*Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh tập chép: Gọi học sinh nhìn bảng đọc bài thơ giáo viên đã chuẩn bị ở bảng phụ Cho hoïc sinh tìm tieáng hay vieát sai vieát vaøo baûng con theo nhoùm Giaù[r]
Trang 1TUẦN : 25
THỨ
NGÀY
1 119 Tập đọc Trường em (tiết1)
2 120 Tập đọc Trường em ( tiết2)
4 25 Đạo Đức Thực hành kỹ năng giữa kỳ II
Thứ hai
28/02/2011
2 23 Tập viết Tập tô :A, Ă, Â,B
4 1 Chính tả trường em
Ba
1/03/2011
5 5 ATGT Đi bộ và qua đường an toàn
1 98 Tóan Điểm ở trongđiểm một hình
2 121 Tập đọc Tặng cháu (tiết1)
3 122 Tập đọc Tặng cháu (tiết2)
Tư
2/03/2011
2 1 Kể chuyện Rùa và thỏ KNS
3 2 Chính tả Tặng cháu
4 25 Thủ công Cắt dán hình chữ nhật
Năm
3/03/2011
2 123 Tập đọc Cái nhãn vở (tiết1)
3 124 Tập đọc Cái nhãn vở (tiết2)
Sáu
4/03/2011
Trang 2Ngày soạn:21/2/2011
Ngày dạy: Thứ hai, ngày 28 /02/ 2011
Tiết 1-2: Tập đọc PPCT 119-120 : TRƯỜNG EM I.MỤC TIÊU:
-Hiểu được nội dung bài: Ngôi trường là nơi gắn bó, thân thiết với bạn học sinh Hiểu nghĩa của các từ khó trong bài: ngôi nhà thứ hai, thân thiết Hiểu được sự thân thiết của ngôi trường với bạn học sinh Trả lời được câu hỏi 1-2 (SGK) Ôn các vần ai, ay
- HS đọc trơn, rõ ràng cả bài; biết nghỉ hơi khi gặp dấu câu: dấu chấm, dấu phẩy Đọc đúng các từ ngữ :bạn bè, thân thiết, anh em, dạy em, điều hay, mái trường
- Giáo dục hs biết yêu quý trường lớp và làm cho trường lớp luôn sạch đẹp
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK, bảng nam châm
-Bộ ghép vần của GV và học sinh
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1/Mở đầu: Sau giai đoạn học âm, vần, các em
đã biết chữ, biết đọc, biết viết Từ hôm nay các
em sẽ bước sang giai đoạn mới: giai đoạn luyện
tập đọc, viết, nghe, nói theo các chủ điểm: Nhà
trường, Gia đình, Thiên nhiên, Đất nước Ở giai
đoạn này các em sẽ học được các bài văn, bài
thơ, mẩu chuyện dài hơn, luyện viết những bài
chữ nhiều hơn Cô hy vọng các em sẽ học tập tốt
hơn trong giai đoạn này
2/Bài mới:
GV giới thiệu tranh, chủ đề, tựa bài học và
ghi bảng
Tranh vẽ những gì?
Đó chính là bài học tập đọc đầu tiên về chủ đề
nhà trường qua bài “Trường em”
+ Đọc mẫu bài văn (giọng chận rãi, nhẹ
nhàng) Tóm tắt nội dung bài:
*Luyện đọc tiếng, từ ngữ khó:
Cho học sinh thảo luận nhóm để tìm từ khó đọc
trong bài, giáo viên gạch chân các từ ngữ các
nhóm đã nêu
+ Học sinh luyện đọc từ ngữ kết hợp giải nghĩa
từ
Học sinh lắng nghe giáo viên dặn dò về học tập môn tập đọc
Ngôi trường, thầy cô giáo và học sinh
Lắng nghe và theo dõi đọc thầm trên bảng
Thảo luận nhóm rút từ ngữ khó đọc, đại diện nhóm nêu, các nhóm khác bổ sung
CN hs đọc các từ trên bảng, cùng giáo viên giải nghĩa từ
Trang 3Thứ hai: ai ay
Giảng từ: Trường học là ngôi nhà thứ hai của
em: Vì …
Cô giáo: (gi d)
Điều hay: (ai ay)
Mái trường: (ương ươn)
Các em hiểu thế nào là thân thiết ?
Gọi đọc lại các từ đã nêu trên bảng
* Luyện đọc câu:
Bài này có mấy câu ?
