1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án Tuần 8 Lớp 2

20 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 239,35 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: ND - TG Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1.. chuyện: Người thầy cũ.[r]

Trang 1

TUẦN 8:

Ngày soạn: 10/10/2010.

Ngày giảng: Thứ Ba/12/10/2010

KỂ CHUYỆN:

§8: NGƯỜI MẸ HIỀN (Trang 64)

I MỤC TIÊU:

- Dựa vào tranh minh hoạ, kể lại được từng đoạn của câu chuyện: Người mẹ hiền,bằng lời kể của mình

* Biết phân vai dựng lại câu chuyện

- GD HS cảm nhận được tình thương yêu của cô giáo đối với HS

II ĐỒ DÙNG - THIẾT BỊ DẠY HỌC:

- GV: Tranh minh họa, giáo án, SGK

- HS: SGK, Vở bài tập

III PHƯƠNG PHÁP:

- Quan sát, thảo luận, hỏi đáp, kể chuyện,…

IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

ND - TG Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1 Ổn định tổ chức:

(1 phút)

2 Kiểm tra bài cũ:

(4 phút)

3 Dạy bài mới:

(32 phút)

3.1, Giới thiệu bài:

(1 phút)

3.2, HD kể chuyện:

(31 phút)

*Dựa theo tranh vẽ,

kể lại từng đoạn:

- Gọi 4 HS nối tiếp kể lại câu chuyện: Người thầy cũ

- Nhận xét- Đánh giá

- Tiết kể chuyện hôm nay thầy cùng các em kể câu chuyện:

Người mẹ hiền

- GV đặt câu hỏi giúp hs nhớ lại câu chuyện

- HD Kể mẫu trước lớp đoạn 1

? Hai nhân vật trong tranh là ai? Nói cụ thể về hình dáng từng nhân vật.

? Hai cậu trò chuyện với nhau điều gì ?

- Lớp hát, báo cáo sĩ số

- 4 HS thực hiện

- HS nhắc lại đầu bài

- HS quan sát tranh, trả lời câu hỏi

- 1, 2 HS tập kể đoạn 1

+ Hai nhân vật trong tranh là Minh và Nam, Minh mặc áo hoa không đội mũ còn Nam đội mũ mặc áo màu sẫm

+ Minh thì thầm bảo Nam:

“Ngoài phố có gánh xiếc” và rủ Nam trốn học đi xem Nam rất

tò mò muốn đi nhưng cổng trường khoá Minh bảo: cậu ta biết có một chỗ tường thủng, hai

Trang 2

* Dựng lại câu

chuyện theo cai:

4 Củng cố, dặn dò:

(3 phút)

- Dựa vào tranh vẽ để kể lại từng đoạn câu chuyện

B1: Kể trong nhóm B2: kể trước lớp

- GV có thể kể mẫu một đoạn

- GV gọi HS kể nối tiếp từng đoạn chuyện trước lớp

GV cùng HS nhận xét và bình điểm cho nhóm bạn

- HD HS khá, giỏi dựng lại câu chuyện theo các bước sau:

+ Bước1: GV làm người dẫn chuyện, HS1 nói lời Minh, HS2 nói lời bác bảo vệ, HS3 nói lời

cô giáo, HS4 nói lời Nam + Bước 2: HS tự thực hiện theo yêu cầu

- Cho HS khá, giỏi dựng lại câu chuyện trước lớp

- Nhận xét- đánh giá

- GV cùng HS hệ thống lại bài

- Về nhà tập kể lại câu chuyện

- Nhận xét tiết học

đứa có thể trốn ra

- HS thảo luận nhóm 4

- HS kể chuyện trong nhóm

- HS lắng nghe

- HS thực hiện kể 2 hoặc 3 lượt, mỗi nhóm kể một đoạn

- HS dựng lại câu chuyện:

- HS thực hiện

- HS dựng lại câu chuyện

- HS lắng nghe

========================

TOÁN:

