1. Trang chủ
  2. » Đề thi

Giáo án Lớp 3 HK I - Tuần 13

20 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 283,46 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động 1 : Giới thiệu bài - Hoïc sinh neâu yeâu caàu baøi taäp * Baøi 1 : Vieát theo maãu - Cho học sinh đọc mẫu kim ngắn chỉ số 3 - Học sinh tự quan sát các hình vẽ tiếp theo kim dài[r]

Trang 1

TUẦN 31

Thứ hai, ngày 09 tháng 04 năm 2012.

TẬP ĐỌC Bài 19: Ngưỡng cửa

I Mục tiêu:

-Đọc trơn cả bài Đọc đúng các từ ngữ : ngưỡng cửa,nơi này ,cũng quen,dắt vòng,đi

men.Bước đầu biết nghỉ hơi ở cuối mỗi dòng thơ,khổ thơ

-Hiểu nội dung bài : Ngưỡng cửa là nơi đứa trẻ tập đi những bước đầu tiên,rồi lớn lên đi

xa hơn nữa.Trả lời được câu hỏi 1(SGK)

-HS khá giỏi học thuộc lòng 1 khổ thơ

II Đồ dùng dạy và học:

1 Giáo viên: Tranh minh họa bài đọc, luyện nói,

2 Học sinh: SGK,…

III.Hoạt động dạy và học:

1 Ổn định:

2 Kiểm tra:

Gọi HS đọc theo đoạn và trả lời câu hỏi,

bài: Người bạn tốt, 1 – 2 em đọc cả bài.

3 Bài mới:

Hoạt động 1: Hướng dẫn luyện đọc

- HD - HS giọng đọc toàn bài, đọc mẫu

- Gạch chân các từ ngữ luyện đọc, kết

hợp giải nghĩa; ngưỡng cửa, nơi này, quen,

dắt vòng, đi men, lúc nào.

- Đọc câu: Lần 1: 3 – 4 em đọc, sau cả

lớp đọc ĐT

Lần 2: Đọc tiếp nối cả lớp,

mỗi em một dòng thơ

- Đọc đoạn, bài: Hướng dẫn HS ngắt

nghỉ hơi từng dòng thơ, sau gọi HS đọc lại,

theo khổ

- Đọc ĐT cả bài

- Gọi HS thi đọc cả bài

b) Hoạt động 2: Ôn vần ăt

- Gọi HS đọc yêu cầu 1 SGK ?

- Yêu cầu HS thực hiện theo yêu cầu,

Phân tích các tiếng đó?

4 Củng cố – Dặn dò:

- Gọi 1 – 2 em đọc to cả bài

- Nhận xét

- Hát

- Thực hiện theo chỉ dẫn của GV

- Quan sát và trả lời

- Học sinh dò theo

- Học sinh luyện đọc từ khó, kết hợp phân tích, đọc cá nhân - lớp

- Luyện đọc từng dòng thơ

- 1 dòng 3 - 4 học sinh đọc, sau đọc ĐT

- Tiếp nối mỗi em một dòng thơ

- HS theo dõi và đọc thầm

- Đọc tiếp nối theo khổ

- HS lần lượt theo dõi và đọc

- HS lần lượt nêu và tìm theo yêu cầu

Trang 2

Tiết 2

1 Ổn định:

2 Kiểm tra:

- Gọi HS đọc lại bài trên bảng

3 Bài mới:

a) Hoạt động 1:Luyện đọc lại

- Chỉ bảng yêu cầu HS đọc phân tích tiếng,

từ khó

- Gọi HS đọc theo khổ, cả bài

- Lớp đọc ĐT

b)Hoạt động 2: Đọc SGK

- GV đọc mẫu – HD HS đọc bài

- Gọi HS đọc theo khổ, cả bài

- Lớp đọc ĐT

c)Hoạt động 3: Tìm hiểu bài

- Gọi 3 - 4 em đọc lại khổ thơ 1

H Ai dắt em bé tập đi men ngưỡng cửa?

- Gọi 3 - 4 em đọc lại khổ thơ 2,3

H Bạn nhỏ qua ngưỡng cửa để đi đến đâu?

