1. Trang chủ
  2. » Văn Hóa - Nghệ Thuật

Giáo án lớp 2 tuần 8

37 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 76,14 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Giáo viên yêu cầu mỗi học sinh nêu lên một ý và ghi nhanh ý kiến của các em lên bảng.. - Giáo viên chốt lại toàn bộ các ý kiến vừa nêu ra.[r]

Trang 1

TUẦN 8

Ngày soạn: Ngày 25 tháng 10 năm 2019

Ngày giảng: Thứ hai ngày 28 tháng 10 năm 2019

Chào cờ tuần 8

-Toán TIẾT 36: 36 + 15 I Mục tiêu 1 Kiến thức - Giúp học sinh biết cách thực hiện phép cộng dạng 36 + 15 (cộng có nhớ dưới dạng tính viết) 2 Kỹ năng - Củng cố phép cộng dạng 6 + 5; 26+5 - Củng cố việc tính tổng các số hạng đã biết và giải toán đơn giản về phép cộng 3 Thái độ - HS yêu thích môn học * HSKT: Viết và đọc các số từ 40 đến 45 Thực hiện các phép tính trong phạm vi 10 II Chuẩn bị - PHTM III Ho t ạ động d y h c:ạ ọ HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC HSKT A Kiểm tra bài cũ: (5p) - Gọi 2 học sinh lên bảng thực hiện các yêu cầu sau: - Đặt tính và tính 46 + 4; 36 + 7; 48 + 6 - HS và giáo viên nhận xét B Bài mới: (30p) * Giới thiệu bài * Dạy bài mới 1 HĐ1: Giới thiệu phép cộng 36 + 15 - Nêu bài toán: Có 36 que tính, thêm 15 que tính Hỏi có tất cả bao nhiêu que tính? - Để biết có tất cả bao nhiêu que tính ta làm như thế nào? - Yêu cầu học sinh sử dụng que tính để tìm kết quả - Đặt tính và thực hiện phép tính - Gọi học sinh lên bảng đặt tính sau đó trình bày cách đặt tính và thực hiện phép tính - Học sinh lên bảng thực hiện - HS nhận xét - Học sinh lắng nghe - Nghe và phân tích đề toán - Thực hiện phép cộng 36 + 15 36

+

15

51

Trang 2

- Yêu cầu học sinh cả lớp nhận

* BT vừa rồi đã rèn cho các

con lại cách đặt tính rồi tính.

Bài 3: Giải bài toán theo tóm tắt

sau:

- Hỏi: + Bài toán cho biết gì?

+ Bài toán hỏi gì?

- Gọi học sinh lên bảng làm

- Học sinh và giáo viên nhận xét

* BT đã giúp các con nhớ lại

cách giải toán có lời văn.

Bài 4: Tô màu quả bóng ghi

- Học sinh đọc yêu cầu bài tập

- 2 học sinh đọc kết quả

- Học sinh nêu

26 36 46 56 + + + +

19 28 37 26

45 64 83 82

- HS trả lời

- Học sinh đọc yêu cầu bài tập

- HS lên bảng làm, dưới lớp làm vào VBT

26 46 27 +18 +29 + 16

44 75 43

- HS đổi vở kiểm tra chéo

- Học sinh đọc yêu cầu bài tập

- 1HS lên bảng làm, dưới lớp làm vào VBT

Bài giải

Cả hai bao cân nặng là:

46 + 36 = 82 (kg) Đáp số: 82kg

- Đọc yêu cầu bài tập

- Thựchành viếtcác số từ 40đến 45 vừaviết vừađọc ra vở ôli

- Thựchành làmcác phéptính cộngtrong phạm

Trang 3

+ Bổn phận phải thực hiện đúng nội qui của nhà trường.

*HSKT: Đọc được tên đầu bài và một số từ trong bài

II Các kĩ năng sống cơ bản (HĐ2)

A Kiểm tra bài cũ (5p)

- Gọi HS đọc bài TKB của lớp mình

* Dạy bài mới

Trang 4

1 HĐ1: Luyện đọc

a Giáo viên đọc mẫu

- Chú ý giọng đọc các nhân vật

b Đọc nối tiếp từng câu

- HS đọc nối tiếp câu

+ Đến lượt Nam đang cốlách ra / thì bác bảo vệ vừatới, / nắm chặt hai chân em:

// "Cậu nào đây?/ Trốn họchả?"/

+ Cô xoa đầu Nam / và gọiMinh đang thập thò ở cửalớp vào,/ nghiêm giọng hỏi:

//: Từ nay/ các em có trốnhọc đi chơi nữa không?"/

- HS đọc 1

số từ: cô, Nam, Minh,bảo vệ,

Tiết 2

2 HĐ2: Hướng dẫn tìm hiểu bài (20p)

- GV yêu cầu học sinh đọc thầm đoạn 1

- Giờ ra chơi, Minh rủ Nam đi đâu?

