1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án lớp 2 tuần 2

39 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 79,41 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giới thiệu bài: (1p) Nêu mục đích, yêu cầu tiết học. - Giáo viên giúp học sinh hiểu yêu cầu của bài: tìm các từ có tiếng học hoặc tiếng tập, tìm được càng nhiều càng tốt... - Chia lớp th[r]

Trang 1

TUẦN 2

Ngày soạn: 09/09/2020

Ngày giảng: Thứ hai, 14/09/2020

Tập đọc Tiết 4 + 5: PHẦN THƯỞNG

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức:

- Rèn kỹ năng đọc to, rõ ràng, lưu loát

- Đọc đúng các từ: trực nhật, lặng yên, trao

- Biết nghỉ hơi hợp lý sau dấu chấm, dấu phẩy và giữa các cụm từ

- Nắm được đặc điểm nhân vật Na và diễn biến câu chuyện

- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: đề cao lòng tốt, khuyến khích học sinh làm việc tốt

2 Kỹ năng:

- Rèn kĩ năng đọc đúng, đọc to, rõ ràng, lưu loát

3 Thái độ:

- Có thái độ tích cực, hứng thú trong học tập

II CÁC KNS CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI.

- Xác định giá trị: có khả năng hiểu rõ những giá trị của bản thân, biết tôn trọng và thừa nhận người khác có giá trị khác

A Kiểm tra bài cũ.( 3p )

- Giáo viên kiểm tra 2 học sinh đọc thuộc lòng bài thơ “Ngày hôm qua đâu rồi”? Và trả lờicâu hỏi về nội dung bài thơ

- Gọi học sinh nhận xét

- Giáo viên nhận xét

B Bài mới

Trang 2

1 Giới thiệu bài: ( 1p )

Trong tiết học hôm nay, các em sẽ làm quen với một bạn gái tên là Na Na học chưagiỏi nhưng cuối năm nay lại được một phần thưởng đặc biệt Đó là phần thưởng gì?

Truyện đọc này muốn nói với các em điều gì? Chúng ta hãy cùng đọc câu chuyện này

2 Luyện đọc Đ1 + Đ2.( 20p)

a Giáo viên đọc mẫu: giọng nhẹ nhàng, cảm động.

b Hướng dẫn học sinh luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ.

 Đọc từng câu:

- Các từ có vần khó: (phần) thưởng,

( sáng ) kiến

- Các từ dễ viết sai do ảnh hưởng

phương ngữ: nửa, làm, năm, lặng yên;

buổi sáng, sáng kiến, trong, trực nhật,

ra chơi

- Các từ mới: bí mật, sáng kiến, lặng lẽ

- Học sinh nối tiếp nhau đọc từng câu

trong mỗi đoạn

- Giáo viên cho học sinh đọc thầm, hỏi:

+ Câu chuyện này nói về ai?

Trang 3

+ Hãy kể những việc làm tốt của Na?

+ Theo em điều bí mật được các bạn

- Các bạn đề nghị cô giáo thưởng cho

Na vì lòng tốt của Na đối với mọingười

- Giáo viên kết hợp giúp học sinh hiểu

nghĩa của các từ ngữ mới trong đoạn

được thưởng không? Vì sao?

- Cho học sinh thảo luận nhóm 4

- Giáo viên: Na xứng đáng được thưởng

vì có tấm lòng tốt Trong trường học,

phần thưởng có nhiều loại: thưởng cho

học sinh giỏi, thưởng cho học sinh có đạo

đức tốt, thưởng cho học sinh tích cực

tham gia lao động, văn nghệ…

*)QTE: Trẻ em có quyền được học tập,

- Học sinh thảo luận

- Học sinh nghe

- Na vui mừng đến mức tưởng lànghe nhầm, đỏ bừng mặt Cô giáo

và các bạn vui mừng: Vỗ tay vangdậy Mẹ vui mừng khóc đỏ hoe cảmắt

Trang 4

được biểu dương và nhận phần thưởng

khi học tốt và làm việc tốt

- Hỏi: Khi Na được phần thưởng, những

ai vui mừng? Vui mừng như thế nào?

