1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án môn học lớp 4 - Tuần thứ 33

20 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 196,3 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

3/ Bài mới a Giới thiệu bài: “Quan hệ thức ăn - HS nhắc lại tựa bài trong tự nhiên” b Phaùt trieån baøi * Hoạt động 1: Trình bày mối quan hệ của thực vật đối với các yếu tố vô sinh trong[r]

Trang 1

Ngày soạn: 23/4/10

Ngày dạy: Thứ hai, 26/4/10

TẬP ĐỌC TIẾT 65 VƯƠNG QUỐC VẮNG NỤ CƯỜI(Tiếp theo)

I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

- Biết đọc một đoạn trong bài với giọng phân biệt lời các nhân vật( nhà vua, cậu bé)

- Hiểu ND: Tiếng cười như một phép mầu làm cho cuộc sống của vương quốc u buờn thay đổi, thoát khỏi nguy cơ tàn lụi.( trả lời được các CH trong SGK)

- Sống lạc quan, yêu đời

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

Tranh minh hoạ nội dung bài học trong SGK

III CÁC HOẠT ĐỘNG TRONG DẠY – HỌC

1 Oån định:

KIỂM TRA BÀI CŨ

Gọi 2 HS đọc thuộc lòng 2 bài thơ Ngắm trăng,

Không đề, trả lời câu hỏi về nội dung bài đọc

3 DẠY BÀI MỚI

* Giới thiệu bài.

Vương Quốc vắng nụ cười (tt)

* Hướng dẫn luyện đọc vàtìm hiểu bài.

a Luyện đọc.

GV kết hợp hướng dẫn HS xem tranh minh hoạ

truyện; lưu ý các em đọc đúng các từ ngữ dễ phát

âm sai (lom khom, dải rút, dễ lây, tàn lụi, …); giải

nghĩa từ khó trong bài (tóc để trái đào, vườn ngự

uyển).

- GV đọc diễn cảm toàn bài – giọng vui, đầy bất

ngờ, hào hứng, đọc phân biệt các lời nhân vật

(giọng nhà vua: dỗ dành, giọng cậu bé: hồn

nhiên)

b Tìm hiểu bài.

- Hát

- 2 HS

- HS tiếp nối nhau đọc 3 đoạn của bài ; đọc

2, 3 lượt

Đoạn 1: Từ đầu … đến Nói đi, ta trọng thưởng.

Đoạn 2: Tiếp theo … đến đứt giải rút ạ.

Đoạn 3: còn lại

-1 HS đọc cả bài

- HS đọc thầm toàn truyện, suy nghĩ, trả lời các câu hỏi:

- HS nêu ở xung quanh cậu: Ở nhà vua –

Trang 2

+ Cậu bé phát hiện ra những chuyện buồn cười ở

đâu?

+ Vì sao những chuyện ấy buồn cười?

+ Bí mật của tiếng cười là gì?

- Gọi 1 Hs đọc đọc cuối

H: Tiếng cười làm thay đổi cuộc sống ở vương quốc

u buồn như thế nào?

c Hướng dẫn đọc diễn cảm.

- Gv gọi 3 học sinh đọc truyên theo 3 nhận vật và

biểu hiện cảm xúc của mình theo nhân vật

- GV hướng dẫn cả lớp luyện đọc và thi đọc diễn

cảm một đoạn tiêu biểu trong bài Có thể chọn

đoạn sau:

Tiếng cười thậ dễ lây Ngày hôm đó, vương

quốc nọ như có phép mầu làm thay đổi Đến đâu

cũng gặp những gương mặt tươi tỉnh, rạng rỡ Hoa

bắt đầu nở Chim bắt đầu hót Còn những tia nắng

mặt trời thì nhảy múa và sỏi đá cũng biết reo vang

dưới những bánh xe Vương quốc u buồn đã thoát

khỏi nguy cơ tàn lụi.