Nhận xét câu trả lời và nêu nội dung bài thơ

- Gọi 2 em đọc diễn cảm lại bài

d)Hoạt động 4: Luyện đọc và HTL:

- Lớp đọc ĐT – GV xóa dần tiếng, từ

- Gọi cá nhân đọc lại khổ thơ mà em thích

Nhận xét, uốn nắn

c)Hoạt động 3: Luyện nói

- Quan sát tranh nêu chủ đề luyện nói

- Treo tranh SGK

- Tranh vẽ gì?

- Cho các em thảo luận nhóm đôi, hỏi

nhau về chủ đề luyện nói qua quan sát tranh

SGK

4 Củng cố:

- 1 – 2 em đọc lại toàn bài

Dặn dò:

Về nhà đọc lại bài Chuẩn bị bài tiết sau

- Hát

- HS thực hiện theo chỉ dẫn của GV

- Học sinh dò theo

- Thực hiện theo yêu cầu của GV

- Lớp đọc ĐT

- Theo dõi

- Thi đọc khổ, cả bài

- 3 – 4 em đọc -….Mẹ dắt em bé tập đi men ngưỡng cửa

- 3 – 4 em đọc

- … Bạn nhỏ qua ngưỡng cửa đi tới trường và

đi xa hơn nữa

- Đọc cá nhân - ĐT

- HS quan sát tranh và lần lượt thảo luận

- HS trình bày trước lớp

- Đọc cả bài

Trang 3

Thể dục

Bài 31: Trò chơi vận động

I.MỤC TIÊU:

-Biết cách Tâng cầu (bằng bảng cá nhân)

Biết cách chơi và tham gia chơi được trò chơi “Kéo cưa lừa xẻ” (Có kết hợp vần điệu)

II ĐỊA ĐIỂM, PHƯƠNG TIỆN:

- Sân trường sạch sẽ Còi 2 hs 1 qủa cầu và mỗi em 1 cây vợt để chuyền cầu

III.NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP:

PHẦN NỘI DUNG ĐỊNH

LƯỢNG

PHƯƠNG PHÁP TỔ CHỨC

PHẦN MỞ ĐẦU:

- GV nhận lớp

và ôn điểm số theo

hàng dọc

- Đứng vỗ tay, hát

- Cho HS chạy nhẹ

nhàng thành một hàng

dọc trên địa hình tự

nhiên

- Xoay các khớp: cổ

tay, cẳng tay, cánh

tay, đầu gối, hông

PHẦN CƠ BẢN:

- Trò chơi: “Kéo cưa

lừa sẻ”

- Tâng cầu

PHẦN KẾT THÚC:

- Đi thường theo nhịp

- Gv nhận xét giờ học

- Nhận xét tiết học

(7’)

2’

(25’)

(3’)

- Gv hướng dẫn lớp trưởng tập hợp lớp theo 4 hàng dọc rồi hô khẩu lệnh cho các bạn ôn lại điểm số, sau đó quay thành hàng ngang để phổ biến nội dung và yêu cầu bài học

- GV cho hs đứng theo đội hình tập thể dục rồi hướng dẫn các em xoay các khớp theo nhịp đếm chậm

- GV cho hs tập theo đội hình vòng tròn và hàng ngang, kết hợp hát theo vần điệu

- Cho HS thi cá nhân

- Đi 2 – 4 hàng dọc

- Oân 2 động tác vươn thở và điều hoà của bài thể dục

- GV hô “Giải tán”, hs hô “Khỏe”

Trang 4

Thứ ba, ngày 10 tháng 04 năm 2012.

TẬP ĐỌC

Bài 20 : Kể cho bé nghe

I Mục tiêu:

-Đọc trơn cả bài.Đọc đúng các từ ngữ : ầm ĩ,chó vện,chăng dây,ăn no,quay tròn,nấu

cơm.Bước đầu biết nghi hơi ở cuối mỗi dòng thơ,khổ thơ

-Hiểu nội dung bài:Đặc điểm ngộ nghĩnh của các con vật ,đồ vật trong nhà,ngoài đồng.Tả lời được câu hỏi 2 (SGK)

* GDBVMT phần luyện nĩi GD yêu thích con vật cĩ ích, bảo vệ con vật quý hiếm.

II Đồ dùng dạy và học:

1.Giáo viên: Tranh minh họa bài đọc, luyện nói,

2.Học sinh: SGK,…

III.Hoạt động dạy và học:

1.Ổn định:

2 Kiểm tra:

- Gọi HS đọc khổ, cả bài trong bài:

Ngưỡng cửa, và trả lời câu hỏi.

3.Bài mới:

- Hoạt động 1: Hướng dẫn luyện đọc

- Hướng dẫn HS giọng đọc toàn bài

- Giáo viên đọc mẫu

- Gạch chân các từ ngữ luyện đọc, kết

hợp giải nghĩa:ầm ĩ, chó vện, chăng dây, ăn

no, quay tròn, nấu cơm

- Đọc câu: Lần 1: 3 – 4 em đọc, sau cả

lớp đọc ĐT, từng dòng thơ

Lần 2: Đọc tiếp nối cả lớp,

mỗi em một dòng

- Đọc đoạn, bài: Hướng dẫn HS ngắt

nghỉ hơi từng khổ, sau gọi HS đọc lại theo

khổ, cả bài

- Đọc ĐT

b) Hoạt động 2: Ôn các vần ươc, vần ươt.

- Gọi HS đọc yêu cầu 1 SGK

- Cho HS tìm, phân tích các tiếng đó?

- Gọi HS nêu yêu cầu 2, cho các em thi tìm

nhanh theo yêu cầu

- Hát

- HS đọc và trả lời

- Thực hiện theo chỉ dẫn của GV

- Theo dõi

- Học sinh luyện đọc từ khó, kết hợp phân tích

- 1 dòng 3 - 4 học sinh đọc, sau đọc ĐT

- Luyện đọc cả bài, mỗi em đọc một dòng

- HS đọc

- Lớp đọc ĐT

- Đọc yêu cầu

- HS lần lượt theo dõi và trả lời

- HS thực hiện theo yêu cầu của GV

Trang 5

4 Củng cố – Dặn dò:

- Gọi 1 – 2 em đọc to cả bài

- Nhận xét

Tiết 2

1.Ổn định:

2.Kiểm tra:

- Gọi HS đọc bài trên bảng

3 Bài mới:

a) Hoạt động 1:Luyện đọc lại

- Gọi HS đọc lại các từ khó, đọc theo

đoạn, cả bài

- Lớp đọc ĐT

b)Hoạt động 2: Đọc SGK – Tìm hiểu bài

- GV đọc mẫu – HD HS đọc bài

- Gọi HS đọc theo đoạn, cả bài

- Lớp đọc ĐT

- Gọi1 - 2 em đọc lại bài thơ

H Em hiểu con trâu sắt trong bài là gì ?

- Gọi1 - 2 em giỏi đọc mẫu câu hỏi đáp

trong bài thơ

- Giáo viên nhận xét, kết luận và tóm ý nội

dung của bài thơ

c)Hoạt động 4: Luyện nói

- Chủ đề luyện nói hôm nay là gì?

- Treo tranh SGK

- Tranh vẽ gì?

- Cho các em thảo luận nhóm đôi, trao

đổi, về những con vật em yêu thích qua 4

tranh trong SGK

- Gọi HS trình bày trước lớp

4.Củng cố:

-1 – 2 em đọc lại cả bài

5.Dặn dò:

Về nhà đọc lại bài Chuẩn bị bài tiết sau

- Hát

- HS thực hiện theo chỉ dẫn của GV

- Học sinh đọc và dò theo

- Lớp đọc ĐT

- Dò theo

- Đọc tiếp nối

- Lớp đọc ĐT

- 2 học sinh đọc

- … là cái máy cày Nó làm thay việc con trâu nhưng người ta dùng sắt để chế tạo nên người ta gọi là con trâu sắt

- 2 em đọc

H.: Con gì hay kêu ầm ĩ?