6- Luyện đọc lại ( 11p )

- Giáo viên cho học sinh thi đọc lại cả câu chuyện

- Lớp nhận xét

C Củng cố, dặn dò ( 4p)

- Em học được điều gì ở Na?

- Em thấy các bạn đề nghị cô trao phần thưởng cho Na có tác dụng gì?

Toán Tiết 6: LUYỆN TẬP

B Bài mới: Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện tập.

Bài tập 1: (7p) Số?

- Gọi học sinh đọc yêu cầu bài

- Giáo viên chữa

- Học sinh đọc

- Học sinh tự làm vào vở

Trang 5

Bài tập 2: (7p) Số?

- Gọi học sinh đọc yêu cầu bài

- Gọi 2 học sinh lên bảng

- Học sinh đọc

- Học sinh lên bảng làm

2dm = 20cm3dm = 30cm5dm = 50cm9dm = 90cm

20cm = 2dm30cm = 3dm50cm = 5dm90cm = 9dm

- Học sinh nhận xét

8dm = 80cm3dm > 20cm4dm < 60cm

9dm – 4dm > 40cm2dm + 3dm = 50 cm1dm + 4dm < 60cm

- Biết nghỉ hơi sau dấu chấm,dấu phẩy và giữa các cụm từ

- Hiểu nội dung câu chuyện

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

Sách thực hành Toán và TV

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

Trang 6

- Hs đọc nối tiếp câu

GV kết hợp giải nghĩa từ: nổi tiếng, tung

toé, Trạng Lường( giỏi tính toán)

- Đọc đoạn

- Đọc đoạn trong nhóm

- Thi đọc giữa các nhóm

- Đọc đồng thanh( cá nhân, cả lớp)

Bài 2: Chọn câu trả lời đúng

GV hướng dẫn trả lời từng câu hỏi

c Đổ nước vào hố để bưởi nổi lên

- Nhắc lại nội dung của bài

Ngày soạn: 09/09/2020

Ngày giảng: Thứ ba ,15/09//2020

TOÁN Tiết 7: SỐ BỊ TRỪ - SỐ TRỪ - HIỆU

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức

- Bước đầu học sinh biết tên gọi thành phần và kết quả của phép trừ

Trang 7

- C.cố về phép trừ (không nhớ) các số có 2 chữ số và giải bài toán có lời văn.

1. Giới thiệu số bị trừ, số trừ, hiệu: (8p)

- Giáo viên viết bảng phép trừ

59 – 35 = 24, gọi học sinh đọc

- Giáo viên chỉ vào từng phép trừ và nêu

Trong phép trừ này 59 gọi là số bị

trừ( viết lên bảng số bị trừ và kẻ mũi tên

như bài học), 35 gọi là số trừ( viết lên

bảng số trừ và kẻ mũi tên như bài học), 24

gọi là hiệu( viết lên bảng hiệu và kẻ mũi

tên như bài học) Giáo viên chỉ vào từng

số trong phép trừ rồi gọi học sinh nêu tên

gọi của số đó

- Giáo viên viết phép trừ theo cột dọc rồi

làm tương tự như trên

- Cho 1 phép tính khác : 79 – 46 = 33, rồi

hỏi học sinh như phép tính trên

- Năm mươi chín trừ ba mươi lăm bằng hai mươi tư

59 - 35 = 24 ↓ ↓ ↓

2 - 3 học sinh lên bảng làm, dưới lớp làm vào vở

Trang 8

- Gọi 3 học sinh lên bảng làm, học

- Gọi học sinh lên bảng làm

- Giáo viên và học sinh cùng theo dõi

3 Bài giải Mảnh vải còn lại dài số dm là:

9 – 5 = 4 (dm) Đáp số: 4dm

- Tranh minh hoạ trong bài kể; Bảng phụ

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

A Bài cũ: ( 5p )

- Gọi 3 học sinh nối tiếp nhau kể chuyện : có công mài sắt, có ngày nên kim

- Gọi 1 học sinh kể toàn bộ câu chuyện

Trang 9

- Gọi học sinh đọc yêu cầu của đề bài.

