7 đến 8 HS lần lượt lên bảng, bốc thăm chọn bài tập đọc sau đó đọc 1 đoạn hoặc cả bài như trong phiếu đã chỉ định... 1 HS đọc thành tiếng.[r]
Trang 1Thứ hai 22 tháng 1 năm 2007
MÔN: TOÁN
Tiết90: ÔN TẬP VỀ GIẢI TOÁN
I Mục tiêu
1Kiến thức:
- Giúp HS củng cố về giải bài toán đơn bằng một phép tính cộng hoặc một phép tính trừ.
2 Kỹ năng: Tính đúng nhanh, chính xác.
3 Thái độ: Ham thích học Toán.
II Chuẩn bị
- GV: SGK Bảng phụ.
- HS: Vở bài tập.
III Các hoạt động
1.Khởi động (1’)
2.Bài cũ: Ôn tập về đo lường.
- Con vịt nặng bao nhiêu kílôgam?
- Gói đường nặng mấy kílôgam?
- Bạn gái nặng bao nhiêu kílôgam?
- GV nhận xét.
3 Bài mới
Giới thiệu: (1’)
GV giới thiệu ngắn gọn rồi ghi tên bài lên bảng.
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Oân tập
Phương pháp: Trực quan, thực hành.
ĐDDH: Bảng phụ.
Bài 1:
- Gọi 1 HS đọc đề bài.
- Bài toán cho biết những gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Muốn biết cả hai buổi bán được bao nhiêu lít
dầu ta làm thế nào?
- Tại sao?
- Yêu cầu HS làm bài 1 HS lên bảng làm bài
Sau đó nhận xét, cho điểm HS.
Tóm tắt
Buổi sáng: 48 lít
Buổi chiều: 37 lít
Tất cả: …… lít?
Bài 2:
- Hát
- HS trả lời Bạn nhận xét.
- Đọc đề
- Bài toán cho biết buổi sáng bán được 48l dầu, buổi chiều bán được 37l dầu.
- Bài toán hỏi cả hai buổi cửa hàng bán được bao nhiêu lít dầu ?
- Ta thực hiện phép cộng 48 + 37
- Vì số lít dầu cả ngày bằng cả số lít dầu buổi sáng bán và số lít dầu buổi chiều bán gộp lại.
- Làm bài.
Bài giải
Số lít dầu cả ngày bán được là:
48 + 37 = 85 (l) Đáp số: 85 lít
- Đọc đề bài.
- Bài toán cho biết Bình cân nặng 32 kg An nhẹ
Trang 2- Gọi 1 HS đọc đề bài.
- Bài toán cho biết những gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Bài toán thuộc dạng gì? Vì sao?
- Yêu cầu HS tóm tắt bài toán bằng sơ đồ rồi
giải.
Tóm tắt
32 kg Bình / -/ -/
An / -/ 6 kg
? kg Bài 3:
- Gọi 1 HS đọc đề bài.
- Bài toán cho biết những gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Bài toán thuộc dạng toán gì?
- Yêu cầu HS tóm tắt bằng số đo và giải.
Tóm tắt
24 bông Lan / -/ 6 bông
Liên / -/ -/
? bông Bài 4:
- GV tổ chức cho HS thi điền số hạng giữa các
tổ Tổ nào có nhiều bạn điền đúng, nhanh là
đội thắng cuộc.
- ĐÁP ÁN
4 Củng cố – Dặn dò (3’)
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị: Luyện tập chung.
hơn Bình 6 kg.
- Hỏi An nặng bao nhiêu kg?
- Bài toán thuộc dạng bài toán về ít hơn Vì nhẹ hơn có nghĩa là ít hơn.
- Làm bài
Bài giải Bạn An cân nặng là:
32 – 6 = 26 (kg) Đáp số: 26 kg.
- Đọc đề bài.
- Lan hái được 24 bông hoa Liên hái được nhiều hơn Lan 16 bông hoa.
