1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án môn học lớp 5 - Tuần thứ 32 năm 2012

20 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 256,91 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các hoạt động dạy- học: GV HS 1.KT bài cũ: Mời 2 học sinh đọc thuộc lòng bài thơ -2 học sinh đọc thuộc lòng, cả lớp nhận xét, Bầm ơi, trả lời câu hỏi về nội dung bài.. đặt câu hỏi cho bạ[r]

Trang 1

TUẦN 32

Thứ hai ngày2 tháng 4 năm 2012

TiÕt 1: Chào cờ

TiÕt 2: Tập đọc

ÚT VỊNH

I Mục đích – yêu cầu:

- Biết đọc diễn cảm được một đoạn hoặc toàn bộ bài văn.

- Hiểu ý nghĩa : Ca ngợi tấm gương giữ gìn ATGT đường sắt và hành động dũng cảm cứu em nhỏ của Út Vịnh.

- Có ý thức học tập bạn nhỏ và thực hiện giữ gìn ATGT thông, yêu thương em nhỏ.

- Trả lời được các câu hỏi trong SGK.

II Đồ dùng:

Tranh minh hoạ bài đọc.

III Các hoạt động dạy- học:

1.KT bài cũ:

Mời 2 học sinh đọc thuộc lòng bài thơ

Bầm ơi, trả lời câu hỏi về nội dung bài.

- GV nhận xét, ghi điểm.

2 Bài mới: Giới thiệu bài :

- GV giới thiệu chủ điểm, tranh minh

hoạ bài đọc.

HĐ1: Hướng dẫn hs luyện đọc:

- Mời 1 học sinh khá đọc bài văn.

- GV yêu cầu học sinh chia đoạn.

-Giúp hs hiểu nghĩa một số từ khó.

- GV giảng thêm: Chuyền thẻ: trò chơi

dân gian vừa đếm que vừa tung bóng.

- Mời 2 học sinh đọc cả bài.

- GV hướng dẫn đọc và đọc diễn cảm:

HĐ2.Hướng dẫn hs tìm hiểu bài:

+ Đoạn đường sắt gần nhà Út Vịnh mấy

năm nay thường có sự cố gì?

+ Út Vịnh làm thế nào thực hiện nhiệm

vụ giữ gìn an tòan đường sắt?

+ Khi nghe tiếng còi tàu vang lên từng

hồi gục giã, Ut Vịnh nhìn ra đường sắt

-2 học sinh đọc thuộc lòng, cả lớp nhận xét, đặt câu hỏi cho bạn về nội dung bài.

- HS quan sát, lắng nghe.

- 1 học sinh đọc bài.

- Bài chia 4 đoạn :

- 4 HS đọc nối tiếp, luyện đọc đúng các từ :

sự cố, thuyết phục luyện đọc

- 1 học sinh đọc mục chú giải.

-2 học sinh đọc cả bài.

- HS lắng nghe.

- Lúc thì đá tảng nằm chềnh ềng trên đường tàu chạy, lúc thì ai đó tháo cả ốc gắn các thanh ray Nhiều khi trả chăn trâu còn ném

đá lên tàu …

- Vịnh đã tham gia phong trào Em yêu đường sắt quê em; nhận nhiệm vụ thuyết phục Sơn- một bạn thường chạy trên đường tàu thả diều; đã thuyết phục được Sơn không chạy trên đường tàu thả diều.

- Vịnh thấy Hoa và Lan đang ngồi chơi

Trang 2

và thấy điều gì?

+Út Vịnh đã hành động như thế nào để

cứu hai em nhỏ đang chơi trên đường

tàu?

+ Em học tập được ở Út Vịnh điều gì?

-Bài văn muốn nói lên điều gì ?

HĐ3 Hướng dẫn hs luyện đọc diễn cảm:

- Mời 4 học sinh đọc nối tiếp, giáo viên

cùng cả lớp nhận xét.

- GV hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm

một đoạn

- YC học sinh luyện đọc, thi đọc diễn

cảm.

3 Củng cố

- Mời học sinh nhắc lại nội dung câu

chuyện.

- Qua câu chuyện trên em học tập được

gì ở bạn Út Vịnh ?

4 Dặn dò.

- Dặn học sinh học bài và chuẩn bị bài:

Những cánh buồm.

chuyền thẻ trên đường tàu.