- Gọi 2 học sinh nhắc lại lời thì thầm của

Minh với Nam

- Các bạn ấy định ra phố bằng cách nào?

- GV yêu cầu học sinh đọc thầm đoạn 3

- Khi Nam bị bác bảo vệ giữ lại, cô giáo

- 1HS đọc đoạn 2

- Chui qua chỗ tườngthủng

- 1HS đọc

- Cô nói với bác bảo vệ:

"Bác nhẹ tay kẻo cháu đau

Cháu này là học sinh lớptôi"; Cô đỡ em ngồi dậy,phủi đất cát dính bẩn trênngười em, em đưa về lớp

- Cô rất dịu dàng, yêuthương học trò/ Cô bình

- Quan sát vào bài và lắng nghe

Trang 5

- GV gọi 1học sinh đọc to đoạn 4

- Cô giáo làm gì khi Nam khóc?

- Lần trước bị bác bảo vệ giữ lại, Nam

khóc vì sợ Lần này vì sao Nam bật

khóc?

- Người mẹ hiền trong bài là ai?

- Slied 1: GV đưa tranh và giảng

3 HĐ3: Luyện đọc lại (15p)

- Đọc phân vai

C Củng cố, dặn dò (5p)

* QTE: Em thấy việc làm của hai bạn đã

đúng với nội quy nhà trường chưa?

+ Vì sao cô giáo trong bài được gọi là

"người mẹ hiền"?

- Giáo viên dặn học sinh về nhà đọc

trước các yêu cầu của tiết kể chuyện

tĩnh và nhẹ nhàng khi thấyhọc trò phạm khuyết điểm

- Quan sát tranh

1.Kiến thức : Hiểu nội dung câu chuyện “ Ước mơ ”

2.Kĩ năng: Hoàn thành các bài tập trong nội dung câu truyện

3.Thái độ: Yêu thích môn học

* HSKT: Đọc được tên đầu bài và một số từ trong bài.

II: Chuẩn bị

- VBT thực hành toán - tiếng việt, bảng phụ

III: Ho t ạ động d y h cạ ọ

A: Kiểm tra bài cũ(5P)

- Gv kiểm tra đồ dùng cua hs

- Nhận xét

B: Bài mới (35P)

*)Giới thiệu bài:

- Gv nêu nội dung của tiết học

*) Dạy bài mới

1) Hoạt động 1: Đọc truyện“Ước mơ"

- Y/c 1-2hs đọc truyện “Ước mơ”

- Nêu nội dung chính của câu truyện ?

- Lắng nghe

và đọc một

Trang 6

=>Câu truyện nói về ước mơ của các

c, Thái độ của Vân ntn ?

d, Vân mơ ước điều gi ?

e, Cô giáo nhận xét gì về ước mơ của

Vân ?

g, Câu viêt theo mẫu câu Ai là gì ?

- Câu truyện thể hiện điều gì?

- 1- 2hs đọc lại câu truyên“Ước mơ"

1 Kiểm tra bài cũ (3p)

- Đặt tính rồi tính: 17 + 25 37 + 8

- Hs lớp đọc thuộc bảng cộng 7

- Đánh giá nhận xét

2.Bài mới (35p)

a, Giới thiệu bài:

- GV nêu nội dung yêu cầu bài học

b, Nội dung

- Hs lên bảng làm bài

- HS đọc bài

- Lắng nghe

Trang 7

Bài 1: Tính nhẩm

- Gọi hs nêu yêu cầu

- Y/c hs hoạt động nhóm đôi

- Gọi 2,3 nhóm thực hiện trước lớp

- Chữa bài nhận xét

- Gv củng cố lại kiến thức gì đã học:

Bài 2: Đặt tính rồi tính

- Gọi hs nêu yêu cầu

-Yêu cầu HS tự làm bài tập cá nhân

-Yêu cầu HS làm bài, chữa bài, nêu cách

Bài 3: Giải bài toán theo tóm tắt

- Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì?

