- Kể tên các phương tiện giao thông đi trên từng loại đường giao thông.. - Nhận biết các phương tiện giao thông đi và khu vực có đường sắt chạy qua.[r]
Trang 1Tuần thứ 19:
Ngày soạn: 12/1/2008 Ngày giảng: Thứ hai ngày 14 tháng 1 năm 2008
Tập trung toàn trường
Chuyện bốn mùa
I mục đích yêu cầu:
1 Rèn kỹ năng đọc thành tiếng
- Đọc trơn cả bài Biết ngắt nghỉ hơi hợp lý sau các dấu câu, giữa các cụm từ dài
- Biết đọc phân biệt giọng người kể với giọng các nhân vật
2 Rèn kỹ năng đọc - hiểu:
- Hiểu nghĩa các từ: Đâm chồi nẩy lộc, bập bùng
- Hiểu ý nghĩa truyện: Bốn mùa, xuân hạ, thu, đông, mỗi vẻ đẹp của riêng đều có ích cho cuộc sống
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh ảnh minh họa bài tập đọc SGK
- Bảng phụ 3 cột (mùa hạ, mùa thu, mùa đông)
III các hoạt động dạy học:
Tiết 1
A Mở đầu: (3’)
- Giới thiệu 7 chủ điểm sách Tiếng
việt 3 – Tập 1
- Mở mục lục sách Tiếng việt 2
B Bài mới: (30’)
1 Giới thiệu bài:
2 Luyện đọc:
2.1 GV đọc mẫu toàn bài - HS nghe
2.2 GV hướng dẫn luyện đọc kết
hợp giải nghĩa từ
a Đọc từng câu:
- GV theo dõi uốn nắn HS đọc
- HS tiếp nối nhau đọc từng câu
b Đọc từng đoạn trước lớp - HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn
trong bài
- GV hướng dẫn ngắt giọng nhấn
giọng một số câu trên bảng phụ
- 1 HS đọc trên bảng phụ
- HS nối tiếp nhau đọc từng câu + Giải nghĩa từ: Đâm trồi, nảy lộc,
Trang 2- Đơm: Nảy ra
hạ thấp
c Đọc từng đoạn trong nhóm - HS đọc theo nhóm
d Thi đọc giữa các nhóm - Đại diện thi đọc đồng thanh cá
nhân từng đoạn, cả bài
e Cả lớp đọc ĐT đoạn 1
Tiết 2:
3 Tìm hiểu bài:
- Bốn nàng tiên trong chuyện tượng
trưng cho những mùa nào trong năm ? - Cả lớp đọc thầm đoạn 1.- … Xuân, Hạ, Thu, Đông
- HS quan sát tranh minh hoạ SGK tìm các nàng tiên: Xuân, Hạ, Thu,
Đông
- Em hãy cho biết mùa xuân có gì
hay theo lời của nàng đông đâm trồi nảy lộc.- Xuân về vườn cây lúc nào cũng
- Vì sao xuân về cây nào cũng đâm
trồi nảy lộc ?
- Vào xuân thời tiết ấm áp có mưa xuân rất thuận lợi cho cây cối phát triển
b Mùa xuân có gì hay theo lời nói
- Theo em lời bà đất và lời Nàng
đông nói về mùa xuân có khác nhau
không ?
- Không khác nhau vì cả hai đều nói lời hay về mùa xuân
- Mùa hạ, mùa thu, mùa đông có gì
hay ?
