Chúng ta cùng tìm hiểu trong bài học hôm nay : Quan hệ thức ăn trong tự nhiên *Hoạt động 1: Mối quan hệ giữa thực vật và các yếu tố vô sinh trong tự nhiên *Mục tiêu: HS nắm đựơc mối quan[r]
Trang 1KẾ HOẠCH LÊN LỚP
THỨ HAI
22/4/2013
Tập đọc Lịch sử Toán Đạo đức Chào cờ
65 65 161 33 33
Vương quốc vắng nụ cười ( tiếp theo ) Tổng kết
Ôn tập về các phép tính với phân số ( TT ) Dành cho địa phương - An toàn giao thông
HS chào cờ đầu tuần
THỨ BA
23/4/2013
Khoa học
Mĩ thuật Toán Thể dục Luyện từ & câu
65 33 162 65 65
Quan hệ thức ăn trong tự nhiên
Vẽ tranh: Đề tài vui chơi trong mùa hè
Ôn tập về các phép tính với phân số ( TT ) Môn thể thao tự chọn: Nhảy dây
Mở rộng vốn từ: Lạc quan – Yêu đời
THỨTƯ
24/4/2013
Tập đọc Tập làm văn Toán Địa lí
Kể chuyện
66 65 163 66 33
Con chim chiền chiện Miêu tả con vật (Kiểm tra viết)
Ôn tập về các phép tính với phân số ( TT )
Ôn tập
Kể chuyện đã nghe, đã đọc
THỨ NĂM
25/4/2013
Khoa học Luyện từ & câu Toán
Âm nhạc Thể dục
66 66 164 33 66
Chuỗi thức ăn trong tự nhiên Thêm trạng ngữ chỉ mục đích cho câu
Ôn tập về đại lượng
Ôn 3 bài hát Môn thể thao tự chọn: Nhảy dây
THỨ SÁU
26/4/2013
Kĩ thuật Toán Chính tả Tập làm văn SHTT
33 165 33 66 33
Lắp mô hình tự chọn
Ôn tập về đại lượng (tiếp theo) Nhớ-viết: Ngắm trăng Không đề Điền vào giấy tờ in sẵn
Sinh hoạt cuối tuần
TUẦN 33
Trang 2Thứ hai, ngày 22 tháng 4 năm 2013 TIẾT 65 TẬP ĐỌC
VƯƠNG QUỐC VẮNG NỤ CƯỜI (TIẾP THEO )
I.MỤC TIÊU:
- Biết đọc một đoạn trong bàivới giọng phân biệt lời các nhân vật (nhà vua, cậu bé)
- Hiểu ND: Tiếng cười như một phép màu làm cho cuộc sống của vương quốc u buồn thay đổi, thoát khỏi nguy cơ tàn lụi (Trả lời được CH trong SGK)
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: -Tranh minh hoạ nội dung bài học trong SGK
III.HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
1 phút
3 phút
1 phút
14 phút
9 phút
1.Ổn định:
2 KTBC: bài Ngắm trăng -Không đề
-Kiểm tra 2 HS( mỗi HS đọc thuộc 1 bài)
* Bài thơ “Ngắm trăng” sáng tác trong hoàn
cảnh nào ?
* Bài thơ nói lên tính cách gì của Bác ?
-GV nhận xét và cho điểm
3 Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
Ở tiết tập đọc trước (đầu tuần 32), chúng ta đã
học đến chỗ nhà vua yêu cầu thị vệ dẫn người
cười sằng sặc vào Đó là ai ? Kết quả như thế nào,
ta cùng đi vào bài học hôm nay
b) Luyện đọc:
a) Cho HS đọc nối tiếp
-GV chia đoạn: 3 đoạn
+Đ1: Từ Cả triều đình … ta trọng thưởng
+Đ2: Tiếp theo … đứt giải rút ạ
+Đ3: Còn lại
-Cho HS luyện đọc từ ngữ khó đọc: lan khan,
dải rút, dễ lây, tàn lụi, …
b) Cho HS giải nghĩa từ và đọc chú giải
-Cho HS luyện đọc
c) GV đọc diễn cảm cả bài
-Cần đọc với giọng vui, đầy bất ngờ, hào hứng
Biết đọc phân biệt lời nhân vật
c) Tìm hiểu bài:
-Cho HS đọc thầm toàn truyện
-Cậu bé phát hiện ra những chuyện buồn cười ở
đâu ?
