1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

giáo án hoá học lớp 8 tuần 17

4 100 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 96,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiểm tra bài củ: 3.Bài mới: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung Hoạt động 3: Tìm thể tích khí tham gia và sản phẩm.. 20’ -Nếu đề bài tập 1 phần KTBC yêu cầu chúng ta

Trang 1

Tuần : 17

(TIEÁT 2)

Ngàysoạn :27/9/2014

I -Mục tiêu : Giúp học sinh nắm được :

 Giống tiết 32

II-Chuẩn bị :

HS : Bảng nhóm , ôn tập các bước lập PTHH và tính theo PTHH

III-Các hoạt động dạy học :

1 Ổn định:

2 Kiểm tra bài củ:

3.Bài mới:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

Hoạt động 3: Tìm thể tích khí tham gia và sản phẩm (20’)

-Nếu đề bài tập 1 (phần KTBC)

yêu cầu chúng ta tìm thể tích khí

Clo ở đktc thì bài tập trên sẽ

được giải như thế nào ?

-Trong bài tập trên Clo là chất

tham gia hay sản phẩm phản

ứng ?

Vậy để tính được thể tích chất

khí tham gia trong phản ứng hóa

học, ta phải tiến hành mấy bước

chính ?

-Tổng kết lại vấn đề, yêu cầu

HS đọc ví dụ 1 SGK/ 73 và tóm

tắt

-Yêu cầu HS thảo luận theo

nhóm để giải bài tập ví dụ 1

-Qua bài tập 1 và ví dụ 1, theo

em để tìm được thể tích chất khí

tham gia và sản phẩm phản ứng

ta phải tiến hành mấy bước

chính ?

-Tìm thể tích khí Cl2 dựa vào công thức sau:

4 , 22

2

2 Cl

= 0,15.22,4 = 3,36l

-Nêu được 4 bước chính (tương tự như các bước giải của bài toán tính theo phương trình hóa học khi biết khối lượng của 1 chất)

-Ví dụ 1:

Cho -C + O2 CO2

-m O 4g

2  Tìm V CO2(dktc)  ?

32

4

2

2

M

m n

O

O

-PTHH: C + O2 CO2

1mol 1mol 0,125mol  ?

2 

CO n

n CO2  0 , 125 (mol)

l n

V CO CO 22 , 4 0 , 125 22 , 4 2 , 8

2

-Nêu 4 bước giải

NÀO CÓ THỂ TÌM ĐƯỢC THỂ TÍNH CHẤT KHÍ THAM GIA VÀ SẢN PHẨM

?

-Chuyển đổi thể tích chất khí thành

số mol chất -Viết phương trình hóa học.

-Dựa vào phương trình phản ứng để tính số mol chất tham gia hoặc sản phẩm.

-áp dụng công thức tính toán theo yêu cầu của đề bài.

Hoạt động 4:Luyện tập (14’)

-Yêu cầu HS đọc và tóm tắt đề

bài tập 2 SGK/ 75

+Đề bài cho ta biết gì và yêu

cầu chúng ta phải tìm gì ?

-Yêu cầu các 1 HS giải bài tập

trên bảng, chấm vở 1 số HS

khác

-Chú ý: Đối với các chất khí

Bài tập 2: Tóm tắt

Cho -mS = 1,6g -V O V KK

5

1

2 

Tìm a.PTHH b.- ?

2 

SO V

-V KK  ?

a PTHH: S + O2 SO2

32

6 , 1

M

m n n

S

S S

SO    

V SO n SO 22 , 4 0 , 05 22 , 4 1 , 12l

2

Trang 2

(Nếu ở cùng 1 điều kiện), tỉ lệ

về số mol bằng tỉ lệ về thể tích

Hướng dẫn HS giải bài tập trên

theo cách 2

Ta có: V KK 5V SO 5 1 , 12 5 , 6l

*Cách 2: theo PTHH n SO2 n S  0 , 05 (mol)

V SO2 V S  0 , 05 22 , 4  1 , 12l

4.Củng cố:

HS làm bài tập sau:

Có phương trình hóa học sau:

CaCO3 CaO + CO2

a.cần dùng bao nhiêu mol CaCO3 để điều chế được 11,2 gam CaO

b.muốn điều chế 7gam CaO cần dùng bao nhiêu gam CaCO3

5 Dân dò:

-Học bài

-Làm bài tập 1,3,4 SGK/ 75,76

IV RUÙT KINH NGHIEÄM:

1

Ưu điểm:

2 Nhược điểm:

Tuần : 17

I -Mục tiêu : Giúp học sinh nắm được :

1.Kiến thức:

Trang 3

-Vận dụng cơng thức chuyển đổi về khối lượng,thể tích và lượng chất để làm bài tập

-Tiếp tục Củng cố các cơng thức dưới dạng các bài tập

- Củng cố các kiến thức về cơng thức hĩa học của đơn chất và hợp chất

2.Kỷ năng:

- Rèn luyện kĩ năng vận dụng những khái niệm đã học để tính các đại lượng theo CTHH và PTHH

3.Thái độ:

Hoc sinh giải được các bài tập đơn giản và hứng thú thích học bộ mơn hĩa học

II-Chuẩn bị :

Giáo viên:

Bảng phụ

Học sinh:

-Đọc trước bài ở nhà

-ơn lại các khái niệm, cơng thức đã học

III-Các hoạt động dạy học :

1 Ổn định:

2 Kiểm tra bài củ:

3.Bài mới:

Hoạt động của thầy Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng

Hoạt động1 :

GV nêu ra một số câu

hỏi, cho hs thảo luận và

lần lượt trả lời các câu hỏi

Câu1-cho biết cơng thức tính

khối lượng của lượng chất

và biến đổi ? yều cầu ghi

cơng thức lên bảng

Hãy tính khối lượng của

0,25mol NaOH

Câu 2 :

thể tích mol của chất khí

là gì ? em biết gì về thể

tích mol của chất khí ở

cùng đk, ở đktc, ở dk

phịng ?

Tìm các cơng thức cĩ mối

quan hệ :

(1) (3)

m n v

(2) (4)

Câu 3 : Cách tính tỉ khối

của khí A đối với khí B

hay khí A đối với khơng

khí ? tỉ khối của chất khí

HS thảo luận nhĩm và lần lượt trả lời

Tính khối lượng của 0,25 mol NaOH

mNaOH= n.M =0,25.40

=10(g)

-là thể tích chiếm bởi N phân tử chất khí

-Thể tích mol các chất khí bằng nhau

-Ở đktc thể tích mol cấc chất khí là 22,4 lít cịn ở đk phịng thể tích đĩ là 24 lít Viết lại các cơng thức đã học, tập chuyển đổi cho nhanh, chính xác

-Tỉ khơí chất khí cho biết

sự năng hơn hay nhệ hơn giữa các chất khí hoặc với khơng khí

HS nhận xét

I-Kiến thức cần nhớ :

1-Mol 2-Khối lượng mol 3-Thể tích mol chất khí 4-Tỉ khối

5-Các cơng thức đã học và biết cách chuyển đổi qua lại

II- Bài tập : Bài 1 :

Trang 4

cho ta biết điều gì ?

Hoạt động 2 :

Bài tập 1 sgk/79

Bài tập3 : sgk/79

Cho hs đọc và tĩm tắt đề

Yêu cầu thảo luận nhĩm

và đại diện mỗi nhĩm trình

bày lời giải

Sau đĩ cho hs nhận xét

G V chốt lại

Thảo luận và trình bày lời giải :

Khối lượng mol của

K2CO3 :

MK2CO3 =78+12+48=138(g) Thành phần % về khối lượng :

%K = 78

138.100%= 56.52%

%C =100%= 8.7%

%O = 100%-(56.52+8.7)=34.74%

nCaCO3=nCO2 = 0.05(mol)

n24=0,05.24=1.2(l)

Bài 3 :

4-5.Củng cố-Dặn dị: Làm các bài tập sgk

Các em ơn tập các kiến thức đã học

IV RÚT KINH NGHIỆM:

1 Ưu điểm:

2 Nhược điểm:

Ký Duyệt: Tuần 17 Ngày 08 tháng 12 năm 2014

Tổ : Sinh - Hĩa

Nguyễn Văn Sáng

Ngày đăng: 25/08/2017, 11:04

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w