Nào bây giờ chúng ta cùng tìm hiểu qua tiết kể chuyện: Sự tích cây vú sữa.” - GV ghi tựa bài Hoạt động 1: 17’ Kể từng đoạn câu chuyện Phương pháp: Kể chuyện, gợi mở Kể đoạn 1: - GV y[r]
Trang 1TIẾT 12 Thủ công
GẤP, CẮT, DÁN HÌNH TRÒN (Tiết 1)
I MỤC TIÊU:
Kiến thức:
- HS biết cách gấp, cắt, dán hình tròn
Kỹ năng:
- Gấp, cắt, dán được hình tròn
Thái độ:
- HS hứng thú với giờ học thủ công
- NHẬN XÉT CHỨNG CỨ :
II.CHUẨN BỊ:
GV:
- Mẫu hình tròn được cắt dán trên nền hình vuông
- Quy trình gấp, cắt, dán hình tròn
- Giấy thủ công, kéo, hồ dán, bút chì, thước kẻ
HS:
- Giấy thủ công, kéo, bút chì
III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Khởi động: (1’) Hát
2 Kiểm tra bài cũ: (4’) “ÔT chương II kỹ thuật gấp hình”
- GV nhận xét bài làm của HS
- Thống kê những bài làm hoàn thành và chưa hoàn
thành
- Tuyên dương những bài làm tốt
3 Bài mới: “Gấp, cắt, dán hình tròn”
- “Hôm nay cô sẽ cùng các em gấp, cắt, dán hình tròn.”
- GV ghi bảng tựa bài
Hoạt động 1: (5’) Quan sát, nhận xét
Phương pháp: Quan sát – Giảng bài
- GV giới thiệu hình tròn mẫu được dán trên nền một
hình vuông
- GV lưu ý HS đây là hình tròn được cắt bằng cách gấp
giấy
- GV chỉ vào điểm O( tâm của hình tròn)
- Hướng dẫn HS nối với các điểm M N P và so sánh
- Yêu cầu HS so sánh độ dài MN với cạnh hình vuông
- HS lắng nghe
- HS nhắc lại
- HS quan sát
- Đoạn thẳng OM, ON, OP bằng nhau
- Cạnh hình vuông bằng độ
Trang 2 Nếu cắt bỏ những phần gạch chéo của hình vuông ta sẽ
được hình tròn
Hoạt động 2: Hướng dẫn thực hành (15’)
Phương pháp: Thực hành
Hướng dẫn gấp hình
- Đầu tiên cắt hình vuông có cạnh là 6 ô vuông
- Gấp tư hình vuông theo đường chéo được hình 2a và
lấy điểm O là diểm giữa của đường chéo
- Gấp đôi hình 2a để lấy đường dấu giữa và mở ra được
hình 2b
- Gấp hình 2b theo đường dấu gấp sao cho 2 cạnh bên
sát vào đường dấu giữa được hình 3
Cắt hình tròn
- Lật mặt sau hình 3 được hình 4
- Cắt theo đường dấu CD và mở ra được hình 5a
- Từ hình 5a cắt, sửa theo đường cong và mở ra được
hình tròn
Dán hình tròn
- Dán hình tròn vào vở hoặc tờ giấy khác làm nền
- GV lưu ý HS bôi hồ mỏng, dán hình cân đối, miết nhẹ
tay để hình phẳng
Hoạt động 3: Gấp, cắt nháp (5’)
Phương pháp: Thực hành
- GV cho HS gấp cắt nháp
- Theo dõi, hướng dẫn những HS còn lúng túng
4 Tổng kết – Dặn dò: (1’)
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị: “Gấp, cắ, dán hình tròn (tiết 2)”
dài MN
- HS lắng nghe
- HS thực hành
Trang 3NGÀY SOẠN :
NGÀY DẠY :
SỰ TÍCH CÂY VÚ SỮA (tiết 1)
I Mục tiêu:
Kiến thức:
- Hiểu ý nghĩa của các từ mới và những từ: vùng vằng, la cà, mỏi mắt chờ mong, lá đỏ hoe như mắt mẹ khóc chờ con, cây xòa cành ôm cậu
- Hiểu nội dung, ý nghĩa câu chuyện: Truyện cho ta thấy tình cảm yêu thương sâu nặng của mẹ với con
Kỹ năng:
- Đọc trơn toàn bài
- Đọc đúng các từ: sự tích, lần, la cà, cây vú sữa, mỏi mắt, khản tiếng, căn mịn…
- Biết ngắt nghỉ hơi hợp lý sau các dấu câu, giữa các cụm từ
- Bước đầu biết bộc lộ cảm xúc qua giọng đọc
Thái độ:
- Biết thể hiện lòng kính yêu đối với mẹ
II Chuẩn bị
GV: - Tranh minh họa, băng giấy ghi sẳn câu cần luyện đọc, SGK
HS: - SGK
III Hoạt động dạy học
1 Khởi động: (1’) Hát
2 Kiểm tra bài cũ: (4’) “Đi chợ”
- Yêu cầu HS đọc bài + TLCH
+ Cậu bé đi chợ mua cái gì?