§ 37: LUYỆN TẬP (Trang 37)

I MỤC TIÊU:

- Thuộc bảng 6, 7, 8, 9 cộng với một số

- Biết thực hiện phép cộng có nhớ trong phạm vi 100

- Biết gải bài toán về nhiều hơn cho dưới dạng sơ đồ

- Biết nhận dạng hình tam giác

II ĐỒ DÙNG - THIẾT BỊ DẠY HỌC:

- GV: Giáo án, SGK

- HS: SGK, vở bài tập

III PHƯƠNG PHÁP:

Quan sát, thảo luận, luyện tập thực hành

IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:

ND - TG Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1 Ổn định tổ chức:

Trang 3

2 Kiểm tra bài cũ:

(4 phút)

3 Dạy bài mới:

(32 phút)

2.1, Giới thiệu bài:

(1 phút)

2.2, HD thực hành:

(31 phút)

Bài 1: Tính nhẩm

Bài 2: Viết số thích

hợp

Bài 4: Bài toán

Bài 5:

4 Củng cố, dặn dò:

(3 phút)

- Gọi 3 HS lên bảng đặt tính và

tính

25 + 13 47 + 28 28 + 15

- Nhận xét, ghi điểm

- Học tiết Luyện tập

- Ghi bảng

- GV chia lớp thành hai đội, mỗi đội 7 hs, cho hs chơi trò chơi tiếp sức điền kết quả phép tính

Gv làm trọng tài sẽ công bố nhóm làm đúng và nhanh Viết số thích hợp vào ô trống

- GV treo bảng phụ

- Gọi HS lần lượt tính

- Nhận xét, chữa bài

- Gọi HS độc bài toán

? Bài toán cho biết gì ?

? Bài toàn hỏi gì ?

- GV ghi tóm tắt lên bảng

- Yêu cầu HS giải bài toán

Tóm tắt:

Đội 1: 46 cây Đôi 2 nhiều hơn: 5 cây Đội 2: …Cây ?

- Nhận xét, chữa bài

- GV ghi yêu cầu và vẽ hình lên bảng

a) Có mấy hình tam giác?

- GV NX dùng phấn màu tô theo các cạnh để HS dễ nhận biết

- GV NX tiết học

- Về nhà làm BT 3 và BT 5 phần b

-HS tính

- 2 HS nhắc lại đầu bài

- 1 HS nêu yc của bài

- HS thi tiếp sức

6+5=11 6+6=12 6+7=13 6+8=14 5+6=11 6+10=16 7+6=13 6+9 =15 8+6=14 9 + 6=15 6+4=10 4+6= 10

- HS nêu cách làm

Số hạng 26 17 38 26 15

Số hạng 5 36 16 9 36

- HS đọc bài toán

- HS dựa vào tóm tắt nêu lại đề bài

- Cả lớp làm vào vở, 1 HS giải trên bảng lớp

Bài giải:

Số cây của đội 2 là:

46 + 5 = 51 (Cây) Đáp số: 51 Cây

- 1 HS nêu yêu cầu của bài

a) có 3 hình tam giác

- HS lắng nghe

Trang 4

CHÍNH TẢ (TẬP CHÉP)

§ 15: NGƯỜI MẸ HIỀN (trang 65)

I.MỤC TIÊU:

- Chép lại chính xác bài chính tả, trình bày đúng lời nói nhân vật trong bài

- Làm được BT2; BT3 a/b trong SGK

II ĐỒ DÙNG - THIẾT BỊ DẠY HỌC:

- GV: Viết sẵn đoạn viết bài tập 2,3(a) trên bảng phụ

- HS: SGK, BT TV

III PHƯƠNG PHÁP:

- Hỏi đáp, quan sát, giảng giải, thảo luận, thực hành luyện tập

IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:

ND - TG Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1 Ổn định tổ chức:

(1 phút)

2 Kiểm tra bài cũ:

(3 phút)

3 Dạy bài mới:

(33 phút)

3.1, Giới thiệu bài:

(1 phút)

3.2, HD nghe - viết

(22 phút)

* HD chuẩn bị:

* Tập chép bài vào

vở:

* Chấm, chữa bài:

- GV đọc cho HS viết các từ:

Lớp, lời, dạy, giảng, trong.