- Kể chuyện trong nhóm:

- Chia lớp thành 6 nhóm nhỏ, các em

quan sát từng tranh minh hoạ trong

SGK, đọc thầm gợi ý ở mỗi đoạn

- Gọi hs 3 nhóm 1 kể từng đoạn câu

- Na là một cô bé như thế nào?

- Trong tranh này Na đang làm gì?

- Kể các việc làm tốt của Na với Lan,

- Phần đầu buổi lễ phát phần thưởng

diễn ra như thế nào?

- Học sinh đọc

- Học sinh thi kể

- Tốt bụng

- Na đưa cho Minh nửa cục tẩy

- Na gọt bút chì giúp Lan, cho Minhnửa cục tẩy, nhiều lần trực nhật giúpbạn bị mệt

- Na học chưa giỏi

- Cả lớp bàn tán về điểm thi và phầnthưởng Na chỉ lặng yên nghe, vì biếtmình chưa giỏi môn nào

- Các bạn học sinh đang túm tụm bànnhau đề nghị cô giáo tặng riêng cho

Na một phần thưởng vì lòng tốt củabạn ấy

- Khen sáng kiến của các bạn rất hay

b/ Kể toàn bộ câu chuyện: (10p)

- Gọi 2 – 3 hs kể lại toàn bộ câu chuyện

- Gv và hs nhận xét, rút ra kinh nghiệm

- Học sinh kể

C/ Củng cố, dặn dò: ( 4p)

Trang 10

- Gv nói với hs: Qua các giờ kể chuyện tuần trước và tuần này các em đã thấy: kể chuyệnkhác đọc truyện Khi đọc, em phải đọc chính xác, không thêm, bớt từ ngữ

Ngày soạn: 09/ 09/ 2020

Ngày giảng: Thứ tư ,16/09/2020

Toán Tiết 8: LUYỆN TẬP

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

A Bài cũ: Gọi học sinh lên bảnglàm nêu phép tính: 70 – 23.

B Bài mới:

Bài tập 1: (7p) Tính nhẩm

- Gọi học sinh lên bảng làm

- Giáo viên và học sinh theo dõi chữa bài

Bài tập 2: (9p) Đặt tính rồi tính hiệu

- Gv hdẫn mẫu, gọi học sinh lên bảng làm

- Gọi học sinh nhận xét

Bài tập 3: (13p)

- Gọi học sinh đọc yêu cầu bài tập

- Học sinh tóm tắt, gọi học sinh lên bảng

67 và 25; 99 và 68; 44 và 14

- Học sinh nhận xét

Bải giảiCon kiến phải bò tiếp số dm để đến

đầu kia của sợi dây là:

38 – 26 = 12(dm)Đáp số: 12dm

- Kết quả đúng là: C

Trang 11

kết quả đúng

- Gọi học sinh đọc yêu cầu bài

C/ Củng cố, dặn dò: Giáo viên hệ thống bài.

Chính tả (Tập chép) Tiết 3: PHẦN THƯỞNG

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức

- Rèn kn chính tả: chép lại chính xác đoạn tóm tắt nội dung bài “ phần thưởng” Viết đúng

và nhớ cách viết một số tiếng có âm s/ x hoặc có vần ăn/ ăng

2 Kỹ năng

- - Học bảng chữ cái: Điền đúng 10 chữ cái p, q, r, s, t, u, ư, v, x, y vào ô trống theo tên

chữ Thuộc toàn bộ bảng chữ cái( gồm 29 chữ cái)

- Gọi 2 học sinh lên bảng đọc thuộc lòng các chữ cái theo thứ tự đã học tiết học trước : a,

ă, â, b, c, d, đ, e, ê, g, h , i, k, l, m, n, o, ô, ơ Rồi viết lại lên bảng

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài: (1p) Nêu mục đích, yêu cầu của tiết học.