T: Con vịt bầu

- Quan sát và nêu

- Thực hiện theo chỉ dẫn của GV

- Trao đổi

- Trình bày trước lớp

- Đọc trước lớp

-TOÁN

Trang 6

Luyện tập

I MỤC TIÊU :

-Thực hiện được các phép tính cộng,trừ (không nhớ)trong phạm vi 100;bước đầu nhận biết

quan hệ phép cộng và phép trừ

-Bài tập cần làm:Bài 1,bài 2,bài 3

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

+ GV: Nội dung các bài tập,

+ HS: sgk, vở,…

III HOẠT ĐỘNG DẠY :

1.Ổn định :

2.Kiểm tra :

3.Bài mới :

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

Thực hành

- Bài1 : Gọi HS đọc yêu cầu

- GV nhấn mạnh yêu cầu bài và cho HS

làm

- GV nhận xét, sửa bài chung cả lớp, cho

HS so sánh các số tìm được để bước đầu

nhận biết tính chất giao hoáncủa phép cộng

, trừ

- Bài 2 : Gọi HS nêu yêu cầu, giải thích yêu

cầu bài

HD HS xem mô hình SGK lựa chọn các số

tương ứng với từng phép tính đã cho

Giáo viên nhận xét, sửa sai chung

- Bài 3 : Yêu cầu học sinh nêu yêu cầu bài

và hướng dẫn HS tính nhẩm, sau so sánh

Yêu cầu HS làm SGK, 3 em làm bảng

-Giáo viên kiểm tra, nhận xét chung

- Lần lượt làm vở và 3 em làm bảng lớp

- Làm SGK, bảng lớp

- Học sinh làm SGK

- 3 học sinh lên bảng sửa bài

4.Củng cố dặn dò :

- Giáo viên nhận xét tiết học Tuyên dương học sinh hoạt động tốt

- Chuẩn bị bài cho tiết học hôm sau : Đồng hồ thời gian.

MÔN : THỦ CÔNG CẮT, DÁN HÀNG RÀO ĐƠN GIẢN

I.Mục tiêu:

-Biết cách kẻ,cắt các nan giấy

Trang 7

-Cắt được các nan giấy.Các nan giấy tương dối đều nhau.Đường cắt tương đối thẳng.

-Dán được các nan giấy thành hình hàng rào đơn giản.Hàng rào có thể chưa cân đối

-Với HS khéo tay:Kẻ ,cắt được các nan giấy đều nhau.Dán được các nan giấy thành hình hàng rào ngay ngắn ,cân đối.Có thể kết hợp vẽ trang trí hàng rào

II.Đồ dùng dạy học:

1 GV chuẩn bị mẫu các nan giấy và hàng rào

2 HS chuẩn giấy, hồ, kéo

III.Các hoạt động- dạy học:

1.Ổn định: TIẾT 2

Hoạt động dạy Hoạt động học

2 Kiểm tra bài củ:

- Để cắt được hàng rào ta dùng bao nhiêu nan?

- Bao nhiêu nan dài? Bao nhiêu nan ngắn?

- Nhận xét, cho điểm

3 Bài mới:

a) Giới thiệu bài:

Tiết trước chúng ta quan sát cách cắt dán hàng rào

đơn giản, vậy tiết này chúng ta thực hành nhé

b).Hướng dẫn HS cách dán hàng rào.

Ở tiết 1 chúng ta cắt hàng rào gồm 4 nan đứng và 2

nan ngang, tiết này chúng ta thực hành dán

- Kẻ một đường chuẩn

- Dán 4 nan đứng: Các nan cách nhau 1 ô

- Dán 2 nan ngang:

+ Nan ngang thư nhất cách đường chuẩn 1 ô

+ Nan ngang thứ hai cách đường chuẩn 4 ô

- Trả lời

- Quan sát

- HS thực hành

- Nhắc hs dán vào vở thủ công phải đúng theo trình

tự

+ Kẻ đường chuẩn

+ Dán 4 nan đứng

+ Dán 2 nan ngang

- Nhận xét, chấm bài

4 Củng cố- dặn dò

- Nhận xét tinh thần học tập của hs, chuẩn bị đồ

dùng học tập

- Dặn hs về nhà chuẩn bị tiết sau” Cắt, dán và

trang trí ngôi nhà”

Thứ tư , ngày 11tháng 04 năm 2012.

.Chính tả

Trang 8

Bài 11: Ngưỡng cửa

I.Mục tiêu:

-Nhìn bảng chép lại và trình bày đúng khổ thơ cuối bài Ngưỡng cửa:20 chữ trong khoảng 8-10 phút

-Điền đúng vần ăt,ăc,chữ g,gh vào chỗ trống.Bài tập 2,3(SGK)

II Đồ dùng dạy và học:

- GV: Bài viết mẫu trên bảng,

- HS: Bảng con, phấn,vở chính tả,

III Hoạt động dạy và học:

1 Oån định :

2 Kiểm tra:

- KTĐDHT của HS

- Gọi 2 em lên bảng viết hai từ của bài trước mà các em viết sai, lớp viết

bảng con

3 Bài mới:

Giới thiệu bài: GV nêu mục đích yêu cầu

của tiết học

a) Hoạt động1: Hướng dẫn HS tập chép

 Giáo viên đọc mẫu

 2 – 3 nhìn bảng đọc lại

- Bài viết hôm nay có mấy dòng?