- Nhận xét

- Tiết chính tả hôm nay thầy HD các em chép bài: Người mẹ hiền

- Ghi đầu bài

- GV đọc đoạn viết

? Cô giáo nói với hai bạn điều gì?

? Đoạn chép có những dấu câu nào?

?Những chữ nào được viết hoa.

- Ghi từ khó: xấu hổ, bật khóc,

xoa đầu, thập thò, trốn, xin lỗi

-Cho HS viết bảng con

- Nhận xét, chữa lỗi

- Treo bảng chép sẵn đoạn chép lên bảng lớp

- GV quan sát, uốn nắn tư thế ngồi viết của h/s

- GV thu, chấm 1 số bài và nhận xét

- Lớp hát

- 2 HS viết bảng lớp - lớp viết bảng con

- Nhắc lại

- Nghe - 2 HS đọc lại

- Từ nay con có trốn học đi chơi nữa không?

- Dấu phẩy, dấu chấm, dấu hai chấm, dấu gạch ngang, dấu hỏi chấm

- Đầu dòng, sau dấu chấm, tên riêng

- HS đọc cá nhân, đồng thanh

- Viết bảng con

- HS chép bài

- HS nộp bài

Trang 5

3.3, HD làm bài tập

(10 phút)

Bài 2: Điền vào chỗ

trống: ao / au

Bài 3:Điền vào chỗ

trống:

a R/ d/ gi

4 Củng cố, dặn dò:

(3 phút)

- HD HS làm bài tập

B1: Làm miệng B2: Làm vở

- Gọi HS lên bảng điền

- HS ghi bảng những từ hs nêu

- Nhận xét, chữa bài

- Nhắc những em bài viết mắc nhiều lỗi về viết lại

- Nhận xét tiết học

- Dặn những em sai nhiều lỗi về nhà chép lại bài chính tả

- HS nêu yêu cầu bài tập

- HS làm miệng sau đó làm vào

vở BT

a) Một con ngựa đau, cả tàu bỏ cỏ b) Trèo cao ngã đau

- HS đọc yêu cầu bài

- 2HS lên bảng điền, lớp làm vở BT

+ Con dao, tiếng rao hàng, giao bài tập về nhà.

+ dè dặt, giặt giũ quần áo, chỉ

có rặt một loại cá.

- Nhận xét

- HS lắng nghe

========================

THỂ DỤC:

§ 15: ĐỘNG TÁC ĐIỀU HÒA - TRÒ CHƠI "BỊT MẮT BẮT DÊ"

I MỤC TIÊU:

- Biết cách thực hiện 7 động tác thể dục đã học của bài thể dục phát triển chung

- Bước đầu biết thực hiện động tác điều hòa của bài thể dục phát triển chung

- Bước đầu biết cách chơi và tham gia chơi được trò chơi "Bịt mắt bắt dê"

II ĐỊA ĐIỂM, PHƯƠNG TIÊN:

- Địa điểm: Trên sân trường , vệ sinh an toàn nơi tập

- Phương tiện: Chuẩn bị sân tập, khăn cho trò chơi

III PHƯƠNG PHÁP:

Đàm thoại , làm mãu , LT , TH

IV NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP:

ND - TG Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1 Phần mở đầu:

(10 phút) - Nhận lớp phổ biến ND yêu

cầu giờ học

- Chảy nhẹ nhàng trên địa hình

tự nhiên vòng tròn

- Khởi động tay, chân, đầu gối,

- xếp thành 2 hàng dọc

x x x x x x x x x x X

x x x x x x x x x x

Trang 6

2 Phần cơ bản:

(20 phút)

