3 Thái độ:
- Người bạn đáng tin cậy là người sẵn lòng giúp người, cứu người
II Chuẩn bị
- GV: Tranh- Bảng phụ
- HS: SGK
III Các hoạt động
1 Khởi động (1’)
2 Bài cũ (3’) Mít làm thơ
- Mít là một người ntn?
- Mít có điểm gì tốt?
- Ai dạy Mít làm thơ?
3 Bài mới
Giới thiệu: (1’)
- Có một chú Nai Nhỏ muốn được đi chơi xa
cùng bạn Cha của Nai Nhỏ có cho phép chú
đi hay không? Vì sao vậy? Đọc câu chuyện:
“Bạn của Nai Nhỏ” chúng ta sẽ biết rõ điều
đó
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Luyện đọc và tìm hiểu ý khái quát
Mục tiêu: Hiểu nội dung bài
Phương pháp: Trực quan
- Thầy đọc mẫu toàn bài
- Tóm nội dung: Truyện kể về Nai Nhỏ muốn
- Hát
- HS đọc bài
- HS nêu
- Hoạt động lớp
- ĐDDH: Tranh
- HS chú ý nghe thầy đọc và tóm nội dung câu chuyện
Trang 2được đi ngao du cùng bạn nhưng cha Nai rất
lo lắng Sau khi biết rõ về người banï của Nai
Nhỏ thì cha Nai yên tâm và cho Nai lên
đường cùng bạn
Hoạt động 2: Luyện đọc, kết hợp với giải nghĩa
từ
Mục tiêu:Đọc đúng từ khó đọc, nghỉ hơi câu dài,
hiểu nghĩa từ
Phương pháp: Phân tích, luyện tập
- Nêu các từ cần luyện đọc
- Nêu các từ khó hiểu
- Luyện đọc câu
- Chú ý các câu sau:
- Một lần khác,/ chúng con đang đi dọc bờ
sông/ tìm nước uống,/ thì thấy 1 con thú hung
dữ/ đang rình sau bụi cây/
- Sói sắp tóm được Dê/ thì bạn con đã kịp lao
tới/, hút Sói ngã ngửa bằng đôi gạc chắc
khoẻ/
- Con trai bé bỏng của cha/ con có 1 người
bạn như thế/ thì cha không phải lo lắng 1
chút nào nữa/
- Luyện đọc đoạn:
- Thầy yêu cầu HS đọc từng đoạn
- Thầy nhận xét, hướng dẫn HS
4 Củng cố – Dặn dò (3’)
- Thi đọc giữa các nhóm
- Chuẩn bị: Tiết 2
- Hoạt động cá nhân
ĐDDH: Bảng phụ
- Chặn lối, chạy trốn, lão Sói, ngăn cản, hích vai, thật khoẻ, nhanh nhẹn, đuổi bắt, ngã ngửa, mừng rỡ
- HS đọc các từ chú giải SGK, ngoài ra Thầy giải thích
- Rình: nấp ở một chỗ kín, để theo dõi hoặc để bắt người hay con vật
- Đôi gạc: Đôi sừng nhỏ của hươu, nai
- HS đọc từng câu đến hết bài
- HS đọc
- Lớp nhận xét
- Lớp đọc đồng thanh
MÔN: TẬP ĐỌC
Tiết 2: BẠN CỦA NAI NHỎ
I Mục tiêu
1Kiến thức: Hiểu nghĩa các từ:
Trang 3- Nhớ được các đức tính của bạn Nai Nhỏ: khỏe mạnh, thông minh, nhanh nhẹn, dám liều mình cứu người
2Kỹ năng:
- Đọc đúng các tiếng từ dễ lẫn do phương ngữ
- Biết nghỉ hơi sau các dấu chấm, phẩy giữa các cụm
- Biết đọc phân biệt lời của nhân vật với lời dẫn chuyện.Biết nhấn giọng ở những từ ngữ gợi tả, gợi cảm
3Thái độ:
- Người bạn đáng tin cậy là người sẵn lòng giúp người, cứu người
II Chuẩn bị
- GV: Tranh- Bảng phụ: Mẫu câu
- HS: SGK
III Các hoạt động
1 Khởi động (1’)
2 Bài cũ (3’) Bạn của Nai Nhỏ
- Thầy yêu cầu HS đọc bài + TLCH
- Thầy nhận xét
3 Bài mới
Giới thiệu: (1’)
- Có một chú Nai Nhỏ muốn được đi chơi xa
cùng bạn Cha của Nai Nhỏ có cho phép chú
đi hay không? Vì sao vậy? Đọc câu chuyện:
“Bạn của Nai Nhỏ” chúng ta sẽ biết rõ điều
đó
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Hướng dẫn tìm hiểu bài
Mục tiêu: Hiểu nội dung bài
Phương pháp: Trực quan, đàm thoại
- HS đọc thầm đoạn 1 + TLCH
- Nai Nhỏ xin phép cha đi đâu?
