1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIÁO ÁN CÁC MÔN LỚP 5 TUẦN 1

29 227 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 719 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phát triển các hoạt động: * Hoạt động 1: Luyện đọc - Hoạt động lớp Phương pháp: Thực hành, giảng giải - Yêu cầu học sinh tiếp nối nhau đọc trơn từng đoạn.. Phát triển các hoạt động: *

Trang 1

II CHUẨN BỊ:

- Giáo viên: Chuẩn bị 4 tấm bìa

- Học sinh: Các tấm bìa như hình vẽ trong SGK

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

4’ 1 Bài cũ: Kiểm tra SGK - bảng con

- Nêu cách học bộ môn toán 5

1’ 2 Giới thiệu bài mới:

- Hôm nay chúng ta học ôn tập khái

niệm phân số

- Từng học sinh chuẩn bị 4 tấm bìa (SGK)

30’ 3 Phát triển các hoạt động:

* Hoạt động 1:

Phương pháp: Trực quan, đàm thoại - Quan sát và thực hiện yêu cầu của

giáo viên

- Tổ chức cho học sinh ôn tập

- Yêu cầu từng học sinh quan sát từng

tấm bìa và nêu:

 Tên gọi phân số

 Viết phân số

 Đọc phân số

- Lần lượt học sinh nêu phân số, viết, đọc (lên bảng) 3

2

;đọc hai phần ba

- Vài học sinh nhắc lại cách đọc

- Làm tương tự với ba tấm bìa còn lại

- Vài học sinh đọc các phân số vừa hình thành

- Giáo viên theo dõi nhắc nhở học

3

;10

5

;3

2

- Yêu cầu học sinh viết phép chia sau

đây dưới dạng phân số: 2:3 ; 4:5 ;

12:10

- Phân số tạo thành còn gọi là gì của

2

là kết quả của phép chia 2:3

- Giáo viên chốt lại chú ý 1 (SGK)

- Yêu cầu học sinh viết thành phân số - Từng học sinh viết phân số:

TUẦN 1 TUẦN 1

Trang 2

với các số: 4 ; 15 ; 14 ; 65

là kết quả của 12:10

- Mọi số tự nhiên viết thành phân số

có mẫu số là gì? Cho ví dụ

- mẫu số là 1

- (ghi bảng) 1

14

;1

15

;1

9

;1

1

- Số 1 viết thành phân số có đặc điểm

như thế nào? Cho ví dụ

- tử số bằng mẫu số và khác 0

- Nêu VD: 12

12

;5

5

;4

0

;9

0

;

- Số 0 viết thành phân số, phân số có

đặc điểm gì? (ghi bảng)

Phương pháp: Thực hành

- Hướng học sinh làm bài tập

- Yêu cầu học sinh làm vào vở bài tập - Từng học sinh làm bài vào vở bài tập

- Lần lượt sửa từng bài tập

- Đại diện mỗi tổ làm bài trên bảng (nhanh, đúng)

Phương pháp: Thực hành

- Tổ chức thi đua:

100

817

0100

1

;

- Thi đua ai giải nhanh bài tập giáo viên ghi sẵn ở bảng phụ

- Nhận xét cách đọc

1’ 4 Tổng kết - dặn dò:

- Làm bài nhà :

- Chuẩn bị: Ôn tập “Tính chất cơ bản

của phân số”

- Nhận xét tiết học

-Tiết 3 : TẬP ĐỌC

THƯ GỬI CÁC HỌC SINH

I MỤC TIÊU: :

- Biết đọc nhấn giọng từ ngữ cần thiết, ngắt nghỉ hơi đúng chỗ

Trang 3

- Hiểu nội dung bức thư: bác Hồ khuyên học sinh chăm học, biết nghe lời thầy, yêu bạn Học thuộc đoạn: “Sau 80 năm … công học tập của các em”.