2 Hướng dẫn tập chép: (18p)

- Hướng dẫn học sinh chuẩn bị:

- Giáo viên treo bảng phụ đã viết đoạn

tóm tắt; 2- 3 học sinh đọc đoạn chép

- Giáo viên hướng dẫn học sinh nhận xét:

- Đoạn này có mấy câu?

Trang 12

- Cuối mỗi câu có dấu gì?

- Những chữ nào trong bài chính tả được

viết hoa?

- Học sinh viết vào bảng con những từ

ngữ dễ viết sai

- Học sinh chép bài vào vở Giáo viên

theo dõi, uốn nắn

3 Hướng dẫn làm bài tập chính tả:(10p)

Bài tập 1: Điền vào chỗ trống

- Gọi học sinh đọc yêu cầu bài tập phần a

- Gọi 2 học sinh lên bảng làm bào b.phụ

- Giáo viên và học sinh nhận xét

- Học sinh làm vào vở

Bài tập 2: Viết những chữ cái còn thiếu

trong bảng sau:

- Gọi 2 học sinh lên bảng làm phụ

- Giáo viên và học sinh nhận xét

- Gọi 5 học sinh đọc lại bảng chữ cái

- Học sinh viết vào VBT 10 chữ cái theo

đúng thứ tự

Học thuộc lòng bảng chữ cái:

- Giáo viên xoá những chữ đã viết ở cột 2,

yêu cầu học sinh viết lại

- Học sinh nhìn cột 3 đọc tên 10 chữ cái

Giáo viên xoá tên chữ cái ở cột 3, yêu cầu

học sinh nhìn chữ cái ở cột 2 viết lại tên

10 chữ cái

- Giáo viên xóa bảng, từng học sinh đọc

thuộc lòng tên 10 chữ cái

Trang 13

- Yêu cầu học sinh học thuộc lòng bảng chữ cái 29 chữ.

_

Tập đọc Tiết 6: LÀM VIỆC THẬT LÀ VUI

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức:

- Rèn kỹ năng đọc to, rõ ràng, lưu loát

+ Đọc đúng: Làm việc, quanh ta, tích tắc, bận rộn

+ Ngắt nghỉ hơi sau dấu chấm, dấu phẩy

2 Kỹ năng:

- MT: Liên hệ về ý thức BVMT đó là môi trường sống có ích đối với thiên nhiên và conngười chúng ta

3 Thái độ:

- Có thái độ tích cực hứng thú khi làm việc

II CÁC KNS CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI.

- Tự nhận thức về bản thân: ý thức được mình đang làm gì và cần làm gì

- Thể hiện sự tự tin: có niềm tin vào bản thân, tin rằng mình có thể trở thành người cóích, có nghị lực để hoàn thành nhiệm vụ

a, Giáo viên đọc mẫu toàn bài: giọng vui, hào hứng, nhịp hơi nhanh.

b, Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện đọc, kết hợp giải nghĩa từ.

Trang 14

Đọc từng câu:

- Chú ý:

+ Các từ có vần khó: quanh, quét

+ Các từ mới: sắc xuân, rực rỡ, tưng bừng

- Gọi học sinh nối tiếp nhau đọc từng câu

Đọc từng đoạn trước lớp:

- Giáo viên chia bài đọc thành 2 đoạn:

đoạn 1 từ đầu đến ngày xuân thêm tưng

bừng, đoạn 2 là đoạn còn lại

- Học sinh đọc nối tiếp câu

- Học sinh đọc nối tiếp đoạn

- Đọc tốt các câu dài sau:

+ Quanh ta, / mọi vật, / mọi người /đều làm việc

- Học sinh tìm hiểu và giải nghĩa từ

Trang 15

vui không? (cho học sinh trao đổi nhóm

trong bàn, tổ)

- Gọi hs đọc yêu cầu 3 của bài? Giáo

viên cho học sinh đặt câu trong 1 phút

+ Học sinh nhận xét

+ Giáo viên nhận xét

*) MT: Qua bài văn, con có nhận xét gì

về cuộc sống xung quanh ta?