- Cha Nai Nhỏ nói gì?
- HS đọc thầmđoạn 2, 3 và đầu đoạn 4 để trả
lời
- Nai Nhỏ đã kể cho cha nghe những hành
động nào của bạn?
- Hát
- HS đọc bài
ĐDDH: Tranh
- HS đọc thầm
- Đi ngao du thiên hạ, đi chơi khắp nơi cùng với bạn
- Cha không ngăn cản con Nhưng con hãy kể cho cha nghe về bạn của con
- HĐ 1: Lấy vai hích đổ hòn đá
to chặn ngang lối đi
- HĐ 2: Nhanh trí kéo Nai chạy trốn con thú dữ đang rình sau bụi cây
- HĐ 3: Lao vào lão Sói dùng
Trang 4- Mỗi hành động của bạn Nai Nhỏ nói lên 1
điểm tốt của bạn ấy Em thích nhất điểm
nào? Vì sao?
- Thầy nêu câu hỏi HS thảo luận
- Theo em người bạn ntn là người bạn tốt?
- Thầy chốt ý: Qua nhân vật bạn của Nai Nhỏ
giúp chúng ta biết được bạn tốt là người bạn
sẵn lòng giúp người, cứu người
- Thầy có thể nêu thêm:
- Nếu Nai Nhỏ đi với người bạn chỉ có sức vóc
khoẻ mạnh không thôi thì có an toàn không?
- Nếu đi với người bạn chỉ có trí thông minh
và sự nhanh nhẹn thôi, ta có thật sự yên tâm
không? Vì sao?
Hoạt động 2: Luyện đọc diễn cảm
Mục tiêu: Phân vai đọc toàn truyện
Phương pháp: Thực hành
- Giọng điệu:
- Lời của Nai Nhỏ (hồn nhiên, thơ ngây)
- Lời của Nai bố (đoạn 1, 2, 3: băn khoăn,
đoạn 4: vui mừng, tin tưởng)
- Thầy đọc mẫu, uốn nắn cách đọc cho HS
4 Củng cố – Dặn dò (3’)
- Đọc xong câu chuyện, em biết được vì sao
cha Nai Nhỏ vui lòng cho con trai bé bỏng
của mình đi chơi xa?
- Luyện đọc thêm
- Chuẩn bị: Kể chuyện
gạc húc Sói ngã ngửa để cứu Dê non
- HS đọc thầm cả bài
- “Dám liều vì người khác”, vì đó là đặt điểm của người vừa dũng cảm, vừa tốt bụng
- HS tự suy nghĩ, trả lời
- HS tự suy nghĩ, trả lời
- Hoạt động cá nhân
ĐDDH: Bảng phụ: Mẫu câu
- HS nghe thầy đọc mẫu
- HS phân công đọc
- Bởi vì cha Nai Nhỏ biết được Nai Nhỏ có người bạn: “Khoẻ mạnh, thông minh, nhanh nhẹn và sẵn lòng cứu người khác.”
