Mục đích, yêu cầu - Lập dàn ý, hiểu và kể được một câu chuyện đã nghe, đã đọc giới thiệu được nhân vật, nêu được diễn biến câu chuyện hoặc các đặc điểm chính của nhân vật, nêu được cảm n[r]
Trang 1Tuần 30 Thứ hai ngày 19 tháng 3năm 2012
TiÕt1: TËp trung
………
TiÕt 2 : TẬP ĐỌC
THUẦN PHỤC SƯ TỬ
I Mục đích – yêu cầu:
- Đọc đúng các tên riêng nước ngoài ; biết đọc diễn cảm bài văn.
- Hiểu ý nghĩa truyện : Dịu dàng, kiên nhẫn, thông minh là những đức tính làm nên sức mạnh của người phụ nữ, giúp họ bảo vệ hạnh phúc gia đình.
- Trả lời được các câu hỏi trong SGK
- Giáo dục tính cách dịu dàng, kiên nhẫn
II Đồ dùng dạy - học
III Các hoạt động dạy – học
1 Kiểm tra bài cũ:
2 Bài mới - Giới thiệu bài:
HĐ1:Hướng dẫn HS luyện đọc:
- Bài văn có thể chia làm mấy đoạn ?
- Gọi hs đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV uốn nắn cách phát âm, cách đọc
các từ khó, GV giúp các em hiểu nghĩa
những từ ngữ : thuần phục, giáo sĩ, bí
quyết, sợ toát mồ hôi, Đức A-la.
- YC học sinh luyện đọc theo cặp, 1 học
sinh đọc toàn bài.
- GV hướng dẫn đọc và đọc diễn cảm bài
văn, giọng đọc phù hợp với nội dung mỗi
đoạn : băn khoăn ở đoạn đầu (Ha-li-ma
không hiểu vì sao chồng mình trở nên
cau có, gắt gỏng) ; hồi hộp ở đoạn
(Ha-li-ma làm quen với sư tử); trở lại nhẹ
nhàng (khi sư tử gặp ánh mắt dịu hiền
của Ha-li-ma, sư tử lẳng lặng bỏ đi) Lời
vị giáo sĩ đọc với giọng hiền hậu, ôn tồn.
HĐ2 Hướng dẫn hs tìm hiểu bài
+ Ha-li-ma đến gặp vị giáo sĩ để làm gì
?
+Thái độ của Ha-li-ma như thế nào khi
nghe điều kiện của vị giáo sư ?
+ Tại sao nàng lại có thái độ như vậy?
- 1 HS đọc.
- HS quan sát tranh.
-Có thể chia làm 5 đoạn:
Đoạn 1 : Hi- -li- ma … giúp đỡ.
+ Đoạn 2 : Vị giáo sư … vừa đi vừa khóc + Đoạn 3 : Nhưng mong muốn … Bộ lông bờm sau gáy.
+ Đoạn 4 : Một tối … lặng lặng bỏ đi + Đoạn 5 : Đoạn còn lại
- HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- HS luyện đọc từ khó : Ha-li-ma, Đức A-la; …
- HS đọc mục chú giải sgk.
- HS đọc theo cặp, một HS đọc toàn bài.
- HS lắng nghe.
- Đọc thầm và trả lời câu hỏi.
- Nhờ vị giáo sư cho lời khuyên : Làm thế nào để chồng nàng hết cau có, gắt gỏng
Trang 2+ Ha-li-ma đã nghĩ ra cách gì để làm
thân với sư tử?
-GV : Mong muốn có được hạnh phúc đã
khiến Ha-li-ma quyết tâm thực hiện được
yêu cầu của vị Giáo sĩ.
+ Ha-li-ma đã lấy 3 sợi lông bờm của sư
tử như thế nào?
-Vì sao, khi gặp ánh mắt của Ha-li-ma,
con sư tử đang giận dữ “bỗng cụp mắt
xuống, rồi lẳng lặng bỏ đi?