- Vịnh lao ra khỏi nhà như tên bắn, la lớn báo tàu hoả đến, Hoa giật mình ngã lăn khỏi đường tàu, còn Lan đứng ngây người khóc thét Đoàn tàu ầm ầm lao tới, Vịnh nhào tnhào tới ôm Lan lăn xuống mép ruộng.

- Ý thức trách nhiệm, tôn trọng quy định về

an toàn giao thông, tinh thần dũng cảm cứu

em nhỏ.

*Nội dung : Ca ngợi Út Vịnh có ý thức của một chủ nhân tương lai, thực hiện tốt nhiệm

vụ giữ gìn an toàn đường sắt, dũng cảm cứu

em nhỏ.

- 4 học sinh đọc bài, tìm giọng đọc.

- HS lắng nghe.

- HS luyện đọc, thi đọc.

TiÕt 3: Toán

LUYỆN TẬP

I Mục đích yêu cầu.

- Thực hành phép chia.

- Viết kết quả phép chia dưới dạng phân số, số thập phân

- Tìm tỉ số phần trăm của hai số.

- Làm các BT : 1 (a, b dòng 1), 2 (cột 1, 2), 3 HSKG: BT1b(dòng2); BT4.

II Chuẩn bị:

+ GV: Bảng phụ

III Các hoạt động dạy học:

1 KTBài cũ:

-Gọi hs lên bảng làm lại bài 4 tiết trước

Giáo viên nhận xét, ghi điểm.

2 Bài mới -Giới thiệu bài:

- Học sinh sửa bài.

- Lớp nhận xét.

Trang 3

Hướng dẫn hs làm bài tập.

Bài 1: Gọi hs đọc đề.

Giáo viên yêu cầu nhắc lại một số qui tắc

liên quan đến bài

Yêu cầu học sinh làm vào vở

- Gọi 2 hs lên bảng làm

- Nhận xét, ghi điểm.

Bài 2 : Gọi hs đọc đề.

Muốn chia một số thập phân cho 0,1; 0,01 …

ta làm thế nào?

- Muốn chia một số cho 0,5; 0,25 ta làm thế

nào ?

Yêu cầu học sinh sửa miệng

-Nhận xét chốt lại kết quả đúng.

Bài 3 Gọi hs đọc đề bài.

Yêu cầu học sinh làm vào vở.

Giáo viên nhận xét, chốt lại.

Bài 4:Gọi hs đọc đề bài.

-Yêu cầu học sinh làm vào giấy nháp và nêu

kết quả.

3.Củng cố.

-Muốn chia một phân số cho một số tự nhiên

ta làm thế nào?

-Muốn chia một số thập phân cho 0,5; 0,25

ta làm thế nào ?

4 Dặn dò:

Xem lại các kiến thức vừa ôn.

Chuẩn bị Luyện tập tiếp theo.

Bài 1: Tính:

- Học nhắc lại.

b) 72 : 45 15 : 50

72 45 15 50

270 1,6 150 0,3

0 0

281,6 : 8 912,8 : 28 281,6 8 912,8 28

41 35,2 72

32,6

300,72 : 53,7 0,162 : 0,36 300,72 53,7 0,162 0,36

32 22 5,6 180 0,45

0 0 Bài 2 : Tính nhẩm

- Ta nhân số đó với 10, 100…

a) 3,5 : 0,1 = 35 6,2 : 0,1 = 62 7,2 : 0,01 = 720 9,4 : 0,1 = 94 8,4 : 0,01= 840 5,5 : 0,01 = 550

- Muốn chia một số cho 0,5; 0,25 ta nhân số

đó với 2, với 4.

b) 12 : 0,5 = 24 24 : 0,5 = 48

11 : 0,25 = 44 20 : 0,25 = 80

15 : 0,25 = 60

Hs đọc đề bài.

Học sinh làm vào vở.

b) 7 : 5 Bài 4 Hs đọc đề bài.

- -Nêu cách làm.

+Tính số hs cả lớp : 18 + 12 = 30 (hs)

Số hs nam chiếm: 12 : 30 = 0,4 = 40%

- Khoanh vào câu D.