KIỂM TRA TOÁN
-MÔN: ĐẠO ĐỨC
Tiết3: BIẾT NHẬN LỖI VÀ SỬA LỖI
I Mục tiêu
1Kiến thức:
Trang 5HS hiểu
- Khi có lỗi phải nhận và sửa lỗi, như thế mới là người dũng cảm, trung thực, nhờ đó sẽ mau tiến bộ
2Kỹ năng:
- Biết tự đánh giá việc nhận và sửa lỗi của bản thân và bạn bè, biết tự nhận và sửa lỗi khi có lỗi
3Thái độ:
- Có thái độ trung thực khi xin lỗi và mong muốn sửa lỗi
- Biết quí trọng các bạn biết nhận và sửa lỗi, không tán thành những bạn không trung thực
II Chuẩn bị
- GV: SGK + phiếu thảo luận + tranh minh họa
- HS: Dụng cụ phục vụ trò chơi sắmvai
III Các hoạt động
1 Khởi động (1’)
2 Bài cũ (4’) Học tập sinh hoạt đúng giờ
- 3 HS đọc ghi nhớ
- Học tập sinh hoạt đúng giờ có lợi gì?
- Từng cặp HS nhận xét việc lập và thực hiện
thời gian biểu của nhau
- Thầy yêu cầu cả lớp đánh dấu (+) nếu làm
được và dấu (-) nếu không làm được trước
từng việc, đánh dấu và ghi tên những việc
không dự định trước trong thời gian biểu
- Thầy chốt ý: Có thói quen sinh hoạt, làm
việc đúng giờ là 1 việc không dễ Các em
hằng ngày nên luyện tập tự điều chỉnh công
việc hợp lý và đúng giờ
3 Bài mới
Giới thiệu: Nêu vấn đề (1’)
Trong cuộc sống bất cứ ai cũng có thể phạm
phải những sai lầm Tuy nhiên, khi phạm sai lầm
mà biết nhận và sửa lỗi thì được mọi người quí
trọng Hôm nay chúng ta sẽ học bài “Biết nhận
lỗi và sửa lỗi”
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Kể chuyện “Cái bình hoa”
Mục tiêu: HS hiểu được câu chuyện
Phương pháp: Kể chuyện
- Hát
ĐDDH: Tranh minh họa
- HS thảo luận nhóm, phán
Trang 6- Thầy kể “Từ đầu đến không còn ai nhớ
đến chuyện cái bình vở” dừng lại
- Các em thử đoán xem Vô- va đã nghĩ và làm
gì sau đó?
- Thầy kể đoạn cuối câu chuyện
Hoạt động 2: Thảo luận nhóm
Mục tiêu: HS trả lời theo câu hỏi
Phương pháp: Đàm thoại
- Thầy: Các em vừa nghe cô kể xong câu
chuyện Bây giờ, chúng ta cùng nhau thảo
luận
- Thầy chia lớp thành 4 nhóm
- Thầy phát biểu nội dung
- Nhóm 1: Vô – va đã làm gì khi nghe mẹ
khuyên
- Nhóm 2: Vô – va đã nhận lỗi ntn sau khi
phạm lỗi?
- Nhóm 3: Qua câu chuyện em thấy cần làm
gì sau khi phạm lỗi
- Nhóm 4: Nhận và sửa lỗi có tác dụng gì?