- Mùa hạ có nắng làm cho trái ngọt hoa thơm có những ngày nghỉ hè…
- Mùa thu có vườn bưởi chín vàng…
- Mùa đông có bập bùng bếp lửa, ấp
ủ mầm sống
Câu 4:
- Em thích mùa nào nhất ? Vì sao ? - Nhiều HS trả lời theo sở thích
- Qua bài muốn nói lên điều gì ? - Bài văn ca ngợi 4 mùa: Xuân, Hạ,
Thu, Đông và bà đất
4 Luyện đọc lại:
- Trong bài có những nhân vật nào ? - Người dẫn chuyện, 4 nàng tiên:
Xuân, Hạ, Thu, Đông và bà đất
- Thi đọc truyện theo vai - 2, 3 nhóm thi đọc ( mỗi nhóm 6
em)
- Nhận xét bình chọn các nhóm đọc
hay nhất
Trang 3C Củng cố - dặn dò: (2’)
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị cho tiết kể chuyện
Toán Tiết 4: Tổng của nhiều số
i Mục tiêu:
Giúp học sinh:
- Bước đầu nhận biết về tổng của nhiều số
- Chuẩn bị cho phép nhân
ii Các hoạt động dạy học:
a Kiểm tra bài cũ: (3’)
b Bài mới: (30’)
a Giới thiệu tổng của nhiều số và
cách tính
- Viết: 2 + 3 + 4 = ?
- Đây là tổng của các số 2, 3, 4
- Đọc: Hai + ba + bốn
hay tổng của 2, 3, 4 = 9
2 + 3
a Viết theo cột đọc ?
4 9
- Nêu cách đặt tính ? - Viết 2, viết 3, rồi viết 4 viết dấu
cộng, kẻ vạch ngang
- Nêu cách thực hiện ? - Thực hiện từ phải sang trái
- 2 cộng 3 bằng 5
- 5 cộng 4 bằng 9, viết 9
- Cho một số học sinh nhắc lại
12 + 34
b Giới thiệu cách viết theo cột dọc
của tổng 12+34+40
40 86
15 + 46
29 90
c.Giới thiệu cách viết cột dọc của
tổng: 15+46+29
2 Hướng dẫn làm bài tập:
3 + 6 + 5 = 14 8 + 7 + 5 = 20
- Yêu cầu HS tính nhẩm rồi ghi kết
Trang 4Bài 2: - 1 HS đọc yêu cầu
- GV hướng dẫn HS làm bài - Đặt tính rồi tính
+ 33 + 20 + 15 + 24
Bài 3: Số
- Yêu cầu HS nhìn hình vẽ viết bảng
các số vào chỗ trống 12kg + 12kg + 12kg = 36kg5l + 5l + 5l + 5l + 5l = 25l
C Củng cố – dặn dò: (2’)
- Nhận xét tiết học
Đạo đức Tiết 5: Trả lại của rơi (T1)
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
Học sinh hiểu:
- Nhặt được của rơi cần tìm cách trả lại cho người mất
- Trả lại của rơi là thật thà, sẽ được mọi người quý trọng
2 Kỹ năng:
- Thực hiện trả lại của rơi khi nhặt được
3 Thái độ:
- Có thái độ quý trọng những người thật thà không tham lam của rơi
II hoạt động dạy học:
- Tranh tình huống hoạt động 1
- Phiếu học tập
II hoạt động dạy học:
Tiết 1:
A Kiểm tra bãi cũ: (3’)
b Bài mới: (30’)
*Giới thiệu bài:
Hoạt động 1: Thảo luận phân tích tình
huống
- Yêu cầu HS quan sát tranh - HS quan sát tranh
- Nêu nội dung tranh
- Tranh vẽ cảnh gì ? - Cảnh 2 em cùng đi với nhau trên
đường,
- Cả hai cùng nhìn thấy gì ? - Thấy tờ 20.000đ
- Theo em hai bạn nhỏ đó có thể có
những cách giải quyết nào với số tiền - Tìm cách trả người đánh mất.- Chia đôi
Trang 5- Dùng để tiêu chung
- Nếu em là bạn nhỏ trong tình
huống em chọn cách giải quyết nào ?