-Vì sao những chuyện ấy buồn cười ?
-Bí mật của tiếng cười là gì ?
-HS hát
* Bài thơ sáng tác khi Bác đang bị giam cầm trong nhà lao của Tưởng Giới Thạch tại Quảng Tây, Trung Quốc
* Bài thơ cho biết Bác là người luôn ung dung, lạc quan, bình dị
-HS lắng nghe
-HS nối tiếp đọc đoạn (2 lượt)
HS đọc nghĩa từ và chú giải
-Từng cặp HS luyện đọc
-HS thi đọc -1 HS đọc cả bài
-Cả lớp đọc thầm
- Ở xung quanh cậu bé nhà vua quên lau miệng, túi áo quan ngự uyển căng phồng một quả táo đang cắn dở, cậu bị đứt giải rút
- Vì những chuyện ấy bất ngờ và trái ngược với cái tự nhiên
- Là nhìn thẳng vào sự thật, phát hiện
Trang 38 phút
3 phút
1 phút
- Cho HS đọc đoạn 3
- Tiếng cười làm thay đổi cuộc sống ở vương
quốc u buồn như thế nào ?
-Nội dung chính của bài là gì?
d) Đọc diễn cảm:
-GV hướng dẫn cả lớp luyện đọc đoạn 3
-Cho HS thi đọc
-GV nhận xét và cùng HS bình chọn nhóm đọc
hay nhất
4 Củng cố,
-Câu chuyện muốn nói với các em điều gì ?
-GV giáo dục HS luôn biết tạo sự vui vẻ trong
cuộc sống
5 -Dặn dò : HS về nhà tiếp tục luyện đọc
-Chuẩn bị bài: Ôn tập
-Nhận xét tiết học
những chuyện mâu thuẩn, bất ngờ, trái ngược, với một cái nhìn vui vẻ lạc quan -Cả lớp đọc thầm đoạn 3
- Tiếng cười như có phép màu làm mọi gương mặt đều rạng rỡ, tươi tỉnh Hoa
nở, chim hót, những tia nắng mặt trời nhảy múa
Nội dung chính: Tiếng cười như một phép màu làm cho cuộc sống của vương quốc u buồn thay đổi, thoát khỏi nguy
cơ tàn lụi
-HS nhắc lại -3 HS đọc theo cách phân vai cả truyện -Cả lớp luyện đọc đoạn 3
-Các nhóm thi đua đọc phân vai
-Lớp nhận xét
-Con người không chỉ cần cơm ăn, áo mặc mà cần cả tiếng cười
-Cuộc sống thiếu tiếng cười sẽ rất buồn chán
- Tiếng cười rất cần cho cuộc sống
LỊCH SỬ TIẾT 65 TỔNG KẾT
I.MỤC TIÊU :
- Hệ thống những sự kiện tiêu biểu của mỗi thời kì trong lịch sử nước ta từ buổi đầu dựng nước đến giữa thế kỉ XIX (từ thời Văn Lang – Âu Lạc đến thời Nguyễn): Thời Văn Lang – Âu Lạc ; Hơn một nghìn năm đấu tranh chống Bắc thuộc; Buổi đầu độc lập; Nước Đại Việt thời Lý, thời Trần, thời Hậu Lê, thời Nguyễn
- Lập bảng nêu tên và những cống hiến của các nhân vật lịch sử tiêu biểu: Hùng Vương, An Dương Vương, Hai Bà Trưng, Ngô Quyền, Đinh Bộ Lĩnh, Lê Hoàn, Lý Thái Tổ, Lý Thường Kiệt, Trần Hưng Đạo, Lê Lợi, Nguyễn Trãi, Quang Trung
II.CHUẨN BỊ : -PHT của HS ; Băng thời gian biểu thị các thời kì LS trong SGK được phóng to
III.HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP :
1 phút
4 phút
1 phút
1.Ổn định: GV cho HS hát
2.KTBC :
-Cho HS đọc bài : “Kinh thành Huế”
-Em hãy mô tả kiến trúc độc đáo của quần thể
kinh thành Huế?