+ Theo em vì sao Ha-li-ma lại quyết tâm
thực hiện bằng được yêu cầu của vị giáo
sư ?
+ Theo vị giáo sĩ, điều gì làm nên sức
mạnh của người phụ nữ ?
+ Câu chuyện có ý nghĩa gì đối với cuộc
sống của chúng ta ?
HĐ 3: Luyện đọc diễn cảm:
3 Củng cố
- Gọi HS nhắc lại nội dung câu chuyện.
- Qua câu chuyện này em học được điều
gì ?
4.Dặn dò.
với gia đình, gia đình trở lại hạnh phúc như trước.
- Nghe xong, Ha-li-ma sợ toát mồ hôi, vừa
đi vừa khóc.
- Vì điều kiện giáo sư đưa ra rất khó thực hiện : sư tử vốn rất hung hãn, đến gần sư
tử đã khó, nhổ ba sợi lông bờm của nó lại càng khó Thấy người sư tử có thể vồ ăn thịt ngay.
- Tối đến nàng ôm một con cừu non vào rừng Khi sư tử thấy nàng, nó gầm lên và nhảy bổ tới thì nàng ném con cừu xuống đất cho sư tử ăn Tối nào cũng được món thịt cừu ngon lành trong tay nàng, sư tử dần đổi tính, nó quen dần với nàng, có hôm còn nằm cho nàng chải bộ lông bờm sau gáy.
- Một buổi tối khi sư tử đã no nê, ngoan ngoãn nằm bên chân nàng, Hi-li-ma bèn khẩn ĐứcA-la che chở rồi lén nhổ ba sơi lông bờm của sư tử con vật giật mình chồm dậy nhưng khi bắt gặp ánh mắt dịu hiền của nàng, nó cụp mắt xuống, rồi lẳng lặng bỏ đi.
- Vì ánh mắt dịu hiền của Ha-li-ma làm sư
tử không thể tức giận Nó nghĩ đến những bữa ăn ngon do nàng mang tới, nghĩ đến lúc nàng chải lông bờm sau gáy cho nó.
- Vì cô mong muốn được hạnh phúc như xưa.
- Sự thông minh, lòng kiên nhẫn, sự dịu dàng.
*Nội dung : Câu chuyện nêu lên sự kiên nhẫn, dịu dàng, thông minh là những đức tính làm nên sức mạnh của người phụ nữ, giúp họ bảo vệ cuộc sống gia đình.
-Năm HS tiếp nối nhau luyện đọc diễn cảm
5 đoạn truyện, tìm giọng đọc.
-Lắng nghe.
- HS học sinh luyện đọc theo cặp, thi đọc.
………
ÔN TẬP VỀ ĐO DIỆN TÍCH
Trang 3I/MỤC TIÊU:
Biết :
- Quan hệ giữa các đơn vị đo diện tích, chuyển đổi giữa các số đo diện tích với các đơn vị đo thông dụng.
- Viết các số đo diện tích dưới dạng số thập phân.
- Làm các BT 1, 2 (cột 1), 3 (cột 1) HSKG: BT2 (cột 2); BT3 (cột 2,3)
II/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A/ KIỂM TRA BÀI CŨ:
6543m = …km 5km 23m = …m
600kg = … tấn 2kg 895g = …
kg
B/ BÀI MỚI : Hướng dẫn HS ôn tập
Bài tập 1:Yêu cầu HS điền hoàn
chỉnh vào bảng và nhắc lại mối quan
hệ giữa 2 đơn vị đo diện tích liền kề.
Bài tập 2: Yêu cầu HS làm vào vở,
trên bảng và chữa bài
Bài tập 3: Yêu cầu lớp làm vào vở,
hai Hs lên bảng làm.
C/ CỦNG CỐ, DẶN DÒ:
Cho HS đọc bảng tóm tắt SGK.
Về nhà xem lại bài.
2HS làm trên bảng.