- HS trả lời

TiÕt 4: Mĩ thuật

( GV chuyên dạy)

Trang 4

TiÕt 5: Âm nhạc

(GV chuyên dạy) _

Thứ ba ngày03 tháng 4 năm 2012

TiÕt 1: To¸n

LUYỆN TẬP

I MỤC TI£U:

1 Kiến thức: Giúp HS củng cố thực hành phép chia và toán về tỉ số %.

2 Kĩ năng: Làm tốt các bài tập có liên quan đến phép chia và tỉ số %.

3 Giáo dục: HS có ý thức học tốt môn toán.

II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: Bảng phụ.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

A Kiểm tra bài cũ:

B Dạy bài mới: Tổ chức, hướng dẫn cho HS làm bài tập và chữa bài.

Bài 1:

- HS đọc yêu cầu bài, gọi HS nêu lại

cách tính tỉ số %.

- HS làm bài vào bảng con, mỗi phép

tính cho 1 em lên bảng làm bài.

a) 2 : 5 x 100 = 40%

b) 66,66%

c) 80%

d) 225%

Bài 2:

b) 22,65%

c) 77% = 29,5%

Bài 3:

- HS đọc yêu cầu bài tập, nêu cách tính và tự làm bài vào vở, một em làm

bài trên bảng phụ.

- Gắn bảng phụ chữa bài.

Bài giải:

a) Diện tích đất trồng cao su so với diện tích đất trồng cà phê là:

480 : 320 = 150%

b) Diện tích đất trồng càphê là với diện tích đất trồng cao su là:

320 : 480 = 66,66%

Đáp số: a) 150% ; b) 66,66%

Bài 4: Phương pháp tương tự bài 3: (HS có thể giải bằng nhiều cách)

Bài giải: (cách 1) Số cây của lớp 5a đã trông được là: 180 x 45% = 81 (cây) Số cây còn phải trồng theo dự định là: 180 – 81 = 99 (cây)

Đáp số: 99 cây

C Củng cố: HS cách tính tỉ số % và cộng trừ với tỉ số %.

Trang 5

D Dặn dò: Về nhà xem lại bài tập.

E Nhận xét giờ học: GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập của HS.

TiÕt 2: LÞch sư

TÌM HIỂU LỊCH SỬ ĐỊA PHƯƠNG

I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:

- Nắm được lịch sử của địa phương.

- Nhớ kĩ các sự kiện lịch sử của địa phương qua các thời kì chống giặc ngoại xâm và xây dựng tỉnh nhà.

- Giáo dục HS có ý thức tôn trọng và tự hào về lịch sử địa phương.

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Tư liệu liên quan đến lịch sử địa phương.

- Sưu tầm những tranh ảnh liên quan đến lịch sử địa phương.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

A Kiểm tra bài cũ:

H: Nhà máy thuỷ điện Hoà Bình được xây dựng vào thời gian nào? Trong thời gian bao lâu?.

H:Việc xây dựng nhà máy thuỷ điện Hoà Bình đối với đời sống và sản xuất của nhân dân ta?

B Dạy bài mới:

Hoạt động 1: Thảo luận nhóm.

Mục tiêu :Tìm hiểu về lịch sử quá trình chống mĩ của quân và dân Đăk Lăk.

Cách tiến hành:

- Các nhóm trao đổi với nhau những gì mình biết về quá trình chống Pháp và chống Mĩ của quân và dân các dân tộc Đăk Lăk (qua tranh và qua hiểu biết).

- Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận, các nhóm khác nhận xét và bổ sung.

GV kết luận: Trong thời kì kháng chiến chống Pháp và chống Mĩ, Đăk lắk là một trong những địa bàn chủ yếu của địch đóng quân, xây dựng khu quân sự vững chắc để làm bàn đạp tấn công về đồng bằng Trong hai cuộc kháng chiến đó quân và dân các dân tộc Tây Nguyên nói chung và Đăk Lăk nói riêng đã kiên cường anh dũng chến đấu cùng với cả nước để giải phóng cho tỉnh nhà vào ngày 10/3/1975.

Hoạt động 2: Thảo luận nhóm.

- Các nhóm trao đổi với nhau những gì mình biết về quá xây dựng đất nước của các dân tộc Đăk Lăk từ sau ngày giải phóng (qua tranh và qua hiểu biết).

Trang 6

- Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận, các nhóm khác nhận xét và bổ sung.