- Thầy chốt ý: Khi có lỗi em cần nhận và sửa
lỗi Ai cũng có thể phạm lỗi, nhưng nếu biết
nhận và sửa lỗi thì mau tiến bộ, sẽ được mọi
người yêu mến
Hoạt động 3: Làm bài tập 1:( trang 8 SGK)
Mục tiêu: HS tự làm bài tập theo đúng yêu cầu
Phương pháp: Thực hành
- Thầy giao bài, giải thích yêu cầu bài
- Thầy đưa ra đáp án đúng
4 Củng cố – Dặn dò (2’)
- Ghi nhớ trang 8
- Chuẩn bị: Thực hành
đoán phần kết
- HS trình bày
ĐDDH: Phiếu thảo luận
- Viết thư xin lỗi cô
- Kể hết chuyện cho mẹ
- Cần nhận và sửa lỗi
- Được mọi người yêu mến, mau tiến bộ
- Các nhóm thảo luận, trình bày kết quả thảo luận trước lớp
- HS chú ý lắng nghe
- HS đọc ghi nhớ trang 8
ĐDDH: Tranh
- Hoạt động cá nhân
- HS nêu đề bài
- - HS làm bài cá nhân
- - HS tranh luận , trình bày kết quả
-
Thứ ba ngày 21 tháng 9 năm 2004
MÔN: CHÍNH TẢ Tiết5: BẠN CỦA NAI NHỎ
Trang 7I Mục tiêu
1Kiến thức:
- Chép chính xác nội dung tóm tắt truyện của Nai Nhỏ Biết viết hoa chữ đầu câu, ghi dấu chấm cuối câu
2Kỹ năng:
- Củng cố quy tắc chính tả ng / ngh , phân biệt các phụ âm đầu hoặc dấu thanh Ch/ Tr , dấu hỏi, dấu ngã
3Thái độ:
- Yêu thích môn Tiếng Việt
II Chuẩn bị
- GV: Bảng lớp viết sẵn bài tập chép Bút dạ, giấy khổ to
- HS: Vở
III Các hoạt động
1 Khởi động (1’)
2 Bài cũ (3’) Làm việc thật là vui
- 3 HS viết trên bảng lớp:
- 2 tiếng bắt đầu bằng g, 2 tiếng bắt đầu bằng
gh
- 7 chữ cái đứng sau chữ cái r theo thứ tự trong
bảng chữ cái
3 Bài mới
Giới thiệu: (1’)
- GV nêu yêu cầu của tiết học
Phát triển các hoạt động (28’)
Hoạt động 1: Tìm hiểu bài(ĐDDH: Bảng lớp, thẻ
chữ, SGK)
Mục tiêu: Hiểu nội dung đoạn viết và viết đúng
từ ngữ khó
Phương pháp: Hỏi đáp, trực quan
- GV đọc bài trên bảng
- Hướng dẫn nắm nội dung bài:
- Vì sao cha Nai Nhỏ yên lòng cho con đi chơi
với bạn?
Hướng dẫn HS nhận xét:
- Kể cả đầu bài, bài chính tả có mấy câu?
- Chữ đầu câu viết thế nào?
- Tên nhân vật trong bài viết hoa thế nào?
- Hát
- Cả lớp viết bảng con
- 2, 3 HS nhìn bảng đọc lại bài chép
- Vì biết bạn của con mình vừa khoẻ, thông minh, nhanh nhẹn, vừa dám liều mình cứu người khác
- 4 câu
- Viết hoa chữ cái đầu
- Viết hoa chữ cái đầu của mỗi
Trang 8- Cuối câu có dấu câu gì?