Bài tập 1: HS điền hoàn chỉnh vào bảng
và nhắc lại mối quan hệ giữa 2 đơn vị đo diện tích liền kề (hơn (kém) nhau 100 lần)
Bài tập 2: HS làm vào vở, vài hs lên bảng làm Lớp nhận xét, sửa chữa:
a) 1m 2 = 100dm 2 =10000cm 2 = 1000000mm 2
1ha = 10000m 2 1km 2 = 100ha = 1000000m 2 b) 1m 2 = 0,01dam 2
1m 2 = 0,0001hm 2 = 0,0001ha 1m 2 = 0,000001km 2
1ha = 0,01km 2 4ha = 0,04km 2 Bài tập 3: lớp làm vào vở, hai HS lên bảng làm.
a) 65000m 2 = 6,5ha;
846000m 2 = 84,6ha 5000m 2 = 0,5ha b) 6km 2 = 600ha;
9,2km 2 = 920ha 0,3km 2 = 30ha Một hs đọc lại
……….
TiÕt4:
MĨ THUẬT: (vẽ trang trí)
TRANG TRÍ ĐẦU BÁO TƯỜNG
TiÕt5:
ÂM NHẠC
HỌC HÁT BÀI DÀN ĐỒNG CA MÙA HẠ
Trang 4Thứ ba ngày 20 tháng3 năm 2012
TiÕt1: TOÁN
ÔN TẬP VỀ ĐO THỂ TÍCH
I/MỤC TIÊU:
Biết :
- Quan hệ giữa mét khối, đề-xi-mét khối, xăng-ti-mét khối.
- Chuyển đổi số đo thể tích.
- Viết các số đo thể tích dưới dạng số thập phân.
- Làm các BT 1, 2 (cột 1), 3 (cột 1) HSKG: BT2 (cột 2); BT3 (cột 2)
II/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A/ KIỂM TRA BÀI CŨ:
600000m 2 = …km 2 5km 2 = …hm 2
B/ BÀI MỚI :
1 Giới thiệu bài: Ghi đề bài
2 Hướng dẫn HS ôn tập
Bài tập 1:Yêu cầu HS điền hoàn
chỉnh vào bảng và nhắc lại mối quan
hệ giữa 2 đơn vị đo thể tích liền kề.
Bài tập 2: Yêu cầu HS làm vào vở,
trên bảng và chữa bài
Bài tập 3: Yêu cầu lớp làm vào vở,
hai Hs lên bảng làm.
C/ CỦNG CỐ, DẶN DÒ:
Cho HS đọc bảng tóm tắt SGK.
Về nhà xem lại bài.
Gv nhận xét tiết học.
1HS làm trên bảng.
Bài tập 1: HS điền hoàn chỉnh vào bảng
và nhắc lại mối quan hệ giữa 2 đơn vị đo thể tích liền kề (hơn (kém) nhau 1000 lần)
Bài tập 2: HS làm vào vở, vài hs lên bảng làm Lớp nhận xét, sửa chữa:
1m 3 = 1000dm 3 7,268m 3 = 7268dm 3 0,5m 3 = 500dm 3 3m 3 2dm 3 = 302dm 3 1dm 3 = 1000cm 3 4,351dm 3 = 4351cm 3 0,2dm 3 = 200cm 3 1dm 3 9cm 3 = 109cm 3 Bài tập 3: lớp làm vào vở, ba HS lên bảng làm.
a) 6m 3 272dm 3 = 6,272m 3 2105dm 3 = 2,105m 3 3m 3 82dm 3 = 3,082m 3 b) 8dm 3 439cm 3 = 8,439dm 3 3670cm 3 = 3,67dm 3
5dm 3 77cm 3 = 5,077dm 3 Một hs đọc lại
………
XÂY DỰNG NHÀ MÁY THUỶ ĐIỆN HOÀ BÌNH
I Mục đích – yêu cầu:
Trang 5- Biết nhà máy thỷ điện Hoà Bình là kết quả lao động gian khổ, hi sinh của cán bộ, công nhân Việt Nam và Liên Xô.
- Biết nhà máy thỷ điện Hoà Bình có vai trò quan trọng đối với công cuộc xây dựng đất nước : cung cấp điện, ngăn lũ, …
- Giáo dục sự yêu lao động, tiết kiệm điện trong cuộc sống hàng ngày.
II Chuẩn bị:
+ GV: Ảnh trong SGK, bản đồ Việt Nam ( xác định vị trí nhà máy)
III Các hoạt động dạy học:
1 KTbài cũ: - Vì sao nói ngày 25-4-1976
là ngày vui nhất?
-Nêu những quyết định quan trọng nhất
của kì họp đầu tiên quốc hội khoá VI?
-Ý nghĩa của cuộc bầu cử và kỳ họp quốc
hội khoá VI?
- GV nhận xét, ghi điểm
2 Bài mới: -Giới thiệu bài:
Xây dựng nhà máy thuỷ điện Hoà Bình.
Hoạt động 1: Sự ra đời của nhà máy thuỷ
điện Hoà Bình.
+ Nhà máy thuỷ điện Hoà Bình được xây
dựng vào năm nào? Ở đâu? Trong thời
gian bao lâu.
- Giáo viên giải thích sở dĩ phải dùng từ
“chính thức” bởi vì từ năm 1971 đã có
những hoạt động đầu tiên, ngày càng tăng
tiến, chuẩn bị cho việc xây dựng nhà máy
Đó là hàng loạt công trình chuẩn bị: kho
tàng, bến bãi, đường xá, các nhà máy sản
xuất vật liệu, các cơ sở sửa chữa máy
móc Đặc biệt là xây dựng các khu chung
cư lớn bao gồm nhà ở, cửa hàng, trường
học, bệnh viện cho 3500 công nhân xây
dựng và gia đình họ.
*ghi bảng: “Nhà máy thuỷ điện Hoà Bình
được xây dựng từ ngày 6/11/1979 đến
ngày 4/4/1994.”
Hoạt động 2: Giáo viên nêu câu hỏi:
-Trên công trường xây dựng nhà máy thuỷ
điện Hoà Bình, công nhân Việt Nam và
chuyên gia Liên Xô đã làm việc như thế
nào?
Hoạt động 3:
- Vì ngày này là ngày dân tộc ta hoàn thành sự nghiệp chung thống nhất đất nước sau bao nhiêu năm dài chiến tranh
hi sinh gian khổ
Nội dung quyết định : Tên nước, Quốc
huy, Quốc, Quốc ca, Thủ đô, đổi tên thành phố Sài Gòn –Gia Định là Thành phố Hồ Chí Minh.
- Những quyết định của kì họp đầu tiên, Quốc hội khoá VI thể hiện sự thống nhất đất nước cả về mặt lãnh thổ và Nhà nước -Thảo luận nhóm 4.
- Nhà máy được chính thức khởi công xây dựng tổng thể vào ngày 6/11/1979.
- Nhà máy được xây dựng trên sông Đà, tại thị xã Hoà Bình.
- Sau 15 năm thì hoàn thành (từ 1979
1994)
- Học sinh chỉ bản đồ.
- Suốt ngày đêm có 3500 người và hàng ngàn xe cơ giới làm việc hối hả trong những điều kiện khó khăn, thiếu thốn.
- Thuật lại cuộc thi đua “cao độ 81 hay là chết!” nói lên sự hy sinh quên mình của những người xây dựng…….
Trang 6-Việc làm hồ, đắp đập nhăn nước của Nhà
máy thuỷ điện Hoà Bình tác động thế nào
đến việc chống lũ hằng năm của nhân dân
ta?
-Điện của Nhà máy thuỷ điện Hoà Bình đã
góp phần vào sản xuất và đời sống của
nhân dân ta như thế nào?
3 Củng cố- Dặn dò
- Việc làm hồ, đắp đập nhăn nước của Nhà máy thuỷ điện Hoà Bình đã góp phần tích cực vào việc chống lũ, lụt cho đồng bằng Bắc Bộ.
- Cung cấp điện từ Bắc vào Nam, từ rừng núi đến đồng bằng, nông thôn đến thành phố phục vụ cho đời sống và sản xuất của nhân dân ta.
………
TiÕt3: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
MỞ RỘNG VỐN TỪ: NAM VÀ NỮ
I Mục đích - yêu cầu:
- Biết một số phẩm chất quan trọng nhất của nam, của nữ (BT1 và 2)
- Biết và hiểu được một số câu thành ngữ, tục ngữ (BT 3)
- Xác định được thái độ đúng đắn : không coi thường phụ nữ.
II Đồ dùng dạy – học:
III.Các hoạt động dạy – học:
1.Kiểm tra bài cũ:
2.Bài mới -Giới thiệu bài:
HĐ1: Hướng dẫn HS làm bài tập.
Bài tập 1 Gọi HS đọc yêu cầu
- GV tổ chức cho HS cả lớp phát biểu ý
kiến, trao đổi, tranh luận lần lượt theo
từng câu hỏi.
Có người cho rằng: những phẩm chất
quan trọng nhất của nam giới là dũng
cảm, cao thượng, năng nổ, thích ứng
được với mọi hoàn cảnhoạt động ; còn
ở phụ nữ, quan trọng nhất là dịu dàng,
khoan dung, cần mẫn và biết quan tâm
đến mọi người
a) Em có đồng ý như vậy không?
b) Em thích phẩm chất nào nhất:
- Ở một bạn nam.
- Ở một bạn nữ.
c) Hãy giải thích nghĩa của từ ngữ mà
em vừa chọn.
* Chú giải một số từ để HS tham khảo:
Dũng cảm : Dám dương đầu với sức
chống đối, với nguy hiểm để làm
những việc nên làm.
Cao thượng : Cao cả, vượt lên trên
.
Bài tập 1
- Cả lớp đọc thầm lại nội dung bài, suy nghĩ, trả lời lần lượt từng câu hỏi a-b-c Với câu hỏi c , các em cần sử dụng từ điển
để giải nghĩa từ mình lựa chọn.
*VD : a) HS phát biểu b)Trong các phẩm chất của nam (Dũng cảm, cao thượng, năng nổ, thích ứng được với mọi hoàn cảnh) HS có thể thích nhất dũng cảm hoặc năng nổ.
+ Trong các phẩm chất của nữ (Dịu dàng, khoan dung, cần mẫn và biết quan tâm đến mọi người) HS có thể thích nhất phẩm chất dịu dàng hoặc khoan dung
c) Sau khi nêu ý kiến của mình, mỗi HS giải thích nghĩa của từ chỉ phẩm chất mà mình vừa chọn (sử dụng từ điển để giải nghĩa).
Bài tập 2.
- Cả lớp đọc thầm lại truyện Một vụ đắm
Trang 7những cái tầm thường, nhỏ nhen.
Năng nổ : Ham hoạt động, hăng hái và
chủ động trong mọi công việc chung.
Dịu dàng : Gây cảm giác dễ chịu, tác
động êm nhẹ đến giác quan hopặc tinh
thần.
Khoan dung : Rộng lượng tha thứ cho
người có lỗi lầm.
Cần mẫn : Siêng năng và lanh lợi.
Với câu hỏi a : GV hướng HS đồng
tình với ý kiến đã nêu Trong trường
hợp có HS nêu ý kiến ngược lại, GV
không áp đặt mà yêu cầu các em giải
thích Nếu lí lẽ của các em có sức
thuyết phục thì nên chấp nhận vì HS
hiểu phẩm chất nào là quan trọng của
nam hay nữ đều dựa vào những cảm
nhận hay được chứng kiến.
Bài tập 2.Mời HS đọc yêu cầu của bài.
-GV nhắc lại yêu cầu
-Gợi ý cho hs tìm những phẩm chất
của hai bạn.
+Tình cảm:
+ Phẩm chất của hai nhân vật
+ Phẩm chất riêng
-Nhận xét chốt lại ý đúng.