-Em biết thêm gì về thiên nhiên và con người ở
Huế ?
GV nhận xét và ghi điểm
3.Bài mới :
a.Giới thiệu bài:
-Cả lớp hát -HS đọc bài và trả lời câu hỏi
Trang 410 phút
10 phút
10 phút
3 phút
1 phút
Bài học hôm nay chúng ta sẽ cùng tổng kết về
các nội dung lịch sử đã học trong chương trình
lớp 4
*Hoạt động cá nhân:
-GV đưa ra băng thời gian, giải thích băng thời
gian (được bịt kín phần nội dung).GV cho HS
dựa vào kiến thức đã học để trả lời
-GV nhận xét ,kết luận
*Hoạt động nhóm;
- GV phát PHT có ghi danh sách các nhân vật
LS :
+ Hùng Vương
+An Dương Vương
+Hai Bà Trưng
+Ngô Quyền
+Đinh Bộ Lĩnh
+Lê Hoàn
+Lý Thái Tổ
+Lý Thường Kiệt
+Trần Hưng Đạo
+Lê Thánh Tông
+Nguyễn Trãi
+Nguyễn Huệ ……
-GV yêu cầu các nhóm thảo luận và ghi tóm
tắt về công lao của các nhân vật LS trên
(khuyến khích các em tìm thêm các nhân vật LS
khác và kể về công lao của họ trong các giai
đoạn LS đã học ở lớp 4 )
-GV cho đại diện HS lên trình bày phần tóm tắt
của nhóm mình
GV nhận xét ,kết luận
* Hoạt động cả lớp:
-GV đưa ra một số địa danh ,di tích LS ,văn
hóa có đề cập trong SGK như :
+Lăng Hùng Vương
+Thành Cổ Loa
+Sông Bạch Đằng
+Động Hoa Lư
+Thành Thăng Long
+Tượng Phật A-di- đà …
-GV yêu cầu một số HS điền thêm thời gian
hoặc sự kiện LS gắn liền với các địa danh ,di
tích LS ,văn hóa đó (động viên HS bổ sung các
di tích, địa danh trong SGK mà GV chưa đề cập
đến )
GV nhận xét, kết luận
4.Củng cố, -Gọi một số em trình bày tiến trình
lịch sử vào sơ đồ
-GV khái quát một số nét chính của lịch sử
Việt Nam từ thời Văn Lang đến nhà Nguyễn
5-Dặn dò : Về nhà xem lại bài và chuẩn bị ôn
tập kiểm tra HK II
HS nhắc lại tựa bài
-HS dựa vào kiến thức đã học ,làm theo yêu cầu của GV
-HS lên điền
-HS nhận xét ,bổ sung
-HS các nhóm thảo luận và ghi tóm tắt vào trong PHT
-HS đại diện nhóm trình bày kết quả làm việc
-Các nhóm khác nhận xét ,bổ sung
-HS cả lớp lên điền -HS khác nhận xét ,bổ sung
HS theo dõi -HS trình bày
Trang 5-Nhận xét tiết học.
TOÁN
TIẾT 161 ÔN TẬP VỀ CÁC PHÉP TÍNH VỚI PHÂN SỐ (TIẾP THEO )
I MỤC TIÊU:
- Thực hiện được nhân, chia phân số
- Tìm một thành phần chưa biết trong phép nhân, phép chia phân số
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: bảng phụ
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
1 phút
4 phút
1 phút
10 phút
8 phút
2 phút
8 phút
2 phút
1.Ổn định:
2.KTBC:Ôn tập về các phép tính với phân
số.