- Hướng dẫn HS viết từ khó
- GV gắn thẻ chữ có từ khó, phân tích:
Đi chơi, khoẻ mạnh, thông minh, nhanh nhẹn,
yên lòng
Hoạt động 2: Viết bài vào vở(ĐDDH: Vở, bảng
phụ)
Mục tiêu: HS biết cách chép và trình bày bài HS
nhìn bảng, đọc nhẩm, chép đúng, đạt tốc độ 3 chữ/
phút
Phương pháp: Luyện tập, phân tích
- GV lưu ý từng em
- Nhắc nhở tư thế ngồi, để vở
- Chấm, chữa bài
- GV đọc kết hợp phân tích hoặc chỉ rõ cách
viết chữ cần lưu ý về chính tả
- Chấm 5,7 bài
- Nhận xét
Hoạt động 3: Làm bài tập chính tả
Mục tiêu: Điền vào chỗ trống ng hay ngh, Tr/
Ch, đổ / đỗ
Phương pháp: Thảo luận
- GV chép 1 từ lên bảng
- Lưu ý HS luật chính tả ng/ ngh
- Luyện phát âm đúng lúc sửa bài
4 Củng cố – Dặn dò(2’)
- Nhận xét tiết học, nhắc HS ghi nhớ quy tắc
chính tả ng/ ngh
- Chuẩn bị: Gọi bạn
tiếng: Nai Nhỏ
- Dấu chấm
- HS viết bảng con
- HS ghi tên bài ở giữa trang, chữ đầu của đoạn viết cách lề vở 1 ô
- HS nhìn bảng nghe GV đọc
- HS soát lại bài và tự chữa bằng bút chì
- 1 HS làm mẫu
- Cả lớp thảo luận theo nhóm ghi vào tờ giấy to với bút dạ
MÔN: TẬP ĐỌC
Tiết 3: DANH SÁCH HỌC SINH TỔ 1 LỚP 2A
I Mục tiêu
1Kiến thức:
- Đọc đúng bảng danh sách HS tổ 1 lớp 2A theo đầy đủ các cột, thứ tự, họ và tên, nam/ nữ, ngày sinh, nơi ở
2Kỹ năng:
- Luyện kỹ năng đọc hiểu và tra tìm thông tin cần thiết trong 1 bản danh sách đơn giản
- Cũng cố kỹ năng sắp xếp tên người theo thứ tự bảng chữ cái đã học
Trang 94 Thái độ:
- Biết được thông tin về từng HS
II Chuẩn bị
- GV: Bản danh sách trên bảng phụ
III Các hoạt động
1 Khởi động (1’)
2 Bài cũ (3’)
- 2 HS lên bảng ghi lại những chữ cái đã học ở
tuần 1, 2 theo thứ tự bảng chữ cái
- HS còn lại viết vở theo nhóm
- HS đọc các chữ cái đã viết
3 Bài mới
Giới thiệu: Nêu vấn đề (1’)
- Ai cũng thích đọc văn thơ nhưng bên cạnh
thơ, văn hàng ngày ta còn phải đọc những
bản danh sách hoặc thống kê cần thiết Bài
tập đọc hôm nay giúp các em 1 đoạn trích
trong danh sách HS của 1 lớp
Phát triển các hoạt động (28’)
Hoạt động 1: Luyện đọc
Mục tiêu: Đọc đúng bản danh sách
Phương pháp: Trực quan, luyện tập
- Thầy đọc mẫu
- Thầy nhắc HS đếm trước số cột và đọc tên
từng cột
- Thầy đọc tên người có tiếng khó hoặc dễ
phát âm lẫn lộn Nguyễn Văn An, Hoàng
Định Công, Phạm Hương Giang, Vũ Hoàng
Khuyên
- 55, phố Hàng Trống, 168, phố Hàng Gai
- Thầy hướng dẫn HS luyện đọc bản danh
sách
- Tập đọc danh sách theo thứ tự
- Thầy nhận xét uốn nắn
- Sau đó tăng số dòng cho HS tập đọc
- Thầy cho HS đọc theo cặp nhưng không theo
thứ tự
- Hát
- Hoạt động lớp
- HS theo dõi trong SGK
- HS đọc
- Mỗi HS đọc 2, 3 dòng
- Mỗi HS đọc 5 dòng
- 2, 3 HS xung phong đọc toàn bài
- HS đọc
Trang 10 Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài
Mục tiêu: Biết tra tìm thông tin cần thiết trong
danh sách
Phương pháp: Đàm thoại
- Thầy yêu cầu HS đọc thầm
- Bản danh sách gồm những cột nào?
- Thầy cho HS đọc thầm cột: Họ và tên
- Tên HS trong danh sách được xếp theo thứ
tự nào?
- Sắp xếp tên các bạn trong tổ của em dựa
theo thứ tự bảng chữ cái đã học
- Thầy theo dõi, kiểm tra nhận xét
Hoạt động 3: Luyện đọc lại
Mục tiêu: Thi đọc đúng nhất bản danh sách
- GV nhận xét
- Bản danh sách lớp 2A vừa rồi cho ta biết
được những gì?
4 Củng cố – Dặn dò (2’)
- Tập tra tìm nhanh thông tin về 1 bạn nào đó
trong danh sách
- Chuẩn bị: Luyện từ và câu
ĐDDH: Bảng phụ
- Thứ tự, họ và tên, nam, nữ, ngày sinh, nơi ở
- Thứ tự bảng chữ cái
- 2 HS xếp trên bảng lớp HS còn lại làm vào vở nháp
- 1 số HS đọc bản danh sách
- HS trả lời
MÔN: TOÁN
Tiết 11: PHÉP CỘNG CÓ TỔNG BẰNG 10
I Mục tiêu
1Kiến thức:
- Củng cố phép cộng có tổng bằng 10 và đặt tính cộng theo cột (đơn vị, chục)
- Củng cố xem giờ đúng trên đồng hồ
2Kỹ năng:
- Đặt tính cộng theo cột đúng, chính xác
- Xem giờ đúng trên đồng hồ một cách thành thạo
3Thái độ:
- Giáo dục HS tính cẩn thận, chính xác nhanh nhẹn
II Chuẩn bị
- GV: SGK + Bảng cài + que tính
- HS: 10 que tính
III Các hoạt động
1 Khởi động (1’)
2 Bài cũ (3’) Nhận xét bài kiểm tra
- Hát
Trang 11+ - +
+
- Thầy gọi 3 HS lên bảng làm bài
15 Số hạng 78 Số bị trừø 46 Số
hạng
32 Số hạng 42 Số trừ 23 Số
hạng
Tổng
- Thầy gọi HS đọc tên các thành phần trong
phép cộng và phép trừ
3 Bài mới
Giới thiệu: (1’)
- Các em đã được học phép cộng có tổng bằng
10 và đặt tính cộng theo cột Để các em thực
hiện phép cộng thành thạo hơn và xem giờ
chính xác hơn chúng ta sẽ học bài: “Phép
cộng có tổng bằng 10”
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Giới thiệu phép cộng 6 + 4 = 10
Mục tiêu: Nắm được phép cộng có tổng bằng 10
và đặt tính
Phương pháp: Trực quan, giảng giải
- Thầy yêu cầu HS thực hiện trên vật thật
- Có 6 que tính, lấy thêm 4 que tính Hỏi có
tất cả bao nhiêu que tính?
- Thầy nêu: Ta có 6 que tính thêm 4 que tính
là 10 que tính 6 +4 = 10
- Bây giờ các em sẽ làm quen với cách cộng
theo cột
Bước 1:
- Có 6 que tính (cài 6 que tính lên bảng, viết 6
vào cột đơn vị)
- Thêm 4 que tính (cài 4 que tính lên bảng
dưới 6 que tính, viết 4 vào cột đơn vị dưới 6)
- Tất cả có mấy que tính?
- Cho HS đếm rồi gộp 6 que tính và 4 que tính
lại thành bó 1 chục que tính, như vậy 6 + 4 =
10
Bước 2: Thực hiện phép tính
- Đặt tính dọc
- Thầy nêu: 6 cộng 4 bằng 10, viết 0 vào cột
đơn vị, viết 1 vào cột chục
ĐDDH: Bảng cài + que tính
- HS lấy 6 que tính, thêm 4 que tính HS trả lời được 10 que tính
- Có 10 que tính
- HS chú ý nghe 6
4 10
- 6 + 4 = 10
ĐDDH: Bảng cài