- Liên hái được mấy bông hoa?
- Bài toán về nhiều hơn.
- Làm bài
Bài giải
Liên hái được số hoa là:
26 + 14 = 40 (bông) Đáp số: 40 bông hoa.
- HS các tổ thi đua.
THỂ DỤC TRÒ CHƠI: Chạy đổi chỗ vỗ tay nhau
MÔN: TẬP ĐỌC
Tiết 1
I Mục tiêu:
- Oân luyện tập đọc và học thuộc lòng.
- Đọc trơn được các bài tập đọc đã học Tốc độ 45 phụ chữ/ phút Nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các dấu câu và giữa các cụm từ.
- Oân luyện về cách viết tự thuật theo mẫu.
Trang 3II Chuẩn bị
- GV: Phiếu viết tên các bài tập đọc và học thuộc lòng đã học Bảng viết sẵn câu văn bài tập 2 Vở bài tập Tiếng Việt 2, tập một
III Các hoạt động
1 Khởi động (1’)
3 Bài mới
Giới thiệu: (1’)
- Nêu mục tiêu tiết học và ghi đầu bài lên
bảng.
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Oân luyện tập đọc và học thuộc
lòng
- Gọi HS lên bảng bốc thăm bài tập đọc.
- Theo dõi HS đọc chỉnh sửa lỗi sai cho các
em nếu có và chấm điểm khuyến khích:
+ Đọc đúng từ đúng tiếng: 7 điểm.
+ Nghỉ ngơi đúng, giọng đọc phù hợp: 1,5 điểm.
+ Đạt tốc độ 45 tiếng/ 1 phút: 1,5 điểm.
Hoạt động 2: Tìm từ chỉ sự vật trong câu đã cho
- Gọi HS đọc yêu cầu và đọc câu văn đề bài
cho.
- Yêu cầu gạch chân dưới các từ chỉ sự vật
trong câu văn đã cho.
- Yêu cầu nhận xét bài bạn trên bảng.
- Nhận xét và cho điểm HS.
- Lời giải: Dưới ô cửa máy bay hiện ra nhà
cửa, ruộng đồng, làng xóm, núi non.
Hoạt động 3: Viết bản tự thuật theo mẫu
- Cho HS đọc yêu cầu của bài tập và tự làm
bài.
- Gọi 1 số em đọc bài Tự thuật của mình.
- Cho điểm HS.
4 Củng cố – Dặn dò (3’)
- Nhận xét chung về tiết học.
- Dặn dò HS về nhà ôn lại các bài tập đọc
đã học.
- Chuẩn bị: Tiết 2.
- Hát
- 7 đến 8 HS lần lượt lên bảng, bốc thăm chọn bài tập đọc sau đó đọc 1 đoạn hoặc cả bài như trong phiếu đã chỉ định.
- Đọc bài.
- Làm bài cá nhân 2 HS lên bảng làm bài.
- Nhận xét bài làm và bổ sung nếu cần.
- Làm bài cá nhân.
- Một số HS đọc bài Sau mỗi lần có HS đọc bài, các HS khác nhận xét, bổ sung.
Trang 4Tiết 2
I Mục tiêu:
- Oân luyện tập đọc và học thuộc lòng.
- Oân luyện về cách tự giới thiệu.
- Oân luyện về dấu chấm.
II Chuẩn bị
- GV: Phiếu ghi tên các bài tập đọc đã học Tranh minh họa bài tập 2 Bảng phụ chép nội dung đoạn văn bài tập 3.
III Các hoạt động
1 Khởi động (1’)
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Oân luyện tập đọc và học thuộc
lòng
- Gọi HS lên bảng bốc thăm bài tập đọc.
- Theo dõi HS đọc chỉnh sửa lỗi sai cho các
em nếu có và chấm điểm khuyến khích:
+ Đọc đúng từ đúng tiếng: 7 điểm.
+ Nghỉ ngơi đúng, giọng đọc phù hợp: 1,5 điểm.
+ Đạt tốc độ 45 tiếng/ 1 phút: 1,5 điểm.
Hoạt động 2: Đặt câu tự giới thiệu
- Yêu cầu HS đọc đề bài.
- Gọi 1 HS khá đọc lại tình huống 1.
- Yêu cầu 1 HS làm mẫu Hướng dẫn em cần
nói đủ tên và quan hệ của em với bạn là
gì?
- Gọi một số HS nhắc lại câu giới thiệu cho
tình huống 1.
- Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi để tìm cách
nói lời giới thiệu trong hai tình huống còn
lại.
- Hát
- 7 đến 8 HS lần lượt lên bảng, bốc thăm chọn bài tập đọc sau đó đọc 1 đoạn hoặc cả bài như trong phiếu đã chỉ định.
- 3 HS đọc, mỗi em đọc 1 tình huống.
- Tự giới thiệu về em với mẹ của bạn em khi em đến nhà bạn lần đầu.
- 1 HS khá làm mẫu Ví dụ: Cháu chào bác ạ! Cháu là Mai, học cùng lớp với bạn Ngọc Thưa bác Ngọc có nhà không ạ
- Thảo luận tìm cách nói Ví dụ:
+ Cháu chào bác ạ! Cháu là Sơn con bố Tùng ở cạnh nhà bác Bác làm ơn cho bố cháu mượn cái kìm ạ! + Em chào cô ạ! Em là Ngọc Lan, học sinh lớp 2C Cô Thu Nga bảo em đến phòng cô, xin cô cho lớp em mượn lọ hoa ạ!
- 1 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm.
- 2 HS làm trên bảng lớp Cả lớp làm bài trong Vở bài tập.
Trang 5- Gọi một số HS nói lời giới thiệu Sau đó,
nhận xét và cho điểm.
Hoạt động 3: Oân luyện về dấu chấm
- Yêu cầu HS đọc đề bài và đọc đoạn văn.
- Yêu cầu HS tự làm bài sau đó chép lại cho
đúng chính tả.
- Yêu cầu HS nhận xét bài bạn trên bảng
Sau đó nhận xét và cho điểm HS.
Lời giải:
Đầu năm học mới, Huệ nhận được quà của bố
Đó là một chiếc cặp rất xinh Cặp có quai đeo
Hôm khai giảng, ai cũng phải nhìn Huệ với
chiếc cặp mới Huệ thầm hứa học chăm, học
giỏi cho bố vui lòng.
4 Củng cố – Dặn dò (3’)
- Nhận xét chung về tiết học.
- Chuẩn bị: Tiết 3
_
Sinh hoạt đầu tuần
Thứ ba 23 tháng 1 năm 2007
MÔN: KỂ CHUYỆN
Tiết 3
I Mục tiêu:
- Oân luyện tập đọc và học thuộc lòng.
- Oân luyện về kỹ năng sử dụng mục lục sách.
- Rèn kỹ năng viết chính tả.
II Chuẩn bị
- GV: Phiếu viết tên các bài tập đọc 4 lá cờ.
III Các hoạt động
1 Khởi động (1’)
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Oân luyện tập đọc và học thuộc
lòng
- Hát
- 7 đến 8 HS lần lượt lên bảng, bốc thăm chọn bài
Trang 6- Gọi HS lên bảng bốc thăm bài tập đọc.
- Theo dõi HS đọc chỉnh sửa lỗi sai cho các
em nếu có và chấm điểm khuyến khích:
+ Đọc đúng từ đúng tiếng: 7 điểm.
+ Nghỉ ngơi đúng, giọng đọc phù hợp: 1,5 điểm.
+ Đạt tốc độ 45 tiếng/ 1 phút: 1,5 điểm.
Hoạt động 2: Oân luyện kĩ năng sử dụng mục lục
sách
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu, sau đó tổ chức cho
HS thi tìm mục lục sách.
- Tổ chức cho HS thi tìm mục lục sách.
- Chia lớp thành 4 đội phát cho mỗi đội 1 lá
cờ và cử ra 2 thư kí Nêu cách chơi: Mỗi
lần cô sẽ đọc tên 1 bài tập đọc nào đó, các
em hãy xem mục lục và tìm số trang của
bài này Đội nào tìm ra trước thì phất cờ
xin trả lời Nếu sai các đội khác được trả
lời Thư kí ghi lại kết quả của các đội.
- Tổ chức cho HS chơi thử GV hô to:
“Người mẹ hiền.”
- Kết thúc, đội nào tìm được nhiều bài tập
đọc hơn là đội thắng cuộc.
Hoạt động 3: Viết chính tả
- GV đọc đoạn văn một lượt và yêu cầu 2 HS
đọc lại.
- Hỏi: Đoạn văn có mấy câu?
- Những chữ nào phải viết hoa? Vì sao?
- Cuối mỗi câu có dấu gì?
- Yêu cầu HS viết bảng các từ ngữ: đầu
năm, quyết trở thành, giảng lại, đã đứng
đầu lớp.
- Đọc bài cho HS viết, mỗi cụm từ đọc 3 lần.
- Đọc bài cho HS soát lỗi.
- Chấm điểm một số bài và nhận xét bài của
HS.
4 Củng cố – Dặn dò (3’)
- Nhận xét chung về tiết học.
- Chuẩn bị: Tiết 4
tập đọc sau đó đọc 1 đoạn hoặc cả bài như trong phiếu đã chỉ định.
- Đọc yêu cầu của bài và nghe GV phổ biến cách chơi và chuẩn bị chơi.
- HS phất cờ và trả lời: trang 63
- 2 HS đọc thành tiếng Cả lớp theo dõi và đọc thầm.
- Đoạn văn có 4 câu.
- Chữ Bắc phải viết hoa vì đó là tên riêng Các chữ Đầu, Ở, Chỉ phải viết hoa vì là chữ đầu câu.
- Cuối mỗi câu có dấu chấm.
- Thực hành viết bảng.
- Nghe GV đọc và viết lại.
- Soát lỗi theo lời đọc của GV và dùng bút chì ghi lỗi sai ra lề vở.
Trang 7MÔN: TOÁN
Tiết91: LUYỆN TẬP CHUNG
I Mục tiêu
1Kiến thức: Giúp HS củng cố về:
- Cộng trừ nhẩm, viết các số trong phạm vi 100.
- Tìm thành phần chưa biết trong phép cộng, phép trừ khi biết các thành phần còn lại.
- Giải bài toán về ít hơn.
2Kỹ năng: Vẽ hình theo yêu cầu Biểu tuợng về hình chữ nhật, hình tứ giác.
3Thái độ: Ham thích học môn Toán.
II Chuẩn bị
- GV: SGK, bảng phụ.
- HS: Vở bài tập.
III Các hoạt động
1 Khởi động (1’)
2 Bài cũ (3’) Ôn tập về giải toán.
- Sửa bài 3.
- GV nhận xét.
3 Bài mới
Giới thiệu: (1’)
- GV giới thiệu ngắn gọn tên bài và ghi lên bảng.
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Oân tập
Phương pháp: Trực quan, thực hành.
ĐDDH: Bảng phụ.
Bài 1:
- Yêu cầu HS tự nhẩm và ghi kết quả vào Vở bài
tập.
- Gọi HS báo cáo kết quả.
- Nhận xét
Bài 2:
- Yêu cầu cả lớp tự làm bài Gọi 4 HS lên bảng
làm bài.
- Yêu cầu HS nói rõ cách đặt tính và thực hiện
tính của từng phép tính.
- Gọi HS nhận xét bài bạn.
- Nhận xét và cho điểm HS.
Bài 3:
- Cho HS nêu cách tìm số hạng chưa biết trong
một tổng khi biết tổng và số hạng còn lại Tìm số
bị trừ chưa biết khi biết hiệu và số trừ Tìm số
trừ chưa biết khi biết hiệu và số bị trừ.
- Có thể nêu và thực hiện giải từng ý hoặc nêu tất
cả rồi giải bài.
Bài 4:
- Cho HS đọc đề bài, xác định dạng bài rồi giải bài
- Hát
- HS thực hiện Bạn nhận xét.
- Thực hành tính nhẩm.
- Nối tiếp nhau báo cáo kết quả Mỗi HS chỉ báo cáo kết quả của 1 phép tính.
28 73 53 90 +19 -35 +47 -42
47 38 100 48
- 4 HS lần lượt trả lời.
- Nhận xét bạn cả bài làm và phần trả lời.
x = 62 - 18 x = 37 + 27
x = 44 x = 64
40 – x = 8
x = 40 –8
x = 32
- Bài toán thuộc dạng bài toán về ít hơn
Trang 8Tóm tắt
92 kg
Lợn to / -/ -/
Lợn bé / -/ 16 kg
? kg
Hoạt động 2: Vẽ hình theo yêu cầu
Phương pháp: Trực quan, thực hành.
ĐDDH: Bảng phụ.
Bài 5:
- Bài toán yêu cầu chúng ta làm gì?
- Cho HS thảo luận theo cặp để tìm cách nối Sau
đó gọi một cặp lên bảng Thực hành vẽ.
- Hỏi thêm: Cách vẽ đoạn thẳng qua 2 điểm cho
trước.
4 Củng cố – Dặn dò (3’)
- Nhận xét tiết học.
- Chuẩn bị: Luyện tập chung.
Bài giải
Con lợn bé nặng là:
92 – 16 = 76 (kg)
Đáp số: 76 kg
- Nối các điểm trong hình để được hình chữ nhật (a), hình tứ giác (b).
- Thảo luận về hình vẽ.
- HS nêu.
_
MÔN: CHÍNH TẢ
Tiết 4
I Mục tiêu
- Oân luyện tập đọc và học thuộc lòng.
- Oân luyện về từ chỉ hoạt động và các dấu câu.
- Oân luyện về cách nói lời an ủi và cách nói lời tự giới thiệu.
II Chuẩn bị
- GV: Phiếu ghi tên các bài tập đọc Bảng phụ chép sẵn đoạn văn bài tập 2.
III Các hoạt động
1 Khởi động (1’)
3 Bài mới
Giới thiệu: (1’)
Nêu mục tiêu tiết học và ghi đầu bài lên bảng.
Hoạt động 1: Oân luyện tập đọc và học thuộc
lòng
- Gọi HS lên bảng bốc thăm bài tập đọc.
- Theo dõi HS đọc chỉnh sửa lỗi sai cho các
em nếu có và chấm điểm khuyến khích:
+ Đọc đúng từ đúng tiếng: 7 điểm.
+ Nghỉ ngơi đúng, giọng đọc phù hợp: 1,5 điểm.
+ Đạt tốc độ 45 tiếng/ 1 phút: 1,5 điểm.
- Hát
- 7 đến 8 HS lần lượt lên bảng, bốc thăm chọn bài tập đọc sau đó đọc 1 đoạn hoặc cả bài như trong phiếu đã chỉ định.
Trang 9 Hoạt động 2: Oân luyện về từ chỉ hoạt động
- Yêu cầu HS đọc đề bài và đọc đoạn văn
trong bài.
- Yêu cầu HS tìm và gạch chân dưới 8 từ chỉ
hoạt động có trong đoạn văn.
- Gọi HS nhận xét bài bạn.
- Kết luận về câu trả lời đúng sau đó cho
điểm.
Lời giải: nằm, lim dim, kêu, chạy, vươn mình,
dang (đôi cánh), vỗ, gáy.
Hoạt động 3: Oân luyện về các dấu chấm câu
- Yêu cầu HS đọc lại đoạn văn, đọc cả các
dấu câu.
- Hỏi: Trong bài có những dấu câu nào?
- Dấu phẩy viết ở đâu trong câu?
- Hỏi tương tự với các dấu câu khác.
Hoạt động 4: Oân luyện về cách nói lời an ủi và
tự giới thiệu
- Gọi HS đọc tình huống.
- Hỏi: Nếu em là chú công an, em sẽ hỏi
thêm những gì để đưa em nhỏ về nhà?
(Em hãy an ủi em bé trước rồi phải hỏi
tên, hỏi địa chỉ của em bé thì mới có thể
đưa em về nhà).
- Yêu cầu HS thực hành theo cặp Sau đó
- Đọc đề bài.
- 1 HS làm trên bảng lớp Cả lớp làm bài vào Vở bài tập.
- Nhận xét bạn làm bài Đúng/ Sai Bổ sung nếu bài bạn còn thiếu.
- Đọc bài Ví dụ: Càng về sáng, phẩy, tiết trời càng lạnh giá chấm.
- Trong bài có dấu phẩy, dấu chấm, dấu hai chấm, dấu ngoặc kép, dấu chấm cảm, dấu ba chấm.
- Dấu phẩy viết ở giữa câu văn.
- Dấu chấm đặt ở cuối câu Dấu hai chấm viết trước lời nói của ai đó (trước lời nói của bác Mèo mướp và tiếng gáy của gà trống) Dấu ngoặc kép đặt đầu và cuối lời nói Dấu ba chấm đặt giữa các tiếng gáy của gà trống.
- 2 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm.
- 2 HS khá làm mẫu trước Ví dụ:
+ HS 1: Cháu đừng khóc nữa, chú sẽ đưa cháu về nhà với mẹ.
+ HS 2: Thật hả chú?
+ HS 1: Ừ, đúng thế, nhưng trước hết cháu cho chú biết cháu tên là gì? Mẹ cháu tên là gì? Nhà cháu ở đâu? Nhà cháu có số điện thoại không? (Hỏi từng câu).
+ HS 2: Cháu tên là A Mẹ cháu tên là Phương Nhà cháu ở số 8, Ngõ Chợ, phố Khâm Thiên Điện thoại nhà cháu là 8342719.
- Thực hiện yêu cầu của GV.
Trang 10gọi một số cặp lên trình bày và cho điểm.
4 Củng cố – Dặn dò (3’)
- Nhận xét chung về tiết học.
- Chuẩn bị: Tiết 5
_
MỸ THUẬT Vẽ theo mẫu: VẼ TÚI XÁCH
I Mục tiêu: Sách giáo viên trang 133
II Chuẩn bị:
- Hình minh hoạ cách vẽ
- Bài vẽ mẫu
- Giấy, bút
III Các hoạt động dạy học:
1/ Kiểm: KT dụng cụ học tập
2/ Bài mới:
2.1 Giới thiệu: GV đưa ra cách giới thiệu phù
hợp với nội dung bài
2.2 Hoạt động 1: Quan sát, nhận xét
- GV cho HS QS vài mẫu túi sách để HS nhận xét
theo HD sau:
+ Túi xách có hình dáng như thế nào ?
+ Cách trang trí và màu sắc như thế nào ?
+ Hãy nêu các bộ phận của túi xách
2.3 Hoạt động 2: Cách vẽ túi xách
- GV treo hình minh hoạ cách vẽ túi xách
- Vẽ thêm cây cối, các hoạ tiết khác
- Cuối cùng vẽ màu:
+ Vẽ màu tươi sáng, có màu đậm, màu nhạt
+ Vẽ kín màu
- HS lấy dụng cụ để KT
- HS nêu tên bài
- HS quan sát
- hình dáng khác nhau
- trang trí và màu sắc phong phú
- quai, thân
- HS quan sát và lắng nghe