II CHUẨN BỊ:

- Giáo viên: Tranh minh họa, bảng phụ viết sẵn câu văn cần rèn đọc

- Học sinh: SGK

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

4’ 1 Bài cũ: Kiểm tra SGK

- Giới thiệu chủ điểm trong tháng

- Học sinh lắng nghe

1’ 2 Giới thiệu bài mới:

- Giáo viên giới thiệu chủ điểm mở đầu

sách

- Học sinh xem các ảnh minh họa chủ điểm

- “Thư gửi các học sinh” của Bác Hồ là

bức thư Bác gửi học sinh cả nước nhân

ngày khai giảng đầu tiên, khi nước ta

giành được độc lập sau 80 năm bị thực

dân Pháp đô hộ Thư của Bác nói gì về

trách nhiệm của học sinh Việt Nam với

đất nước, thể hiện niềm hi vọng của

Bác vào những chủ nhân tương lai của

đất nước như thế nào? Đọc thư các em

sẽ hiểu rõ điều ấy

- Học sinh lắng nghe

30’ 3 Phát triển các hoạt động:

* Hoạt động 1: Luyện đọc - Hoạt động lớp

Phương pháp: Thực hành, giảng giải

- Yêu cầu học sinh tiếp nối nhau đọc

trơn từng đoạn

- Học sinh gạch dưới từ có âm tr - s

- Sửa lỗi đọc cho học sinh - Lần lượt học sinh đọc từ câu

- Dự kiến: “tr - s”

 Giáo viên đọc toàn bài, nêu xuất xứ

* Hoạt động 2: Tìm hiểu bài - Hoạt động nhóm, lớp, cá nhân

Phương pháp: Trực quan, đàm thoại,

giảng giải

- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 1 - 1 học sinh đọc đoạn 1: “Từ đầu vậy

các em nghĩ sao?”

- Giáo viên hỏi:

+ Ngày khai trường 9/1945 có gì đặc

biệt so với những ngày khai trường

khác?

- Đó là ngày khai trường đầu tiên của nước VNDCCH, ngày khai trường đầu tiên sau khi nước ta giành được độc lập sau 80 năm làm nô lệ cho thực dân Pháp

 Giáo viên chốt lại - ghi bảng từ khó

- Giải nghĩa từ: “Nước Việt Nam Dân

chủ Cộng hòa”

- Học sinh lắng nghe

+ Em hiểu những cuộc chuyển biến

khác thường mà Bác đã nói trong thư

là gì?

- Học sinh gạch dưới ý cần trả lời

- Học sinh lần lượt trả lời

- Dự kiến (chấm dứt chiến tranh - CM tháng 8 thành công )

Trang 4

 Giáo viên chốt lại - Thảo luận nhóm đôi

- Yêu cầu học sinh nêu ý đoạn 1

 Giáo viên chốt lại

- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 1 - Học sinh nêu cách đọc đoạn 1

- Giáo viên ghi bảng giọng đọc - Giọng đọc - Nhấn mạnh từ

- Đọc lên giọng ở câu hỏi

- Lần lượt học sinh đọc đoạn 1

- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 2 - Học sinh đọc đoạn 2 : Phần còn lại

- Giáo viên hỏi:

+ Sau CM tháng 8, nhiệm vụ của toàn

dân là gì?

- Xây dựng lại cơ đồ mà tổ tiên đã để lại, làm cho nước ta theo kịp các nước khác trên hoàn cầu

- Giải nghĩa: Sau 80 năm giời nô lệ, cơ

đồ, hoàn cầu

- Học sinh lắng nghe

+ Học sinh có trách nhiệm như thế nào

đối với công cuộc kiến thiết đất nước?

- Học sinh phải học tập để lớn lên thực hiện sứ mệnh: làm cho non sông Việt Nam tươi đẹp, làm cho dân tộc Việt Nam bước tới đài vinh quang, sánh vai với các cường quốc năm châu

 Giáo viên chốt lại

- Yêu cầu học sinh nêu ý đoạn 2

- Rèn đọc diễn cảm và thuộc đoạn 2

- Học sinh tự nêu theo ý độc lập (Dự kiến: Học tập tốt, bảo vệ đất nước)

 Giáo viên chốt lại đọc mẫu đoạn 2 - Học sinh nêu giọng đọc đoạn 2 -

nhấn mạnh từ - ngắt câu

- Lần lượt học sinh đọc câu - đoạn (dự kiến 10 học sinh)

* Hoạt động 3: Đọc diễn cảm - Hoạt động lớp, cá nhân

Phương pháp: Thực hành

_GV hướng dẫn HS cả lớp luyện đọc

diễn cảm một đoạn thư (đoạn 2)

- 2, 3 học sinh

- Yêu cầu học sinh đọc diễn cảm đoạn

thư theo cặp

- Nhận xét cách đọc

- GV theo dõi , uốn nắn - 4, 5 học sinh thi đọc diễn cảm

_GV nhận xét - HS nhận xét cách đọc của bạn

- Yêu cầu học sinh nêu nội dung chính - Các nhóm thảo luận, 1 thư ký ghi

- Dự kiến: Bác thương học sinh - rất quan tâm - nhắc nhở nhiều điều  thương Bác

* Hoạt động 4: Hướng dẫn HS học

thuộc lòng

_HS nhẩm học thuộc câu văn đã chỉ định HTL

* Hoạt động 5: Củng cố - Hoạt động lớp

- Đọc thư của Bác em có suy nghĩ gì?

- Thi đua 2 dãy: Chọn đọc diễn cảm 1

đoạn em thích nhất

- Học sinh đọc

 Giáo viên nhận xét, tuyên dương

1’ 4 Tổng kết - dặn dò:

Trang 5

- Học thuộc đoạn 2

- Đọc diễn cảm lại bài

- Chuẩn bị: “Quang cảnh làng mạc

- Có ý thức học tập, rèn luyện

- Vui và tự hào là HS lớp 5

II CHUẨN BỊ:

- Giáo viên: Các bài hát chủ đề “Trường em” + Mi-crô không dây để chơi trò chơi “Phóng viên” + giấy trắng + bút màu + các truyện tấm gương về học sinh lớp 5 gương mẫu

- Học sinh: SGK

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

4’ 1 Bài cũ: Kiểm tra SGK

1’ 2 Giới thiệu bài mới:

- Em là học sinh lớp 5

30’ 3 Phát triển các hoạt động:

* Hoạt động 1: Quan sát tranh và

thảo luận

Phương pháp: Thảo luận, thực hành

- Yêu cầu học sinh quan sát từng bức

tranh trong SGK trang 3 - 4 và trả lời

các câu hỏi

- HS thảo luận nhóm đôi

- Tranh vẽ gì? - 1) Cô giáo đang chúc mừng các bạn

học sinh lên lớp 5

- 2) Bạn học sinh lớp 5 chăm chỉ trong học tập và được bố khen

- Em nghĩ gì khi xem các tranh trên? - Em cảm thấy rất vui và tự hào

- HS lớp 5 có gì khác so với các học

sinh các lớp dưới?

- Lớp 5 là lớp lớn nhất trường

- Theo em chúng ta cần làm gì để xứng

đáng là học sinh lớp 5? Vì sao?

- HS trả lời

GV kết luận -> Năm nay em đã lên lớp

Năm, lớp lớn nhất trường Vì vậy, HS

lớp 5 cần phải gương mẫu về mọi mặt

để cho các em HS các khối lớp khác

học tập

* Hoạt động 2: Học sinh làm bài tập 1 - Hoạt động cá nhân

Phương pháp: Thực hành

- Nêu yêu cầu bài tập 1 - Cá nhân suy nghĩ và làm bài

Trang 6

- Học sinh trao đổi kết quả tự nhận thức về mình với bạn ngồi bên cạnh

- Giáo viên nhận xét - 2 HS trình bày trước lớp

GV kết luận ->Các điểm (a), (b), (c), (d),

(e) là nhiệm vụ của HS lớp 5 mà chúng

ta cần phải thực hiện Bây giờ chúng

ta hãy tự liên hệ xem đã làm được

những gì; những gì cần cố gắng hơn

* Hoạt động 3:Tự liên hệ (BT 2)

GV nêu yêu cầu tự liên hệ

GV mời một số em tự liên hệ trước lớp

_ Thảo luận nhóm đôi _ HS tự suy nghĩ, đối chiếu những việc làm của mình từ trước đến nay với những nhiệm vụ của HS lớp 5

* Hoạt động 4: Củng cố: Chơi trò chơi

“Phóng viên”

- Hoạt động lớp

Phương pháp: Trò chơi, hỏi đáp

- Một số học sinh sẽ thay phiên nhau

đóng vai là phóng viên (Báo KQ hay

NĐ) để phỏng vấn các học sinh trong

lớp về một số câu hỏi có liên quan đến

chủ đề bài học

- Theo bạn, học sinh lớp Năm cần phải làm gì ?

- Bạn cảm thấy như thế nào khi là học sinh lớp Năm?

- Bạn đã thực hiện được những điểm nào trong chương trình “Rèn luyện đội viên”?

- Dự kiến các câu hỏi của học sinh - Hãy nêu những điểm bạn thấy còn

cần phải cố gắng để xứng đáng là học sinh lớp Năm

- Bạn hãy hát 1 bài hát hoặc đọc 1 bài thơ về chủ đề “Trường em”

- Nhận xét và kết luận - Giáo viên đọc ghi nhớ trong SGK 1’ 4 Tổng kết - dặn dò

- Lập kế hoạch phấn đấu của bản thân

trong năm học này

- Sưu tầm các bài thơ, bài hát về chủ

đề “Trường em”

- Sưu tầm các bài báo, các tấm gương

về học sinh lớp 5 gương mẫu

- Vẽ tranh về chủ đề “Trường em”

Biết tính chất cơ bản của phân số, vận dụng để rút gọn phân số và quy đồng mẫu

số các phân số (trường hợp đơn giản)

II CHUẨN BỊ:

- Giáo viên: Phấn màu, bảng phụ

- Học sinh: Vở bài tập, bảng con, SGK

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Trang 7

TG Hoạt động dạy Hoạt động học

4’ 1 Bài cũ: Ôn khái niệm về PS

- Kiểm tra lý thuyết kết hợp làm 2 bài

tập nhỏ

- 2 học sinh

- Yêu cầu học sinh sửa bài 2, 3 trang 4 - Lần lượt học sinh sửa bài

- Viết, đọc, nêu tử số và mẫu số

 Giáo viên nhận xét - ghi điểm

1’ 2 Giới thiệu bài mới:

- Hôm nay, thầy trò chúng ta tiếp tục

ôn tập tính chất cơ bản PS

30’ 3 Phát triển các hoạt động:

Phương pháp: Luyện tập, thực hành - Học sinh thực hiện chọn số điền vào

ô trống và nêu kết quả

- Hướng dẫn học sinh ôn tập: - Học sinh nêu nhận xét ý 1 (SGK)

2 Tìm phân số bằng với phân số 15

18

- Học sinh nêu nhận xét ý 2 (SGK)

- Lần lượt học sinh nêu toàn bộ tính chất cơ bản của phân số

- Giáo viên ghi bảng - Học sinh làm bài

 Ứng dụng tính chất cơ bản của phân

số

- Học sinh nêu phân số vừa rút gọn 3

4 (Lưu ý cách áp dụng bằng tính chia)

 Áp dụng tính chất cơ bản của phân số

em hãy rút gọn phân số sau: 90

12

0

- Tử số và mẫu số bé đi mà phân số mới vẫn bằng phân số đã cho

- Yêu cầu học sinh nhận xét về tử số và

mẫu số của phân số mới

- phân số 3 không còn rút gọn được

4 nữa nên gọi là phân số tối giản

* Hoạt động 2: Thực hành - Hoạt động cá nhân + lớp

Phương pháp: Luyện tập, thực hành

- Yêu cầu học sinh làm bài 1 - Học sinh làm bài - sửa bài

- Trao đổi ý kiến để tìm cách rút gọn nhanh nhất

 Áp dụng tính chất cơ bản của phân số

em hãy quy đồng mẫu số các phân số

sau: 5

2

Học sinh quy đồng

- Quy đồng mẫu số các phân số là làm

việc gì?

- làm cho mẫu số các phân số giống nhau

- Nêu MSC : 35

- Nêu cách quy đồng

- Nêu kết luận ta có

- và 35

20

- Học sinh làm ví dụ 2

- Nêu cách tìm MSC (trao đổi ý kiến

Trang 8

để tìm MSC bé nhất)

- Nêu cách quy đồng

- Nêu kết luận ta có

* Hoạt động 3: Thực hành - Hoạt động nhóm đôi thi đua

Phương pháp: Luyện tập, thực hành,

đàm thoại

- Yêu cầu học sinh làm bài vào vở

 Bài 1: Rút gọn phân số - Học sinh làm bảng con

- Sửa bài

 Bài 2: Quy đồng mẫu số - Học sinh làm VBT

- 2 HS lên bảng thi đua sửa bài

 Bài 3: Nối phân số với kết quả - HS giải thích vì sao nối như vậy 1’ 4 Tổng kết - dặn dò:

- Học ghi nhớ SGK

- Làm bài 1, 2, 3 SGK

- Chuẩn bị: Oân tập :So sánh haiphân số

- Học sinh chuẩn bị xem bài trước ở

- Giáo viên: Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập 2

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

4’ 1 Bài cũ:

- Kiểm tra SGK, vở HS Các tổ báo cáo kết quả kiểm tra

1’ 2 Giới thiệu bài mới:

- Chính tả nghe viết

30’ 3 Phát triển các hoạt động:

* Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh

nghe - viết

- Hoạt động lớp, cá nhân

Phương pháp: Thực hành, giảng giải

- Giáo viên đọc toàn bài chính tả ở

SGK

- Học sinh nghe

- Giáo viên nhắc học sinh cách trình

bày bài viết theo thể thơ lục bát

- Học sinh nghe và đọc thầm lại bài chính tả

- Giáo viên hướng dẫn học sinh những

từ ngữ khó (danh từ riêng)

- Học sinh gạch dưới những từ ngữ khó

_Dự kiến :mênh mông, biển lúa , dập

dờn

- Học sinh ghi bảng con

Trang 9

- Giáo viên nhận xét - Lớp nhận xét

- Giáo viên đọc từng dòng thơ cho học

sinh viết, mỗi dòng đọc 1-2 lượt

- Học sinh viết bài

- Giáo viên nhắc nhở tư thế ngồi viết

của học sinh

- Giáo viên đọc toàn bộ bài chính tả - Học sinh dò lại bài

- Giáo viên chấm bài - Từng cặp học sinh đổi vở dò lỗi cho

nhau

* Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh

làm bài tập

- Hoạt động lớp, cá nhân

Phương pháp: Luyện tập

- Hướng dẫn học sinh làm bài tập - Học sinh lên bảng sửa bài thi tiếp sức

- Học sinh làm bài cá nhân

- Học sinh sửa bài trên bảng

- Học sinh nêu quy tắc viết chính tả với ng/ ngh, g/ gh, c/ k

* Hoạt động 3: Củng cố

- Nhắc lại quy tắc ng/ ngh, g/ gh, c/ k - Học sinh nhẩm học thuộc quy tắc1’ 4 Tổng kết - dặn dò

- Học thuộc bảng quy tắc ng/ ngh, g/

gh, c/ k GV chốt

- Chuẩn bị: cấu tạo của phần vần

Trang 10

-Tiết 3 : LUYỆN TỪ VÀ CÂU

TỪ ĐỒNG NGHĨA

I MỤC TIÊU:

- Bước đầu hiểu từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống

nhau; hiieủ thế nào là từ đồng nghĩa hoàn toàn, đồng nghĩa không hoàn toàn

- Tìm được từ đồng nghĩa theo yêu cầu của BT1, 2; đặt câu với một cặp từ đồng nghĩa

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

4’ 1 Bài cũ:

1’ 2 Giới thiệu bài mới:

Bài luyện từ và câu: “Từ đồng nghĩa sẽ

giúp các em hiểu khái niệm ban đầu về

từ đồng nghĩa, các dạng từ đồng nghĩa

và biết vận dụng để làm bài tập”

- Học sinh nghe

30’ 3 Phát triển các hoạt động:

* Hoạt động 1: Nhận xét, ví dụ - Hoạt động cá nhân, lớp, nhóm

Phương pháp: Trực quan, thực hành

- Yêu cầu học sinh đọc và phân tích ví

dụ

- Học sinh lần lượt đọc yêu cầu bài 1

 Giáo viên chốt lại nghĩa của các từ 

giống nhau - Xác định từ in đậm : xây dựng, kiến thiết, vàng xuộm, vàng hoe,

vàng lịm Những từ có nghĩa giống nhau

hoặc gần giống nhau gọi là từ

đồng nghĩa

- So sánh nghĩa các từ in đậm đoạn a

- đoạn b

- Hỏi: Thế nào là từ đồng nghĩa?

 Giáo viên chốt lại (ghi bảng phần 1)

- Yêu cầu học sinh đọc câu 2

- Cùng chỉ một sự vật, một trạng thái, một tính chất

- Nêu VD

- Học sinh lần lượt đọc

- Học sinh thực hiện vở nháp

- Nêu ý kiến

- Lớp nhận xét

- Dự kiến: VD a có thể thay thế cho nhau vì nghĩa các từ ấy giống nhau hoàn toàn VD b không thể thay thế cho nhau vì nghĩa của chúng không giống nhau hoàn toàn:

+ Vàng xuộm: chỉ màu vàng đậm của lúa chín

+ Vàng hoe: chỉ màu vàng nhạt, tươi, ánh lên

Trang 11

+ vàng lịm : chỉ màu vàng của lúa chín, gợi cảm giác rất ngọt

 Giáo viên chốt lại (ghi bảng phần 2) - Nêu ví dụ: từ đồng nghĩa hoàn toàn

và từ đồng nghĩa không hoàn toàn

- Tổ chức cho các nhóm thi đua

* Hoạt động 2: Hình thành ghi nhớ - Hoạt động lớp

Phương pháp: Đàm thoại, giảng giải

- Yêu cầu HS đọc ghi nhớ trên bảng - Học sinh lần lượt đọc ghi nhớ

* Hoạt động 3: Phần luyện tập - Hoạt động cá nhân, lớp

Phương pháp: Luyện tập, thực hành

 Bài 1: Yêu cầu học sinh đọc những từ

in đậm có trong đoạn văn ( bảng phụ)

_GV chốt lại

- “nước nhà- hoàn cầu -non

sông-năm châu”

- Học sinh làm bài cá nhân

- 2 - 4 học sinh lên bảng gạch từ đồng nghĩa + nước nhà – non sông

+ hoàn cầu – năm châu

 Bài 2: Yêu cầu học sinh đọc yêu cầu

bài 2

- 1, 2 học sinh đọc

- Học sinh làm bài cá nhân và sửa bài

- Giáo viên chốt lại và tuyên dương tổ

nêu đúng nhất

- Các tổ thi đua nêu kết quả bài tập

 Bài 3: Yêu cầu học sinh đọc yêu cầu

bài 3

- 1, 2 học sinh đọc yêu cầu

- Học sinh làm bài cá nhân

- Giáo viên thu bài, chấm

* Hoạt động 4: Củng cố - Hoạt động nhóm, lớp

Phương pháp: Thảo luận, tuyên dương

- Tìm từ đồng nghĩa với từ: xanh,

trắng, đỏ, đen

- Các nhóm thi đua tìm từ đồng nghĩa

- Tuyên dương khen ngợi - Cử đại diện lên bảng

1’ 4 Tổng kết - dặn dò:

- Chuẩn bị: “Luyện từ đồng nghĩa”

- Nhận xét tiết học

-Tiết 4 : ĐỊA LÍ

VIỆT NAM - ĐẤT NƯỚC CHÚNG TA

I MỤC TIÊU:

- Mô tả sơ lược được vị trí và giới hạn nước Việt Nam:

+ Trên bán đảo Đông Dương, thuộc khu vực Đông Nam Á Việt Nam vừa có đất liền, vừa có biển, đảo và quần đảo

+ Những nước giáp phần đất liền nước ta: Trung Quốc, Lào, Cam-pu-chia

- Ghi nhớ diện tíh phần đất liền VN: khoảng 330.000km2

- Chỉ phần đất liền VN trên bản đồ

II CHUẨN BỊ:

- Giáo viên:

+ Bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam

+ Quả Địa cầu

+ 2 Lược đồ trống (tương tự hình 1 trong SGK)

Trang 12

+ 2 bộ bìa 7 tấm nhỏ ghi: Phú Quốc, Côn Đảo, Hoàng Sa, Trường Sa, Trung Quốc, Lào, Cam-pu-chia

- Học sinh: SGK

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

2’ 1 Bài cũ:

- Kiểm tra SGK, đồ dùng học tập và

hường dẫn phương pháp học bộ môn

- Học sinh nghe hướng dẫn

1’ 2 Giới thiệu bài mới:

- Tiết địa lí đầu tiên của lớp 5 sẽ giúp

các em tìm hiẻu những nét sơ lược về vị

trí, giới hạn, hình dạng đất nước thân

yêu của chúng ta

- Học sinh nghe

30’ 3 Phát triển các hoạt động:

1 Vị trí địa lí và giới hạn

* Hoạt động 1: (làm việc cá nhân hoặc

theo cặp)

- Hoạt động nhóm đôi, lớp

Phương pháp: giảng giải, trực quan

Bước 1: Giáo viên yêu cầu học sinh

quan sát hình 1/ SGK và trả lời cáccau

hỏi

- Học sinh quan sát và trả lời

- Đất nước Việt Nam gồm có những bộ

phận nào ?

- Đất liền, biển, đảo và quần đảo

- Chỉ vị trí đất liền nước ta trên lược đồ 2-3 hs chỉ

- Phần đất liền nước ta giáp với những

nước nào ?

- Trung Quốc, Lào, Cam-pu-chia

- Biển bao bọc phía nào phần đất liền

của nước ta ?

- đông, nam và tây nam

- Kể tên một số đảo và quần đảo của

nước ta ?

- Đảo: Cát Bà, Bạch Long Vĩ, Phú Quốc, Côn Đảo

- Quần đảo Hoàng Sa, Trường Sa

 Giáo viên chốt ý

Bước 2:

+ Yêu cầu học sinh xác định vị trí Việt

Nam trên bản đồ

+ Học sinh chỉ vị trí Việt Nam trên bản đồ và trình bày kết quả làm việc trước lớp

+ Giáo viên sửa chữa và giúp học sinh

hoàn thiện câu trả lời

Bước 3:

+ Yêu cầu học sinh xác định vị trí Việt

Nam trong quả địa cầu

+ Học sinh lên bảng chỉ vị trí nước

ta trên quả địa cầu

- Vị trí nước ta có thuận lợi gì cho việc

giao lưu với các nước khác ?

- Vừa gắn vào lục địa Châu Aù vừa có vùng biển thông với đại dương nên có nhiều thuận lợi trong việc giao lưu với các nước bằng đường bộ và đường biển

 Giáo viên chốt ý ( SGV/ 78)

Trang 13

2 Hình dạng và diện tích

* Hoạt động 2: ( làm việc theo nhóm) - Hoạt động nhóm, cá nhân, lớp

Phương pháp: Thảo luận nhóm, giảng

giải

Bước 1:

+ Tổ chức cho học sinh làm việc theo 6

nhóm

+ Học sinh thảo luận

- Phần đất liền nước ta có đặc điểm gì ? - Hẹp ngang , chạy dài và có đường

bờ biển cong như chữ S

- Từ bắc vào nam, phần đất liền nước ta

có chiều dài là bao nhiêu km ?

- 1650 km

- Nơi hẹp ngang nhất là bao nhiêu km? - Chưa đầy 50 km

- Diện tích lãnh thổ nước ta khoảng bao

nhiêu km2 ?

- khoảng 330.000 km2

- So sánh diện tích nước ta với một số

nước có trong bảng số liệu

+So sánh:

S.Campuchia < S.Lào < S.Việt Nam < S.Nhật < S.Trung Quốc

Bước 2:

+ Giáo viên sửa chữa và giúp hoàn thiện

câu trả lời

+ Học sinh trình bày

- Nhóm khác bổ sung

 Giáo viên chốt ý _HS hình thành ghi nhớ

* Hoạt động 3: Củng cố - Hoạt động cá nhân, nhóm, lớp

Phương pháp: Trò chơi học tập, thảo

luận nhóm

- Tổ chức trò chơi “Tiếp sức”: Dán 7 bìa

vào lược đồ khung

- Học sinh tham gia theo 2 nhóm, mỗi nhóm 7 em

- Giáo viên khen thưởng đội thắng cuộc - Học sinh đánh giá, nhận xét

1’ 4 Tổng kết - dặn dò

- Chuẩn bị: “Địa hình và khoáng sản”

- Nhận xét tiết học

- Giáo viên: Phấn màu, bảng phụ

- Học sinh: Vở bài tập, bảng con, SGK

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

4’ 1 Bài cũ: Tính chất cơ bản PS - 2 học sinh

- GV kiểm tra lý thuyết - Học sinh sửa bài 1, 2, 3 (SGK)

- Học sinh sửa BTVN

 Giáo viên nhận xét - Học sinh nhận xét

Trang 14

- Ghi điểm

1’ 2 Giới thiệu bài mới:

So sánh hai phân số

30’ 3 Phát triển các hoạt động:

Phương pháp: Thực hành, đàm thoại

- Hướng dẫn học sinh ôn tập - Học sinh làm bài

- Yêu cầu học sinh so sánh: 2 và 5

 Giáo viên chốt lại ghi bảng - Học sinh nhắc lại

- Yêu cầu học sinh so sánh: 3 và 5

4 7

- Học sinh làm bài

- Học sinh nêu cách làm

- Học sinh kết luận: So sánh phân số khác mẫu số  quy đồng mẫu số hai phân số  so sánh

 Giáo viên chốt lại: So sánh hai phân

số bao giờ cũng có thể làm cho chúng

có cùng mẫu số  so sánh

- Yêu cầu học sinh nhận xét

 Giáo viên chốt lại - Giáo viên chốt ý - sửa sai cho HS

(nếu có)

* Hoạt động 2: Thực hành - Hoạt động cá nhân - Tổ chức học

sinh thi đua giải nhanh

Phương pháp: Thực hành, luyện tập,

đàm thoại

- Học sinh sửa bài(7 x 4) (7 x 3) - Cho học sinh trao đổi ý kiến với cách

quy đồng hai phân số trênMSC: 7 x 4 x 3

Bài 2: Giáo viên yêu cầu học sinh

đọc đề bài,học sinh nêu yêu cầu đề bài

- Học sinh làm bài 2

- Học sinh sửa bài

 Giáo viên nhận xét - Cả lớp nhận xét

 Giáo viên yêu cầu vài học sinh nhắc

lại (3 học sinh)

- Chọn phương pháp nhanh dễ hiểu

- Hoạt động nhóm thi đua giải bài tập

HV ghi sẵn bảng phụ

- 2 học sinh nhắc lại (lưu ý cách phát biểu của HS, GV sửa lại chính xác)

- Hoạt động nhóm thi đua giải bài tập

HV ghi sẵn bảng phụ1’ 4 Tổng kết - dặn dò

- Học sinh làm bài 2 /7 SGK

 Giáo viên cho 2 học sinh nhắc lại

- Nhận xét tiết học - Hoạt động nhóm thi đua giải bài tập

HV ghi sẵn bảng phụ

Ngày đăng: 29/05/2015, 21:02

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

* Hoạt động 2: Hình thành ghi nhớ  - Hoạt động lớp - GIÁO ÁN CÁC MÔN LỚP 5 TUẦN 1
o ạt động 2: Hình thành ghi nhớ - Hoạt động lớp (Trang 11)
2. Hình dạng và diện tích - GIÁO ÁN CÁC MÔN LỚP 5 TUẦN 1
2. Hình dạng và diện tích (Trang 13)
w