-GV gọi 2 HS lên bảng, yêu cầu các em
làm các BT 1,/167
-GV nhận xét và cho điểm HS
3.Bài mới:
a).Giới thiệu bài:
-Trong giờ học này chúng ta sẽ ôn tập về
phép nhân và phép chia phân số
b).Hướng dẫn ôn tập
Bài 1 : YCHS nêu YCBT
-GV chia nhóm, giao việc
-Gọi các nhóm trình bày KQ
Bài 2
-Yêu cầu HS tự làm bài
- GV chấm và sửa bài
Bài 3: (Dành cho HS khá, giỏi)
-GV nhận xét cá nhân
Bài 4a: Gọi 1 HS đọc đề bài trước lớp
-Yêu cầu HS tự làm bài phần a
Bài 4b,c: (Dành cho HS khá, giỏi)
HS hát
- HS lên bảng thực hiện yêu cầu, HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài của bạn
7
6 7
4 2 7
4 7
2
;
7
4 7
2 6 7
2 7
6
7
2 7
4 6 7
4 7
6
7
6 7
2 4 7
2 7
4
-HS lắng nghe
-HS nêu YCBT -HS làm theo nhóm -Đại diện nhóm trình bày KQ
-HS nêu YCBT -HS tự làm vào vở
7
2
x =
3
2
;
5
2
: x =
3
1
x =
3
2
:
7
2
; x =
5
2
:
3
1
x =
3
7
; x =
5
6
x :
11
7
= 22
x = 22
11 7
x = 14
- HS tự làm và nêu KQ a) 1 ; b) 1 ; c ) 18 ; d) 2 -1 HS đọc 198 5 -Làm phần a vào VBT
Trang 61 phút
4.Củng cố :
-GV cho HS nêu lại nội dung ôn tập
-GV giáo dục HS có ý thức cẩn thận khi làm
bài
5 -Dặn do : HS về nhà chuẩn bị bài sau: Ôn
tập về các phép tính với phân số ( TT )
-Nhận xét tiết học
4b/ 25 ô vuông 4c/ Chiều rộng của tờ giấy hình chữ nhật là:
5
1 5
4 : 25
4 (m) -HSnêu YCBT
ĐẠO ĐỨC TIẾT 33 DÀNH CHO ĐỊA PHƯƠNG
AN TOÀN GIAO THÔNG
I.MỤC TIÊU:
- HS ý thức được việc thực hiện đúng Luật Giao thông là việc làm thường xuyên của tất cả mọi
người ở mọi lúc, mọi nơi
- Biết tham gia giao thông đúng luật
-Tự giác tham gia và vận động mọi người cùng thực hiện
II.CHUẨN BỊ:
III.HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
1 phút
4 phút
1 phút
10 phút
1 Ổn định:
2.Bài cũ: Dành cho địa phương
-Vì sao cần tích cực tham gia các hoạt động
nhân đạo ?
- Các em có thể và cần tham gia những hoạt
động nhân đạo nào ?
- Kể các hoạt động nhân đạo mà các em đã làm
trong tuần qua ?
+ Gv nhận xét, tuyên dương
3 Bài mới :
a - Hoạt động 1 : Dành cho địa phương.An toàn
giao thông
b - Hoạt động 2 : Thảo luận nhóm
* Mục tiêu: HS nắm được những nguyên nhân,
hậu quả của tai nạn giao thông
* Cách tiến hành:
- Chia nhóm và giao nhiệm vụ cho các nhóm
đọc thông tin và thảo luận các câu hỏi về
nguyên nhân , hậu quả của tai nạn giao thông ,
cách tham gia giao thông an toàn
-> GV kết luận :
+ Tai nạn giao thông để lại nhiều hậu quả : tổn
thất về người và của ( người chết, người bị
thương , bị tàn tật, xe bị hỏng , giao thông bị
ngừng trệ , )
+ Tai nạn giao thông xảy ra do nhiều nguyên
nhân : do thiên tai ( bão lụt, động đất, sạt lỡ núi
.), nhưng chủ yếu là do con người ( lái nhanh,
vượt ẩu, không làm chủ phương tiện, không
HS hát
HS trả lời
HS khác nhận xét, bổ sung
HS nhắc lại tựa bài
- Các nhóm thảo luận
- Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận Các nhóm khác bổ sung chất vấn
HS theo dõi
Trang 7TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
10 phút
10 phút
3 phút
chấp hành đúng Luật Giao thông , … )
+ Mọi người dân đều có trách nhiện tôn trọng
và chấp hành Luật Giao thông
c Hoạt động 3: Thảo luận nhóm
* Mục tiêu: HS phân biệt được những việc nên
và không nên làm để chấp hành tốt Luật an toàn
giao thông
* Cách tiến hành:
- Chia HS thành các nhóm đôi và giao nhiệm vụ
thảo luận cho các nhóm
- GV kết luận : Những việc làm trong các tranh
2,3,4 là những việc làm nguy hiểm , cản trở
giao thông Những việc làm trong các tranh
1,5,6 là các việc làm chấp hành đúng Luật Giao
thông
d - Hoạt động 4 : Thảo luận nhóm
* Mục tiêu: HS biết dự đoán đúng những sự
việc có thể xảy ra nếu không tham gia giao
thông an toàn
* Cách tiến hành:
- Chia nhóm và giao nhiệm vụ cho mỗi nhóm
thảo luận một tình huống
-> GV kết luận :
+ Các việc làm trong các tình huống của bài tập
2 là những việc làm dễ gây tai nạn giao thông ,
nguy hiểm đến tính mạng và sức khoẻ con
người
+ Luật Giao thông cần thực hiện ở mọi nơi và
mọi lúc
4 - Củng cố -GV cho HS nêu lại nội dung bài
- Từng nhóm HS xem xét từng bức tranh
để tìm hiểu : Bức tranh định nói về điều gì
? Những việc làm đó đã theo đúng Luật Giao thông chưa ? Nên làm thế nào thì đúng Luật Giao thông ?
- Một số nhóm lên trình bày kết quả làm việc Các nhóm khác chất vấn , bổ sung -HS lắng nghe
- HS dự đoán kết quả của từng tình huống
- Các nhóm trính bày k quả thảo luận Các nhóm khác bổ sung và chất vấn Điều gì sẽ xảy ra trong các tình huống sau:
a/ Một nhóm HS đang đá bóng giữa đường
b/ Hai bạn đang ngồi chơi trên đường tàu hỏa
c/ Hai người đang phơi rơm rạ trên đường quốc lộ
d/ Một nhóm thiếu niên đang đứng xem
và cổ vũ cho đám thanh niên đua xe máy trái phép
đ/ HS tan trường đang tụ tập dưới lòng đường trước cổng trường
e/ Để trâu bò đi lung tung trên đường quốc lộ
g/ Đò qua sông chở quá số người quy định
-HS theo dõi
Trang 8TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 phút
-GV giáo dục HS - HS có thái độ tôn trọng
Luật Giao thông, đồng tình với những hành vi
thực hiện đúng Luật Giao thông
- Tìm hiểu các biển báo giao thông nơi em
thường qua lại , ý nghĩa và tác dụng của các
biển báo
5-Dặn dò : Chuẩn bị bài sau: Dành cho địa
phương
- Nhận xét tiết học
HS nêu lại nội dung bài
TIẾT 33 CHÀO CỜ
HS CHÀO CỜ ĐẦU TUẦN
………
……
Thứ ba, ngày 23 tháng 4 năm 2013 KHOA HỌC
TIẾT 65 QUAN HỆ THỨC ĂN TRONG TỰ NHIÊN
I/.MỤC TIÊU :
Vẽ sơ đồ mối quan hệ sinh vật này là thức ăn của sinh vật kia
* GDKNS : Kĩ năng khái quát , tổng hợp thông tin về sự trao đổi chất ở thực vật
Kĩ năng giao tiếp và hợp tác giữa các thành viên trong nhóm
II CÁC PHƯƠNG PHÁP / KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC
1 Phương pháp : Thảo luận nhóm
2 Kĩ thuật : Động não , trình bày 1 phút
III/.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
-Hình minh hoạ trang 130, SGK (phóng to nếu có điều kiện)
-Hình minh họa trang 131, SGK phô tô theo nhóm
-Giấy A4
IV /.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 phút
4 phút
1 phút
1 Ổn định:
2.KTBC: Trao đổi chất ở động vật
-Gọi HS lên bảng trả lời các câu hỏi:
+Vẽ sơ đồ sự trao đổi chất ở động vật Sau đó
trình bày theo sơ đồ
+Vẽ sơ đồ sự traio đổi chất ở thực vật Sau
đó trình bày theo sơ đồ
+Thế nào là sự trao đổi chất ở động vật ?
-GV nhận xét sơ đồ, câu trả lời và ghi điểm
HS
3.Bài mới:
*Giới thiệu bài:
+Thức ăn của thực vật là gì ?
+Thức ăn của động vật là gì ?
Thực vật sống là nhờ chất hữu cơ tổng hợp
được rễ hút từ lớp đất trồng lên và lá quang
hợp Động vật sống được là nhờ nguồn thức
HS hát -HS trả lời, cả lớp nhận xét, bổ sung
-HS Lắng nghe
+Thức ăn của thực vật là nước, khí các-bô-níc, các chất khoáng hoà tan trong đất +Thức ăn của động vật là thực vật hoặc động vật
-Lắng nghe
Trang 910 phút
ăn từ thực vật hay thịt của các loài động vật
khác Thực vật và động vật có các mối quan
hệ với nhau về nguồn thức ăn như thế nào ?
Chúng ta cùng tìm hiểu trong bài học hôm
nay : Quan hệ thức ăn trong tự nhiên
*Hoạt động 1: Mối quan hệ giữa thực vật và
các yếu tố vô sinh trong tự nhiên
*Mục tiêu: HS nắm đựơc mối quan hệ giữa
thực vật và các yếu tố vô sinh trong tự nhiên
Kĩ * Kĩ năng khái quát , tổng hợp thông
tin về sự trao đổi chất ở thực vật
-Cho HS quan sát hình trang 130, SGK, trao
đổi và trả lời câu hỏi sau:
+Hãy mô tả những gì em biết trong hình vẽ
-Gọi HS trình bày Yêu cầu mỗi HS chỉ trả lời
1 câu, HS khác bổ sung
-Vừa chỉ vào hình minh hoạ và giảng:
Hình vẽ này thể hiện mối quan hệ về thức ăn
của thực vật giữa các yếu tố vô sinh là nước,
khí các-bô-níc để tạo ra các yếu tố hữu sinh là
các chất dinh dưỡng như chất bột đường, chất
đạm, … Mũi tên xuất phát từ khí các-bô-níc
và chỉ vào lá của cây ngô cho biết khí
các-bô-níc được cây ngô hấp thụ qua lá Mũi tên xuất
phát từ nước, các chất khoáng và chỉ vào rễ
của cây ngô cho biết nước, các chất khoáng
được cây ngô hấp thụ qua rễ
+”Thức ăn” của cây ngô là gì ?
+Từ những “thức ăn” đó, cây ngô có thể chế
tạo ra những chất dinh dưỡng nào để nuôi cây
?
+Theo em, thế nào là yếu tố vô sinh, thế nào
yếu tố hữu sinh ? Cho ví dụ ?