- GV tóm tắt bài toán lên bảng

- 1HS lên bảng làm bài, lớp làm vào vở

- HS nhận xét, GV chữa bài

Chốt: Củng cố cách giải bài toán có lời

- HS nêu yêu cầu của bài

- Hai bạn cùng nhóm thực hiện hỏi đáp

- HS chữa bài

- Hs nêu

- Hs đọc yêu cầu

- Nghe gv hướng dẫn cách làm

- Hs làm bài vào vở, 2 hs làm bảng

- Thựchành viếtcác số từ

40 đến 45vừa viếtvừa đọc ra

vở ô li

- Thựchành làmcác phéptính cộngtrongphạm vi10

Trang 8

văn

Bài 4: Đố vui

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Tổ chức cho hs chơi trò chơi

- Nhận xét tuyên dương đội thắng cuộc

-Ngày soạn: -Ngày 25 tháng 10 năm 2019

Ngày giảng: Thứ ba ngày 29 tháng 10 năm 2019

Toán Tiết 37: LUYỆN TẬP

- Biết giải bài toán nhiều hơn cho dưới dạng sơ đồ

- Biết nhận dạng hình tam giác

3 Thái độ

- HS hứng thú với những đồ vật có hình giống với hình đã được học

* HSKT: Viết và đọc các số từ 40 đến 45 Thực hiện các phép tính trong phạm vi

10

II Chuẩn bị

- Bảng phụ

III Hoạt động dạy học:

A Kiểm tra bài cũ: (5p)

- Gọi 2 học sinh lên bảng làm đặt tính

rồi tính: 10 + 12; 26 + 12;

- HS và GV nhận xét

- Học sinh thực hiện

B Bài mới: (30p)

* Giới thiệu bài:

* Dạy bài mới

- Học sinh nghe

1 HĐ1: HD dẫn làm bài tập:

Bài 1: Tính nhẩm:

- Hướng dẫn học sinh làm bài tập

- Học sinh làm bài tập vào VBT

- Gọi học sinh đọc kết quả

- Gọi học sinh nhận xét, giáo viên nhận

- Đọc yêu cầu bài tập

- Học sinh làm vào VBT

- HS đọc kq miệng

6+1=7 6+2=8 6+3=96+4=10 6+6=12 6+7=136+8=14

- Thựchành viếtcác số từ

40 đến 45vừa viết

Trang 9

- Giáo viên và học sinh nhận xét.

* BT giúp các con nhớ lại kiến thức

gì?

Bài 3: Giải bài toán theo tóm tắt:

- Bài toán cho biết gì?

- Bài toán hỏi gì?

- Thuộc loại toán gì mà chúng ta đã

học?

- Vậy muốn tính được số cây đội 2 trồng

được bao nhiêu ta làm như thế nào?

- Gọi học sinh lên bảng làm

- Giáo viên và học sinh nhận xét

* BT củng cố cách làm bài toán có lời

- Giáo viên treo bảng phụ bài tập

- Số 6 được nối với số nào đầu tiên?

- Mũi tên số của số 6 thứ nhất chỉ vào

đâu?

- Như vậy chúng ta đã lấy 6 cộng 4 bằng

10 và ghi 10 vào dòng thứ hai trong

bảng

- 10 được nối với số nào?

- Số 7 có mũi tên chỉ vào đâu?

- Hãy đọc phép tính tương ứng

- Ghép 2 phép tính ta có: 4 + 6 + 7 = 17

- Như vậy trong bài tập này chúng ta lấy

số ở hàng đầu cộng với mấy?

- Dòng thứ hai trong bảng ghi cái gì?

Bài giải:

Đội hai trồng được số cây là:

36 + 6 = 42 (cây) Đáp số: 42 cây

- Đọc yêu cầu bài tập

Trang 10

- Viết hoa chữ đầu câu, ghi dấu câu đúng vị trí.

3 Thái độ: Yêu thích môn học

* HSKT: Chép được 1 đoạn văn ngắn bài chính tả

II Chuẩn bị

- Bảng phụ ghi nội dung bài tập 2, bảng con

III Ho t ạ động d y h c:ạ ọ

A Kiểm tra bài cũ: (5p)

- Gọi 2 học sinh lên bảng đọc các từ

khó, từ cần chú ý phân biệt của tiết học

trước cho học sinh viết Cả lớp viết vào

bảng con

- Giáo viên nhận xét

B Bài mới: (30p)

* Giới thiệu bài:

* Dạy bài mới

1 HĐ1: HD tập chép:

a Ghi nhớ nội dung đoạn chép

- Giáo viên đọc bài trên bảng

- Hướng dẫn học sinh nắm nội dung bài

- Bài chính tả có những dấu câu nào?