Luyện đọc tựa bài: Trường em
Câu 1: Gọi đọc từ đầu - > của em
Câu 2: Tiếp - > anh em
Câu 3: Tiếp - > thành người tốt
Câu 4: Tiếp - > điều hay
Câu 5: Còn lại
Gọi học sinh đọc nối tiếp câu theo dãy
* Luyện đọc đoạn:
Cho điểm động viên học sinh đọc tốt đoạn
Thi đọc đoạn
Đọc cả bài
* Luyện tập:
Giáo viên treo bảng yêu cầu:
Bài tập 1:
Tìm tiếng trong bài có vần ai, vần ay ?
Giáo viên nhận xét
Bài tập 2:
Tìm tiếng ngoài bài có vần ai, ay ?
Giáo viên nêu tranh bài tập 3:
Gọi học sinh đọc bài, giáo viên nhận xét
3/Củng cố tiết 1:
Tiết 2 4.Tìm hiểu bài và luyện đọc:
Hỏi bài mới học
Gọi học sinh đọc bài và nêu câu hỏi:
Trong bài trường học được gọi là gì?
Nhận xét học sinh trả lời
Cho học sinh đọc lại bài và nêu câu hỏi 2:
Nói tiếp : Trường học là ngôi nhà thứ hai của
em vì …
Nhận xét học sinh trả lời
Luyện nói:
Nội dung luyện nói: Hỏi nhau về trường lớp.
Vì trường học giống như một ngôi nhà, ở đây có những người gần gũi thân yêu.
3, 4 em đọc, học sinh khác nhận xét bạn đọc
Rất thân, rất gần gũi.
Có 5 câu
2 em đọc
3 em đọc
2 em đọc
3 em đọc
2 em đọc
3 em đọc Mỗi dãy : 5 em đọc
Mỗi đoạn đọc 2 em
Đọc nối tiếp đoạn 3 em
2 dãy đại diện thi đọc đoạn 2
2 em, lớp đồng thanh
Hai, mái, dạy, hay
Đọc mẫu từ trong bài
Bài, thái, thay, chạy … Học sinh đọc câu mẫu trong bài, hai nhóm thi tìm câu có vần có tiếng mang vần ai, ay
2 em
Trường em
2 em
Ngôi nhà thứ hai của em
Vì ở trường … thành người tốt
Luyện nói theo hướng dẫn của giáo viên
Trang 4+Trường của bạn tên là gì?
+Ở trường bạn yêu ai nhất?
+Ở trường, bạn thích cái gì nhất?
Ai là bạn thân nhất của bạn trong lớp?
+Ở lớp bạn thích học môn gì nhất?
+ Ở lớp môn gì bạn được điểm cao nhất
+Ở trường bạn có gì vui?
GV treo tranh và gợi ý bằng hệ thống câu hỏi,
giúp học sinh nói tốt theo chủ đề “Hỏi nhau về
trường lớp”
5.Củng cố:
Hỏi tên bài, gọi đọc bài, nêu lại nội dung bài đã
học.
6.Nhận xét dặn dò: Về nhà đọc lại bài nhiều
lần, xem bài mới
Nhắc tên bài và nội dung bài học
1 học sinh đọc lại bài
Tiết 4: Đạo đức PPCT:25 THỰC HÀNH KĨ NĂNG GIỮA HK II
I MỤC TIÊU
- Ôân kiến thức đã học từ tuần 19- 24
- HS nhận xét đánh giá hành vi của bản thân và những người xung quanh theo chuẩn mực đã học
- Giáo dục HS thái độ biết tự trọng
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Nội dung ôn tập
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC :
1 Khởi động :Hát
2 Bài cũ :
- Đi bộ như thế nào là đúng quy định? Vì sao cần
phải đi bộ đúng quy định?
3 Bài mới:
Tiết này các em ôn lại kiến thức đã học từ tuần
19- 24
*Hoạt động 1: Oân bài 9 -10.
PP: vấn đáp, trực quan, thực hành, thảo luận
Bước 1
Gv nêu yêu cầu Hs thảo luận nhóm đôi, đóng tiểu
phẩm: cô giaó đến thăm một gia đình học sinh
Khi đó cô giáo gặp em HS đang ở nhà, em chạy ra
Hát-trật tự
HS lên bảng trả lời
HS thảo luận đóng vai
Trang 5đón cô.
Kiểm tra kết quả hoạt động
Gv nhận xét
Bước 2
GV nêu câu hỏi:
- Trong tranh các bạn đang làm gì?
- Các bạn đó có vui không?
-Noi theo các bạn đó em cần cư xử như thế nào với
bạn?
