- Hiểu ý chính của bài: Ca ngợi vẻ đẹp tráng lệ của đền Hùng và vùng đất Tổ, đồng thời bày tỏ niềm thành kính thiêng liêng của mỗi con người với tổ tiên.Trả lời được các câu hỏi trong SG
Trang 1- Đọc lưu loát, rành mạch toàn bài; biết đọc diễn cảm bài văn với thái độ tự hào, ca ngợi.
- Hiểu ý chính của bài: Ca ngợi vẻ đẹp tráng lệ của đền Hùng và vùng đất Tổ, đồng thời bày
tỏ niềm thành kính thiêng liêng của mỗi con người với tổ tiên.(Trả lời được các câu hỏi trong
SGK)
2/ TĐ : Tự hào về vẻ đẹp đất nước và biết ơn các vua Hùng
II.CHUẨN BỊ :
Tranh minh họa chủ điểm, minh họa bài đọc trong SGK; tranh ảnh về đền Hùng (nếu có)
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HĐ 1.Kiểm tra bài cũ :4-5’
Kiểm tra 2 HS
Nhận xét, cho điểm HS đọc bài + trả lời câu hỏi
HĐ 2.Giới thiệu bài:Nêu MĐYC tiết học : 1’
- 1HS đọc toàn bài -Treo tranh minh họa + nói về nội dung tranh
-Chia 3 đoạn - Quan sát + lắng nghe- HS đánh dấu trong SGK
HĐ 3:Tìm hiểu bài : 8-10’
+ Bài văn viết về cảnh vật gì? Ở đâu? *Bài văn tả cảnh đền Hùng,cảnh thiên nhiên
vùng núi Nghĩa Linh
+ Hãy kể những điều em biết về các vua
Hùng? *Các vua Hùng là người đầu tiên lập nướcVăn Lang
+ Tìm những từ ngữ miêu tả cảnh đẹp của
thiên nhiên nơi đền Hùng? *Có những khóm hải đường đâm bông rực rỡ,những cánh bướm dập dờn bay lượn,
Đoạn 2: Cho HS đọc
+ Bài văn đã gợi cho em nhớ đến môt số
truyền thuyết về sự nghiệp dựng nước và
giữ nước của dân tộc Hãy kể tên các
truyền thuyết đó?
*Sơn Tinh, Thuỷ Tinh;Thánh Gióng;
An Dương Vương;
Đoạn 3: Cho HS đọc
+ Em hiểu câu ca dao sau như thế nào?
Dù ai đi ngược về xuôi Nhớ ngày giỗ Tổ mùng mười tháng ba
* Nhắc nhở, khuyên răn mọi người: Dù đi bất
cứ đâu, làm bất cứ việc gì cũng không đượcquên ngày giỗ Tổ, không được quên cội
Trang 2Trắng 25%
15cm
7cm
3 m
nguồn
HĐ 3: Đọc diễn cảm : 6-8’
- Cho HS đọc diễn cảm bài văn - HS đọc nối tiếp
- Đưa bảng phụ và hướng dẫn HS luyện đọc - Đọc theo hướng dẫn GV
- Cho HS thi đọc diễn cảm - HS thi đọc
KIỂM TRA ĐỊNH KÌ (giữa HK II)
I.MỤC TIÊU: Kiểm tra học sinh về:
- Tỉ số phần trăm và giải toán liên quan đến tỉ số phần trăm
- Thu thập và xử lí thông tin từ biểu đồ hình quạt
Hãy khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng.
1 Một lớp học có 12 nữ và 18 nam Tìm tỉ số phần trăm của số học sinh nữ và học sinh
cả lớp.
A 18% B 30% C 40% D 60%
2 Biết 25% của một số là 30 Hỏi số đó bằng bao nhiêu ?
A 30 B 60 C 90 D 120
3 Kết quả điều tra về ý thích các loại màu sắc
của 120 học sinh lớp 5 được thể hiện trên biểu đồ hình quạt bên.
Trong 120 học sinh đó, số học sinh thích màu đỏ là:
A 12 học sinh B 20 học sinh C 24 học sinh D 80 học sinh
4 Diện tích của phần gạch dọc trong hình chữ nhật dưới đây là:
15%
Đỏ 20%
6cm
1m
Trang 36 Diện tích toàn phần của một hình lập phương là 24cm 2
2 Giải bài toán:
Một bể cá có dạng hình hộp chữ nhật làm bằng kính (không có nắp) có chiều dài 90cm, chiều rộng 60cm, chiều cao 45cm Mực nước ban đầu trong bể là 35cm
a) Tính diện tích kính dùng để làm bể cá đó
b) Người ta cho vào bể một hòn đá Lúc này mực nước đo được là 40cm Tính thể tích của hòn đá
ÂM NHẠC
(Dân ca Khơ Me – Lời: Nam Anh)
Tập đọc nhạc: TĐN Số 7
I/MỤC TIÊU:
- Biết hát theo giai điệu và đúng lời ca
- Biết hát kết hợp vận động phụ họa
- Đọc và ráp được lời bài TĐN số 7
II/CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN:
- Nhạc cụ đệm
- Băng nghe mẫu
- Hát chuẩn xác bài hát
III/HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
HĐ 1:Kiểm tra bài cũ: Gọi 2 đến 3 em hát lại bài hát đã học.
HĐ 2:Ôn tập bài hát: Màu xanh quê hương.
- Giáo viên đệm đàn cho học sinh hát lại bài hát dưới nhiều hình
Trang 4nào?Lời của bài hát do nhạc sĩ nào
HĐ 3: TĐN Số 7: “Em Tập Lái ôtô”
- Giới thiệu bài TĐN Số 7
- Giáo viên cho học sinh tập cao độ từ 1-2 phút
- Tập tiết tấu : Giáo viên ghi mẫu tiết tấu lên bảng:
- Giáo viên gõ mẫu và yêu cầu học sinh gõ lại
- Giáo viên cho học sinh xung phong gõ lại
- Tap đọc nhạc: Giáo viên đàn mẫu giai điệu cả bài
- Giáo viên đọc mẫu từng câu một và cho học sinh đọc lại, mỗi
câu cho học sinh đọc lại từ 2 đến 3 lần để thuộc tiết tấu
- Sau khi tập xong giáo viên cho học sinh đọc cả bài và ghép lời
bài TĐN Số 7
- Cho các tổ chuẩn bị và cử đại diện lên bảng đọc lại
- Giáo viên nhận xét
HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP
- Cho học sinh hát lại bài hát vừa học một lần trước khi kết thúc
tiết học
- Khen những em hát tốt, biễu diễn tốt trong giờ học, nhắc nhở
những em hát chưa tốt, chưa chú ý trong giờ học cần chú ý hơn
- Dặn học sinh về nhà ôn lại bài hát đã học
Hương
+ Dân ca Khơ Me+ Nhạc Sĩ: Nam Anh
2 Kỹ năng: Thể hiện tình yêu quê hương bằng những hành vi, việc làm phù hợp với khả
năng của mình Vẽ tranh thể hiện tình yêu quê hương
- Thực hiện quyền được bày tỏ ý kiến của mình với chính quyền
3 Thái độ: Yêu quê hương, đất nước, con người Việt Nam.
II CHUẨN BỊ:
- Học sinh: Giấy, bút để vẽ tranh
III) CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
HĐ 1 Kiểm tra bài cũ: Em đã làm gì để thể hiện tình
yêu quê hương, đất nước?
Trang 5HĐ 3: Liên hệ thực tế
- Yêu cầu học sinh trao đổi với nhau theo các gợi ý sau
+ Quê bạn ở đâu? Bạn biết những gì về quê hương mình?
+ Bạn đã làm được những việc gì để thể hiện tình yêu
quê hương?
- Gọi HS trình bày trước lớp
- Kết luận và khen ngợi học sinh đã biết thể hiện tình yêu
quê hương bằng những việc làm cụ thể
* Hoạt động 2: Bày tỏ ý kiến
- Chia nhóm và giao nhiệm vụ cho các nhóm đóng vai,
góp ý kiến cho UBND xã (phường) về các vấn đề liên
quan đến trẻ em như: xây dựng sân chơi cho trẻ em, tổ
- Nhận xét về tranh vẽ của học sinh
HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP: Củng cố bài, nhận xét giờ học
- Thảo luận, đóng vai
- Đại diện một số nhóm trình bày
LIÊN KẾT CÁC CÂU TRONG BÀI BẰNG CÁCH LẶP TỪ NGỮ
I/MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
1/KT,KN :
- Hiểu và nhận biết được những từ ngữ lặp dùng để liên kết câu (ND ghi nhớ); hiểu được tácdụng của việc lặp từ ngữ
Biết sử dụng cách lặp từ ngữ để liên kết câu; làm được các BT ở mục III
2/TĐ : Yêu thích sự trong sáng của TV
II.CHUẨN BỊ :
- Bảng lớp viết 2 câu ở BT1 (phần Nhận xét)
- Bút dạ + 2 tờ giấy khổ to (hoặc bảng nhóm)
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:
HĐ 1.Kiểm tra bài cũ : 4-5’
Kiểm tra 2 HS
Nhận xét, cho điểm
- Làm lại BT1,2 tiết trước
HĐ 2.Giới thiệu bài:
Nêu MĐYC tiết học:1’
- Hướng dẫn HS làm BT1:
GV giao việc - HS đọc yêu cầu BT1 + đọc đoạn văn - Suy nghĩ, TLCH: trong câu- Trước đền,
những khóm xoè hoa - từ đền lặp lại từ
Trang 6đền ở câu trước
-Nhận xét + chốt lại kết quả đúng Hướng dẫn
HS làm BT2:
(Cách tiến hành tương tự BT1) -HS đọc yêu cầu của đề, thử thay thế từ đền
ở câu thứ 2 bằng 1 trong các từ nhà, chùa,trường, lớp và nhận xét kết quả thay thế.-1HS đọc 2 câu văn đã thay thế
- GV chốt lại: Nếu thay thế thì nội dung 2 câu
không còn ăn nhập gì với nhau vì mỗi câu nói
- HS làm bài cá nhân, gạch dưới từ ngữđược lặp lại để liên kết câu
GV dán 2 tờ phiếu lên bảng
Nhận xét + chốt lại kết quả đúng
+ Từ trống đồng và Đông Sơn được dùng lặp
lại để liên kết câu
+ Cụm từ anh chiến sĩ và nét hoa văn được
dùng lặp lại để liên kết câu
- 2HS lên bảng làm bài
Hướng dẫn HS làm BT2:
(Cách tiến hành tương tự BT1)
- Nêu yêu cầu của bài tập
- Đọc thầm từng câu, từng đoạn văn; suynghĩ, chọn tiếng thích hợp trong ngoặc đơn
điền vào chỗ trống: thuyền, thuyền, thuyền, thuyền, thuyền, chợ, cá song, cá chim, tôm.
HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP: 2’
Nhận xét tiết học
Dặn HS ghi nhớ kiến thức vừa học về liên kết
câu bằng cách lặp từ ngữ; chuẩn bị bài tiết sau
- Một năm nào đó thuộc thế kỉ nào
- Đổi đơn vị đo thời gian
2/TĐ : HS yêu thích môn Toán
Trang 7II CHUẨN BỊ - GV: Bảng đơn vị đo thời gian phóng to.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
HĐ 1.Bài cũ : 1-2’
- Nhận xét bài kiểm tra
HĐ 2: Giới thiệu bài : 1'
HĐ 3 Ôn tập các đơn vị đo thời gian
a) Các đơn vị đo thời gian : 8-9’
GV cho HS phát biểu nhắc lại những đơn vị đo
thời gian đã học
- HS phát biểu nhắc lại những đơn vị đo thời gian đã học
GV cho HS nêu quan hệ giữa một số đơn vị đo
thời gian; chẳng hạn: Một thế kỉ có bao nhiêu
năm, một năm có bao nhiêu tháng, một năm có
bao nhiêu ngày?
-1 thế kỉ = 100 năm 1năm = 12 tháng 1tuần = 7ngày
- 1năm thường: 365 ngày
- 1 năm nhuận: 366 ngày(cứ 4 năm liền thì có một năm nhuận)
GV cho biết: Năm 2000 là năm nhuận, vậy
năm nhuận tiếp theo là năm nào? Các năm
nhuận tiếp theo nữa là những năm nào?
- HS trả lời, nhận xét đặc điểm của năm nhuận và đi đến kết luận số chỉ năm nhuận chia hết cho 4
GV cho HS nhớ lại tên các tháng và số ngày
của từng tháng
- HS nhớ và nêu quan hệ của các đơn vị đo thời gian khác: Một ngày có bao nhiều giờ, một giờ có bao nhiêu phút, một phút có bao nhiêu giây?
Khi HS trả lời, GV ghi tóm tắt trên bảng, cuối
cùng được bảng như trong SGK
(Có thể treo bảng phóng to trước lớp)
b) Ví dụ về đổi đơn vị đo thời gian 3-4’
GV cho HS đổi các số đo thời gian: - Đổi từ năm ra tháng:
5 năm = 12 tháng x 5 = 60 thángMột năm rưỡi = 1,5 năm =
12 tháng x 1,5 = 18 tháng
- Đổi từ giờ ra phút:
3 giờ = 60 phút x 3 = 180 phút3
2 giờ = 60 phút x
3
2 = 40 phút
- Đổi từ phút ra giờ (nên nêu rõ cách làm): 0,5 giờ = 60 phút x 0,5 = 30 phút
336
3,6360
Trang 8Bài 2: - HS làm bài rồi lên bảng chữa bài
Chú ý: 3 năm rưỡi = 3,5 năm
= 12 tháng x 3,5 = 42 tháng4
3 giờ = 60 phút x 43 = 1804 phút = 45
phút
Bài 3: GV cho HS tự làm, sau đó cả lớp thống
HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP: 1-2’ - Nhắc lại bảng đơn vị đo thời gian
- Biết trao đổi để làm rõ ý nghĩa câu chuyện: Trần Hưng Đạo là người cao thượng, biết cách
cư sử vì đại nghĩa
2/TĐ:HS tự hào và biết giữ gìn về một truyền thống tốt đẹp cua dân tộc – truyền thống đoànkết
II.CHUẨN BỊ :
Tranh minh họa trong SGK
Bảng lớp viết những từ chú giải
Giấy khổ to vẽ sơ đồ gia tộc
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
HĐ 1.Kiểm tra bài cũ : 4-5’
Trang 9- Quan sát lược đồ + lắng nghe
GV kể chuyện lần 2: (kết hợp chỉ tranh minh
họa)
Treo tranh + vừa chỉ tranh, vừa kể chuyện - Quan sát tranh + lắng nghe
HĐ 4: HS kể chuyện + nêu ý nghĩa câu
chuyện
Cho HS kể chuyện trong nhóm: - Kể theo nhóm 4 + trao đổi về ý nghĩa câu
chuyện
Cho HS thi kể chuyện
Nhận xét + chốt lại ý nghĩa câu chuyện
- HS thi kể theo theo tranh (mỗi tốp 3 HSkể)
- Nêu ý nghĩa của chuyện
- 2HS kể toàn bộ câu chuyện
- Lớp nhận xétHOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP : 2-3’
Cho HS nhắc lại ý nghĩa câu chuyện
Nhận xét tiết học
Dặn HS về nhà đọc trước đề bài và gợi ý của
tiết Kể chuyện TUẦN 26
- HS nói về ý nghĩa câu chuyện
( Trần Thừa)Trần Thái Tổ
Quốc công Tiết
chế-Hưng Đạo Vương
(Trần Quốc Tuấn)
Trần Nhân Tông ( Trần Khâm )
Trang 10- Các kiến thức phần Vật chất và năng lượng ; các kĩ năng quan sát, thí nghiệm.
- Những kỉ năng bảo vệ môi trường, giữ gìn sức khỏe liên quan tới nội dung phần vật chất vànăng lượng
2/TĐ : Yêu thiên nhiên và có thái độ trân trọng các thành tựu khoa học kĩ thuật
* Có kĩ năng bảo vệ môi trường, sử dụng tiết kiệm, phù hợp và hợp lí các loại năng lượng.II.CHUẨN BỊ :
- Chuẩn bị theo nhóm ( theo phân công):
+ Tranh ảnh sưu tầm về việc sử dụng các nguồn năng lượng trong sinh hoạt hằng ngày,lao động sản xuất và vui chơi giải trí
+ Pin, bóng đèn, dây dẫn,
+ Một cái chuông nhỏ ( hoặc vật thay thế có thể phát ra âm thanh)
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
HĐ 1 Kiểm tra bài cũ: 4-5’
HĐ 2.Giới thiệu bài: 1’
HĐ 3 : Trò chơi “ Ai nhanh, ai đúng?”
- GV tham khảo cách tổ chức cho HS chơi ở
bài 8 để phổ biến cách chơi và tổ chức cho HS
1 Đồng có tính chất gì? d Có màu đỏ nâu, có ánh kim; dễ dát mỏng
và kéo thành sợi; dẫn nhiệt và dẫn điện tốt
2 Thuỷ tinh có tính chất gì?
3 Nhôm có tính chất gì? b Trong suốt, không gỉ, cứng nhưng dễ vỡ.c Màu trắng bạc, có ánh kim; có thể kéo
thành sợi và dát mỏng; nhẹ, dẫn điện và dẫn nhiệt tốt; không bị gỉ, tuy nhiên có thể bị một
số a-xít ăn mòn
4.Thép được sử dụng để làm gì? b Dùng trong xây dựng nhà cửa, bắc cầu qua
sông, đường ray tàu hoả, máy móc,
5 Sự biến đổi hoá học là gì?
6 Hỗn hợp nào dưới đây không phải là dung
dịch
a Nước đường
b Sự biến đổi chất này thành chất khác
c Nước bột sắn pha sống
Trang 11b Nước chanh( đã lọc hết tép chanh và hạt)
pha với đường và nước sôi để nguội
c Nước bột sắn ( pha sống)
7 Đối với câu 7, GV cho các nhóm lắc
chuông để giành quyền trả lời câu hỏi a Nhiệt độ bình thường.b Nhiệt độ cao
c Nhiệt độ bình thường
d Nhiệt độ bình thường
- Tuyên dương nhóm thắng cuộc
- Trọng tài tiến hành tổng kết, đánh giá.Các nhóm chú ý theo dõi
HĐ 3 : Quan sát và trả lời câu hỏi
Các phương tiện, máy móc trong các hình
dưới đây láy năng lượng từ đâu để hoạt động?
- HS quan sát các hình và trả lời câu hỏi trang
a Năng lượng bắp cơ của người
b Năng lượng chất đôt từ xăng
c Năng lượng gió
d Năng lượng chất đốt từ xăng
e Năng lượng nước
g Năng lượng chất đốt từ than đá
h Năng lượng mặt trời
HĐ 4 : Trò chơi: Thi kể tên các dụng cụ,
máy móc sử dụng điện
GV tổ chức cho HS chơi theo nhóm dưới hình
thức “ tiếp sức”
- Chuẩn bị cho mỗi nhóm một bảng phụ
- Mỗi nhóm cử 5 -7 người,tuỳ theo số lượng của nhóm đứng xếp hàng 1.Khi GV hô “ bắt đầu”, HS đứng đầu mỗi nhóm lên viết tên một dụng cụ hoặc máy móc sử dụng điện rồi đi xuống; tiếp đến HS 2 lên viết , Hết thời gian, nhóm nào viết được nhiều
và đúng là thắng cuộc
- GV cùng HS theo dõi kết quả của các nhóm và
HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP: 1-2’
- Nhận xét tiết học
- Dặn chuẩn bị tiết sau
Thứ tư ngày 23 tháng 02 năm 2011
Trang 12- Hiểu ý nghĩa bài thơ: Qua hình ảnh cửa sông, tác giả ngợi ca tình cảm thủy chung, biếtnhớ cội nguồn.( Trả lời được các câu hỏi 1,2,3; thuộc 3,4 khổ thơ)
2/ TĐ : Biết quý trọng và bảo vệ môi trường thiên nhiên
II.CHUẨN BỊ :
- Bản đồ VN
- Bảng phụ ghi phần luyện đọc
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:
HĐ 1.Kiểm tra bài cũ : 4-5’
Kiểm tra 2 HS
Nhận xét, cho điểm - HS đọc bài + trả lời câu hỏi
HĐ 2.Giới thiệu bài: Nêu MĐYC tiết
học:1’
HĐ 3:Luyện đọc : 10—12’ - 1HS đọc toàn bài
HS lắng ngheTreo bản đồ chỉ một số của sông và giải
thích … Quan sát + lắng nghe- HS đọc khổ nối tiếp
- HD đọc các từ ngữ khó :tôm rảo, lấp loá,
+ Trong khổ thơ đầu, tác giả dùng những
từ ngữ nào để nói về nơi sông chảy ra
biển? Cách giới thiệu ấy có gì hay?
Lớp đọc thầm + TLCH
*Là cửa, nhưng không then khoá/ Cũng khôngkhép lại bao giờ.Bằng cách ấy, tg làm người đọchiểu ngay thế nào là cửa sông, cảm thấy cửasông rất quen thuộc
Khổ 2 + 3 + 4 + 5: Cho HS đọc
+ Theo bài thơ, cửa sông là một địa
điểm đặc biệt như thế nào? *Là nơi những dòng sông gửi phù sa lại để bồiđắp bãi bờ; nơi nước ngọt chảy vào biển rộng;
nơi biển cả tìm về với đất liền, nơi cá tôm tụ hội,nơi tiễn đưa người ra khơi,
Khổ 6: Cho HS đọc
+ Phép nhân hóa ở khổ thơ cuối giúp tác
giả nói điều gì về “tấm lòng” của cửa
sông đối với cội nguồn?
Dành cho HSKG
* Hình ảnh nhân hoá: Dù giáp mặt cùng biểnrộng Cửa sông chẳng dứt cội nguồn / Lá xanhmỗi lần trôi xuống Bỗng một vùng núinon.Phép nhân hoá giúp tg nói được “ tấm lòng”của sông không quên cội nguồn
HĐ 5: Đọc diễn cảm : 7-8’ -3HS nối tiếp đọc
Đưa bảng phụ và hướng dẫn HS luyện đọc
- Cho HS đọc thuộc lòng + thi đọc
- HS TB thuộc 3,4 khổ thơ, HSKG thuộc cả bài
- Đọc thuộc lòng + thi đọc
Trang 13Nhận xét + khen những HS đọc thuộc, hay
- Lớp nhận xét
HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP: 2-3’
- Một số tranh ảnh minh hoạ nội dung đề văn
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh HĐ1 Giới thiệu bài: Nêu MĐYC của tiết học:1’
HĐ 2 HDHS làm bài: 2-3’
- Viết 5 đề bài lên bảng - 1HS đọc 5 đề bài, lớp đọc thầm
- 2,3 HS đọc lại dàn ý bài văn-Dặn HS một số điều càn lưu ý trước khi làm bài
HĐ 3.HS làm bài : 29-30’
HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP: 2-3’
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà đọc trước nội dung tiết TLV Tập
viết đoạn đối thoại để chuẩn bị cho tiết học sau
- Thực hiện phép cộng số đo thời gian
- Vận dụng giải các bài toán đơn giản
2/TĐ : HS yêu thích môn Toán
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
HĐ 1.Bài cũ : 4-5'
HĐ 2: Giới thiệu bài : 1'
HĐ 3:Thực hiện phép cộng số đo thời gian:12-14’