- Giáo viên hướng dẫn học sinh ngắt giọng cho đúng nhịp, ý thơ - Giáo viên cho học sinh đọc theo nhóm - Giáo viên gọi từng tổ, mỗi tổ đọc tiếp nối 1 khổ thơ - Cho cả lớp đọc bài thơ Ho[r]
Trang 1Tuần 17
Tập đọc
I/ Mục tiêu :
A Tập đọc :
1 Rèn kĩ năng đọc thành tiếng :
- Đọc trôi chảy toàn bài Đọc đúng các từ ngữ có vần khó, các từ ngữ có âm, vần, thanh học sinh địa phương dễ phát âm sai và viết sai do ảnh hưởng của tiếng địa phương: vùng quê nọ, nông dân, công đường, vịt rán, miếng cơm nắm, hít hương thơm, giãy nãy, trả tiền, lạch cạch, phiên xử,
- Biết đọc phân biệt lời dẫn chuyện và lời các nhân vật ( chủ quán, bác nông dân, Mồ Côi ), đọc đúng lời thoại giữa ba nhân vật
- Biết đọc thầm, nắm ý cơ bản
2 Rèn kĩ năng đọc hiểu :
- Nắm được nghĩa của các từ mới :công đường, bồi thường
- Nắm được cốt truyện và ý nghĩa của câu chuyện : ca ngợi sự thông minh của Mồ Côi Mồ Côi đã bảo vệ được bác nông dân thật thà bằng cách xử kiện rất thông minh, tài trí và công bằng
B Kể chuyện :
1 Rèn kĩ năng nói :
- Dựa vào trí nhớ và tranh minh hoạ, học sinh kể lại toàn bộ câu chuyện Mồ Côi xử kiện
- Kể tự nhiên, phân biệt lời người kể với giọng nhân vật
- Biết phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt; biết thay đổi giọng kể linh hoạt cho phù hợp với diễn biến của câu chuyện
2 Rèn kĩ năng nghe :
- Có khả năng tập trung theo dõi bạn kể chuyện
- Biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn; kể tiếp được lời kể của bạn
II/ Chuẩn bị :
1 GV : tranh minh hoạ theo SGK, bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng dẫn,
2 HS : SGK
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
1 Khởi động : ( 1’ )
2 Bài cũ : ( 4’ ) Ba điều ước
- Giáo viên gọi 3 học sinh đọc bài và hỏi :
+ Nội dung bài nói gì ?
+ Nếu có ba điều ước, em sẽ ước những gì ?
- Giáo viên nhận xét, cho điểm
- Giáo viên nhận xét bài cũ
3 Bài mới :
- Hát
- 3 học sinh đọc
- Học sinh trả lời
Trang 2- Giáo viên treo tranh minh hoạ bài tập đọc và hỏi :
+ Tranh vẽ gì ?
- Giáo viên : Hôm nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu qua bài :
“Mồ Côi xử kiện” Qua câu chuyện, chúng ta sẽ được thấy sự
thông minh, tài trí của chàng Mồ Côi, nhờ sự thông minh, tài trí
này mà chàng Mồ Côi đã bảo vệ được bác nông dân thật thà
trước sự gian trá củaq tên chủ quán ăn
- Ghi bảng
chảy toàn bài
- Nắm được nghĩa của các từ mới.
GV đọc mẫu toàn bài
- GV đọc mẫu với giọng đọc phù hợp với lời nhân vật :
+ Giọng kể của người dẫn chuyện : khách quan
+ Giọng chủ quán : vu vạ, thiếu thật thà
+ Giọng bác nông dân : phân trần, thật thà khi kể lại sự
việc, ngạc nhiên, giãy nảy lên khi nghe lời phán của Mồ Côi
đòi bác phải trả tiền cho chủ quán
Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện đọc kết
hợp giải nghĩa từ.