- Những chữ nào trong bài được viết hoa?

- Luyện viết từ ngữ khó

+ GV gạch chân các từ HS nhầm lẫn,

cho các em đọc

+ Cho HS viết bảng con

b) Hoạt động 2: Viết bài

- Gọi HS nhắc lại tư thế viết

- GV đọc mẫu lần 2

- Yêu cầu HS nhìn viết

* Chữa lỗi:

- GV đọc cho HS soát lại bài của mình

- Nhìn bài trên bảng soát lại bài

* Chấm bài:

- GV thu một số vở chấm

c) Hoạt động 3: Luyện tập:

- Gọi HS nêu yêu cầu của bài

- GV hướng dẫn HS làm và HS tự làm bài

vào SGK

- Nhận xét, sửa chữa

- Theo dõi

- Đọc cá nhân

- HS thực hiện theo hướng dẫn của GV

- Đọc cá nhân – cả lớp

- Lần lượt viết bảng con: buổi đầu, xa tắp, vẫn

- Nêu tư thế viết, cầm bút, để vở,…

- Theo dõi

- Lần lượt viết bài

- Cầm viết mực soát lại bài

- Cầm viết chì soát lại bài

- Đọc yêu cầu bài

- Làm bài SGK, trên bảng

Trang 9

- Đọc lại bài đã sửa.

4 Củng cố – Dặn dò:

- Nhận xét bài viết

- Chữa lỗi phổ biến

Nhận xét tiết học

- Theo dõi

Tập viết TÔ CHỮ HOA: Q, R

I Mục tiêu:

-Tô được chữ hoa:Q,R

-Viết đúng các vần: ăc,ăt,ươc,ươt;các từ ngữ:màu sắc,dìu dắt,dòng nước,xanh mướt kiểu chữ viết thường,cỡ theo quy định trong VTV ½ (Mỗi từ ngữ viết được ít nhất 1 lần)

-HS khá giỏi viết đều nét,dãn đúng khoảng cách và viết đủ số dòng,số chữ quy định trong VTV ½

II.Chuẩn bị:

Giáo viên: Chữ hoaQ, R màu sắc, dìu dắt, dòng nước, xanh mướt.

Học sinh: Vở tập viết, bảng con,…

III.Hoạt động dạy và học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Ổn định:

2 Kiểm tra:

Gọi HS viết các chữ O, Ơ, Ơ, P

Vào bảng con, bảng lớp

3 Bài mới:

-Giới thiệu: Tô chữ hoa và tập viết

các vần, các từ ngữ ứng dụng

a) Hoạt động 1: Tô chữ hoa

- Chữ Q, hoa gồm những nét nào?

- GV nêu quy trình tô

- Viết mẫu và nêu quy trình viết

* Hướng dẫn viết chữ R (Tương tự

chữ Q)

H Hai chữ Q, R có những nét nào

giống nhau?

- Cho HS viết bảng con

b) Hoạt động 2: HD Viết vần, từ ngữ

ứng dụng

- Cho HS đọc, quan sát các vần và từ

nhữ ứng dụng

- GV hướng dẫn nhận xét độ cao của

các chữ cái, khoảng cách giữa các chữ (

- Hát

- Học sinh viết bảng con, bảng lớp

- … HS lần lượt trả lời

- HS nêu

- Học sinh viết bảng con Q, R

- ăt, ăc, ươc, ươt, màu sắc, dìu dắt, dịng

nước, xanh mướt.

Trang 10

Tiếng), cách đặt dấu thanh ở các chữ,

cách nối nét giữa các chữ cái…

- HD các em viết bảng con

c) Hoạt động 3: Viết vở

-Nhắc tư thế viết

- Cho HS xem vở viết mẫu

- Giáo viên viết mẫu từng dòng

- Giáo viên chỉnh sửa cho học sinh

- Thu chấm.Nhận xét

4 Củng cố:

-Trò chơi: Ai nhanh hơn?