+ Vì sao gần đến chợ cậu bé lại quay về nhà?
+ Lần thứ hai cậu bé quay về hỏi mẹ điều gì?
3 Bài mới: “Sự tích cây vú sữa”
- Các con có biết trái vú sữa không? Nó có vị như
thế nào?
- “Bài học hôm nay sẽ giúp các con hiểu sự tích của
loại quả ngon ngọt này Đó là bài Sự tích cây vú sữa.Sự
tích là những câu chuyện của người xưa giải thích về
nguồn gốc của cái gì đó, còn được kể lại Như sự tích
bánh chưng bánh dày…
- GV ghi bảng tựa bài
Hoạt động 1: (3’) Đọc mẫu
Phương pháp: đọc mẫu
- GV đọc mẫu toàn bài
- GV lưu ý giọng đọc nhẹ nhàng tha thiết, nhấn
giọng ở các từ gợi tả
- GV yêu cầu 1 HS đọc lạ
Hoạt động 2: (20’) Hướng dẫn HS luyện đọc, kết hợp
- Hát
- HS đọc + TLCH
- HS nêu
- HS nhắc lại
- HS theo dõi
- 1 HS đọc bài, lớp mở SGK, đọc thầm theo
Trang 4giải nghĩa từ
Phương pháp: đàm thoại, luyện đọc
Hướng dẫn HS đọc đúng các từ ngữ khó
- GV yêu cầu HS đọc nối tiếp nhau từng câu cho
đến hết bài
- Tìm từ ngữ khó đọc trong bài: cây vú sữa, mỏi mắt,
khản tiếng, xuất hiện, căng mịn, vỗ về
- GV đọc mẫu
Đọc từng đoạn trước lớp và kết hợp giải
nghĩa từ
- Yêu 1 HS đọc đoạn 1
+ Trong đoạn này có từ khó nào?
+ Thế vùng vằng là gì?
+ La cà là gì?
+ Em hiểu thế nào là “ mỏi mắt chờ mong”
- Yêu cầu 1 HS đọc đoạn 2
+ Hỏi: thế nào là “xòa cành”?
- Yêu cầu 1 HS đọc đoạn 3
Hướng dẫn HS luyện đọc câu dài
- Hướng dẫn đọc
- Gọi HS đọc lại
Yêu cầu HS đọc từng đoạn trước lớp nối
Yêu cầu HS đọc từng đoạn trong nhóm (3’)
Tổ chức thi đọc giữa các nhóm (5’)
- GV nhận xét, tuyên dương
Cho cả lớp đọc đồng thanh đoạn 2
4 Nhận xét – Dặn dò: (1’)
- Nhận xét tiết học
- Luyện đọc thêm
- Chuẩn bị câu hỏi tìm hiểu bài để sang tiết 2 học
- HS đọc nối tiếp từng câu
- HS nêu
- HS đọc
- La cà, vùng vằng
- HS nêu
- HS nêu
- Chờ đợi mong mỏi quá lâu
- HS đọc
- HS nêu
- HS đọc
- Luyện đọc các câu: “Một
hôm,/ vừa đói vừa rét,/ lại bị trẻ lớn hơn đánh,/ cậu mới nhớ đến mẹ,/ liền tìm đường về nhà.