Bài tập 3.Mời một HS đọc nội dung
BT3 (đọc cả giải nghĩa từ : nghì, đảm)
- GV nhấn mạnh 2 yêu cầu của bài tập:
+ Nêu cách hiểu về nội dung mỗi
thành ngữ, tục ngữ.
+ Trình bày ý kiến cá nhân – tán thành
câu tục ngữ a hay b; giải thích vì sao.
+ GV nhấn mạnh : trong một số gia
đình, do quan niệm lạc hậu “trọng
nam khinh nữ” nên con gái bị coi
thường, con trai được chiều chuộng
quá dễ hư hỏng ; nhiều cặp vợ chồng
phải cố sinh con trai, làm cho dân số
tăng nhanh, ảnh hưởng đến chất lượng
cuộc sống.
3.Củng cố
-Em hãy nêu những từ ngữ vừa mở
rộng nam và nữ ?
4.Dặn dò.
tàu, suy nghĩ về những phẩm chất chung
và riêng (tiêu biểu cho nữ tính và nam tính) của hai nhân vật Giu-li-ét-ta và Ma-ri-ô.
- HS phát biểu ý kiến Cả lớp và GV nhận xét, thống nhất ý kiến :
-Cả hai đều giàu tình cảm, biết quan tâm đến người khác:
+ Ma-ri-ô nhường bạn xuống xuồng cứu nạn để bạn được sống.
+ Giu-li-ét-ta lo lắng cho Ma-ri-ô, ân cần băng bó vết thương cho bạn khi bạn ngã, đau đớn khóc thương bạn trong giờ phút vĩnh biệt
+ Ma-ri-ô rất giàu nam tính : kín đáo (giấu nỗi bất hạnh của mình, không kể cho Gu-li-ét-ta biết); quyết đoán, mạnh mẽ, cao thượng (ý nghĩ vụt đến – hét to – ôm ngang lưng bạn thả xuống nước, nhường cho bạn được sống, dù người trên xuồng muốn nhận Ma-ri-ô vì cậu nhỏ hơn).
+ Gu-li-ét-ta dịu dàng, ân cần, đầy nữ tính khi thấy Ma-ri-ô bị thương: hoảng hốt chạy lại, quì xuống, lau máu trên trán bạn, dịu dàng gỡ chiếc khăn đỏ trên mái tóc băng cho bạn
Bài tập 3.
- HS đọc theo yêu cầu.
- HS đọc thầm lại từng câu thành ngữ, tục ngữ, suy nghĩ, thực hiện từng yêu cầu của
* HS nói nội dung mỗi thành ngữ:
Câu a :Con trai hay gái đều quí, miễn là
có nghĩa tình với cha mẹ.
Câu b : Chỉ có một con trai cũng được xem là đã có con, nhưng có đến mười con gái thì vẫn xem như chưa có con.
Câu c : Trai gái đều giỏi giang (Trai tài giỏi, gái đảm đang).
Câu d : Trai gái thanh nhã, lịch sự *- Câu a thể hiện một quan niệm đúng đắn : không coi thường con gái, xem con nào cũng quí, miễn là có tình nghĩa, hiếu thảo với mẹ cha.
- Câu b thể hiện quan niệm lạc hậu, sai trái.
Trang 8SỰ SINH SẢN CỦA THÚ.
I/MỤC TIÊU:
Sau bài học, HS biết : Thú là loài vật đẻ con
II/ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Hình trang 120, 121 SGK.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
A/ BÀI CŨ:
H: Trình bày sự sinh sản của chim.
H: Chim mẹ nuôi chim con như thế
nào?
B/ BÀI MỚI:
1.Giới thiệu bài: nêu và ghi đề.
2.Tìm hiểu bài:
Hoạt động 1:Quan sát
Yêu cầu HS quan sát H1, 2 thảo luận,
trả lời các câu hỏi sau:
H: Chỉ vào bào thai trong hình và
cho biết bào thai của thú được nuôi ở
đâu?
H: Chỉ và nói tên một số bộ phận của
thai mà bạn nhìn thấy.
H: Bạn có nhận xét gì về hình dạng
của thú mẹ và của thú con?
H: Thú con mới ra đời được thú mẹ
nuôi bằng gì?
H: So sánh sự sinh sản của thú và của
chim, bạn có nhận xét gì?
Gọi đại diện các nhóm trình bày
Hoạt động 2: Làm việc cá nhân
Yêu cầu HS kể tên một số loài thú
thường đẻ mỗi lứa 1 con, một số loài
thú đẻ mỗi lứa nhiều con theo mẫu
sau :
Số con trong 1 lứa Tên động vật
Thường mỗi lứa 1
con
2 con trở lên
GV nhận xét ,chốt lại ý đúng.
C/CỦNG CỐ - DẶN DÒ:
Nhận xét tiết học.
2HS trả lời.
Vài hs nhắc lại đề bài.
HS quan sát H1, 2 thảo luận N2 trả lời các câu hỏi
TL: bào thai của thú được nuôi ở trong bụng mẹ.
TL: đầu, chân, mình…
TL : Thú con mới sinh đã có hình dạng giống thú mẹ.
TL : Thú con mới ra đời được thú mẹ nuôi bằng sữa.
TL : Khác : chim đẻ trứng rồi mới nở con Hợp tử của thú phát triển trong bụng mẹ… Giống: cả chim và thú đều nuôi con…
Đại diện các nhóm trình bày Lớp nhận xét,
bổ sung
HS kể tên một số loài thú thường đẻ mỗi lứa 1 con, một số loài thú đẻ mỗi lứa nhiều con :
Số con trong 1 lứa Tên động vật
Thường mỗi lứa 1 con Trâu, bò, ngựa,
hươu, nai, hoẵng…
2 con trở lên Hổ, chó, mèo, …
Trang 9TiÕt5: Thể dục
Tiết 60: MÔN THỂ THAO TỰ CHỌN TRÒ CHƠI “TRAO TÍN GẬY”
I/ Mục tiêu: - Ôn đứng ném bóng vào rổ bằng một tay trên vai Yêu cầu thực hiện
cơ bản đúng động tác và nâng cao thành tích.
- Học trò chơi “Trao tín gậy” Yêu cầu biết cách chơi và tham gia chơi được.
II/ Địa điểm- Phương tiện.
- Trên sân trường vệ sinh nơi tập.
.III/ Nội dung và phương pháp lên lớp:
Nội dung Định lượng Phương pháp tổ chức
1 Phần mở đầu
- Nhận lớp, phổ biến nhiệm vụ yêu
cầu giờ học.
- Xoay các khớp cổ chân đầu gối,
hông, vai.
- Ôn bài thể dục.
*Chơi trò chơi khởi động: Tìm
người chỉ huy.
2 Phần cơ bản
*Môn thể thao tự chọn : Ném bóng
- Ôn đứng ném bóng vào rổ bằng
một tay (trên vai).
- Ôn đứng ném bóng vào rổ bằng
hai tay (trước ngực).
* Chơi trò chơi “Trao tín gậy”
3 Phần kết thúc
- Đứng vỗ tay và hát.
6- 10 phút
1 phút 2-3 phút
1 lần
1 -2 phút
18- 22 phút
14 – 15 phút 7- 8 phút
7- 8 phút
5- 6 phút
4- 6 phút
- Đội hình nhận lớp:
* * * * * * *
* * * * * * *
- Giáo viên và cán sự điều khiển.
- Đội hình tập luyện:
* * * * * * *
* * * * * * *
- Gv nêu tên động tác, cho Hs tập luyện.
- Hs tập luyện theo hướng dẫn của Gv.
- Gv quan sát, sửa sai.
- Gv nêu tên động tác, làm mẫu cho Hs nhớ động tác, cho Hs tập luyện.
- Gv quan sát, sửa sai.
- Gv nêu tên trò chơi.
- GV cùng HS nhắc lại cách chơi.
- HS chơi chính thức có thi đua trong khi chơi.
- Đội hình kết thúc:
………
Thứ tư ngày21 tháng 3 năm 2012
TiÕt1: TẬP ĐỌC
TÀ ÁO DÀI VIỆT NAM
I Mục đích – yêu cầu:
- Đọc đúng từ ngữ, câu văn, đoạn văn dài ; biết đọc diễn cảm bài văn với giọng tự hào.
- Hiểu nội dung ý nghĩa : Chiếc áo dài Việt Nam thể hiện vẻ đẹp dịu dàng của người phụ nữ và truyền thống của dân tộc Việt Nam (Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3)
Trang 10- Giáo dục tình cảm yêu quý truyền thồng dân tộc.
II Đồ dùng dạy – học:
III.Các hoạt động dạy – học:
1.Kiểm tra bài cũ
+ Ha-li-ma đã nghĩ ra cách gì để làm
thân với sư tử?
+ Ha-li-ma đã lấy 3 sợi lông bờm của sư
tử như thế nào?
2.Bài mới
HĐ1: Hướng dẫn HS luyện đọc
- Mời một HS khá, giỏi đọc cả bài.
- YC HS xem tranh thiếu nữ hoa huệ (của
họa sĩ Tô Ngọc Vân) GV giới thiệu thêm
tranh, ảnh phụ nữ mặc áo tứ thân, năm
thân (nếu có).
- Có thể chia bài làm 4 đoạn (Xem mỗi
lần xuống dòng là một đoạn)
-Mời 4 HS tiếp nối đọc bài văn.
-Giúp hs luyện đọc đúng một số từ ngữ
khó.
- GV kết hợp giúp HS hiểu nghĩa những
từ ngữ khó được chú giải sau bài
- YC HS luyện đọc theo cặp.
- GV hướng dẫn cách đọc: giọng đọc nhẹ
nhàng, cảm hứng ca ngợi, Tự hào về
chiếc áo dài Việt Nam; nhấn giọng những
từ ngữ gợi tả, gợi cảm (tế nhị, kín đáo,
thẫm màu, lấp ló, kết hợp hài hòa, đẹp
hơn, tự nhiên, mềm mại, thanh thoát,…).
- GV đọc diễn cảm bài văn
- Mời một HS đọc lại cả bài.
HĐ2: Hướng dẫn hs tìm hiểu bài
-Chiếc áo dài có vai trò thế nào trong
trang phục của phụ nữ Việt Nam xưa?
-Chiếc áo dài tân thời có gì khác chiếc áo
dài cổ truyền?
-HS đọc và trả lời câu hỏi.
-Lắng nghe.
- 1 học sinh đọc.
- HS quan sát tranh.
- 4 học sinh đọc nối tiếp.
-Luyện phát âm đúng : lồng vào nhau, lấp ló bên trong, sống lưng,…
- 1 học sinh đọc chú giải: áo cánh, phong cách, tế nhị, xanh hồ thủy, tân thời, y phục.
- HS luyện đọc theo cặp.
- HS lắng nghe.
- 1 học sinh đọc toàn bài.
- Phụ nữ Việt Nam hay mặc áo dài thẫm màu, phủ ra bên ngoài những chiếc áo cánh nhiều màu bên trong Trang phục như vậy, chiếc áo dài làm cho phụ nữ tế nhị, kín đáo.
- Áo dài cổ truyền có hai loạ: áo tứ thân
và áo năm thân Ao tứ thân được may từ bốn mảnh vải, hai mảnh sau ghép liền giữa sống lưng, đằng tước là hai vạt áo, không có khuy, khi mặc bỏ buông hoặc thắt hai vạt vào nhau Ao năm thân như
áo tứ thân, nhưng vạt trước bên trái may ghép từ hai thân vải, nên rộng gấp đôi vạt phải.
- Áo dài tân thời là chiếc áo cổ truyền được cải tiến, chỉ gồm hai thân vải phía