-Thi đua mỗi tổ tìm 1 tiếng có các vần

vừa học viết vào bảng con

5 Dặn dò:

-Về nhà viết vở tập viết phần B

- Học sinh nhắc lại

- Học sinh viết bảng con

- Thực hiện theo HD của GV

- Lần lượt viết vở

- HS các tổ thi đua Tổ nào có nhiều bạn ghi đúng và đẹp nhất sẽ thắng

TOÁN

Đồng hồ Thời gian

I MỤC TIÊU :

Làm quen với mặt đồng hồ,biết xem giờ đúng,có biểu tượng về thời gian

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

+ Mặt đồng hồ có kim ngắn, kim dài

+ Đồng hồ để bàn ( Loại chỉ có 1 kim ngắn, 1 kim dài )

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1.Ổn Định :

2.Kiểm tra:

3 Bài mới :

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH Hoạt động 1 : Giới thiệu bài

- Cho học sinh xem đồng hồ để bàn, quan sát

và nêu trên mặt đồng hồ có gì ?

- GV kết luận mặt đồng hồ có 12 số, có kim

ngắn và kim dài Kim ngắn và kim dài đều

quay được và quay theo chiều từ số bé đến số

lớn

- Học sinh quan sát nhận xét nêu được :

- Trên mặt đồng hồ có 12 số cách đều nhau, có 1 kim ngắn và 1 kim dài

- Học sinh quan sát mặt đồng hồ chỉ 9 giờ

Trang 11

- Giới thiệu kim dài chỉ số 12, kim ngắn chỉ

đúng vào số nào đó Ví dụ chỉ số 9 tức là

đồng hồ lúc đó chỉ 9 giờ

- Giáo viên quay kim ngắn cho chỉ vào các số

khác nhau ( theo đồng hồ SGK ) để học sinh

nhận biết giờ trên đồng hồ

- Hỏi : Lúc 5 giờ kim ngắn chỉ số mấy ? Kim

dài chỉ số mấy

- Lúc 5 giờ sáng bé đang làm gì ?

- Hình 2 : đồng hồ chỉ mấy giờ ? bé đang làm

gì ?

- Hình 3 : đồng hồ chỉ mấy giờ ? bé đang làm

gì ?

- Vậy khi đồng hồ chỉ giờ đúng thì kim dài

luôn chỉ đúng vị trí số 12

Hoạt động 2 : Thực hành

- Cho học sinh nêu yêu cầu bài tập 1

- Cho lần lượt từng em đứng lên nói giờ đúng

trên từng mặt đồng hồ trong bài tập và nêu

việc làm của em trong giờ đó

- Cho học sinh nêu hết giờ trên 10 mặt đồng

hồ

Hoạt động 3 : Trò chơi

- Giáo viên treo 2 mặt đồng hồ trên bảng

- Giáo viên yêu cầu học sinh quay kim đồng

hồ chỉ vào giờ nào thì học sinh làm theo, 2

em trên bảng quay nhanh kim chỉ số giờ yêu

cầu của giáo viên Ai chỉ nhanh, đúng là

thắng cuộc

đúng

- Kim ngắn chỉ số 5, kim dài chỉ số 12

- Bé đang ngủ

- Kim ngắn chỉ số 6 Kim dài chỉ số 12 là 6 giờ Bé tập thể dục

- Đồng hồ chỉ 7 giờ Bé đi học

- Cho vài học sinh lặp lại

- Học sinh nêu yêu cầu bài tập

- Học sinh quan sát kim trên từng mặt đồng hồ và nêu được Ví dụ :

* Kim ngắn chỉ số 8, kim dài chỉ số 12 là 8 giờ vào lúc 8 giờ sáng em đang học ở lớp

- Mỗi học sinh có 1 đồng hồ mô hình

- Học sinh tham gia chơi cả lớp

4.Củng cố dặn dò :

- Giáo viên nhận xét tiết học Tuyên dương học sinh hoạt động tốt

- Chuẩn bị cho bài hôm sau : Thực hành

TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI

Bài 31: Thực hành: Quan sát bầu trời

I MỤC TIÊU:

Ngày đăng: 30/03/2021, 11:23

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w