- HS đọc
- HS đọc nối tiếp từng đọan
- HS luyện đọc trong nhóm
- HS thi đọc
- HS nhận xét
- Cả lớp đọc
1 Khởi động: (1’) Hát
2 Giới thiệu bài: (1’)
- “Chúng ta vừa luyện đọc bài “Sự tích cây vú sữa”
Trong tiết 2 này chúng ta cùng tìm hiểu kỹ hơn nội dung
bài
- GV ghi bảng tựa bài
3 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: (16’) Hướng dẫn tìm hiểu bài
Phương pháp: Hỏi đáp, giảng giải
- Hát
- Mở SGK trang 78
- HS đọc
Trang 5- Yêu cầu HS đọc đoạn 1
Vì sao cậu bé bỏ nhà ra đi?
- Yêu cầu HS đọc đoạn 2
Vì sao cuối cùng cậu bé lại tìm đường về
nhà?
Trở về nhà không có mẹ cậu bé đã làm gì?
Thứ quả lạ xuất hiện trên cây như thế nào?
Quả ấy có gì lạ?
Không thấy mẹ cậu bé đã ôm lấy cây xanh mà khóc,
tức thì quả lạ xuất hiện.
- Yêu cầu HS đọc đoạn 3
Những nét nào ở cây gợi lên hình ảnh của
mẹ?
Cậu bé nhìn cây mà ngỡ như chính mẹ đang ôm mình.
Theo em nếu gặp lại mẹ thì cậu bé sẽ nói
gì?
Tình yêu sâu nặng của mẹ đối con cái mình
- GV liên hệ, giáo dục
Hoạt động 2: (10’) Luyện đọc lại
Phương pháp: Thực hành, thi đua
- GV mời 4 tổ đại diện lên đọc bài
- Nhận xét và tuyên dương
4 Nhận xét – Dặn dò: (1’)
- Nhận xét tiết học
- Yêu cầu HS đọc lại bài kỹ để có ý kể lại câu
chuyện cho mạch lạc dựa theo các yêu cầu kể trong SGK
- Vì bị mẹ mắng
- HS đọc đoạn 2
- Vì bị đói rét, và bị trẻ lớn hơn đánh nên cậu mới tìm đường về nhà
- Gọi mẹ khản cả giọng, rồi ôm một cây xanh trong vườn mà khóc
- Cây run rẩy, hoa nở trắng xoá cả cành, hoa tàn, quả xuất hiện, da căng mịn, rồi chín
- Khi môi cậu vừa chạm vào thì một dòng sữa trắng trào ra, ngọt thơm như sữa mẹ
- HS đọc
- Một mặt lá đỏ hoe như mắt mẹ khóc chờ mong Một dòng sữa trắng trào ra ngọt thơm như sữa mẹ Cây xoà cành ôm cậu như tay mẹ âu yếm, vỗ về
_ HS nêu theo suy nghĩ của mình
- Đại diện từng tổ đọc bài
Trang 6TIẾT 56 Toán
TÌM SỐ BỊ TRỪ
I Mục tiêu:
Kiến thức:
- HS biết cách tìm số bị trừ khi biết hiệu và số trừ
- Củng cố về vẽ đoạn thẳng và tìm điểm cắt nhau của hai đoạn thẳng
Kỹ năng:
- HS biết tìm số bị trừ khi biết hiệu và số trừ
- HS biết vẽ đoạn thẳng và tìm điểm cắt của hai đoạn thẳng
Thái độ:
- Tính cẩn thận, chính xác, khoa học
II Chuẩn bị
GV: - Bảng phụ ghi BT 2,3
HS: - SGK, BTT
III Hoạt động dạy học :
1 Oån định: (1’)
2 Bài cũ: (4’) Luyện tập
- Đặt tính rồi tính:
82 – 27 42 – 35 22 – 8 72 – 49
- Nhận xét, tuyên dương
3 Bài mới : Tìm số bị trừ
- Giới thiệu phép tính: 10 – 4
- Thế 10 – 4 bằng bao nhiêu?
