Ba đến bốn tờ phiếu viết nội dung bài tập 2 C/ Hoạt động dạy - học: Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1 Phần giới thiệu : - Giới thiệu tiết ôn tập giữa kì I ghi tựa bài -Vài học sinh [r]
Trang 1TUẦN 18 Thứ 5 ngày 3 tháng 1 năm 2013
Chính tả:
ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ (TIẾT 1)
A/ Mục tiêu : Đọc đúng rành mạch đoạn văn, bài văn đã học (tốc độ khoảng 60 tiếng/ phút)trả lời được một câu hỏi về nội dung đoạn bài, thuộc được hai đoạn thơ
đã học ở kì một ( HS khá, giỏi đọc lưu loát đoạn văn đoạn thơ)
Nghe viết đúng trình bày sạch sẽ , đúng quy định bài chính tả ( tốc đọ khoảng 60 chữ /phút ) không mắc quá 5 lỗi trong bài
GDHS yêu thích học tiếng việt
B / Đồ dùng dạy học: Phiếu viết tên từng bài tập đọc
C/ Các hoạt động dạy - học :
1) Bài cũ:
- Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
2/ Bài mới: - Giới thiệu bài :
* Kiểm tra tập đọc:
- Kiểm tra 7 số học sinh
- Yêu cầu từng học sinh lên bốc thăm
để chọn bài đọc
- Yêu cầu đọc một đoạn hay cả bài
theo chỉ định trong phiếu học tập
- Nêu câu hỏi về nội dung đoạn học
sinh vừa đọc
- Nhận xét ghi điểm
- Yêu cầu những em đọc chưa đạt yêu
cầu về nhà luyện đọc để tiết sau kiểm
tra lại
*) Bài tập 2:
a) Hướng dẫn HS chuẩn bị:
- Đọc một lần đoạn văn “ Rừng cây
trong nắng"
- Yêu cầu 2HS đọc lại, cả lớp theo
dõi trong sách giáo khoa
- Giải nghĩa một số từ khó: uy nghi ,
tráng lệ
- Giúp học sinh nắm nội dung bài
chính tả
+ Đoạn văn tả cảnh gì ?
- Yêu cầu học sinh đọc thầm bài phát
hiện những từ dễ viết sai viết ra nháp
để ghi nhớ
* ) Đọc cho học sinh viết bài
*) Chấm, chữa bài
3) Củng cố, dặn dò :
Về nhà tiếp tục luyện đọc các bài TĐ
- Lần lượt từng em lên bốc thăm chọn bài chuẩn bị kiểm tra
- Lên bảng đọc và trả lời câu hỏi theo chỉ định trong phiếu
- Lớp lắng nghe và theo dõi bạn đọc
- Lắng nghe GV đọc bài
- 2 em đọc lại bài chính tả, cả lớp đọc thầm
- Tìm hiểu nghĩa của một số từ khó
+ Tả cảnh đẹp của rừng cây trong nắng
- Đọc thầm lại bài, viết những từ hay viết sai ra nháp để ghi nhớ: uy nghi, vươn thẳng, xanh thẳm,
- Nghe - viết bài vào vở
- Dò bài ghi số lỗi ra ngoài lề vở
Trang 2đã học, giờ sau KT.
Luyện từ và câu:
ÔN TẬP CUỐI KÌ I (tiết 2)
A/ Mục tiêu: - Đọc đúng rành mạch đoạn văn, bài văn đã học (tốc độ khoảng 60
tiếng/phút)trả lời được một câu hỏi về nội dung đoạn bài, thuộc được hai đoạn thơ đã học ở kì một (HS khá, giỏi đọc lưu loát đoạn văn đoạn thơ)
- Tìm được hình ảnh so sánh trong câu văn (BT2)
- GDHS yêu thích học tiếng việt
B/ Đồ dùng dạy học: Phiếu viết tên từng bài tập đọc
C/ Các hoạt động dạy học :
1) Giới thiệu bài :
2) Kiểm tra tập đọc :
- Kiểm tra 7 số HS trong lớp
- Yêu cầu từng em lên bốc thăm để chọn
bài đọc
- Yêu cầu đọc một đoạn hay cả bài theo
chỉ định trong phiếu học tập
- Nêu câu hỏi về nội dung đoạn HS vừa
đọc
- Theo dõi và ghi điểm
- Yêu cầu những em đọc chưa đạt yêu
cầu về nhà luyện đọc để tiết sau kiểm tra
lại
3) Bài tập 2:
- Yêu cầu một em đọc thành tiếng bài tập
2
- Yêu cầu cả lớp theo dõi trong sách giáo
khoa
- Giải nghĩa từ “ nến “
- Yêu cầu lớp làm vào vở bài tập
- Gọi nhiều em tiếp nối nhau nêu lên các
sự vật được so sánh
- Cùng lớp bình chọn lời giải đúng
- Yêu cầu học sinh chữa bài trong vở bài
tập
4)Bài tập 3
- Mời một em đọc yêu cầu bài tập 3
- Yêu cầu cả lớp suy nghĩ và nêu nhanh
cách hiểu của mình về các từ được nêu ra
- Nhận xét bình chọn học sinh có lời giải
- Lớp theo dõi lắng nghe để nắm về yêu cầu của tiết học
- Lần lượt từng em khi nghe gọi tên lên bốc thăm chọn bài chuẩn bị kiểm tra
- Về chỗ mở sách giáo khoa đọc lại bài trong vòng 2 phút và gấp sách giáo khoa lại
- Lên bảng đọc và trả lời câu hỏi theo chỉ định trong phiếu
- Lớp lắng nghe và theo dõi bạn đọc
- Học sinh đọc yêu cầu bài tập 2
- Cả lớp đọc thầm trong sách giáo kho
- Cả lớp thực hiện làm bài vào vở bài tập
- Nhiều em nối tiếp phát biểu ý kiến
- Lớp nhận xét chọn lời giải đúng và chữa bài vào vở
Các sự vật so sánh là :
a/ Những thân cây tràm vươn thẳng lên trời như những cây nến khổng lồ
b/ Đước mọc san sát thẳng đuột như hằng hà sa số cây dù cắm trên bãi.
- Một em đọc thành tiếng yêu cầu bài tập 3
- Lớp đọc thầm theo trong sách giáo khoa
- Cả lớp suy nghĩ và nêu cách hiểu nghĩa
của từng từ : “ Biển “ trong câu : Từ trong biển lá xanh rờn …không phải là vùng nước mặn mà “ biển “ lá ý nói lá rừng rất nhiều trên vùng đất rất rộng lớn
- Lớp lắng nghe bình chọn câu giải thích
Trang 3thích đúng
5) Củng cố dặn dò :
- Nhắc HS về nhà tiếp tục đọc lại các bài
TĐ đã học từ tuần 1 đến tuần 18 để tiết
sau tiếp tục kiểm tra
- Nhận xét đánh giá tiết học
đúng nhất
Toán
CHU VI HÌNH VUÔNG
A/ Mục tiêu:- Nhớ qur tắc tính chu vi hình vuông (độ dài cạnh nhân 4)
- Vận dụng quy tấc để tình được chu vi hình vuông và giải toán có nội dung liên quan đến chu vi hình vuông
- GDHS yêu thích học toán
B/ Chuẩn bị : Vẽ sẵn hình chữ nhật có kích thước 3 dm
C/ Các hoạt đông dạy học:
1.Bài cũ :
- Gọi 2 em lên bảng làm lại BT2 tiết trước,
mỗi em làm 1 câu
- Nhận xét ghi điểm
2.Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
b) Khai thác :
* Xây dựng quy tắc:
- Vẽ hình vuông ABCD cạnh 3dm
- Yêu cầu tính chu vi hình vuông đó
3dm
- Gọi HS nêu miện kết quả, GV ghi bảng:
Chu vi hình vuông ABCD là:
3 + 3 + 3 + 3 = 12 (dm)
- Yêu cầu HS viết sang phép nhân
3 x 4 = 12 (dm)
- Muốn tính chu vi hình vuông ta làm như
thế nào ?
- Ghi QT lên bảng
- Yêu cầu học thuộc QT tính chu vi HV
c) Luyện tập:
Bài 1: - Gọi học sinh nêu bài tập 1.
- Yêu cầu nêu lại cách tính chu vi hình
vuông
- 2HS lên bảng làm bài
- Cả lớp theo dõi
- Lớp theo dõi giới thiệu bài
- Quan sát
- Tự tính chu vi hình vuông, nêu kết quả:
3 + 3 + 3 + 3 = 12 ( dm )
- Viết thành phép nhân:
3 x 4 = 12 (dm)
- Lấy số đo của 1 cạnh nhân với 4
- Nhắc lại quy tắc về tính chu vi hình vuông
- 1HS nêu yêu cầu BT
- Nêu cách tính chu vi hình vuông
Trang 4- Yêu cầu tự làm vào vở
- Yêu cầu lớp đổi chéo vở và chữa bài
- Nhận xét đánh giá
Bài 2 - Gọi học sinh nêu bài tập 2.
- Yêu cầu cả lớp làm vào vở
- Mời một em lên bảng giải bài
-Giáo viên nhận xét đánh giá
Bài 3 - Gọi học sinh đọc bài 3
- Hướng dẫn HS phân tích bài toán
- Yêu cầu cả lớp thực hiện vào vơ.û
- Gọi một học sinh lên bảng giải
- Giáo viên nhận xét đánh giá
Bài 4: - Gọi học sinh nêu bài tập 4.
- Yêu cầu đo độ dài cạnh hình vuông rồi
tính chu vi hình vuông
- Yêu cầu cả lớp làm vào vở
- Mời một em lên bảng giải bài
- Chấm vở 1 số em, nhận xét chữa bài
-Gọi học sinh khác nhận xét bài bạn
-Giáo viên nhận xét đánh giá
d) Củng cố - Dặn dò:
- Muốn tính chu vi hình vuông ta làm thế
nào?
- Dặn về nhà học và làm bài tập
- Cả lớp thực hiện làm vào vở
- Một em lên bảng tính kết quả, lớp bổ sung
Cạnh 8 cm 12 cm 31 cm
Chu vi 32
cm
48 cm 124
cm
- Đổi chéo vở để KT bài bạn
- Một em đọc đề bài 2
- Cả lớp làm vào vở
- Một học sinh lên bảng trình bày bài làm, cả lớp nhận xét bổ sung:
Giải :
Độ dài đoạn dây là:
10 x 4 = 40 (cm)
Đ/S: 40 cm
- Một HS đọc bài toán
- Nêu dự kiện và yêu cầu của bài toán
- Tự làm bài vào vở
- 1HS lên bảng giải bài, lớp nhận xét bổ sung:
Giải :
Chiều dài hình chữ nhật là :
20 x 3 = 60 (cm ) Chu vi hình chữ nhật là : ( 60 + 20 ) x 2 = 160 ( cm )
Đ/S 160 cm
- Một em đọc đề bài 4
- Thực hiện đo độ dài cạnh hình vuông(3 cm) rồi tính chu vi hình vuông
- Cả lớp làm vào vở
- Một học sinh lên bảng trình bày bài giải
Giải :
Chu vi hình vuông MNPQ là
3 x 4 = 12 (cm)
Đ/S: 12 cm
- Vài học sinh nhắc lại QT yinhs chu vi hình vuông
Đạo đức
THỰC HÀNH KĨ NĂNG HỌC KÌ I A/ Mục tiêu :
- HS biết được những hành vi việc làm đúng, sai qua các bài học
B/ Đồ dùng dạy học: Chuẩn bị 1 số phiếu, mỗi phiếu ghi 1 tình huống
C/ Hoạt động dạy - học :
Trang 51) Bài cũ:
- Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
2/ Bài mới: - Giới thiệu bài :
*/ Hướng dẫn HS thảo luận giải quyết tình
huống:
- Giáo viên lần lượt nêu các câu hỏi gợi ý
để học sinh nêu lại các kiến thức đã học
trong chương trình học kì I
- Em biết gì về Bác Hồ ?
-Tình cảm của Bác Hồ đối với thiếu nhi và
nhi đồng như thế nào ? Em cần làm gì để
đáp lại tình cảm yêu thương đó ?
-Thế nào là giữ lời hứa ? Tại sao chúng ta
phải giữ lời hứa ?
- Em cần làm gì khi không giữ được lời hứa
với người khác ?
- Trong cuộc sống hàng ngày em đã tự làm
những công việc gì cho bản thân mình ?
- Hãy kể một số công việc mà em đã làm
chứng tỏ về sự quan tâm giúp đỡ ông bà
cha mẹ ?
- Vì sao chúng ta cần chăm sóc ông bà cha
mẹ?
- Em sẽ làm gì khi bạn em gặp chuyện
buồn, có chuyện vui ?
- Theo em chúng ta tham gia việc trường
việc lớp sẽ đem lại ích lợi gì ?
* Kể cho học sinh nghe câu chuyện “ Tại
con chích chòe “
- Qua câu chuyện muốn nói lên điều gì ?
- Giáo dục học sinh ghi nhớ và thực theo
bài học
3/ Dặn dò:
- Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học
- Dặn về nhà ôn tập chuẩn bị thi kì I
-Học sinh lắng nghe gợi ý để trao đổi chỉ ra được nội dung đã học trong học kì
I
- Là vị lãnh tụ kinh yêu của dân tộc Việt Nam
- Bác Hồ rất yêu thương và quan tâm đến các cháu nhi đồng Phải thực hiện tốt năm điều Bác Hồ dạy
- Là thực hiện những điều mà mình đã nói đã hứa với người khác Chúng ta có giữ lời hứa mới được người khác tin và kính trọng
- Khi lỡ hứa mà không thực hiện được ta cần xin lỗi và sẽ thực hiện vào một dịp khác
- Học sinh nêu lên một số công việc mà mình tự làm lấy cho bản thân
- Nhiều học sinh lên kể những việc làm giúp đỡ ông bà cha mẹ mà em đã làm
- Vì ông bà, cha mẹ là những người đã sinh thành và dưỡng dục ta nên người
- Động viên an ủi và chia sẻ cùng bạn nỗi buồn để nỗi buồn vơi đi Cùng chia vui với bạn để niềm vui được nhân đôi
- Tham gia việc trường lớp sẽ làm cho trường sạch đẹp thoáng mát trong lành
để có điều kiện học tập tốt hơn ,…
- Lắng nghe giáo viên kể chuyện
- 2 em nêu lại nội dung câu chuyện
Chiều:
Tiết 1
Toán
LUYỆN TẬP A/ Mục tiêu :- Biết tình chu vi hình chữ nhật, chu vi hình vuông qua việc giải toán
có nội dung hình học
- GDHS tính cẩn thận trong làm bài
Trang 6B/ Đồ dùng dạy học: Bảng phụ ghi tóm tắt nội dung bài 4.
C/ Hoạt động dạy - học:
1.Bài cũ :
- Gọi HS lên bảng làm BT: Tính chu vi
hình vuông biết cạnh là: a) 25cm ; b)
123cm
- Nhận xét ghi điểm
2.Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
b) Luyện tập:
Bài 1: - Gọi học sinh nêu bài tập 1.
- Yêu cầu HS tự làm bài vào vở
- Mời 1 học sinh lên bảng giải bài
- Yêu cầu lớp đổi chéo vở và tự chữa bài
- Giáo viên nhận xét đánh giá
Bài 2 : -Gọi học sinh nêu yêu cầu bài.
-Yêu cầu HS tự làm bài
- Gọi 1 học sinh lên bảng giải bài
- Nhận xét bài làm của học sinh
Bài 3: - Gọi học sinh nêu yêu cầu bài.
- Hướng dẫn HS phân tích bài toán
- Yêu HS tự àm bài
- Gọi 1 số HS nêu miệng bài làm
- Nhận xét, chốt lại lời giải đúng
Bài 4: - Gọi học sinh nêu bài tập 4.
- Hướng dẫn HS phân tích bài toán
- Yêu cầu HS tự làm bài vào vở
- Chấm vở 1 số em, nhận xét chữa bài
c) Củng cố - Dặn dò:
- Cho HS nhắc lại QT tính chu vi HCN và
chu vi hình vuông
- Dặn về nhà xem lại các BT đã làm
- 2HS lên bảng àm bài, mỗi em làm một câu - Cả lớp theo dõi, nhận xét bài bạn
- Lớp theo dõi giới thiệu bài
- 1HS nêu yêu cầu BT: Tính chu vi hình chữ nhật
- Cả lớp thực hiện làm vào vở
- Đổi vở KT chéo nhau
- Một em thực hiện trên bảng, lớp bổ sung
Giải :
Chu vi hình chữ nhật là : ( 30 + 20 ) x 2 = 100 (m)
Đ/S: 100m
- Một học sinh nêu yêu cầu bài
- Cả lớp thực hiện vào vở
- Một học sinh lên bảng thực hiện
- Cả lớp theo dõi bổ sung rồi tự sửa bài (nếu sai)
Giải :
Chu vi khung bức tranh hình vuông là :
50 x 4 = 200 (cm ) = 2m
Đ/S: 2m
- Một học sinh nêu yêu cầu bài
- Tìm điều bài toán cho biết và điều bài toán hỏi
- Cả lớp thực hiện vào vơ.û
- 2 em nêu miệng bài làm Lớp nhận xét
bổ sung
Giải :
Độ dài cạnh hình vuông là:
24 : 4 = 6 ( cm )
Đ/S : 6 cm
Giải :Chiều dài hình chữ nhật là:
60 -20 = 40 (m) Đáp số: 40 mét
- 2HS nhắc lại 2 quy tắc tính chu vi HCN, HV
Tiết 2:
Trang 7ÔN TẬP CUỐI KÌ I (tiết 3)
A/ Mục tiêu : - Đọc đúng rành mạch đoạn văn, bài văn đã học (tốc độ khoảng
60 tiếng/ phút)trả lời được một câu hỏi về nội dung đoạn bài, thuộc được hai đoạn thơ đã học ở kì một ( HS khá, giỏi đọc lưu loát đoạn văn đoạn thơ)
- Điền đúng nội dung vào giấy mời theo mẫu (bt2)
- GDHS yêu thích học tiếng việt
B /Đồ dùng dạy học: - Phiếu viết tên từng bài tập đọc từ dầu năm đến nay
C/ Các hoạt động dạy - học :
1) Giới thiệu bài :
2) Kiểm tra tập đọc :
- Kiểm tra số HS trong lớp (lượt gọi thứ
4 1
3)
- Yêu cầu từng học sinh lên bốc thăm để
chọn bài đọc
-Yêu cầu học sinh đọc một đoạn hay cả bài
theo chỉ định trong phiếu học tập
- Nêu câu hỏi về một đoạn học sinh vừa đọc
- Theo dõi và ghi điểm
- Yêu cầu những em đọc chưa đạt yêu cầu
về nhà luyện đọc để tiết sau kiểm tra lại
3) Bài tập 2:
- Yêu cầu một em đọc bài tập 2
- Yêu cầu cả lớp theo dõi trong sách giáo
khoa
- Nhắc nhở mỗi học sinh đều phải đóng vai
lớp trưởng viết giấy mời
- Yêu cầu HS điền vào mẫu giấy mời đã in
sẵn
- Gọi HS đọc lại giấy mời
- Giáo viên cùng lớp bình chọn lời giải
đúng
4) Củng cố dặn dò :
- Nhắc HS về nhà tiếp tục đọc lại các bài
TĐ đã học từ đầu năm đến nay nhiều lần để
tiết sau tiếp tục kiểm tra
- Nhận xét đánh giá tiết học
- Lớp lắng nghe giáo viên để nắm về yêu cầu của tiết học
- Lần lượt từng em lên bốc thăm chọn bài chuẩn bị kiểm tra
- Lên bảng đọc và trả lời câu hỏi theo chỉ định trong phiếu
- Lớp lắng nghe và theo dõi bạn đọc
- 1HS đọc yêu cầu bài tập 2, cả lớp đọc thầm
- Cả lớp thực hiện làm bài vào mẫu giấy mời in sẵn
- 3 em đọc lại giấy mời trước lớp
- Lớp nhận xét chọn lời giải đúng và chữa bài
Tiết 3
Tiết 3
Tập viết:
ÔN TẬP CUỐI KÌ I (TIẾT 4)
Trang 8A/ Mục tiêu : - Đọc đúng rành mạch đoạn văn, bài văn đã học (tốc độ khoảng 60 tiếng/ phút)trả lời được một câu hỏi về nội dung đoạn bài, thuộc được hai đoạn thơ
đã học ở kì một ( HS khá, giỏi đọc lưu loát đoạn văn đoạn thơ)
- Điền đúng dấu chấm, dấu phẩy vào ô trống trong đoạn văn (bt2)
- GDHS yêu thích học tiếng việt
B/ Đồ dùng dạy học: - 17 Phiếu viết tên từng bài thơ văn và mức độ yêu cầu thuộc
lòng từ tuần 1 đến tuần 18 Ba đến bốn tờ phiếu viết nội dung bài tập 2
C/ Hoạt động dạy - học:
1) Phần giới thiệu :
- Giới thiệu tiết ôn tập giữa kì I ghi tựa bài
lên bảng
2) Kiểm tra học thuộc lòng :
-Kiểm tra số học sinh trong lớp (lượt gọi
3 1
thứ 7)
-Yêu cầu từng học sinh lên bốc thăm để
chọn bài đọc
-Hướng dẫn luyện đọc lại bài trong phiếu
khoảng 2 phút để chuẩn bị kiểm tra
-Yêu cầu học sinh đọc một đoạn hay cả bài
theo chỉ định trong phiếu học tập
-Nêu câu hỏi về một đoạn học sinh vừa đọc
-Theo dõi và ghi điểm theo thang điểm qui
định của Vụ giáo dục tiểu học
-Yêu cầu những học sinh đọc chưa đạt yêu
cầu về nhà luyện đọc để tiết sau kiểm tra lại
4)Bài tập 2 -Mời một em đọc yêu cầu bài
tập 3
-Gọi hai em học sinh nhắc lại cách viết
những chữ cái đầu câu
-Yêu cầu cả lớp đọc thầm câu chuyện vui “
Người nhát nhất “
-Dán lên bảng 3 hoặc 4 tờ phiếu
-Yêu cầu cả lớp viết vào vở bài tập
-Mời 3 em lên làm trên bảng ( điền dấu
thích hợp) rồi đọc lại
-Nhận xét bình chọn học sinh viết đúng
-Yêu cầu chữa bài trong vở bài tập
đ) Củng cố dặn dò :
*Giáo viên nhắc học sinh về nhà tiếp tục
đọc lại các bài thơ , văn đã học từ tuần 1 đến
tuần 18 nhiều lần để tiết sau tiếp tục kiểm
tra
-Vài học sinh nhắc lại tựa bài
-Lớp lắng nghe để nắm về yêu cầu của tiết học
-Lần lượt từng em khi nghe gọi tên lên bốc thăm chọn bài chuẩn bị kiểm tra -Về chỗ mở sách giáo khoa đọc lại bài trong vòng 2 phút và gấp sách giáo khoa lại
-Lên bảng đọc và trả lời câu hỏi theo chỉ định trong phiếu
- Lớp lắng nghe và theo dõi bạn đọc -Học sinh đọc chưa đạt yêu cầu về nhà luyện đọc nhiều lần tiết sau kiểm tra lại
- Một em đọc yêu cầu bài tập 3 -Lớp đọc thầm theo trong sách giáo khoa
-Vài em nhắc lại cách viết chữ hoa ở đầu câu, sau dấu chấm
-Đọc thầm câu chuyện vui “Ai nhát nhất“
-Suy nghĩ và điền dấu chấm và dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong từng câu văn
-Ba em lên bảng điền và đọc lại câu văn trước lớp
-Lớp lắng nghe bình chọn câu đúng nhất
- Học sinh ở lớp chữa bài vào tập
Trang 9-Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học
- Dặn dò học sinh về nhà học bài
-Về nhà tập đọc lại các bài thơ , đoạn văn hay cả bài văn nhiều lần
-Học bài và xem trước bài mới
Tiết 4:
Tự học:
ÔN TẬP GIỮA KÌ I (tiết 5)
A/ Mục tiêu: - Đọc đúng rành mạch đoạn văn, bài văn đã học (tốc độ khoảng 60 tiếng/ phút)trả lời được một câu hỏi về nội dung đoạn bài, thuộc được hai đoạn thơ
đã học ở kì một ( HS khá, giỏi đọc lưu loát đoạn văn đoạn thơ)
- Bước đầu viết được đơn xin cấp lại thẻ đọc sách (bt2)
- GDHS yêu thích học tiếng việt
B / Chuẩn bị : 17 Phiếu viết tên từng bài thơ, văn và mức độ yêu cầu thuộc lòng từ tuần 1 đến tuần 18
C/ Các hoạt động dạy học :
1/ Giới thiệu bài :
2) Kiểm tra HTL :
- Kiểm tra số học sinh trong lớp
- Yêu cầu lần lượt từng học sinh lên bốc
thăm để chọn bài đọc
- Hướng dẫn học sinh luyện đọc lại bài
trong phiếu khoảng 2 phút để chuẩn bị
kiểm tra
- Yêu cầu học sinh đọc một đoạn hay cả bài
theo chỉ định trong phiếu học tập
- Nêu câu hỏi về một đoạn học sinh vừa đọc
-Theo dõi và ghi điểm
- Yêu cầu những học sinh đọc chưa đạt yêu
cầu về nhà luyện đọc để tiết sau kiểm tra
lại
3) Bài tập 2: -Yêu cầu nhìn bảng đọc bài
tập
- Yêu cầu HS đọc thầm mẫu đơn xin cấp
thẻ đọc sách - SGK trang 11
- Mời 1 em làm miệng, cả lớp nhận xét bổ
sung
- Yêu cầu cả lớp làm bài vào VBT
- Mời 4 HS đọc lại đơn xin cấp thẻ đọc
sách đã hoàn chỉnh
- GV nhận xét chấm điểm
- Lớp theo dõi lắng nghe giáo viên để nắm về yêu cầu của tiết học
- Lần lượt từng em lên bốc thăm chọn bài chuẩn bị kiểm tra
- Về chỗ mở sách giáo khoa đọc lại bài trong vòng 2 phút
- Học sinh lên bảng đọc và trả lời câu hỏi theo chỉ định trong phiếu
- Lớp lắng nghe và theo dõi bạn đọc
- 1HS đọc yêu cầu bài: Điền nội dung vào mẫu in sẵn
- Cả lớp đọc thầm mẫu đơn trong SGK
- Một em đứng tại chỗ nêu miệng lá đơn xin cấp thẻ đọc sách Lớp nhận xét bổ sung
- Cả lớp làm bài vào VBT
- 4 em đọc lại lá đơn vừa điền hoàn chỉnh
- Lớp nhận xét chọn lời giải đúng
3
1
Trang 104) Củng cố dặn dò :
- Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học
- Dặn dò học sinh về nhà học bài
Tiết 1: Thứ 6 ngày 4 tháng 1 năm 2013
Toán
LUYỆN TẬP CHUNG A/ Mục tiêu : - Biết làm tính nhân, chia trong bảng nhân, chia số có hai, ba chữ số với (cho) só có một chữ số
- Biết tính chu vi hình chữ nhật, chu vi hình vuông, giải toán tìm một phần mấy của một số
- GDHS tính cẩn thận trong khi làm bài
B/ Đồ dùng dạy học: - Bảng phụ
C/ Hoạt động dạy - học:
1.Bài cũ :
- Gọi 2HS lên bảng làm lại BT 2 và 4 tiết
trước
- Nhận xét ghi điểm
2.Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
b) Hướng dẫn HS làm BT:
Bài 1: - Gọi học sinh nêu bài tập 1.
- Yêu cầu đọc thuộc bảng nhân và bảng
chia ; tính nhẩm và ghi kết quả
- Gọi HS nêu miệng kết quả
- Giáo viên nhận xét đánh giá
Bài 2 : - Gọi học sinh nêu yêu cầu bài.
- Yêu cầu lớp thực hiện vào vở
- Gọi 2 học sinh lên bảng giải bài
- Nhận xét bài làm của học sinh
Bài 3: - Gọi học sinh nêu yêu cầu bài.
- Hướng dẫn HS phân tích bài toán
- Gọi 1 học sinh lên bảng giải bài
- Yêu cầu lớp giải vào vở
- Nhận xét bài làm của học sinh
Bài 4:
- Gọi học sinh nêu bài tập 4
- 2HS lên bảng làm bài
- Cả lớp theo dõi, nhận xét
- Lớp theo dõi giáo viên giới thiệu bài
- Một em nêu yêu cầu bài tập 1
- HS tự làm bài
- 3HS nêu miệng kết quả, lớp nhận xét bổ sung
9 x 5 = 45 7 x 8 = 56 6 x 8 = 48
9 x 7 = 63 56 : 8 = 7 64 : 8 = 8
- Một học sinh nêu yêu cầu bài
- Cả lớp thực hiện vào vở
- 2HS lên bảng thực hiện, lớp theo dõi bổ sung
419 872 2
x 2 07 436
838 12 0
- Một học sinh nêu yêu cầu bài
- Cả lớp thực hiện vào vở
- 1HS lên bảng giải, lớp nhận xét chữa bài
Giải:
Chu vi mảnh vườn hình chữ nhật là : ( 100 +60 ) x 2 = 320 (m)
Đ/S: 320 m
- Một học sinh nêu yêu cầu bài