- Tìm cách trả lại người đánh mất
*Kết luận: Khi nhật được của rơi
cần tìm cách trả lại cho người mất
Điều đó mang lại niềm vui cho họ và
cho chính mình
Hoạt động 2: Bày tỏ thái độ
- Cho HS đánh dấu (x) vào ô trống
trước những ý kiến mà em tán thành
- HS trao đổi kết quả với bạn
- Đọc từng ý kiến
- ý a, c là đúng
b, d, đ là sai
C Củng cố - dặn dò: (2’)
- Nhận xét đánh giá giờ học
- Về nhà thực hiện nhặt được của rơi
trả lại cho người đánh mất
Ngày soạn: 13/1/2008 Ngày giảng : Thứ ba ngày 15 tháng 1 năm 2008
Toán
I Mục tiêu:
Giúp học sinh:
- Bước đầu nhận biết phép nhân trong mối quan hệ với một tổng các số hạng bằng nhau
- Biết đọc ,viết và cách tính kết quả của phép nhân
II Các hoạt động dạy học:
A Kiểm tra bài cũ: (3’)
- Tranh, ảnh, mô hình, vật thực, các
nhóm đồ vật có cùng số lượng
- Nhận xét – chữa bài
3 + 6 + 5 = 14
7 + 3 + 8 = 18
8 + 7 + 5 = 20
B Bài mới: (30’)
a Hướng dẫn HS nhận biết về phép
nhân
- Đưa tấm bìa có mấy chấm tròn ? - 2 chấm tròn
- Yêu cầu HS lấy 5 chấm tròn - HS lấy 5 chấm tròn
- Mỗi tấm có mấy chấm tròn ta phải
Trang 6- Muốn biết có tất cả bao nhiêu
chấm tròn ta phải làm như thế nào ? Ta tính tổng:2 + 2 + 2 + 2 + 2 + 2 = 10
- Tổng 2 + 2 + 2 + 2 + 2 có mấy số
hạng ?
- Số 5 có số hạng, mỗi số hạng là 2
- Cách độc viết phép nhân ? - 2 nhân 5 bằng 10
- Dấu x gọi là dấu nhân
- Chỉ có tổng các số hạng bằng nhau
mới chuyển thành phép nhân được
2 Thực hành:
- Chuyển tổng các số hạng bằng
nhau thành phép nhân (mẫu)
4 + 4 = 8
4 x 2 = 8
b Yêu cầu HS quan sát tiếp trong vẽ
tranh vẽ số cá trong mỗi hình
- HS quan sát tranh
- Mỗi hình có mấy con cá ?
Vậy 5 được lấy mấy lần ? - 5 được lấy 3 lần
5 + 5 + 5 = 15
5 x 3 = 15
3 x 4 = 12 Bài 2:
- Viết phép nhân theo mẫu: b 9 + 9 + 9 = 27
a 4 + 4 + 4 + 4 +4 = 20 9 x 3 = 27
4 x 5 = 20 c 10 + 10 + 10 + 10 + 10 = 50
10 x 5 = 50
- Nhận xét chữa bài
Bài 3:
- Viết phép nhân:
- Yêu cầu HS quan sát hình vẽ - HS quan sát hình
4 x 3 = 12
C Củng cố – dặn dò: (2’)
- Nhận xét tiết học
Tập viết
I Mục tiêu, yêu cầu:
+ Biết viết chữ P hoa theo cỡ vừa và nhỏ
+ Viết cụm từ ứng dụng Phong cảnh hấp dẫn cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu đều nét và nối chữ đúng quy định
Trang 7II Đồ dùng dạy học:
- Mẫu chữ cái viết hoa P đặt trong khung chữ
- Bảng phụ viết sẵn mẫu chữ nhỏ: Phong cảnh hấp dẫn
III các hoạt động dạy học:
A Kiểm tra bài cũ: (3’)
B Bài mới: (30’)
1 Giới thiệu bài:
- GV nêu mục đích, yêu cầu
2 Hướng dẫn viết chữ hoa P:
2.1 Hướng dẫn HS quan sát chữ P
và nhận xét
- GV giới thiệu mẫu chữ P - HS quan sát
- Chữ này có độ cao mấy li ? - Cao 5 li
- Được cấu tạo bởi mấy nét ? - Gồm 2 nét
- 1 nét giống nét của chữ B Nét 2 là nét cong trên có 2 đầu uốn vào trong không đều nhau
- GV vừa viết mẫu vừa nói cách viết
2.2 Hướng dẫn HS tập viết trên
3 Hướng dẫn viết cụm từ ứng dụng:
3.1 Giới thiệu cụm từ ứng dụng - 1 HS đọc: Ơn sâu nghĩa nặng
- Em hiểu cụm từ muốn nói gì ? - Phong cảnh hấp dẫn
- Phong cảnh đẹp làm mọi người muốn đến thăm
- Những chữ nào có độ cao 2, 5 li ? - P, g, h
- Chữ nào có độ cao 2 li ? - p, d
- Các chữ còn lại cao mấy li ? - Các chữ còn lại cao 1 li
- Cách đặt dấu thanh ở các chữ ? - Dấu sắc và dấu ngã đặt trên chữ â 3.2 Hướng dẫn HS viết chữ Phong vào
- GV nhận xét, uốn nắn HS viết - HS viết dòng chữ P
4 Hướng dẫn viết vở: - HS viết vở
- Viết theo yêu cầu của giáo viên - 1 dòng chữ P cỡ vừa
- GV theo dõi HS viết bài - 1 dòng chữ P cỡ nhỏ
- 1 dòng chữ Phong cỡ vừa
- 1 dòng chữ Phong cỡ nhỏ
- 2 dòng ứng dụng cỡ nhỏ
5 Chấm, chữa bài:
- Chấm 5-7 bài, nhận xét
C Củng cố - dặn dò: (2’)
- Nhận xét chung tiết học
- Về nhà luyện viết lại chữ P
Trang 8Tự nhiên xã hội Tiết 3: Đường giao thông
I Mục tiêu:
Sau bài học, HS biết:
- Có 4 loại đường giao thông: Đường bộ, đường sắt, đường thuỷ, đường hàng không
- Kể tên các phương tiện giao thông đi trên từng loại đường giao thông
- Nhận biết các phương tiện giao thông đi và khu vực có đường sắt chạy qua
II Đồ dùng – dạy học:
- Hình vẽ SGK
- 5 bức vẽ cảnh: Bầu trời xanh, sông, biển, đường sắt
- 5 tấm bìa: 1 tấm ghi chữ đường bộ, 1 tấm ghi đường sắt, 2 tấm ghi đường thuỷ, 1 tấm ghi đường hàng không
III các Hoạt động dạy học:
A Kiểm tra bài cũ: (3’)
B Bài mới: (30’)
1 Giới thiệu bài:
- Các em hãy kể tên một số phương
tiện giao thông mà em biết - Xe đạp, xe máy, ô tô, tàu thuỷ.
- Mỗi phương tiện giao thông chỉ đi
trên một loại đường giao thông
- Ghi bài: Đường giao thông
*Hoạt động 1: Quan sát tranh và nhận
xét các loại đường giao thông
Bước 1:
- GV dán 5 bức tranh lên bảng - HS quan sát kĩ 5 bức tranh
- Gọi 5 HS lên bảng phát mỗi HS 1
*Kết luận: Có 4 loại giao thông là:
Đường bộ, đường sắt, đường thuỷ và
đường hàng không
*Hoạt động 2: Làm việc với SGK
Bước 1: Làm việc theo cặp
- GV hướng dẫn HS quan sát hình
- Bạn hãy kể tên các loại xe trên
- Đố bạn loại phương tiện giao
thông nào có thể đi trên đường sắt ? - Tàu hoả.