3 Phần kết thúc:

(5 phut)

mông

* Ôn 7 ĐT đã học : Mỗi ĐT thực hiện 2 x 8 nhịp

- GV điều khiển hô nhịp HS thực hiện theo nhịp

- HD ĐT, điều hoà

- Làm mãu ĐT HS tập theo , 2

x 8 nhịp

- GV hô nhịp và quan sắt uốn nắng,

HS tập đúng ĐT

- Trò chơi bịt mắt bắt dê

- HS xếp thành vòng tròn

- Cúi người thả lòng

- Cùng hê thống hoá bài học

- Nhận xét giờ học

x x x x x x x x x x x x

x x x x x x x x x x x x

X

=============================

Ngày soạn: 11/10/2010.

Ngày giảng: Thứ Tư/13/10/2010

TOÁN:

§ 38: BẢNG CỘNG (Trang 38)

I MỤC TIÊU:

- Thuộc bảng cộng đã học

- Biết thực hiện phép cộng có nhớ trong phạm vi 100

- Biết giải bài toán về nhiều hơn

II ĐỒ DÙNG - THIẾT BỊ DẠY HỌC:

GV: SGK, bảng phụ viết sẵn ND bài 1

HS: SGK, vở BT

III PHƯƠNG PHÁP:

- Quan sát, thực hành, động não,…

IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:

ND - TG Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1 Ổn định tổ chức:

(1 phút)

2 Kiểm tra bài cũ:

(4 phút)

- Cho lớp hát, báo cáo sĩ số

- Gọi 2 HS lên bảng làm bài tập

- NX cho điểm

- Lớp hát

- 2 HS lên làm, lớp làm vở BT

25 26

Trang 7

3 Dạy bài mới:

(32 phút)

2.1, Giới thiệu bài:

(1 phút)

2.2, HD thực hành:

(31 phút)

Bài 1:

Bài 2:

Bài 3: Bài toán

4 Củng cố, dặn dò:

(3 phút)

- Hôm nay thầy HD các em lập bảng cộng

- Ghi đầu bài

- GV treo bảng phụ

- HS nối tiếp nhau nêu kết quả

- NX sửa sai cho HS nếu có

- NX sửa sai cho HS nếu có

? Hoa cân nặng bao nhiêu kg ?

? Mai cân nặng hơn Hoa bao nhiêu kg ?

? Bài toán này thuộc dạng toán

về nhiều hơn hay ít hơn ?

- Gợi ý HS tự giải bài toán

Tóm tắt:

Hoa nặng : 28kg Mai nặng hơn Hoa: 3 kg Mai nặng :….kg ?

- Nhận xét, chữa bài

- GV NX tiết học

- Về nhà làm BT trong VBT toán , chuẩn bị bài tiết sau

- 2 HS nhắc lại đầu bài

- 1 HS nêu yêu cầu của bài

- HS nhẩm nhanh kết quả dựa vào các bảng cộng đã học

a) 9+2=11 8+8=11 7+4=11 9+3=12 8+4=12 7+5=12 9+4=13 8+5=13 7+6=13 9+5=14 8+6=14 7+7=14 9+6=15 8+7=15 6+5=11 9+7=16 8+8=16 6+6=12 9+8=17

9+9=18 b) 2+9=11 3+8=11 4+7=11 3+9=12 4+8=12 4+9=13 5+6=11

5+7=12 5+8=13 5+9=14

- HS nêu yêu cầu bài tập

- 3 HS lên bảng tính, lớp làm vở

BT

+ 9 + 17 + 8

- HS đọc đề toán

- Hoa cân nặng 28kg

- Mai cân nặng hơn hoa 3kg

- Bài toán về nhiều hơn

- 1HS giải bài toán, lớp giải vào

vở BT

Bài giải:

Mai cân nặng là:

28 + 3 = 31 kg ĐS: 31 kg

- HS lắng nghe

Trang 8

ÂM NHẠC:

(Do GV chuyên dạy)

========================

TẬP ĐỌC:

§ 24: BÀN TAY DỊU DÀNG (Trang 66)

I MỤC TIÊU:

- Ngắt, nghỉ hơi đúng chỗ; bước đầu biết đọc lời nhân vật phù hợp với nội dung

- Hiểu nội dung: Thái độ ân cần của thầy đã giúp An vượt qua nỗi buồn mất bà và động viên bạn học tập tốt hơn, không phụ lòng tin yờu của mọi người (Trả lời được các câu hỏi trong SGK)

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- GV: Tranh minh họa, bảng phụ viết sẵn ND cần luyện đọc

- HS: SGK, vở ghi

III PHƯƠNG PHÁP:

Quan sát, hỏi đáp, làm việc theo nhóm, thực hành luyện tập…

IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:

ND - TG Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1 Ổn định tổ chức:

(1 phút)

2 Kiểm tra bài cũ:

(4 phút)

3 Dạy bài mới:

(32 phút)

3.1, Giới thiệu bài:

(1 phút)

3.2, Luyện đọc:

(12 phút)

* Đọc mẫu:

*HD luyện đọc, kết

hợp giải nghĩa từ:

- Đọc bài: Người mẹ hiền

- Nhận xét đánh giá

- Hôm nay thầy cùng các em đọc và tìm hiểu về bài: Bàn tay dịu dàng

- Ghi đầu bài

- GV đọc mẫu

-

- Y/C đọc nối tiếp câu

- HD luyện đọc các từ: dịu dàng,

lặng lẽ, khẽ nói, trở lại lớp.

- Y/C đọc lần hai

? Bài chia làm mấy đoạn ?

- Gọi 3 hs đọc nối tiếp đoạn

- Lớp hát

- Mỗi hs đọc một đoạn của bài

- HS nhắc lại đầu bài

- Lắng nghe

- HS lắng nghe

- Mỗi học sinh đọc một câu

- HS đọc: Cá nhân, đồng thanh

- Đọc nối tiếp câu lần hai

- Bài chia 3 đoạn, nêu các đoạn Đoạn 1: Từ đầu đến vuốt ve Đoạn 2: Tiếp đến học sinh Đoạn 3: Còn lại

- 3 HS nối tiếp nhau đọc đoạn

Trang 9

3.3, HD tìm hiểu bài:

(10 phút)

3.4, Luyện đọc lại:

(9 phút)

4 Củng cố, dặn dò:

(3 phút)

- GV chép đoạn 1 lên bảng, cho

hs luyện đọc

- Yêu cầu HS đọc chú giải trong SGK

- Yêu cầu HS đọc bài theo nhóm ba

- Mời 2 nhóm HS thi đọc nối tiếp đoạn

- Nhận xét, bình chọn chọn nhóm đọc hay nhất

- Yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh đoạn 1, 2

- YC đọc thầm đoạn 1,2 để TLCH

? Tìm những từ ngữ cho biết An rất buồn khi bà mới mất?

? Vì sao An buồn như vậy?

- YC đọc thầm đoạn 3

? Khi biết An chưa làm bài tập thái độ của thầy ntn?

? Vì sao thầy không trách An khi em chưa làm bài tập?

? Vì sao An lại nói với thầy sáng mai em sẽ làm bài tập?

? Tìm những từ ngữ nói về t/c của thầy đối với An?

? Câu chuyện trên cho ta thấy t/c của thầy giáo đối với bạn h/s như ntn?

- Cho hs đọc một đoạn mà hs thích

- GV và hs nhận xét - ghi điểm

- Nhận xét tiết học

- Về nhà đọc lại bài

- Xem trước bài sau

- HS luyện đọc ngắt nghr + Thế là / chẳng bao giờ An còn được nghe bà kể chuyện cổ tích,/ chẳng bao giờ an được bà

âu yếm,/ vuốt ve.//

- 1 HS đọc từ chú giải

- HS đọc bài theo nhóm

- 2 nhóm thi đọc

- Lớp đọc đồng thanh

- Lớp đọc thầm và trả lời câu hỏi

- Lòng An lặng trĩu nỗi buồn Nhớ bà, An ngồi lặng lẽ

- Vì An rất yêu bà, thương nhớ

bà, bà mất An không còn được

bà âu yếm vuốt ve

- HS đọc thầm

- Thầy không trách An, thầy chỉ nhẹ nhàng xoa đầu An bằng bàn tay dịu dàng, đầy trìu mến, thương yêu

- Vì thầy cảm thông với nỗi buồn của An, với tấm lòng thương yêu của An đối với bà

- Thầy hiểu An buồn nhớ bà nên không làm được bài tập chứ không phải An lười không chịu làm bài

- Thầy nhẹ nhàng xoa đầu An Bàn tay thầy dịu dàng, đầy trìu mến, thương yêu

- Thầy giáo rất thương yêu học trò Thầy hiểu và cảm thông với nỗi buồn của An

- HS luyện đọc CN

- HS lắng nghe

Trang 10

LUYỆN TỪ VÀ CÂU:

§ 8: TỪ CHỈ HOẠT ĐỘNG, TRẠNG THÁI DẤU PHẨY (Trang 67)

I MỤC TIÊU:

- Nhận biết và bước đầu biết dùng một số từ chỉ hoạt động, trạng thái của loài vật,

sự vật trong câu (BT1, BT2)

- Biết đặt dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong câu (BT3)

- GD yêu thích môn học

II ĐỒ DÙNG - THIẾT BỊ DẠY HỌC:

- GV: SGK, bảng phụ,…

- HS: Vở BT TV

III PHƯƠNG PHÁP:

Quan sát, làm mẫu, hỏi đáp, độc lập suy nghĩ, luyện tập thực hành…

IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:

ND - TG Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1 Ổn định tổ chức:

(1 phút)

2 Kiểm tra bài cũ:

(4 phút)

3 Dạy bài mới:

(32 phút)

2.1, Giới thiệu bài:

(1 phút)

2.2, HD làm bài tập:

(31 phút)

Bài 1: Tìm các từ

chỉ hoạt động trạng

thái của loài vật và

sự vật

Bài 2: Chọn từ trong

ngoặc đơn điền vào

chỗ trống

- GV Cho 2 câu sau:

- Gạch chân các từ chỉ HĐ

- Nhận xét, đánh giá

- Hôm nay thầy cùng các em đi tìm hiểu về từ chỉ hoạt động, trạng thái Dấu phẩy

- Ghi đầu bài lên bảng

- GV mở bảng phụ và yêu cầu

HS lên gạch

- Nhận xét, chữa bài:

+ Ăn, uống là từ chỉ hoạt động + Tỏa là từ chỉ trạng thái

- GV giao nhiệm vụ:

Gọi đại diện N lên bảng điền

- GV chữa bài: Giơ, đuổi, chạy, nhe, luồn là những từ chỉ HĐ

- Lớp hát

- 2 HS lên bảng gạch chân từ chỉ hoạt động

a) Bạn An đá cầu

b) Cô Trang dạy môn Âm nhạc

- Nhắc lại

- HS nêu yêu cầu của bài

- 3 HS lên bảng gạch chân từ chỉ hoạt động, trạng thái

a) Con trâu ăn cỏ.

b) Đàn bò uống nước dưới ruộng c) Mặt trời đang toả ánh nắng.

- HS nêu yêu cầu của bài

- Thảo luận nhóm đôi làm bài

- Đại diện lên điền, lớp làm vở BT Con Mèo, con Mèo

Đuổi theo con Chuột Giơ vuốt nhe nanh Con chuột chạy quanh Luồn hang luồn hốc.

Ngày đăng: 31/03/2021, 02:50

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w