GV kết luận: Tây Nguyên nói chung và Đăk Lăk nói riêng là nơi đất rộng người thưa, chủ yếu là người đồng bào dân tộc tại chỗ Để cân bằng mật độ dân cư và có đất trồng trọt phát triển kinh tế đất nước Từ sau những năm 1975 nhà nước ta đã kêu gọi nhân dân ta từ ĐB lên xây dựng vùng kinh tế mới ở ĐL Hiện nay Đl đã phát triển mạnh về kinh tế (cây công nghiiệp), cơ sở hạ tầng được xây dựng khang trangcụ thể như ở địa phương

C Củng cố,dặn dò: Về nhà tìm hiểu thêm về lịch sử địa phương

E Nhận xét giờ học: GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập của HS

TiÕt3: Luyện từ và câu

ƠN TẬP VỀ DẤU CÂU

(Dấu phẩy)

I Mục Tiªu.

- Sử dụng đúng dấu chấm, dấu phẩy trong câu văn, đoạn văn.

- Viết được đoạn văn khoảng 5 câu nĩi về hoạt động của học sinh trong giờ ra chơi và nêu được tác dụng của dấu phẩy (BT 2).

- Cẩn thận khi viết một văn bản (dùng dấu phẩy cho chính xác).

II Chuẩn bị:

+ GV: - Bút dạ + 3, 4 tờ giấy khổ to viết nội dung 2 bức thư trong mẩu chuyện Dấu chấm và dấu phẩy (BT1).

- Một vài tờ giấy khổ to để học sinh làm BT2 theo nhĩm.

III Các hoạt động dạy học :

1 KTBài cũ:

- Giáo viên viết lên bảng lớp 2 câu văn cĩ

dấu phẩy.

2 Bài mới:

- Giáo viên giới thiệu nêu MĐ, YC của bài

học.

* Hướng dẫn học sinh làm bài tập.

Bài 1 Gọi hs đọc yêu cầu.

- Giáo viên nhận xét, chốt lại lời giải đúng

- Câu chuyện hài hước ở chỗ nào?

Bài 2: Gọi hs đọc yêu cầu.

- Học sinh nêu tác dụng của dấu phẩy trong từng câu.

Bài 1 - Hs làm bài vào vở bài tập.

- Hài hước là : Lao động viết văn rất vất vả, gian khổ Anh chàng nọ muốn trở thành nhà văn nhưng khơng biết sử dụng dấu chấm, dấu phẩy, hoặc lười biếng đến nỗi khơng đánh dấu câu,

………

Bài 2 -1 Học sinh đọc yêu cầu của bài.

Trang 7

- Giáo viên chia lớp thành nhiều nhóm nhỏ.

- Nhiệm vụ của nhóm:

+ Nghe từng học sinh trong nhóm đọc đoạn

văn của mình, góp ý cho bạn.

+ Chọn 1 đoạn văn đáp ứng tốt nhất yêu cầu

của bài tập, viết đoạn văn đó vào giấy khổ

to.

+ Trao đổi trong nhóm về tác dụng của từng

dấu phẩy trong đoạn đã chọn.

- Giáo viên chốt , khen ngợi học sinh làm bài

tốt.

3 Củng cố.

- Nêu tác dụng của dấu phẩy?

4 Dặn dò:

- Yêu cầu học sinh về nhà hoàn chỉnh BT2,

viết lại vào vở, đọc lại bài Dấu hai chấm

- Chuẩn bị: “Luyện tập về dấu câu: Dấu hai

chấm”.

- Làm việc theo nhóm – các em viết đoạn văn trên giấy nháp.

- Đại diện mỗi nhóm trình bày đoạn

văn của nhóm, nêu tác dụng của từng dấu phẩy trong đoạn văn.

- Học sinh các nhóm khác nhận xét bài

làm của nhóm bạn.

Một vài học sinh nhắc lại

TiÕt 4: Khoa học

TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN.

I Mục đích – yêu cầu:

- Nêu được một số ví dụ và lợi ích của tài nguyên thiên nhiên.

* Giáo dục học sinh ý thức bảo vệ tài nguyên thiên nhiên.

II Chuẩn bị:

- GV: - Hình vẽ trong SGK trang 120, 121.

III Các hoạt động dạy-học:

1 KT bài cũ : Môi trường.

+ Thế nào là môi trường? Hãy kể một số thành

phần môi trường nơi em sống?

- Giáo viên nhận xét.

2 Bài mới: Giới thiệu bài mới:

“Tài nguyên thiên nhiên”.

 Hoạt động 1: Tài nguyên thiên nhiên.