- GV hướng dẫn học sinh : đầu tiên luyện đọc từng câu, các em
nhớ bạn nào đọc câu đầu tiên sẽ đọc luôn tựa bài
- Giáo viên nhắc các em ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu,
tạo nhịp đọc thong thả, chậm rãi
- Giáo viên gọi từng dãy đọc hết bài
- Giáo viên nhận xét từng học sinh về cách phát âm, cách ngắt,
nghỉ hơi
- Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện đọc từng đoạn : bài chia
làm 3 đoạn
- Giáo viên gọi học sinh đọc đoạn 1
- Giáo viên gọi tiếp học sinh đọc từng đoạn
- Mỗi HS đọc một đoạn trước lớp
- Chú ý ngắt giọng đúng ở các dấu chấm, phẩy
- GV kết hợp giải nghĩa từ khó:công đường, bồi thường
- Giáo viên cho học sinh đọc nhỏ tiếp nối : 1 em đọc, 1 em
nghe
- Giáo viên gọi từng tổ đọc
- Cho 1 học sinh đọc lại đoạn 1, 2, 3
quan trọng và diễn biến của câu chuyện.
- Giáo viên cho học sinh đọc thầm đoạn 1 và hỏi :
+ Câu chuyện có những nhân vật nào ?
+ Chủ quán kiện bác nông dân về việc gì ?
- Giáo viên : vụ án thật khó phân xử, phải xử sao cho công
bằng, bảo vệ được bác nông dân bị oan, làm cho chủ quán bẽ
mặt mà vẫn phải tâm phục, khẩu phục
- Giáo viên cho học sinh đọc thầm đoạn 2 và hỏi :
+ Tìm câu nêu rõ lí lẽ của bác nông dân
+ Khi bác nông dân nhận có hít hương thơm của thức ăn
trong quán, Mồ Côi phán thế nào ?
- Học sinh quan sát và trả lời
- Học sinh lắng nghe
- Học sinh đọc tiếp nối 1 – 2 lượt bài
- Cá nhân
- Cá nhân, Đồng thanh
- HS giải nghĩa từ trong SGK
- Học sinh đọc theo nhóm ba
- Mỗi tổ đọc 1 đoạn tiếp nối
- Cá nhân
- Học sinh đọc thầm
- Câu chuyện có những nhân vật chủ quán, bác nông dân, Mồ Côi
- Chủ quán kiện bác nông dân về việc bác vào quán hít mùi thơm của lợn quay, gà luộc, vịt rán mà không trả tiền
Trang 3+ Thái độ của bác nông dân thế nào khi nghe lời phán
xử ?
- Giáo viên cho học sinh đọc thầm đoạn 3 và hỏi :
+ Tại sao Mồ Côi bảo bác nông dân xóc 2 đồng bạc đủ
10 lần ?
+ Mồ Côi đã nói gì để kết thúc phiên toà ?
- Giáo viên chốt lại : Mồ Côi xử trí thật tài tình, công bằng đến
bất ngờ làm cho chủ quán tham lam không thể cãi vào đâu được
và bác nông dân chắc làrất sung sướng, thở phào nhẹ nhõm
- Giáo viên cho học sinh thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi :
+ Em hãy thử đặt tên khác cho truyện
- Giáo viên chốt : gia đình Thành tuy đã về thị xã nhưng vẫn
nhớ gia đình Mến Bố Thành về lại nơi sơ tán trước đây đón
Mến ra chơi Thành đưa Mến đi khắp thị xã Bố Thành luôn nhớ
gia đình Mến và có những suy nghĩ rất tốt đẹp về người nông
dân
- Tôi chỉ vào quán ngồi nhờ để ăn miếng cơm nắm Tôi không mua gì cả
- Khi bác nông dân nhận có hít hương thơm của thức ăn trong quán, Mồ Côi phán bác nông dân phải bồi thường, đưa 20 đồng để quan toà phán xử
- Bác giãy nãy lên : tôi có đụng chạm gì đến thức ăn trong quán đâu mà phải trả tiền
- Mồ Côi bảo bác nông dân xóc 2 đồng bạc đủ
10 lần vì xóc 2 đồng bạc đủ 10 lần mới đủ số tiền
20 đồng
- Mồ Côi đã nói : bác này đã bồi thường cho chủ quán đủ số tiền : Một bên hít mùi thịt, một bên nghe tiếng bạc Thế là công bằng
- Học sinh thảo luận nhóm và trả lời
- Vị quan toà thông minh /Phiên xử thú vị / Bẽ mặt kẻ tham lam …
Trang 4Tập đọc
phân biệt lời dẫn chuyện và lời các nhân vật ( chủ quán, bác nông
dân, Mồ Côi ), đọc đúng lời thoại giữa ba nhân vật
- Giáo viên chọn đọc mẫu đoạn 3 trong bài và lưu ý học sinh đọc đoạn
văn
- Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc phân biệt lời dẫn chuyện và lời các
nhân vật (chủ quán, bác nông dân, Mồ Côi) Giáo viên uốn nắn cách đọc
cho học sinh
- Giáo viên tổ chức cho 2 đến 3 nhóm thì đọc bài tiếp nối
- Giáo viên và cả lớp nhận xét, bình chọn cá nhân và nhóm đọc hay nhất
chuyện theo tranh ( 20’ )
câu chuyện theo gợi ý
- Giáo viên nêu nhiệm vụ : trong phần kể chuyện hôm nay, các em hãy
Dựa vào trí nhớ và tranh minh hoạ, học sinh kể lại toàn bộ câu chuyện Mồ
Côi xử kiện
- Gọi học sinh đọc lại yêu cầu bài
- Giáo viên cho 5 học sinh lần lượt kể trước lớp, mỗi học sinh kể lại nội
dung từng đoạn
- Giáo viên chia lớp thành nhiều nhóm nhỏ, cho học sinh kể chuyện theo
nhóm Giáo viên cho cả lớp nhận xét mỗi bạn sau khi kể xong từng đoạn
với yêu cầu :
?
? Đã biết phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt chưa ?
- Giáo viên khen ngợi những học sinh có lời kể sáng tạo
- Giáo viên cho 1 học sinh kể lại toàn bộ câu chuyện hoặc có thể cho một
nhóm học sinh lên sắm vai
- Giáo viên : qua giờ kể chuyện, các em đã thấy : kể chuyện khác với
đọc truyện Khi đọc, em phải đọc chính xác, không thêm, bớt từ ngữ Khi
kể, em không nhìn sách mà kể theo trí nhớ để câu chuyện thêm hấp dẫn,
em nên kể tự nhiên kèm điệu bộ, cử chỉ …
- Học sinh các nhóm thi đọc
- Bạn nhận xét
- Dựa vào trí nhớ và tranh minh hoạ, kể lại toàn bộ câu chuyện Mồ Côi xử kiện
- 5 học sinh lần lượt kể
- Học sinh kể chuyện theo nhóm
- Cá nhân
4 Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )
- GV nhận xét tiết học
- Giáo viên động viên, khen ngợi học sinh kể hay
- Khuyết khích học sinh về nhà kể lại câu chuyện cho người thân nghe
Trang 5I/ Mục tiêu :
1 Kiến thức: giúp học sinh biết cách tính giá trị của các biểu thức có dấu ngoặc ( ) và ghi
nhớ quy tắc tính giá trị của biểu thức dạng này
2 Kĩ năng: học sinh tính nhanh, chính xác
3 Thái độ : Yêu thích và ham học toán, óc nhạy cảm, sáng tạo
II/ Chuẩn bị :
1 GV : đồ dùng dạy học : trò chơi phục vụ cho việc giải bài tập
2 HS : vở bài tập Toán 3
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
1. Khởi động : ( 1’ )
2. Bài cũ : Luyện tập ( 4’ )
- GV sửa bài tập sai nhiều của HS
- Nhận xét vở HS
3. Các hoạt động :
tiếp theo ) (1’ )
của biểu thức có dấu ngoặc ( 8’ )
Mục tiêu : giúp học sinh ghi nhớ quy tắc tính giá trị của
biểu thức dạng có dấu ngoặc ( )
Phương pháp : giảng giải, đàm thoại, quan sát
- GV viết lên bảng biểu thức : 30 + 5 : 5 và yêu cầu HS đọc
- Giáo viên yêu cầu học sinh suy nghĩ tính : 30 + 5 : 5
- Giáo viên cho học sinh nêu lại cách làm
+ Muốn thực hiện phép tính 30 + 5 trước rồi mới chia cho 5
sau, ta có thể kí hiệu như thế nào ?
- Giáo viên chốt : Muốn thực hiện phép tính 30 + 5 trước rồi mới chia
cho 5 sau, ta viết thêm kí hiệu dấu ngoặc ( ) vào như sau : ( 30 + 5 ) : 5
Quy tắc : Nếu trong biểu thức có dấu ngoặc thì ta thực
hiện các phép tính trong dấu ngoặc trước.
- Cho học sinh nêu quy tắc
- Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc : Biểu thức ( 30 + 5 ) : 5 đọc là :
“Mở ngoặc, 30 cộng 5, đóng ngoặc, chia cho 5”
- Giáo viên chốt : Muốn tính giá trị của biểu thức ( 30 + 5 ) : 5 ta lấy
30 cộng 5 bằng 35 rồi lấy 35 chia 5 được 7
- GV viết lên bảng biểu thức : 3 x ( 20 – 10 ) và yêu cầu HS đọc
- Giáo viên yêu cầu học sinh suy nghĩ tính : 3 x ( 20 – 10 )
- Hát
- HS đọc
- Học sinh suy nghĩ, tính và nêu kết quả : Muốn tính giá trị của biểu thức 30 + 5 : 5
ta lấy 5 chia 5 trước rồi lấy 30 cộng với 1 được 31
30 + 5 : 5 = 30 + 1
= 31
- Ta có thể kí hiệu như sau :
: 5
30 + 5 : 5
30 + 5 : 5
- Cá nhân
- HS đọc ( 30 + 5 ) : 5 = 35 : 5
= 7
- HS đọc
- Học sinh suy nghĩ, tính và nêu kết quả : Muốn tính giá trị của biểu thức 3 x ( 20 –
30 + 5
Trang 6- Giáo viên cho học sinh nêu lại cách làm
Mục tiêu : giúp học sinh biết cách tính giá trị của các
biểu thức có dấu ngoặc ( )
Bài 1 : Tính giá trị của các biểu thức :
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- Giáo viên cho học sinh tự làm bài
- GV cho 2 tổ cử đại diện lên thi đua sửa bài qua trò chơi : “ Ai
nhanh, ai đúng”.
- GV gọi HS nêu lại cách thực hiện
- Giáo viên cho lớp nhận xét
Bài 2 : Tính giá trị của các biểu thức :
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- Giáo viên cho học sinh tự làm bài
- GV cho 2 tổ cử đại diện lên thi đua sửa bài qua trò chơi : “ Ai
nhanh, ai đúng”.
- GV gọi HS nêu lại cách thực hiện
- Giáo viên cho lớp nhận xét
Bài 3 :
- GV gọi HS đọc đề bài
+ Bài toán cho biết gì ?
+ Bài toán hỏi gì ?
- Yêu cầu HS làm bài
- Gọi học sinh lên sửa bài bằng 2 cách
- Giáo viên nhận xét
10 ) ta lấy 20 trừ 10 bằng 10 rồi lấy 3 nhân với 10 được 30
3 x ( 20 – 10 ) = 3 x 10
= 30
- HS đọc
- HS làm bài
- Học sinh thi đua sửa bài
- HS nêu
- Lớp Nhận xét
- HS đọc
- HS làm bài
- Học sinh thi đua sửa bài
- HS đọc
- Có 88 bạn được chia đều thành 2 đội, mỗi đội xếp đều thành 4 hàng
- Hỏi mỗi hàng có bao nhiêu bạn?
- Học sinh làm bài
- HS sửa bài
Cách 1 :
Số học sinh mỗi đội có là:
88 : 2 = 44 ( học sinh ) Số học sinh mỗi hàng có là :
44 : 4 = 11 ( học sinh) Đáp số : 11 học sinh
Cách 2 :
Số học sinh 4 hàng có là :
4 x 2 = 8 ( học sinh ) Số học sinh mỗi hàng có là :
88 : 8 = 11 ( học sinh ) Đáp số : 11 học sinh
- Lớp nhận xét
4. Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )
- GV nhận xét tiết học
- Chuẩn bị : Luyện tập
Trang 7Chính tả
I/ Mục tiêu :
1 Kiến thức : HS nắm được cách trình bày một đoạn văn : chữ đầu câu viết hoa, chữ đầu đoạn
viết hoa và lùi vào hai ô, kết thúc câu đặt dấu chấm
2 Kĩ năng : Nghe - viết chính xác, trình bày đúng, đẹp đoạn văn trong bài Vầng trăng quê em
Trình bày bài viết rõ ràng, sạch sẽ
- Làm bài tập phân biệt các tiếng có âm, vần dễ viết lẫn : d / gi / r hoặc ăc / ăt
3 Thái độ : Cẩn thận khi viết bài, yêu thích ngôn ngữ Tiếng Việt
II/ Chuẩn bị :
- GV : bảng phụ viết nội dung bài tập ở BT1, 2
- HS : VBT
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
1. Khởi động : ( 1’ )
2. Bài cũ : ( 4’ )
- GV cho học sinh viết các từ đã học trong bài trước : lưỡi, những,
thẳng băng, thuở bé, nửa chừng, đã già
- Giáo viên nhận xét, cho điểm
- Nhận xét bài cũ
3. Bài mới :
- Giáo viên : trong giờ chính tả hôm nay cô sẽ hướng dẫn các em :
Nghe - viết chính xác, trình bày đúng, đẹp đoạn văn trong bài
Vầng trăng quê em
Làm bài tập phân biệt các tiếng có âm, vần dễ viết lẫn : d /
gi / r hoặc ăc / ăt
đúng đoạn văn trong bài Vầng trăng quê em ( 20’ )
Hướng dẫn học sinh chuẩn bị
- Giáo viên đọc đoạn văn cần viết chính tả 1 lần
- Gọi học sinh đọc lại bài
- Giáo viên hướng dẫn học sinh nắm nội dung nhận xét bài sẽ viết
chính tả
+ Vầng trăng đang nhô lên được tả đẹp như thế nào ?
+ Tên bài viết ở vị trí nào ?
+ Đoạn văn có mấy câu ?
- Giáo viên gọi học sinh đọc từng câu
- Giáo viên hướng dẫn học sinh viết một vài tiếng khó, dễ viết sai :
vầng trang vàng, luỹ tre, giấc ngủ, …
- Giáo viên gạch chân những tiếng dễ viết sai, yêu cầu học sinh khi
viết bài, không gạch chân các tiếng này
Đọc cho học sinh viết
- GV cho HS nhắc lại cách ngồi viết, cầm bút, đặt vở
- Hát
- Học sinh lên bảng viết, cả lớp viết vào bảng con
- Học sinh nghe Giáo viên đọc
- 2 – 3 học sinh đọc
- Trăng óng ánh trên hàm răng, đậu vào đáy mắt, ôm ấp mái tóc bạc của các cụ già, thao thức như canh gác trong đêm
- Tên bài viết từ lề đỏ thụt vào 4 ô
- Bài văn có 7 câu
- Học sinh đọc
- Học sinh viết vào bảng con
- Cá nhân
- HS chép bài chính tả vào vở
Trang 8- Giáo viên đọc thong thả từng câu, mỗi câu đọc 2 lần cho học sinh
viết vào vở
- Giáo viên theo dõi, uốn nắn, nhắc nhở tư thế ngồi của học sinh Chú
ý tới bài viết của những học sinh thường mắc lỗi chính tả
Chấm, chữa bài
- Giáo viên cho HS cầm bút chì chữa bài
- GV đọc chậm rãi, để HS dò lại
- GV dừng lại ở những chữ dễ sai chính tả để học sinh tự sửa lỗi Sau
mỗi câu GV hỏi :
+ Bạn nào viết sai chữ nào?
- GV hướng dẫn HS gạch chân chữ viết sai, sửa vào cuối bài chép
Hướng dẫn HS tự ghi số lỗi ra lề vở phía trên bài viết HS đổi vở, sửa
lỗi cho nhau
- GV thu vở, chấm một số bài, sau đó nhận xét từng bài về các mặt :
bài chép ( đúng / sai ) , chữ viết ( đúng / sai, sạch / bẩn, đẹp / xấu
) , cách trình bày ( đúng / sai, đẹp / xấu )
chính tả ( 13’ )
âm, vần dễ viết lẫn : d / gi / r hoặc ăc / ăt
Bài tập a : Gọi 1 HS đọc yêu cầu phần a
- Cho HS làm bài vào vở bài tập
- GV tổ chức cho HS thi làm bài tập nhanh, đúng
- Gọi học sinh đọc bài làm của mình :
- ( dì / gì, rẻo / dẻo, ra / da, duyên / ruyên )
Cây gì gai mọc đầy mình Tên gọi như thể bồng bềnh bay lên Vừa thanh, vừa dẻo, lại bền Làm ra bàn ghế, đẹp duyên bao người ?
( Là cây mây )
- ( gì / rì, díu dan / tíu ran )
Cây gì hoa đỏ như son Tên gọi như thể thổi cơm ăn liền Tháng ba, đàn sáo huyên thuyên
Ríu ran đến đậu đầy trên các cành ?
( Là cây gạo )
- Cho HS làm bài vào vở bài tập
- GV tổ chức cho HS thi làm bài tập nhanh, đúng, mỗi dãy cử 2 bạn thi
tiếp sức
- Gọi học sinh đọc bài làm của mình :
Tháng chạp thì mắc trồng khoai Tháng giêng trồng đậu, tháng hai trồng cà
Tháng ba cày vỡ ruộng ra Tháng tư bắc mạ, thuận hoà mọi nơi Tháng năm gặt hái vừa rồi Bước sang tháng sáu, nước trôi đầy đồng
Đèo cao thì mặc đèo cao Trèo cao đến đỉnh ta cao hơn đèo
Đường lên, hoa lá vẫy theo Ngắt hoa cài mũ tai bèo, ta đi
- Giáo viên cho cả lớp nhận xét và kết luận nhóm thắng cuộc
- Học sinh sửa bài
- Học sinh giơ tay
- Chọn những tiếng thích hợp trong ngoặc đơn để điền vào chỗ trống rồi ghi lời giải câu đố :
- Điền vào chỗ trống ăt hoặc ăc:
4 Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )
- GV nhận xét tiết học
Trang 9- Tuyên dương những học sinh viết bài sạch, đẹp, đúng chính tả.
Trang 10Tập đọc
I/ Mục tiêu :
1 Rèn kĩ năng đọc thành tiếng :
- Đọc trôi chảy toàn bài Đọc đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh học sinh địa phương dễ phát âm sai và viết sai do ảnh hưởng của tiếng địa phương : gác núi, lan dần, làn gió mát, lặng lẽ, long lanh, quay vòng, rộn rịp, ,
- Ngắt nghỉ đúng nhịp giữa các dòng, các câu thơ 4 chữ
- Biết đọc thầm, nắm ý cơ bản
2 Rèn kĩ năng đọc hiểu :
- Đọc thầm tương đối nhanh và hiểu được các từ ngữ, biết về các con vật được chú giải trong bài : đom đóm, cò bợ, vạc
- Hiểu nội dung chính của bài thơ : Đom Đóm rất chuyên cần Cuộc sống của các loài vật ở làng quê vào ban đêm rất đẹp và sinh động
3 Học thuộc lòng bài thơ.
II/ Chuẩn bị :
1 GV : tranh minh hoạ bài đọc trong SGK, bảng phụ viết sẵn những khổ thơ cần hướng dẫn hướng
dẫn luyện đọc và Học thuộc lòng
2 HS : SGK
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
1. Khởi động : ( 1’ )
2. Bài cũ : Đôi bạn ( 4’ )
- GV gọi 3 học sinh nối tiếp nhau kể lại câu chuyện : “Mồ Côi xử
kiện”.
- Câu chuyện muốn nói với em điều gì ?
- Giáo viên nhận xét, cho điểm
- Nhận xét bài cũ
3. Bài mới :
- Giáo viên treo tranh minh hoạ bài tập đọc và hỏi :
+ Tranh vẽ gì ?
- Giáo viên : trong bài tập đọc hôm nay chúng ta sẽ được tìm hiểu
qua bài : “Anh đom đóm” Qua bài thơ, các em sẽ được biết cuộc
sống của các loài vật ở nông thôn có rất nhiều điều thú vị
- Ghi bảng
toàn bài
- Ngắt nghỉ đúng nhịp giữa các dòng, các câu thơ 4 chữ
- Biết đọc thầm, nắm ý cơ bản
GV đọc mẫu bài thơ
- Giáo viên đọc mẫu bài thơ với giọng nhẹ nhàng, nhấn giọng củng
cố từ ngữ gợi tả cảnh, tả tính nết, hành động của Đom Đóm và các
con vật trong bài
Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện đọc kết hợp
giải nghĩa từ.
- GV hướng dẫn học sinh : đầu tiên luyện đọc từng dòng thơ, mỗi
bạn đọc tiếp nối 2 dòng thơ
- Hát
- Học sinh nối tiếp nhau kể
- Học sinh quan sát và trả lời
- Học sinh lắng nghe