- Học sinh trao đổi ý kiến

- Học sinh đọc và đặt câu ( trình bày ý kiến cá nhân)

(Vườn hoa rực rỡ trong nắng xuân / Lễkhai giảng thật tưng bừng)

*) KT thảo luận nhóm

4 Luyện đọc lại:(4p)

- Một số học sinh thi đọc lại bài Cả lớp và gv bình chọn những bạn đọc hay

5 Củng cố, dặn dò: (2p)

- Giáo viên nhận xét tiết học

- Yêu cầu học sinh về nhà tiếp tục luyện đọc bài văn

Đạo đức Tiết 2: HỌC TẬP SINH HOẠT ĐÚNG GIỜ (T2)

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức

- HS hiểu các biểu hiện cụ thể và lợi ích của việc học tập sinh hoạt đúng giờ

2 Kĩ năng

- Nêu được lợi ích của việc học tập ,sinh hoạt đúng giờ

- HS biết cùng cha mẹ lập thời gian biểu hợp lý và thực hiện đúng thời gian biểu.

3 Thái độ

- HS có thái độ đồng tình với các bạn học tập sinh hoạt đúng giờ

*TGHCM: Có thái độ tiết kiêm thời gian ,biết học tập và sinh hoạt đúng giờ là noi theo

gương

II CÁC KNS CƠ BẢN

- KN quản lí thời gian để học tập, sinh hoạt đúng giờ

- KN lập kế hoạch để học tập, sinh hoạt đúng giờ

Trang 16

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

- HS thảo luận nhóm, quan sát tranh 1

và 2 trên máy chiếu

- Trong giờ học GV HD lớp làm BT - Đại diện các nhóm trình bày

2 Luyện tập(10’): Xử lý tình huống

- Cách tiến hành: GV chia nhóm giao

nhiệm vụ

- Mỗi nhóm lựa chọn cách ứng xử phùhợp

- Ngọc đang ngồi xem 1 chương trình ti

vi rất hay Mẹ nhắc ngọc đã đến giờ đi

ngủ Theo em bạn ngọc có ứng xử như

thế nào ?

- Ngọc nên tắt ti vi đi ngủ đúng giờkhông làm mẹ lo lắng

KL: Mỗi tình huống có nhiều cách ứng

xử chúng ta nên biết cách lựa chọn cách

ứng xử

*TGHCM:Với vai trò của một người hs

có cần phải sinh hoạt và học tạp đúng

giờ không ?

-HS nối tiếp trả lời

3.Thưc hành(10’): Giờ nào việc nấy

Trang 17

- Gấp được tên lửa Các nếp gấp phẳng, thẳng ,sản phẩm đẹp HS gấp được tên lửathành thạo.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU CHỦ YẾU

1.Kiểm tra :Gấp tên lửa

- Yêu cầu h/s nêu các bước thực hiện để gấp

tên lửa

- Nhận xét

- B1:Gấp tạo mũi & thân tên lửa

- B2:Tạo tên lửa & sử dụng

2.Bài mới :

a)Giới thiệu : Gấp tên lửa (T2)

b)Hướng dẫn các hoạt động:

 Hoạt động 1:Quan sát –nhận xét

- GV : hỏi lại các thao tác gấp tên lửa ở tiết 1

+ Muốn gấp được tên lửa các em thực hiện

mấy bước? (có 2 bước)

Bước 1: Gấp tạo mũi tên và thân tên lửa.

- HS trả lời

- HS phát biểu, cả lớp theo dõi nhận xét

- Nêu lại các bước gấp

Bước 2 : Tạo tên lửa và sử dụng.

Trang 18

Ngày giảng: Thứ năm, 17/09/2020

Toán Tiết 9: LUYỆN TẬP CHUNG

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

A Kiểm tra bài cũ: (3p)

- Gọi 2 học sinh lên bảng làm bài tập 4 vbt

- Gọi học sinh nhận xét

- Giáo viên nhận xét

Trang 19

B Bài mới: (35p)

Bài tập 1:( 7p) Viết các số

- Gọi học sinh đọc yêu cầu bài tập

- Gọi 3 học sinh lên bảng làm, dưới

lớp làm vào vở

Bài tập 2: Số?(7p)

- Gọi học sinh đọc yêu cầu bài tập

- Giáo viên ghi sẵn BT2 ra bảng phụ,

rồi gọi lần lượt 6 học sinh lên làm

vào bảng phụ

Bài tập 3: Đặt tính rồi tính(6p)

- Gọi học sinh đọc yêu cầu bài tập

- Gọi 4 học sinh lên bảng làm

- Gọi học sinh nhận xét

- Giáo viên nhận xét

Bài tập 4: (8p)

- Gọi học sinh đọc yêu cầu bài tập

- Gọi học sinh tóm tắt bài toán

- Gọi 2 học sinh lên bảng làm, dưới

a, Số liền sau của 79 là…80

b, Số liền trước của 90 là …89

c, Số liền sau của 99 là…100

d, Số liền trước của 11 là…10

Cả mẹ và chị hái được số quả cam là:

32 + 35 = 67 ( quả cam)Đáp số: 67quả cam

C/ Củng cố, dặn dò.(2p)

- Giao bài tập về nhà cho học sinh

- Nhận xét giờ học

_

Trang 20

Luyện từ và câu Tiết 2: MỞ RỘNG VỐN TỪ: TỪ NGỮ VỀ HỌC TẬP.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

A Kiểm tra bài cũ: (3p)

- Gọi 2 học sinh làm lại bài tập 3 tiết LTVC tuần 1

- Gọi học sinh nhận xét

- Giáo viên nhận xét, tuyên dương học sinh

B Dạy bài mới:

1 Giới thiệu bài: (1p) Nêu mục đích, yêu cầu tiết học.

2 Hướng dẫn làm bài tập: (33p)

Bài tập 1: Viết vào chỗ trống các từ

- Gọi 1 học sinh đọc yêu cầu cảu bài tập

- Giáo viên giúp học sinh hiểu yêu cầu của

bài: tìm các từ có tiếng học hoặc tiếng tập,

Trang 21

nhóm mình tìm được.

- Giáo viên cùng học sinh nhận xét

*)qte: Mỗi trẻ em đều có quyền được học

tập

Bài tập 2: Đặt câu với một từ vừa tìm

được ở bài tập 1

- Giáo viên giúp học sinh hiểu yêu cầu bài

tập Giáo viên ví dụ cho học sinh: Bạn

Hoa rất chịu khó học hỏi

- Gọi 3 học sinh lên bảng đặt câu, học sinh

dưới lớp làm ra nháp

- Giáo viên cùng học sinh nhận xét, và gọi

thêm 2 – 3 học sinh dưới lớp đọc câu đặt

của mình

Bài tập 3: Sắp xếp lại các từ trong mỗi

câu để tạo thành câu mới

- Gv giúp hs nắm vững yêu cầu bài tập

Bài tập 4: Đặt dấu câu thích hợp vào ô

trống cuối mỗi câu.

- Gv giúp hs nắm vững y.cầu của bài tập

- Cho hs làm bài ra giấy nháp, gv phát

tập nói, tập đi,

- Học sinh đọc yêu cầu bài tập

- Bạn Hà rất chăm chỉ học tập

- Chịu khó tập đọc bạn sẽ đọc tốthơn

- Học sinh đọc

- Học sinh đọc yêu cầu bài tập

Thu là bạn thân nhất của em →

Bạn thân nhất của em là Thu / Bạnthân nhất của Thu là em

- Gọi học sinh đọc yêu cầu bài tập

- Học sinh làm và trình bày

3 Củng cố, dặn dò: (3p)

- Giáo viên giúp học sinh khắc sâu kiên thức cần biết sau bài học:

- Có thể thay đổi vị trí các từ trong một câu để tạo thành câu mới

Ngày đăng: 03/02/2021, 00:08

w