- GV chia nhóm 6, yêu cầu các nhóm thảo luận trả

lời các câu hỏi:

+ Tài nguyên thiên nhiên là gì?

- YC các nhóm quan sát các hình trang 130, 131

Học sinh trả lời.

-Nhóm trưởng điều khiển thảo luận.

- Là những của cải sẵn có trong môi trường tự nhiên.

Trang 8

SGK để phát hiện các tài nguyên thiên nhiên được

thể hiện trong mỗi hình và xác định công dụng

của tài nguyên đó.

- YC các nhóm làm bài tập theo phiếu:

 Hoạt động 2: Trò chơi “Thi kể chuyện tên các

tài nguyên thiên nhiên và công dụng của chúng”.

Giáo viên nói tên trò chơi và hướng dẫn học sinh

cách chơi:

+ Chia số học sinh tham gia chơi thành 2 đội có số

người bằng nhau.

+Đứng thành hai hàng dọc, hô “Bắt đầu”, người

đứng trên cùng cầm phấn viết lên bảng tên một tài

nguyên thiên nhiên, đưa phấn cho bạn tiếp theo

viết công dụng của tài nguyên đó hoặc tên tài

nguyên tiếp theo Trong cùng thời gian, độ nào ghi

được nhiều là thắng cuộc.

Giáo viên tuyên dương đội thắng cuộc.

3 Củng cố.

Thi đua : Ai chính xác hơn.

4 Dặn dò:

Xem lại bài Chuẩn bị bài sau “Vai trò của môi

trường tự nhiên đối với đời sống con người”.

-Nhóm cùng quan sát các hình trang 120, 121SGK để phát hiện các tài nguyên thiên nhiên được thể hiện trong mỗi hình và xác định công dụng của tài nguyên đó.

Đại diện nhóm trình bày.

Các nhóm khác bổ sung.

- H S chơi như hướng dẫn.

- HS lắng nghe.

- HS chơi, mỗi đội khoảng 6 người Các học sinh khác cổ động cho bạn.

Một dãy nêu tên tài nguyên thiên nhiên.

Một dãy nêu công dụng (ngược lại).

TiÕt 5: Thể dục

TIẾT 63 : MÔN THỂ THAO TỰ CHỌN

TRÒ CHƠI: “LĂN BÓNG”

I.Mục tiêu:

- ễn phỏt cầu, và chuyền cầu bằng mu bàn chân, Yêu cầu thực hiện cơ bản và đúng động tác và nâng cao thành tích.

- Học trũ chơi : “Lăn bóng”- Yêu cầu biết cách chơi và tham gia chơi một cách có chủ động, nâng cao dần thành tích.

- HS có ý thức rèn luyện thể dục thể thao.

II.Địa điểm –phương tiện

- Sõn bói làm vệ sinh sạch sẽ, an toàn Cũi, búng, cầu và kẻ sõn chuẩn bị chơi.

III.Các hoạt động dạy học.

Trang 9

1 Phần mở đầu:

- Nhận lớp, phổ biến yờu cầu giờ

học

- Khởi động các khớp

- Chạy nhẹ trên sân 200- 250m

- Đi theo vòng hít thở sâu.

- Ôn bài thể dục tay không.

2 Phần cơ bản.

a ) Đá cầu

- Ôn phát cầu bàng mu bàn chân

- Chuyền cầu bằng mu bàn chân.

b) Học trũ chơi: “Lăn bóng”

- Cách chơi, luật chơi sgv

- Thi đua giữa các tổ.

3 Phần kết thỳc:

- Làm động tác hồi tĩnh

- GV hệ thống bài học.

- Nhận xột – dặn dò

6 - 10’

1- 2’

1- 2’

1lần

2 x 8 nhịp

18 - 22’

14 - 16’

7 – 8’

7 – 8’

5 - 6’

2 - 3 ’

4 - 6’

* * * * * * * * x

* * * * * * * *

- Cán sự điều khiển lớp theo đội hình vòng tròn

- Cán sự hô nhịp lớp tập 2 hàng ngang- gv quan sát sửa sai.

- HS tự tâng cầu theo đội hình vòng tròn - Gv quan sát chỉnh sửa.

- HS tập theo nhóm 3-5 em- GV quan sát hướng dẫn.

- GV nêu tên trò chơi và cách chơi, luật chơi.