Nhận xét
*Hoạt động 2 : Ôân bài 11
-GV cho HS giơ bảng : Đ, S
- Đi bộ như thế nào là đúng quy định?
- Khi ngồi trên xe máy em cần phải làm gì?
- Hằng ngày em thường đi bộ theo đường nào? Đi
đâu?
- Em đã thực hiện đi bộ ra sao?
Nhận xét
4.Tổng kết – dặn dò :
Nhận xét tiết học
Chuẩn bị tiết học sau
Đại diện nhóm trình bày Các nhóm nhận xét, bổ sung
Hs trả lời
HS tự liên hệ
HS trả lời Đ, S
Ngày soạn: 22/2/2011
Ngày dạy:Thứ ba, ngày 1/03/2011
Tiết 1: Tóan
PPCT 97: LUYỆN TẬP I/ MỤC TIÊU:
-Tiếp tục củng cố về phép trừ các số tròn chục
-Biết đặt tính, làm tính, trừ nhẩm các số tròn chục Biết giải toán có lời văn -Giáo dục tính chính xác, khoa học
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Các bó que tính
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1/ Ổn định:
2/ Bài cũ:
Gọi 4 HS lên bảng làm tính
50 60 70 90
20 60 20 10
GV nhận xét, ghi điểm
3/Bài mới:
Hát-trật tự
4 HS lên bảng tính
Trang 6Hs nêu yêu cầu bài tập 1
Hướng dẫn làm
GV cho HS nhắc lại cách đặt tính
Yêu cầu HS làm bảng con
GV nhận xét
Bài 2:
GV nhắc HS đặt tính ở nháp và tính sau đó
điền kết quả vào ô trống
Yêu cầu HS tự làm sau đó đọc kết quả
GV nhận xét
Bài 3: Ghi ( Đ) hoặc (S)
Gọi HS nêu cách làm
Cho HS làm và đọc kết quả
GV nhận xét
Bài 4:Gọi HS đọc đề toán
GV hướng dẫn HS tóm tắt
Cho HS làm vở
GV chấm và chữa bài
Bài 5:Dành cho Hs cá giỏi:
Gọi HS nêu cách làm
Yêu cầu HS làm và đọc kết quả
GV nhận xét
4/Củng cố:
Nhận xét tiết học
5/ Dặn dò:
Về nhà xem bài chuẩn bị bài sau
Đặt tính rồi tính
1 HS nhắc lại cách đặt tính
HS tính vào bảng con
HS sửa và thống nhất kết quả
HS tính ở nháp sau đó điền kết quả vào
ô trống
HS sửa và thống nhất kết qủa
HS nêu cách làm
HS làm và đọc kết quả
HS nhận xét
1 HS đọc đề toán
HS tóm tắt
HS giải vở
HS nêu cách làm
HS làm và đọc kết quả
HS nghe
Tiết 2: Tập viết
PPCT 1: TÔ CÁC CHỮ HOA:A,Ă,Â,B
I.MỤC TIÊU :
-Giúp HS biết tô các chữ hoa A, Ă, Â, B Viết đúng các vần ai, ay, ao, au Các từ ngữ: mái trường, điều hay,sao sáng, mai sau
-Viết đúng cỡ chữ, đúng kiểu, đều nét, đưa bút theo đúng quy trình viết, giãn đúng
khoảng cách giưã các con chữ theo mẫu chữ trong vở tập viết 1 tập 2
- Có ý thức rèn chữ, giữ vở
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Bảng phụ viết sẵn:
-Các chữ hoa: A, Ă, Â đặt trong khung chữ (theo mẫu chữ trong vở tập viết)
-Các vần: ai, ay; các từ ngữ: mái trường, điều hay (đặt trong khung chữ)
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
Trang 7Hoạt động GV Hoạt động HS 1/Ổn định:
2/KTBC: Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh.
Giáo viên nêu những yêu cầu cần có đối với
học sinh để học tốt các tiết tập viết trong
chương trình tập viết lớp 1 tập 2: tập viết chữ
thường, cỡ vừa và nhỏ, cần có bảng con, phấn,
khăn lau … Cần cẩn thận, chính xác, kiên nhẫn
trong khi viết
3/Bài mới :
* Hoạt động 1 : Hướng dẫn tô chữ hoa
- Gv treo bảng chữ hoa A, Ă, A, B
- Chữ A hoa gồm những nét nào?
- Gv nêu : chữ A hoa gồm 1 nét móc trái, 1 nét
móc dưới, 1 nét ngang
- GV nêu quy trình viết:
-Gv nhận xét
- Chữ Ă, Â hoa có cấu tạo và cách viết như
chữ A hoa thêm dấu phụ con chữ ă và â.
Gv nhận xét
- Chư B hoa gồm những nét nào?
- Gv nêu : chữ B hoa gồm 1 nét móc móc dưới,
2 nét cong phải, có thắt ở giữa
- GV nêu quy trình viết
-Gv nhận xét
*Hoạt động 2 : Hướng dẫn viết vần, từ ngữ ứng
dụng
- Gv treo B phụ ghi vần và từ ứng dụng : ai, ay,
ao, au; mái trường, điều hay, sáng mai, mai sau
-Hướng dẫn Hs đọc vần và từ ứng dụng
-Hs phân tích vần và từ
-Gv hướng dẫn viết mẫu
- Nhận xét
*Hoạt động 3 : Hướng dẫn viết vở
- Giới thiệu nội dung luyện viết A, Ă, Â, B,
ai, ay, ao, au, mái trường, điều hay, sao sáng,
mai sau
-Nêu khoảng cách giữa các con chữ
- Lưu ý cách nối nét
- Gv viết mẫu từng dòng
Nhận xét
*Hoạt động 4 : Củng cố
- Thu vở chấm – Nhận xét
5 Tổng kết – Dặn dò :
Trật tự Học sinh mang những dụng cụ cần cho học môn tập viết để trên bàn để giáo viên kiểm tra
Học sinh lắng nghe yêu cầu của giáo viên về học môn tập viết tập 2
HS quan sát
2 nét móc dưới, 1 nét móc ngang
Hs lắng nghe
Hs theo dõi
Hs viết bảng con
Hs viết bảng con Nét móc dưới, 2 nét cong phải, có thắt ở giữa
Hs theo dõi
Hs viết B
HS đọc các vần và từ ngữ ứng dụng
HS phân tích các vần và từ ngữ ứng dụng
Hs quan sátvà viết vào bảng con
Hs theo dõi
HS viết B
Hs quan sat
Hs nêu lại tư thế ngồi viết
Trang 8- Chuẩn bị : Tô chữ hoa C, D, Đ
- Nhận xét tiết học
HS viết vở
Tiết 4: Chính tả (tập chép)
PPCT 1: TRƯỜNG EM
I.MỤC TIÊU:
-HS chép nhìn bảng cháp lại đúng đoạn “Trường học…như anh em" trong bài Trường em
trong khoảng thời gian 15 phút Điền đúng vần ai hoặc ay, chữ c hoặc k vào chỗ trống
-Viết đúng cự li, tốc độ, các chữ viết đều và đẹp
-Yêu thích môn học, giáo dục tính cẩn thận, thẩm mỹ
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Bảng phụ, bảng nam châm
-Học sinh cần có VBT
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1/Ổn định:
2/KTBC :
Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
Nhận xét chung về sự chuẩn bị của học sinh
3/Bài mới:
-GV giới thiệu mục đích yêu cầu của tiết học: HS
chép lại chính xác, không mắc lỗi đoạn văn 26
chữ trong bài Trường em.
-Tốc độ viết tối thiểu 2 chữ / 1 phút
Ghi tựa bài
*Hoạt động1:
Hướng dẫn học sinh tập chép:
Gọi học sinh nhìn bảng đọc đoạn văn cần chép
(giáo viên đã chuẩn bị ở bảng phụ)
Giáo viên chỉ thước cho các em đọc các chữ các
em thường viết sai
Giáo viên nhận xét chung về viết bảng con của
học sinh
*Họat động 2:
- Thực hành bài viết (chép chính tả).
-Hướng dẫn các em tư thế ngồi viết, cách cầm
bút, đặt vở, cách viết đầu bài, cách viết chữ đầu
của đoạn văn thụt vào 2 ô, sau dấu chấm phải viết
hoa
Cho học sinh nhìn bài viết ở bảng từ hoặc SGK để
viết
Hướng dẫn học sinh cầm bút chì để sữa lỗi chính
Trật tự
Học sinh để lên bàn: vở tập chép (vở trắng), vở bài tập, bút chì, bút mực, thước kẻ để giáo viên kiểm tra
Học sinh lắng nghe
2 học sinh đọc, học sinh khác dò theo bài bạn đọc trên bảng từ
Học sinh đọc các tiếng: trường, ngôi, hai, giáo, hiền, nhiều, thiết …
Học sinh viết vào bảng con các tiếng trên
Học sinh thực hiện theo hướng dẫn của giáo viên
Học sinh tiến hành chép bài vào tập vở Học sinh đổi vở và sữa lỗi cho nhau
Trang 9+ Giáo viên đọc thong thả, chỉ vào từng chữ trên
bảng để học sinh soát và sữa lỗi, hướng dẫn các
em gạch chân những chữ viết sai, viết vào bên lề
vở
+ Giáo viên chữa trên bảng những lỗi phổ biến,
hướng dẫn các em ghi lỗi ra lề vở phía trên bài
viết
Thu bài chấm 1 số em
*Họat động 3:
Hướng dẫn làm bài tập chính tả:
Đính trên bảng lớp 2 bảng phụ có sẵn 2 bài tập
giống nhau của các bài tập
5/Nhận xét, dặn dò:
Yêu cầu học sinh về nhà chép lại đọan văn cho
đúng, sạch đẹp, làm lại các bài tập
Học sinh ghi lỗi ra lề theo hướng dẫn của giáo viên
Điền vần ai hoặc ay
Điền chữ c hoặc k Học sinh làm VBT
Các en thi đua nhau tiếp sức điền vào chỗ trống theo 2 nhóm, mỗi nhóm đại diện 5 học sinh
Gà mái, máy cày Cá vàng, thước kẻ, lá cọ
Tiết 5: AN TOÀN GIAO THÔNG
PPCT:5 ĐI BỘ VÀ QUA ĐƯỜNG AN TOÀN
I/ MỤC TIÊU.
- Ôân lại kiến thức về đi bộ và qua đường an toàn, HS biết cách đi bộ, biết qua
đường trên những đoạn đường có tình huống khác nhau
- HS biết quan sát phía trước khi qua đường HS biết chọn nơi qua đường an toàn Nhờ người lớn dẫn qua đường ở những đoạn đường đông người
-Giáo dục HS có thái quen quan sát trên đường chú ý khi đi đường
II/ NỘI DUNG AN TOÀN GIAO THÔNG.
-Đi bộ và qua đường an toàn
- Trẻ em dưới 7 tuổi phải có người lớn dắt tay khi đi ra đường
-Những nơi qua đường an toàn
+ Nơi có đèn tín hiệu giao thông và vạch đi bộ qua đường
-Những nơi nguy hiểm
+ Có ô –tô đỗ, nơi đường cong có nhà che khuất, nơi đường dốc, nơi có đường giao nhau
III/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
-5 tranh vẽ trong sách Gk phóng to
-Phiếu học tập ghi các tình huống của hoạt động 3
Trang 10III/ HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC.
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ:
-Đi bộ đúng là phải đi như thế nào? Vì sao cần
phải đi bộ đúng?
3 Bài mới: Giới thiệu bài.
*Hoạt động 1 :Quan sát tranh.
Mục tiêu:
Giúp HS nhận biết được hành vi đúng sai
Cách tiến hành.
-GV yêu cầu hs thảo luận nhóm 3
+Quan sát tranh trong SGK và nêu các hành vi
đúng sai trong từng bức tranh?
-Kiểm tra kết quả hoạt động
-Gv nhận xét
GV hỏi: Khi đi trên đường các em cần thực hiện
tốt điều gì ?
Kết luận:
*Hoạt động 3: Thực hành theo nhóm.
Kết luận
Khi đi bộ trên đường các em cần quan sát đường
đi
Cần quan sát xe cộ đi lại qua đường nếu thấy khó
cần nhờ người lớn giúp đỡ
4 Củng cố - dặn dò.
+Khi qua đường các em cần chú ý điều gì ?
+Ở những nơi nào thì qua đường nguy hiểm?
- GV nhắc HS luôn nhớ và chấp hành đúng những
qui định khi đi bộ và qua đường
- Quan sát tranh và tìm hiểu bài sau
Hát
Hs quan sát tranh và thảo luận
-Đại diện các nhóm lên trình bày -Các nhóm nhận xét bổ sung
-Hs trả lời
Hs thực hiện theo nhóm đi bộ và sang đường an toàn
Hs lắng nghe
Hs trả lời
Hs lắng nghe và thực hiện
Ngày soạn: 23/2/2011
Ngày dạy: Thứ tư, ngày 2/03/2011
Tiết 3: Tóan
PPCT 98: ĐIỂM Ở TRONG – ĐIỂM Ở NGOÀI MỘT HÌNH.
I / MỤC TIÊU:
- Bước đầu nhận biết điểm ở trong, ở ngoài một hình
- Hs biết nêu và vẽ được điểm ở trong, điểm ở ngoài 1 hình, biết cộng, trừ các số tròn chục; giải các bài toán có phép cộng