- Yêu cầu nêu tên gọi các thành phần trong phép tính
trừ
- GV che số 10 và nói: Hôm nay chúng ta sẽ học bài
tìm số bị trừ
- GV ghi bảng
Hoạt động 1: (10’) Hình thành kiến thức
Phương pháp: Giảng giải, quan sát
GV gắn 10 ô vuông
- Có bao nhiêu ô vuông?
GV tách 4 ô vuông
- 10 ô vuông tách 4 ô vuông còn mấy ô vuông?
- Làm thế nào để biết còn 6 ô vuông?
Yêu cầu HS nêu tên gọi các thành phần trong
phép tính trừ
GV che số 10 và nói: Nếu số bị trừ bị che thì
làm thế nào để tìm số bị trừ?
GV chốt cách tìm của HS và giới thiệu cách
tìm số bị trừ bằng cách gọi x là số bị trừ:x – 4
- Hát
- 2 HS lên bảng thực hiện
- Nêu cách đặt tính và tính
- 6
- 10: số bị trừ
- 4: số trừ
- 6: hiệu
- HS nhắc lại
- 10 ô vuông
- 6 ô vuông
- 10 – 4 = 6
- HS nêu
- HS nêu
- HS nêu lại cách tính
Trang 7= 6
x = 6 + 4
x = 10
- GV cho :
x – 10 = 15
Muốn tìm số bị trừ chưa biết ta lấy hiệu cộng với số trừ.
Hoạt động 2: Thực hành (10’)
Phương pháp: Thực hành
* Bài 1: Tìm x
- GV cho HS xác định tên gọi của x trong phép tính
- Nêu cách tìm
- Nhận xét
* Bài 2: Số
- GV hướng dẫn tìm hiệu ở cột 1 và tương tự HS tìm số
bị trừ các cột còn lại
Số bị trừ 11 20 64 74 36
Số trừ 5 11 32 48 17
- GV sửa bài
* Bài 3/: Số
- Tổ chức thi đua
* Bài 4:
Chốt:
- Nêu lại cách tìm số bị trừ chưa biết
- Nhận xét, chấm một số vở
4 Dặn dò:
- Xem lại bài, học thuộc qui tắc tìm số bị trừ
- Chuẩn bị: 13 trừ đi một số: 13 - 5”
- HS nêu và tính kết quả
x – 10 = 15
x = 15 + 10
x = 25
- HS nhắc lại
- HS nêu yêu cầu
- Số bị trừ
- HS nêu
- HS làm VBT, 1 HS làm bảng lớp
- HS nêu yêu cầu
- HS làm VBT, 2 HS làm bảng phụ
- HS nêu yêu cầu
- 3 HS đại diện điền số
- HS nêu yêu cầu
- HS làm VBT
Trang 8TIẾT 23 Chính tả
SỰ TÍCH CÂY VÚ SỮA
I Mục tiêu:
Kiến thức:
- Nghe viết chính xác một đoạn trong truyện: Sự tích cây vú sữa
- Làm đúng các bài tập phận biệt: ng/ ngh, tr/ ch hoặc ac/ at
Kỹ năng:
- Viết đúng chính tả, trình bày sạch đẹp
- Làm đúng các bài tập
Thái độ:
- Giáo dục tính giữ gìn vở sạch đẹp
II Chuẩn bị :
GV: -Bảng phụ ghi nội dung BT2, BT3
HS: - Vở, bảng con
III Hoạt động dạy học:
1 Oån định: (1’)
2 Bài cũ: (4’) “Cây xoài của ông em”
- GV nhận xét bài viết của HS
- Yêu cầu HS viết: thác ghềnh, sạch sẽ, vương vãi
- Nhận xét bài cũ
3 Bài mới: “Sự tích cây vú sữa”
- Giới thiệu: Viết một đoạn trong bài: “Sự tích cây vú
sữa” Ghi tựa
Hoạt động 1: (20’) Hướng dẫn viết
Phương pháp: Hỏi đáp, thực hành
- GV đọc đoạn viết trong SGK
- Từ các cành lá, những đài hoa xuất hiện như thế
nào?