- GV mời một tốp 5 HS đọc diễn cảm toàn bộ

truyện (phần 1, 2) theo các vai: người dẫn chuyện,

vị đại thần, viên thị vệ, nhà vua, cậu bé

4 Củng cố, dặn dò.

- GV: câu chuyện này muốn nói với các em điều gì?

quên lau miệng, bên mép vẫn còn dính một hạt cơm; Ở quan coi vườn ngự uyển – trong túi áo căng phồng một quả táo đang cắn dở;

Ở chính mình – bị quan thị vệ đuổi, cuống quá nên đứt giải rút

- HS nêu Vì những chuyện ấy bất ngờ và trái ngược với cái tự nhiên: trong buổi thiết triều nghiêm trang, nhà vua ngồi trên ngai vàng nhưng bên mép lại dính một hạt cơm, quan coi vườn ngự uyển giấu một quả táo cắn dở trong túi áo, chính cậu bé thì đứng lom khom vì bị đứt giải rút

- Hs nêu khi nhìn thẳng vào sự thật, phát hiện những chuyện mâu thuẫn, bất ngờ, trái ngược với một cái nhìn vui vẻ, lạc quan

- 1 HS đọc – cả lớp đọc thầm

- HS nêu Tiếng cười như có phép mầu làm mọi gương mặt đều rạng rỡ, tươi tỉnh, hoa nở, chim hót, những tia nắng mặt trời nhảy múa, sỏi đá reo vang dưới bánh xe

- 3 Hs đọc – lớp đọc thầm

- Lớp nhận xét

- 5 Hs đọc theo vai của câu truyện

- HS nêu con người cần không chỉ cơm ăn,

Trang 3

- GV nhận xét tiết học Yêu cầu HS về nhà tiếp

tục luyện đọc toàn truyện theo cách phân vai, có

thể dựng thành hoạt cảnh

áo mặc, mà cần cả tiếng cười / thật tai hoạ cho một đất nước không có tiếng cười / Cuộc sống thiếu tiếng cười sẽ rất buồn chán / Tiếng cười rất cần cho cuộc sống

Toán tiết 161 ÔN TẬP VỀ CÁC PHÉP TÍNH VỚI PHÂN SỐ(tt) I/MỤC TIÊU :

- Thực hiện được nhân, chia phân số

- Tìm một thành phần chưa biết trong phép nhân, phép chia phân số

II.CHUẨN BỊ;

- GV: SGK, SGV

- HS ; xem trước bài tập ở nhà

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

1.Ổn định:

2.Kiểm tra bài cũ:

- Kiểm tra tập nháp học sinh có làm bài tập

-Gv nhận xét

3 Bài mới:

- Giới thiệu : - Ghi tựa

* Bài tập 1: Yêu cầu HS tự thực hiện phép

nhân và chia phân số, chẳng hạn:

- GV quan sát học sinh thực hiện

Gv: Có thể nhận xét: Từ phép nhân suy ra 2

phép chia:

- Hát

- HS tự thực hiện.

21

8 7

4 3

2 

; 7

4 2

3 21

8 3

2 : 21

8

3

2 4

7 21

8 7

4 : 21

21

8 3

2 7

4 

7

4 3

2 : 21

21

8 7

4 3

2

Suy ra:

3

2 7

4 : 21

b) và c) : Tiến hành và nhận xét tương tự như

Trang 4

* Bài tập 2:

- GV hướng dẫn học sinh thực hiện các phép

tính

Lưu ý: Có thể nhận xét: Từ phép nhân suy ra

2 phép chia:

*Bài tập 3

- Gv hỏi 7 có rút gọn cho 7 được mấy ?

Và 3 rút gọn cho 3 được mấy?

- Hỏi số bị chia đi chia cho số chia củng là

chính nó thì được mấy ?

phần a)

- HS đọc yêu cầu bài tập 2

Hs tìm x:

a

3

2 7

2

 x

b

3

1 : 5

2

x

7

2 : 3

2

x

3

1 : 5

2

x

3

7

x

5

6

x

11

7

x

11

7

22

x

14

x

3

7 7

2 : 3

2

5

6 3

1 : 5

2

- Hs đọc đề

- HS tự tính toán rồi rút gọn

- HS nêu 7 rút rọn cho 7 được 1

- Hs nêu 3 rút gọn cho 3 được 1

Ta có : a 1 (do 7 rút gọn cho 7, 3 rút

3

7 7

3

 gọn cho 3)

b 1 (do số bị chia bằng số chia) 7

3 : 7

3

- HS nêu phân số là chính nó chia hết cho chính nó thì được kết quả là 1

c

11

1 11 6 3

9 1 2 11

9 6

1 3

2

- HS có thể hiểu cách rút gọn:

Trang 5

- Gọi 2,3 HS nêu cách rút gọn phân số.

- Gv nhận xét

- Gọi HS nêu cách rút gọn câu d

- Gv nhận xét

* Bài tập 4:

- Gọi HS đọc đề

- Bài toán có cạnh của hình vuông bằng

mấy?

- Muốn tính chu vi hình vuông ta là như thế

nào?

- Muốn tinh diện tích hình vuông ta là như thế

nào?

- Gv hỏi yêu cầu bài tập giống như câu

a Và bài toán có thể giải theo 2 cách

11

1 11 2 3 3

3 3 1 2 11 6 3

9 1 2

-HS nêu do đã cùng chia nhẩm tích ở trên và tích ở dưới gạch ngang lần lượt cho 2 ; 3 ; 3)

5

1 5 4 3 2

4 3 2

HS nêu cùng chia nhẩm tích ở trên và tích ở dưới gạch ngang lần lượt cho 2 ; 3 ; 4)

- HS đọc đề

- HS có thể tự giải bài toán với số đo là phân

số, chẳng hạn:

- HS nêu cạnh hình vuông bằng 2/5

- Muốn tính chu vi của hình vuông ta lấy cạnh nhân cho 4

- Muốn tính diện tích hình vuông ta lấy cạnh nhân cạnh

a Chu vi tờ giấy hình vuông là:

(m) 5

8 4 5

2

 Diện tích tờ giấy hình vuông là:

(m2) 25

4 5

2 5

2 

b GV có thể gợi ý:

Cách 1: Lấy độ dài cạnh hình vuông ( ) chia cho cạnh ô vuông ( ), ta được

m

5

2

m

25 2 mỗi cạnh hình vuông gồm 5 ô vuông (

) Từ đó số ô vuông cắt được là: 5

25

2 : 5

2

 (ô vuông) 25

5

5  

Cách 2: Tính diện tích một ô vuông (

(m2)) Lấy diện tích hình vuông 625

4 25

2 25

chia cho diện tích một ô vuông ta có: Số ô vuông cắt được là 25 (ô vuông)

625

4 : 25

Trang 6

- Có thể đổi m 40cm ; (Số đo

5

2

25

2

 là số tự nhiên) rồi giải tương tự như trên sẽ

thuận lợi hơn, …

- Ở cách 2, cần nhận xét số ô vuông ở

mỗi cạnh phải là số tự nhiên thì mới làm

được

- Gv hỏi muốn tính chiều rộng tờ giấy của

hình chữ nhật ta là sau?

4 Củng cố – dặn dò:

- Dặn học sinh về xem lại các bài toán đã giải

và chuẩn bị các bài tập ôn tập về các phép

tính với phân số (tt)

-HS nêu muốn tính chiều rộng của tờ giấy hình chữ nhật ta lấy diện tích chia cho chu vi của tờ giấy

c Chiều rộng tờ giấy hình chữ nhật là:

) ( 5

1 5

4 : 25

4

m

Đáp sốa Chu vi m; diện tích m2;

5

8

25 4

b 25 ô vuông;

c m 5 1

Lịch sử Tiết 33: Tổng kết – ôn tập

I/Mục tiêu:

- Hệ thống những sự kiện tiêu biểu của mỗi thời kì trong lịch sử nước ta từ buổi đầu dựng nước đến giữa TK XIX: Thời Văn Lang- Aâu Lạc; Hơn một nghìn năm đấu tranh chống Bắc thuộc; Buổi đầu độc lập; Nước Đại Việt thời Lý, thời Trần, thời Hậu Lê, thời Nguyễn

- Lập bảng nêu tên và những cống hiến của các nhân vật lịch sử tiêu biểu: Hùng Vương, An Dương Vương, Hai Bà Trưng, Ngô Quyền, Đinh Bộ Lĩnh, Lê Hoàn, Lý Thái Tổ, Lý Thường Kiệt, Trần Hưng Đạo, Lê Lợi, Nguyễn Trãi, Quang Trung

- GD HS tự hào về truyền thống dựng nước và giữ nước của ông cha ta

II Chuẩn bị:- Phiếu học tập.

-Băng hoặc đĩa ( nếu có) thời gian biểu thị các thời kỳ lịch sử trong SGK

III Các hoạt động dạy và học:

1 Ổn định:

2 Bài cũ: Hỏi tựa bài

- Hỏi Kinh thành Huế được công nhận

UNÉSCO ngày tháng năm nào?

- Gv nhận xét

 Hát

- HS nêu Kinh thành Huế được công nhận UNE SCO ngày 11/12/1993 là di sản văn hoá thế giới

Trang 7

3 Bài mới :

- Giới thiệu bài: Ghi bảng

* Hoạt động 1 : Làm việc cá nhân

- GV treo bảng có sẵn nội dung thống

kê lịch sử đã học( Che phần nội dung )

Hỏi:

+ Giai đoạn đầu tiên chúng ta được học

lịch sử nước ta là giai đoạn nào?

+ Giai đoạn này triều đại nào lãnh đạo

đất nước?

- Nội dung cơ bản của giai đoạn lịch sử

này là gì?

- GV tiến hành tương tự các giai đoạn

lịch sử khác

* Hoạt động 2 :

- GV yêu cầu học sinh nối tiếp nhau

nêu tên các nhân vật lịch sử tiêu biểu

từi buổi đầu dựng nước và giữ nước

đến thế kỉ XI X?

- 1 HS nhắc lại tựa

- HS nêu bắt đầu khoảng 700 năm TCN đến năm 179TCN

- HS nêu các vua Hùng, sau đó là An Dương Vương

+ Hình thành đất nước với phong tục tập hoán riêng

+ Nền văn minh ra đời

- HS nêu : Hùng Vương, AN Dương Vương, Hai Bà Trưng, Ngô Quyền , Đinh Bộ Lĩnh, Lê Hoàn, Lý Thái Tổ, Lý Thường Kiệt, Trần Hưng Đạo, Lê Thánh Tông, Nguyễn Trãi, Nguyễn Huệ,…

Giai đoạn Thời

gian

Triều đại tù vì tên nước,

Kinh đô

Nội dung cơ bản của LS Nhân vật LS tiêu biểu

Từ đầu

dựng nước,

giữ nước

Khoảng

700 năm TCN

179 TCN

- Các vua Hùng, nước Văng Lang, đóng đô ở Phong Châu

- An Dương Vương, nước Aâu Lạc, đóng đô ở Cổ Loa

- Hình thành đất nước vơi phong tục, tập hoán riêng

- Đạt được nhiều thành tựu như đúc đồng ( Trống Đồng), xây thành Cổ Loa

1000 đầu

thành lập

Từ 179 đến 938

Các triều đại TQ thay nhau thống trị nước ta

- Hơn 1000 nhân dân anh dũng đấu tranh

- Có nhiều nhân vật và cuộc khởi nghĩa tiêu biểu như Hai Bà Trưng, Bà Triệu,…

Buổi đầu

độc lập Từ năm 938

đến 1009

Nhà Ngô đóng đô ở Cổ Loa

- Nhà Đinh, nước Đại Việt, đóng đô ở Hoa Lư

- Nhà Triều Lê, nước Đại Cồ Việt, kinh đô ở Hoa Lư

- Sau ngày độc lậpnhà nước đầu tiên đã xây dựng được

- Khi Ngô Quyền mất, đất nước lâm vào thời kì loạn 12

sư quân Đinh Bộ Lĩnh là

Trang 8

người dẹp loại thống nhất đất nước.ĐBL mất quân tống kéo sang xâm lượt Lê Hoàng lên ngôi lãnh đạo nhân dân đánh tang quân xâm lược Tống

Nước Đại

Việt thời

1009-1226

Nhà Lý, nước Đại Việt, kinh đô ở Thăng Long

Xây dựng đất nước thịnh vượng về KT, VH, GD Cuối triều đại vua quan ăn chơi sa đoạ nên suy vong

- Đánh tang quân xâm lược Tống lần II

- Nhân vật tiêu biểu là Lý Công Uẩn, Lý Thường Kiệt,…

Thời kỳ

cuối cùng

1802- 1852

Triều Nguyễn nước Đại Việt Kinh Đô ở Huế

Nhà Nguyễn thi hành các chính sách thêu tán quyền lực

- Xây dưng kinh thành Huế……

4 Củng cố – dặn dò:

- Hỏi lại một và nhân vật lịch sử

- Dặn hs về ôn lại bài và chuẩn bị kiểm tra cuối năm

CHÍNH TẢ TIẾT 33

Nhớ viết Ngắm trăng không đề

I/MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:

. - Nhớ- viết đúng bài CT; biết trình bày hai bài thơ ngắn theo hai thể thơ khác nhau: thơ 7 chữ, thơ lục bát

- Làm đúng BT CT phương ngữ( 2) a / b, hoặc( 3) a / b, BT do GV soạn

- Biết yêu thiên nhiên

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

Một vài tờ phiếu khổ to kẻ bảng ghi BT 2a/ 2b, BT 3a/ 3b

III CÁC HOẠT ĐỘNG TRONG DẠY – HỌC

1 Oån định:

2 Kiểm tra bài cũ:GV mời 1 HS đọc cho 2

- Hát

- 2 hs lên bảng thực hiện

Trang 9

bạn viết bảng lớp, cả lớp viết vào giấy nháp

các từ ngữ (bắt đầu bằng s/x hoặc có âm

chính o/ô) đã được luyện viết ở BT (2), tiết

chính tả trước: vì sao, năm sau, xứ sở, …;

hoặc dí dỏm, hóm hỉnh, …

- Gv nhận xét.

3.Bài mới: Giới thiệu bài GV nêu MĐ, YC

của tiết học

* Hướng dẫn HS nhớ – viết.

Gọi 2 Hs đọc thuộc lòng bài ngắm trăng

không đề

-GV nhắc các em chú ý cách trình bày từng

bài thơ (ghi tên bài giữa dòng, cách viết các

dòng thơ trong mỗi bài);

- Gv hướng dẫn học sinh viết bảng con những

từ ngữ dễ viết sai(hững hờ, tung bay, xách

bương, …)

- Cho học sinh tiết hành viết vào vở

- GV chấm chữa bài Nêu nhận xét

chung

3 Hướng dẫn HS làm các bài tập chính

tả.

Bài tập (2) – lựa chọn

- GV nêu yêu cầu của bài tập, chọn

bài tập cho HS; nhắc các em chú ý chỉ điền

vào bảng những tiếng có nghĩa

-GV phát phiếu cho các nhóm thi làm

bài

GV nhận xét, tính điểm cao cho nhóm tìm

đúng / nhiều từ / phát âm đúng

- GV không đòi hỏn HS tìm được đầy đủ

những từ ngữ trong bảng:

- Hs nhắc lại tựa

- HS đọc thuộc lòng hai bài thơ Ngắm trăng, Không đề.

- Cả lớp nhìn SGK, đọc thầm, ghi nhớ 2 bài thơ

- HS viết bảng con

- HS nhớ lại bài viết vào vở

- HS làm theo nhóm nhỏ

- Đại diện từng nhóm dán bài lên bảng lớp, trình bày kết quả

- Cả lớp viết bài vào vở – viết khoảng

20 từ theo lời giải đúng

Trang 10

trà, trả (lời), tra lúa,

tra hỏi, thanh tra, trà

mi, trà trộn, trí trá,

dối trá, trá hàng, trá

hình, chim trả, màu

xanh cánh trả, trả

bài, trả bữa, trả giá,

trả nghĩa, …

Rừng tràm, quảtrám, trám khe hở, xử trảm, trạm xá,

Tràn đầy, tràn lan, tràn ngập,

Trang vở, trang nam nhi, trang

bị, trang điểm, trang hoàng, trang nghiêm, trang phục, trang sức, trang trí, trang trọng, tràng hạt, tràng kỉ, trảng cỏ, trai tráng, bánh tráng, tráng kiện, tráng miệng, tráng phim, trạng nguyên, trạng ngữ, trạng sư, trạng thái, …

ch

Cha mẹ, cha xứ, chà

đạp, chà xát, chả

giò, chả là, chả lẽ,

chả trách, chung

chạ, …

Aùo chàm, bệnh chàm, chạm cốc, chạm nọc, chạm trán, chạm trổ, …

Chan canh, chan hoà, chán, chán chê, chán nản, chán ghét, chán ngán, chạn bát, …

Chàng trai, (nắng) chang

chang, …

b)

u

Cánh diều, diễu

(hành), diều hâu,

no căng diều, diễu

binh, kì diệu, diệu

kế, diệu vợi, …

Tay chiêu (tay trái), chiêu binh, chiêu đãi, chiêu hàng, chiêu sinh, buổi chiều, chiều cao, chiều ý, chiều chuộng, chiều hướng, chiểu theo (pháp luật), trải chiếu, chiếu phim, chiếu lệ, …

Bao nhiêu, nhiêu khê, nhiều, nhiễu sóng, nhiễu sự, …

Thiêu đốt, thiêu hủy, thiêu thân, thiều quang (ánh sáng mùa xuân), thiểu não, thiểu số, thiếu thốn, thiếu nhi, thiếu niên, thiếu phụ, thiếu tá, thiếu tướng, …

iu

Dìu dắt, khâu díu

lại, dịu hiền, dịu

dàng, dịu ngọt, …

Chịu đựng, chịu thương chịu khó, chắt chiu, …

Nhíu mắt, khâu nhíu lại, nói nhịu,

Thức ăn thịu, mệt thỉu đi, …

Bài tập (3) – lựa chọn

Trang 11

- GV nhắc HS chú ý điền vào bảng chỉ những từ láy; mới 1 HS nói lại thế nào là từ láy (tù láy là từ phối hợp những tiếng có âm đầu hay vần hoặc cả âm đầu và vần giống nhau)

- Cách tổ chức hoạt động tiếp theo tương tự BT (2)

Lời giải:

a - Từ láy trong đó tiếng nào cũng bắt đầu

bằng âm tr

- Từ láy trong đó tiếng nào cũng bắt đầu

bằng âm câu hỏi

tròn trịa, trắng trẻo, trơ trẽn, tráo trưng, trùng trình, …

chông chênh, chống chếnh, chong chóng, chói chang, …

b - Từ láy trong đó tiếng nào cũng có vần

iêu

- Từ láy trong đó tiếng nào cũng có vần iu

liêu xiêu, liều liệu, liếu điếu, thiếu thiếu,

… hiu hiu, dìu dịu, chiu chíu, …

4 Củng cố, dặn dò.

GV nhận xét tiết học Yêu cầu HS ghi nhớ những từ ngữ đã ôn luyện để viết đúng chính tả

SINH HOẠT NGOẠI KHÓA VĂN NGHỆ CHÀO MỪNG NGÀY 30/4 VÀ 1/5, GIAO LƯU VỀ QUYỀN VÀ BỔN PHẬN TRẺ EM

- GV giáo dục cho HS nắm được ý nghĩa các ngày :

30/4: Ngày giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước

1/5: Ngày Quốc tế lao động

- GV tổ chức cho HS sinh hoạt văn nghệ.

- Tổ chức cho các em trao đổi với nhau về quyền và bổn phận trẻ em

Ngày soạn: 24/4/10

Ngày dạy: Thứ ba, 27/4/10

Khoa học tiết 65

Quan hệ thức ăn trong tự nhiên

I Mục tiêu:

- Vẽ sơ đồ mối quan hệ sinh vật này là thức ăn của sinh vật kia

Ngày đăng: 30/03/2021, 11:49

w