- Câu nói của cô giáo có dấu gì ở đầu

câu, dấu gì ở cuối câu?

- Viết: vui vẻ, tàu thuỷ,đồi núi, luỹ tre, che chở,trăng sáng, trắng trẻo,con kiến, tiếng đàn

- HS lắng nghe và nghinhớ

- Vì đau và xấu hổ

- Từ nay các em có trốnhọc đi chơi nữa không?

- Dấu phẩy, dấu chấm,dấu hai chấm, dấu gạchđầu dòng, dấu chấm hỏi

- HS trả lời

- HS viết bảngcon

- Lắng nghe

Trang 11

c Hướng dẫn viết từ khó:

- GV đọc cho HS viết: xấu hổ, bật khóc,

xoa đầu, thập thò, cửa lớp, nghiêm

giọng, trốn học, xin lỗi

d Học sinh chép bài vào vở

e Soát lỗi chính tả

g Nhận xét bài

2 HĐ2: HD làm bài tập chính tả:

Bài tập 1: Điền ao/ au vào chỗ trống

- Gọi học sinh đọc yêu cầu

- Học sinh tự làm vào VBT, 1 em lên

làm vào bảng phụ

- Giáo viên nhận xét chốt kết quả đúng

Bài tập 2: Điền vào chỗ trống:

- Gọi học sinh đọc yêu cầu bài tập

- HS nghe GV đọc vàsoát lỗi

- HS đọc yêu cầu củabài

- Uống nước ao sâu.

- Lên cày ruộng cạn.

- HS lắng nghe

- HS viết bảngcon một số từ:xấu hổ, trốnhọc

- HS nhìn bảngchép vào vởmột đoạn vănngắn

- Theo dõi,lắng nghe

- Lắng nghe

-Kế chuyện TIẾT 8: NGƯỜI MẸ HIỀN

- HS thêm yêu quý thầy cô giáo của mình

* HSKT: Biết lắng nghe bạn kể chuyện

II Chuẩn bị

- Tranh minh họa

Trang 12

III Ho t ạ động d y h c: ạ ọ

A Kiểm tra bài cũ (5p)

- Gọi học sinh kể lại từng đọan câu

chuyện Người thầy cũ

- Giáo viên nhận xét

B Bài mới (30p)

* Giới thiệu bài

* Dạy bài mới

- 3 HS kể

- HS lắng nghe

Lắng nghe bạn kể chuyện

- Lắng nghe

1 HĐ1: Hướng dẫn kể chuyện

a Dựa theo tranh vẽ kể lại từng đoạn

- Giáo viên hướng dẫn học sinh quan

sát tranh, đọc lời nhân vật trong tranh,

nhớ nội dung từng đoạn câu chuyện

- Hướng dẫn học sinh kể mẫu trước lớp

đoạn 1 dựa vào tranh 1:

+ Hai nhân vật trong tranh là ai? Nói

cụ thể về hình dáng từng nhân vật

+ Hai cậu trò chuyện với nhau những

gì?

- 1, 2 học sinh kể lại đoạn 1

- Giáo viên nhắc học sinh chú ý kể

- Giáo viên nêu yêu cầu bài

- Học sinh tập kể lại theo các bước:

+ B1: Giáo viên làm người dẫn

chuyện

+ B2: Học sinh được chia thành các

nhóm, mỗi nhóm 5 em, phân vai, tập

dựng lại câu chuyện

+ B3: 2 nhóm thi dựng lại câu chuyện

trước lớp

- Cả lớp và giáo viên nhận xét, khen

những nhóm dựng lại câu chuyện hay

C Củng cố, dặn dò (5p)

- Giáo viên nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện cho

- Theo dõi, lắng nghe các bạn kể chuyện

- Lắng nghe

-Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp

Văn hóa giao thông

Trang 13

BÀI 3: CÀI DÂY AN TOÀN KHI ĐI TRÊN CÁC

PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG

* HSKT: Biết cài dây an toàn khi đi trên các phương tiện giao thông

II Chuẩn bị:

1 Giáo viên:

- Chuẩn bị 1 dây an toàn của xe ô tô để hướng dẫn và thực hành cài dây an toàn

- Các tranh ảnh trong sách Văn hóa giao thông dành cho học sinh lớp 2 để trình chiếuminh họa

2 Học sinh

- Sách Văn hóa giao thông dành cho học sinh lớp 2

- Đồ dùng học tập sử dụng cho giờ học theo sự phân công của GV

III Các ho t ạ động d y h c:ạ ọ

1 Trải nghiệm(3p)

- Em nào được đi ô tô? Em nào đã

được đi máy bay?

- Em có cảm giác gì khi tham gia

giao thông bằng các phương tiện đó?

- Khi ngồi xe ô tô và máy bay em

thường làm gì?

2 Hoạt động cơ bản

- GV đọc câu chuyện “Lần đầu đi

máy bay?”

- GV nêu câu hỏi:

- Ba đưa Nam vào thành phố Hồ Chí

Minh thăm bác Hai bằng phương tiện

gì?

- Trên máy bay cô tiếp viên hướng

dẫn mọi người làm gì?

- Tại sao chúng ta phải cài dây an

toàn khi đi trên một số phương tiện

- Cài dây an toàn khi đitrên một số phương tiệngiao thông để không bịngã,…

- HS trả lời, các bạn khác

- Lắng nghe

- Lắng nghe

Trang 14

- GV mời đại diện các nhóm trả lời

câu hỏi, các nhóm khác bổ sung ý

kiến

- GV nhận xét, chốt ý:

+ Hãy luôn cài dây an toàn khi đi trên

các phương tiện giao thông

3 Hoạt động thực hành

- Cá nhân trả lời suy nghĩ của mình:

“Em sẽ nói điều gì với Minh và Hải

trong câu chuyện trên?”

- GV cho HS quan sát hình trong sách

(trang 13) yêu cầu 2 HS 1 nhóm thảo

luận nội dung sau:

- Tranh vẽ gì? Việc thực hiện của

những người trong tranh đúng hay

sai? Vì sao?

- Sau 2 phút GV cho HS sử dụng thẻ

đúng sai để đưa ra ý kiến

- GV đưa từng tranh hỏi ý kiến HS

+ Cài dây an toàn phải đúng quy cách

mới đảm bảo an toàn cho bản thân

4 Hoạt động ứng dụng:

- GV cho HS đọc câu chuyện trong

SGK (trang 14)

- Phân lớp thành 4 nhóm, 2 nhóm sẽ

thảo luận và phân vai cho tình huống

a và 2 nhóm thảo luận và phân vai

- Điều gì sẽ xảy ra?

b Minh nghe lời chú Ba, cài dây an

toàn cẩn thận Xe đang chạy, bỗng

- Hình 1: Bạn gái ngồi trên

ô tô mà không cài dây antoàn là sai

- Hình 2: Người đàn ôngngồi trên máy bay màkhông cài dây an toàn làsai

- Hình 3: Bạn gái ngồi trên

ô tô cài dây an toàn khôngchặt vào người là sai

- Hình 4: Bạn gái ngồi trên

ô tô dung kéo cắt đứt dây

an toàn là hoàn toàn sai

Trang 15

- GV chốt ý đúng: Cho HS đọc câu

thơ:

Dây an toàn bảo vệ ta

Cài đúng quy cách mới là an tâm

-Ngày soạn: -Ngày 25 tháng 10 năm 2019

Ngày giảng: Thứ tư ngày 30 tháng 10 năm 2019

Toán TIẾT 38: BẢNG CỘNG

A Kiểm tra bài cũ (5p)

- Gọi 2 học sinh lên bảng làm đặt tính

rồi tính: 32 + 14; 26 + 17;

- Giáo viên và học sinh nhận xét

- Học sinh thực hiện

B Bài mới (30p)

* Giới thiệu bài

* Dạy bài mới

- Học sinh nghe

Bài 1: Tính nhẩm

- Hướng dẫn học sinh làm bài

- Học sinh tự làm bài vào VBT

- Gọi học sinh đọc bài làm của mình

- Gọi học sinh nhận xét, giáo viên

nhận xét

* BT củng cố lại các bảng cộng đã

học.

- Đọc yêu cầu bài tập

- Học sinh làm bài vào VBT

- Hs nêu kq:

9+2=11 9+3=12 9+4=13 9+5=14

8+3=11 8+4=12 8+5=139+6=15

- Thực hànhviết các số từ

40 đến 45 vừaviết vừa đọc ra

vở ô li

Trang 16

+ Bài toán cho biết gì?

+ Bài toán hỏi gì?

+ BT thuộc loại bài toán nào mà đã

42 73 84

- HS nêu yêu cầu

- HS thực hiện theo câu hỏi của GV

- Bài toán về nhiều hơn

- 1HS làm bảng lớp

Bài giải Bao gạo cân nặng là:

18 + 8 = 26 (kg) Đáp số: 26 kg gạo

- Đọc yêu cầu bài tập

- Học sinh nêu

a Có 5 hình tam giác

b Có 5 hình tứ giác

- Thực hànhlàm các phéptính cộng trongphạm vi 10

-Tập đọc Tiết 24: BÀN TAY DỊU DÀNG

Trang 17

* QTE: Quyền được học tập, được các thầy cô giáo yêu thương dạy bảo nên người

A Kiểm tra bài cũ (5p)

- Gọi 2 học sinh lên bảng kiểm tra bài cũ

+ Học sinh 1: đọc đoạn 1, 2 bài Người mẹ

B Bài mới (30p)

*Giới thiệu bài

* Dạy bài mới

- Học sinh nghe - Lắng nghe

1 HĐ1: Luyện đọc

a Giáo viên đọc mẫu

- GV đọc diễn cảm bài văn với giọng kể

chậm, trầm lắng Giọng của An lúc đầu buồn

bã, sau quyết tâm; Lời thầy giáo nói với An

+ Thế là / chẳng bao giờ An còn được nghe

bà kể chuyện cổ tích, / chẳng bao giờ An

còn được bà âu yếm, / vuốt ve /

+ Thưa thầy, / hôm nay / em chưa làm bài

tập.//

+ Tốt lắm!// thầy biết em nhất định sẽ làm!//

- Yêu cầu HS đọc nối tiếp đoạn

- Gọi học sinh đọc chú giải trong SGK

- Học sinh nghe

- Học sinh đọc nối tiếpcâu

- 3 HS đọc, cả lớp đọcđồng thanh

- HS đọc và ngắt đoạnbằng bút chì vào sách

- Học sinh đọc nối tiếpđoạn

- HS đọc chú giải

- Lắng nghe

- Theo dõi,lắng nghe vàđọc được một

số từ: An, bà,thầy cổ tích,thế là

Trang 18

c Đọc từng đoạn trong nhóm.

d Thi đọc giữa các nhóm

g Đọc đồng thanh

- HS chia nhóm luyệnđọc

- Đại diện nhóm lên thi

- Cả lớp đọc đồngthanh

2 HĐ2: Hướng dẫn tìm hiểu bài

Câu hỏi 1: (Học sinh đọc đoạn 1 và 2)

- Tìm những từ ngữ cho thấy An rất buồn khi

bà mới mất?

- Vì sao An buồn như vậy?

Câu hỏi 2: (HS đọc đoạn 3, trả lời câu hỏi)

+ Vì sao thầy giáo không trách An khi biết

em chưa làm bài tập?

* QTE: Khi biết An chưa làm bài tập, thái

độ của thầy giáo thế nào?

+ Vì sao thầy giáo không trách An khi biết

thầy giáo đối với An?

- GV: Thầy giáo của An rất thương học trò

Thầy hiểu và cảm thông được với nỗi buồn

của An, khéo léo động viên An Tấm lòng

yêu thương của thầy, bàn tay dịu dàng của

thầy đã an ủi, động viên An, làm em quyết

- Lòng An nặng trĩu nỗibuồn, An ngồi lặng lẽ

- Vì An yêu bà, tiếcnhớ bà Bà mất, Ankhông còn được nghe

bà kể chuyện cổ tích,không còn được bà âuyếm, vuốt ve

+ Thầy không trách, chỉnhẹ nhàng coa đầu Anbằng bàn tay dịu dàng,đầy trìu mến, thươngyêu

- HS nêu ý kiến

+ Vì thầy thông cảmvới nỗi buồn của An,với tấm lòng thươngyêu bà của An Thầyhiểu An buồn nhớ bànên không làm đượcbài tập chứ không phải

An lười biếng

+ Vì sự thông cảm củathầy đã làm An cảmđộng / Vì An cảmđộng trước tình thươngcủa thầy, An muốn làmthầy vui lòng/…

- HS trả lời

- Theo dõi, lắng nghe

Ngày đăng: 03/03/2021, 18:01

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w