- Quả trên cây xuất hiện như thế nào?
- Bài chính tả có mấy câu?
- Đầu câu viết thế nào?
- Cuối câu có dấu gì?
- Hướng dẫn HS viết từ khó: trổ ra, nở trằng, xuất
hiện, căng mịn, dòng sữa, trào ra, ngọt thơm.
- Nhắc HS tư thế ngồi
- GV đọc HS viết bài vào vở
- Đọc cho HS dò lỗi
- Yêu cầu HS đổi vở kiểm tra
- Chấm, nhận xét
Hoạt động 2: (5’) Hướng dẫn làm bài tập chính tả
Phương pháp: Thực hành, trò chơi
- Hát
- HS viết bảng con
- HS nhắc lại
- 1 HS đọc lại
- Trổ ra bé tí nở trắng như mây
- Lớn nhanh, da căng mịn xanh óng ánh rồi chín
- 4 câu
- Viết hoa
- Dấu chấm
- HS viết bảng con
- HS đọc bài vè
- HS bài vào vở
- HS dò lỗi
- Đổi chéo vở
Trang 9Phân biệt ngh/ ng
GV đọc HS viết bảng: Người con, con nghé, suy nghĩ, ngon
miệng
- Yêu cầu nhắc lại qui tắc chính tả
Chốt: Ngh + i, e, ê
Ng + a, o, ô, ơ, u, ư
* Bài 3: Điền vào chỗ trống ch/tr
- GV tổ chức trò chơi tiếp sức Mỗi tổ chọn 4 bạn, mỗi
bạn điền 1 chữ Đội nào xong trước và đúng thì thắng
- GV hướng dẫn sửa bài
- Tổng kết, nhận xét
4 Củng cố, dặn dò (5’)
- Về nhà viết sưả các từ sai
- Chuẩn bị: “Mẹ”
- Nhận xét tiết học
- Bảng con
- 2 HS
- ch hay tr: con trai, cái chai,
trồng cây, chồng bát
- ac hay at: bãi cát, các con,
lười nhác, nhút nhát
- Nhận xét bạn, làm VBT
SỰ TÍCH CÂY VÚ SỮA
I Mục tiêu:
Kiến thức:
- Nắm vững nội dung câu chuyện
Kỹ năng:
- Biết kể đoạn mở đầu câu chuyện (đoạn 1) bằng lời của mình
- Dựa từng ý tóm tắt, kể lại được phần chính của câu chuyện
- Biết kể đoạn kết của câu chuyện theo mong muốn của riêng mình
- Có khả năng tập trung nghe bạn kể, nhận xét, đánh giá đúng
Thái độ:
- Giáo dục HS luôn vâng lời ông bà, cha mẹ
II Chuẩn bị :
GV: - Nón, quả vú sưã
HS: - Đọc kỹ câu chuyện
III Hoạt động dạy học :
1 Ổn định: (1’)
2 Bài cũ: (4’) “Bà cháu”
- Yêu cầu HS kể lại câu chuyện
- Qua câu chuyện này em học được điều gì?
- GV nhận xét
- Hát
- 3 HS kể
- Lòng hiếu thảo của 2 em bé
Trang 103 Bài mới: “Sự tích cây vú sữa”
- GV cầm quả vú sữa và hỏi: Cô có quả gì đây?
- “Vậy các em có muốn biết sự tích của cây vú sữa
không Nào bây giờ chúng ta cùng tìm hiểu qua tiết kể
chuyện: Sự tích cây vú sữa.”
- GV ghi tựa bài
Hoạt động 1: (17’) Kể từng đoạn câu chuyện
Phương pháp: Kể chuyện, gợi mở
Kể đoạn 1:
- GV yêu cầu HS kể lại đoạn 1 theo lời mình
- GV lưu ý: khi kể các em có thể thay đổi hoặc thêm
bớt từ ngữ và tưởng tượng thêm những chi tiết nhưng vẫn
đảm bảo đúng nội dung trong truyện
Kể phần chính câu chuyện:
- Kể theo nhóm
- Kể trước lớp
Kể đoạn kết theo mong muốn của mình
- Câu chuyện này có đoạn kết chưa?
- Vậy bây giờ các em sẽ tự kể cho các bạn cùng nghe
đoạn kết theo mong muốn của mình nhé
Cần kể với giọng tự nhiên, chậm rãi
Hoạt động 2: Kể lại toàn bộ câu chuyện (10’)
Phương pháp: Kể chuyện
- Cho HS đại diện dãy thi kể
- Lưu ý: tự xây dựng đoạn kết
- Nhận xét, tuyên dương
- Qua câu chuyện này các con rút ra bài học gì?
Chúng ta cần phải vâng lời cha mẹ, hiếu thảo cha mẹ.
4 Củng cố, dặn dò (2’)
- Về kể lại câu chuyện cho người thân nghe
- Chuẩn bị: “Bông hoa niềm vui”
- Nhận xét tiết học
- Quả vú sữa
- HS nhắc lại
- HS kể cá nhân
- Lớp bình chọn bạn kể hay, diễn cảm
- HS kể trong nhóm (mỗi em 1
ý kể nối tiếp)
- Đại diện nhóm thi kể tước lớp
- Lớp bình chọn nhóm kể hay
- HS nêu
- HS kể đoạn kết theo mong muốn riêng
- HS nhận xét
- Lớp bình chọn bạn có đoạn kết hay, hợp lý
- Mỗi dãy đại diện thi kể câu chuyện
- Chọn bạn kể hay nhất
- HS nêu
Trang 11TIẾT 57 Toán
13 TRỪ ĐI MỘT SỐ: 13 - 5
I Mục tiêu: Kiến thức:
- Biết tự lập bảng trừ có nhớ, dạng 13 – 5 và bước đầu thuộc bảng trừ đó
- Biết vận bảng trừ đã học để làm tính và giải bài toán
Kỹ năng: Rèn kỹ năng đặt tính, thực hiện phép tính, tính nhẩm
- Biết cách trình bày bài toán
Thái độ: Tính cẩn thận, chính xác, khoa học
II Chuẩn bị :GV: 1 bó 1 chục que tính và 3 que lẻ
HS: 1 bó 1 chục que tính và 3 que lẻ, VBT, BĐDT
III Hoạt động dạy học:
1 Oån định: (1’)
2 Bài cũ: (4’) “Tìm số bị trừ”
- Ghi bảng: x - 8 = 16
x - 5 = 17
x – 58 = 58
- Nêu qui tắc tìm số bị trừ
- GV nhận xét
3 Bài mới: “13 trừ đi một số 13 - 5”
- GV ghi tựa
Hoạt động 1: Giới thiệu phép trừ (5’)
Phương pháp: Trực quan, đàm thoại
- GV hướng dẫn HS thao tác trên que tính để tìm kết
quả
- Cô có bao nhiêu que tính?
- Yêu cầu HS lấy 1 bó 1 chục và 3 que lẻ
- Bớt bao nhiêu que tính?
- Yêu cầu HS thực hiện trên que tính và nêu kết quả
- Nêu cách thực hiện
- Chốt: Lấy 3 que lẻ rồi tháo 1 chục lấy tiếp 2 que tính
nữa( vì 3 + 2 = 5)
- Vậy 13 – 5 bằng bao nhiêu ?
- GV ghi bảng
- Yêu cầu HS tự đặt tính
1 3
8
- Yêu cầu vài HS nhắc lại
Hoạt động 2: Giới thiệu bảng trừ và bước đầu thuộc
bảng trừ (8’)
Phương pháp: Trực quan, đàm thoại
- Hát
- 3 HS lên bảng làm
- Vài HS nêu
13 - 5
HS nhắc lại
13 que tính
- HS thực hiện
- 5 que tính
- 8 que tính
- HS nêu
- HS tự nêu, thực hiện phép tính
- 13 – 5 = 8
- HS nêu cách đặt tính
- HS nhắc lại