-Kết luận: Thực vật không có cơ quan tiêu
hoáriêng nhưng chỉ có thực vật mới trực tiếp
hấp thụ năng lượng ánh sáng Mặt Trời và lấy
các chất vô sinh như nước, khí các-bô-níc để
tạo thành các chất dinh dưỡng như chất bột
đường, chất đạm để nuôi chính thực vật Các
em đã biết, thực vật cũng chính là nguồn thức
ăn vô cùng quan trọng của một số loài động
vật Mối quan hệ này như thế nào ? Chúng
thức ăn cùng tìm hiểu
-HS quan sát, trao đổi và trả lời câu hỏi -Câu trả lời:
+Hình vẽ trên thể hiện sự hấp thụ “thức ăn” của cây ngô dưới năng lượng của ánh sáng Mặt Trời, cây ngô hấp thụ khí các-bô-níc, nước, các chất khoáng hoà tan trong đất +Chiều mũi tên chỉ vào lá cho biết cây hấp thụ khí các-bô-níc qua lá, chiều mũi tên chỉ vào rễ cho biết cây hấp thụ nước, các chất khoáng qua rễ
-Quan sát, lắng nghe
+Là khí các-bô-níc, nước, các chất khoáng, ánh sáng
+Tạo ra chất bột đường, chất đạm để nuôi cây
+ Yếu tố vô sinh là những yếu tố không thể sinh sản được mà chúng đã có sẵn trong tự nhiên như: nước, khí các-bô-níc Yếu tố hữu sinh là những yếu tố có thể sản sinh tiếp được như chất bột đường, chất đạm
-Lắng nghe
Trang 1010 phút
10 phút
*Hoạt động 2: Mối quan hệ thức ăn giữa các
sinh vật
*Mục tiêu: HS hiểu mối quan hệ thức ăn giữa
các sinh vật
* Kĩ năng giao tiếp và hợp tác giữa các
thành viên trong nhóm
Kĩ thuật động não
+Thức ăn của châu chấu là gì ?
+Giữa cây ngô và châu chấu có mối quan hệ
gì ?
+Thức ăn của ếch là gì ?
+Giữa châu chấu và ếch có mối quan hệ gì?
+Giữa lá ngô, châu chấu và ếch có quan hệ gì
?
-Mối quan hệ giữa cây ngô, châu chấu và ếch
gọi là mối quan hệ thức ăn, sinh vật này là
thức ăn của sinh vật kia
-Phát hình minh họa trang 131, SGK cho từng
nhóm Sau đó yêu cầu HS vẽ mũi tên để chỉ
sinh vật này là thức ăn của sinh vật kia
-Gọi HS trình bày, GV nhận xét phần sơ đồ
của nhóm và trình bày của đại diện
-Kết luận: Vẽ sơ đồ bằng chữ lên bảng
Cây ngô Châu chấu Ếch
-Cây ngô, châu chấu, ếch đều là các sinh vật
Đây chính là quan hệ thức ăn giữa các sinh
vật trong tự nhiên Sinh vật này là thức ăn của
sinh vật kia
*Hoạt động 3: Trò chơi: Ai nhanh đúng
*Mục tiêu: HS vẽ được sơ đồ thể hiện mối
quan hệ thức ăn giữa các sinh vật trong tự
nhiên
Cách tiến hành
GV tổ chức cho HS thi vẽ sơ đồ thể hiện mối
quan hệ thức ăn giữa các sinh vật trong tự
nhiên (Khuyến khích HS vẽ sơ đồ chứ không
viết) sau đó tô màu cho đẹp
1 * Phương pháp thảo luận nhóm / Kĩ
thuật trình bày một phút
2 -Gọi các nhóm lên trình bày:
-Nhận xét về từng nhóm: Đúng, đẹp, trình bày
lưu loát, khoa học GV có thể gợi ý HS vẽ các
mối quan hệ thức ăn sau:
Cỏ Cá Người
Lá rau Sâu Chim sâu
Lá cây Sâu Gà
+Là lá ngô, lá cỏ, lá lúa, … +Cây ngô là thức ăn của châu chấu
+Là châu chấu
+Châu chấu là thức ăn của ếch
+Lá ngô là thức ăn của châu chấu, châu chấu là thức ăn của ếch
-Lắng nghe
-Đại diện của 4 nhóm lên trình bày
-Quan sát, lắng nghe
1 HS cầm tranh vẽ sơ đồ cho cả lớp quan sát, 1 HS trình bày mối quan hệ thức ăn
- HS trả lời
- Tham gia nhận xét
- Nghe và thực hiện