- Hãy nói tên các loại tầu, thuyền đi
trên sông hay trên biển mà em biết
- Tàu thuỷ, ca nô…
- Máy bay có thể đi được ở đường
Trang 9Bước 2: Thảo luận một số câu hỏi
- Ngoài các phương tiện giao thông
trong các hình trong SGK Em cần biết
những phương tiện khác
- HS trả lời
*Kết luận: Đường bộ dánh cho xe
ngựa, xe đạp, xe máy, ô tô… đường
sắt dành cho tàu hoả…
Hoạt động 3:
Trò chơi "Biển báo nói gì"
Bước 1: Làm việc theo cặp
- GV hướng dẫn HS quan sát 6 biển
báo giao thông trong SGK - HS quan sát
- Chỉ và nói tên từng loại biển báo ? - HS lên chỉ và nói tên từng loại
biển báo
- Đối với biển báo giao nhau với
đường sắt không có rào chắn Các em
chú ý cách ứng xử khi gặp biển bào
này?
- Trường hợp không có xe lửa đi tới thì nhanh chóng vượt qua đường sắt
- Nếu có xe lửa sắp tới mọi người phải đứng cách xa ít nhất 5 mét
c Củng cố - dặn dò: (2’)
- Nhận xét giờ học
Thể dục Tiết 4: Trò chơi: "bịt mắt bắt dê" và nhanh lên
bạn ơi"
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Ôn 2 trò chơi "Bịt mắt bắt dê" và "Nhanh lên bạn ơi"
2 Kỹ năng:
- Biết cách chơi và tham gia chơi mọt cách chủ động
3 Thái độ:
- Có ý thức tự giác tích cực học môn thể dục
II địa điểm – phương tiện:
- Địa điểm: Trên sân trường
- Phương tiện: Chuẩn bị 1 còi, 3 đến 5 chiếc khăn
Iii Nội dung và phương pháp:
Nội dung Định lượng Phương pháp
A Phần mở đầu:
1 Nhận lớp:
- Lớp trưởng tập trung báo cáo
sĩ số
6-7'
1 - 2'
- GV nhận lớp, phổ biến nội
dung yêu cầu tiết học
ĐHTT: X X X X X
X X X X X
X X X X X
2 Khởi động: 1 - 2' X X X X X
Trang 10- Xoay các khớp cổ tay, cổ chân
đầu gối, hông…
X X X X X
X X X X X
- Ôn các động tác của bài thể
dục phát triển chung 2x8 nhịp1-2lần - Cán sự điều khiển.
b Phần cơ bản:
- Trò chơi: Bịt mắt bắt dê 8 – 10' - GV điều khiển
- Trò chơi: Nhanh lên bạn ơi 6 – 8' - GV điều khiển
- GV chia lớp thành 4 đội hình
hướng dẫn HS chơi
C Phần kết thúc:
Ngày soạn: 14/1/2008 Ngày giảng: Thứ tư ngày 16 tháng 1 năm 2008
Tập đọc
I Mục đích yêu cầu:
1 Rèn kỹ năng đọc thành tiếng:
- Đọc trơn toàn bài Đọc đúng nhịp thơ
- Đọc diễn cảm được tình của Bác Hồ đối với thiếu nhi
2 Rèn kỹ năng đọc - hiểu:
- Nắm được nghĩa các từ chú giải cuối bài học
- Hiểu nội dung lời thơ và bài thơ
3 Học thuộc lòng bài thơ trong thư của Bác.
II đồ dùng dạy học:
- Tranh minh họa bài đọc SGK
iII hoạt động dạy học: (40’)
A Kiểm tra bài cũ: (5’’)
- Đọc bài: Lá thư nhầm địa chỉ - 2 HS đọc
- Trên phong bì thư cần ghi những gì ? - Trên phong bì thư cần ghi rõ họ
tên địa chỉ người nhận hoặc người gửi
- Nhận xét
B Bài mới: (33’)
1 Giới thiệu bài:
Trang 112 Luyện đọc:
2.1 GV đọc mẫu toàn bài - HS nghe
2.2 Hướng dẫn HS luyện đọc kết
hợp giải nghĩa từ
a Đọc từng câu - HS tiếp nối nhau đọc từng câu
- GV theo dõi uốn nắn cách đọc
b Đọc từng đoạn trước lớp - HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn
- Bài có thể chia làm mấy đoạn ? - 2 đoạn: Phần lời thư và phần bài
thơ
- GV giúp HS hiểu nghĩa các từ ở
cuối bài (phần chú giải)
c Đọc giữa các nhóm - HS đọc theo nhóm 2
d Thị đọc giữa các nhóm - Các nhóm thi đọc đồng thành, cá
nhân từng đoạn, cả bài
3 Hướng dẫn HS tìm hiểu bài.
- Mỗi tết trung thu Bác Hồ tới ai ? - Bác nhớ tới các cháu nhi đồng
- Những câu nào cho biết Bác Hồ rất
yêu thiêu nhi ? Chí Minh Tính các cháu ngoan - Ai yêu bác nhi đồng bằng Bác Hồ
ngoăn Mặt các cháu xinh xinh
- Bác khuyện các cháu làm những
việc gì ?
- Bác khuyên thiếu nhi cố gắng thi
đua học hành tuổi nhỏ làm việc nhỏ, tuỳ theo sức của mình…
- Kết thúc lá thư Bác viết lời chào
như thế nào ?
- Qua bài cho em biết điều gì ? - Bác Hồ rất yêu thiếu nhi, tình cảm
yêu thương của Bác đối với thiếu nhi
4 Luyện đọc lại:
- GV hướng dẫn HS thuộc thuộc
C Củng cố - dặn dò: (2’)
- 1 HS đọc cả bài thư Trung Thu
- Cả lớp hát bài Ai yêu Bác Hồ Chí
Minh
- Nhận xét tiết học
Toán Tiết 2: Thừa số tích
I Mục tiêu:
Giúp HS:
- Biết tên gọi thành phần và kết quả của phép nhân
- Củng cố cách tìm kết quả của phép nhân
Trang 12II các hoạt động dạy học:
a Kiểm tra bài cũ: (3’)
- 2 HS lên bảng
8 + 8 + 8 = 24
8 x 3 = 24
5 + 5 + 5 + 5 + 5 = 25
- Chuyển tổng các số hạng bằng
nhau thành phép nhân
- Nhận xét chữa bài 5 x 5 = 25
b Bài mới: (30’)
1 Giới thiệu bài:
- Tên gọi thành phần và kết quả của
phép nhân
- Gọi HS đọc ?
- Trong phép nhân 2 nhân 5 bằng 10
2 Thực hành:
- Viết các tổng sau dưới dạng tích
(theo mẫu)
3 + 3 + 3 + 3 + 3 + 3 = 3 x 5
- GV hướng dẫn HS làm
a) 9 + 9 + 9 = 9 x 3 b) 2 + 2 + 2 + 2 = 2 x 4
- Gọi 3 em lên bảng
c) 10 + 10 + 10 = 10 x 30
- Nhận xét chữa bài
- Viết các tích dưới dạng tổng mẫu:
6 x 2 = 6 + 6 = 12
a) 5 x 2 = 5 + 5 = 10
2 x 5 = 2 + 2 + 2 + 2 + 2 = 10
3 x 4 = 3 + 3 + 3 + 3 = 12
- Yêu cầu HS làm bài vào vở
4 x 3 = 4 + 4 + 4 = 12 Bài 3:
- Viết phép nhân theo mẫu biết:
8 x 2 = 16
- Yêu cầu HS làm vào vở
- Gọi 3 HS lên bảng
b) Các thừa số là 4 x 3, tích là 12 4 x 3 = 12
c) Các thừa số là 10 và 2, tích là 10 20 x 2 = 40
d) Các thừa số là 5 và 4 tích là 20
C Củng cố – dặn dò: (2’)
- Nhận xét giờ học
- Về nhà xem lại các bài tập