- Cho hs chơi thử 1 lần và chơi chính thức, gv quan sát hướng dẫn

- Các tổ thi đua chơi với nhau.

- HS thực hiện.

* * * * * * * * x

* * * * * * * * _

Thứ tư ngày 04 tháng 4 năm 2012

TiÕt 1: Tập đọc

NHỮNG CÁNH BUỒM

I Mục đích - yêu cầu:

- Đọc rành mạch, lưu loát, biết đọc diễn cảm bài thơ, ngắt giọng đúng nhịp thơ.

- Hiểu nội dung ý nghĩa: Cảm xúc tự hào của người cha, ước mơ về cuộc sống tốt đẹp của người con (Trả lời được các câu hỏi trong SGK; thuộc 1, 2 khổ thơ trong bài)

- Học thuộc lòng bài thơ.

- Giáo dục HS ý thức tích cực trong học tập.

II Đồ dùng dạy học

- Bản phụ

III.Các hoạt động dạy học:

Trang 10

a Luyện đọc:

- Mời 1 HS giỏi đọc.

- GV hướng dẫn giọng đọc toàn bài

- Chia đoạn.

- Cho HS đọc nối tiếp đoạn, GV kết hợp sửa

lỗi phát âm và giải nghĩa từ khó Cho HS đọc

đoạn trong nhóm.

- Mời HS đọc toàn bài.

- GV đọc diễn cảm toàn bài.

b Tìm hiểu bài:

- Cho HS đọc khổ thơ 1:

+ Dựa vào những hình ảnh đã được gợi ra

trong bài thơ, hãy tưởng tượng và miêu tả

cảnh hai cha con dạo trên bãi biển?

+ Khổ thơ 1 giới thiệu hình ảnh hai cha con

đang làm gì?

- Cho HS đọc khổ thơ 2, 3, 4, 5:

+ Thuật lại cuộc trò chuyện giữa hai cha con?

+ Những câu hỏi ngây thơ cho thấy con có

ước mơ gì?

+ Từ khổ thơ 2 đến khổ thơ 5 nói lên điêug gì?

- Cho HS đọc khổ thơ cuối:

+ Ước mơ của con gợi cho cha nhớ điều gì.

+ Rút ý 3:

- GV tiểu kết rút ra nội dung bài HS nêu lại

nội dung bài.

c Hướng dẫn đọc diễn cảm:

- Mời HS 5 nối tiếp đọc bài thơ.

- Cho cả lớp tìm giọng đọc cho mỗi khổ thơ.

- Cho HS luyện đọc diễn cảm khổ thơ 2, 3

trong nhóm 2.

- Thi đọc diễn cảm.

- Cho HS luyện đọc thuộc lòng, sau đó thi đọc

Cả lớp và GV nhận xét.

3 Củng cố, dặn dò:

- Nêu nội dung chính của bài?

- Nhắc học sinh về đọc bài Chuẩn bị bài :

Luật bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em.

- Cả lớp theo dõi SGK

- Mỗi khổ thơ là một đoạn.

+ Lần 1: Kết hợp sửa lỗ phát âm + Lần 2: Kết hợp giải nghĩa từ khó

- HS đọc đoạn theo cặp.

1 - 2 HS đọc toàn bài

- Hình ảnh hai cha con, đi trên bãi cát dọc bờ biển dưới ánh nắng mặt trời rực rỡ, bóng cha dài lênh khênh, bóng con tròn chắc nịch in trên bãi cát.

* Ý1: Hai cha con đang đi dạo trên bãi biển

+ Hai cha con bước đi trong ánh nắng hồng…

+ Con mơ ước được khám phá những điều chưa biết về biển, những điều chưa biết về cuộc sống?

* Ý2: Những mơ ước của người con.

+ Gợi cha nhớ đến ước mơ thuở nhỏ của mình.

+ ý3: Cha nhớ đến ước mơ của mình thuở nhỏ.

ND: Cảm xúc tự hào của người cha, ước mơ về cuộc sống tốt đẹp của người con.

- HS đọc.

- HS tìm giọng đọc diễn cảm cho mỗi khổ thơ.

- HS luyện đọc diễn cảm.

-HS thi đọc.

TiÕt 2: Toán

ÔN TẬP VỀ CÁC PHÉP TÍNH VỚI SỐ ĐO THỜI GIAN

Ngày đăng: 30/03/2021, 07:34

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm