1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án Tuần 27 Lớp 5

20 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 256,97 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

III.Các hoạt động dạy học H§ cña Gi¸o viªn H§ cña häc sinh A.KiÓm tra - HS đọc lại bài Tranh Làng Hồ, trả lời - 3HS nối tiếp nhau đọc bài và lần lượt câu hỏi về nội dung bài đọc.. tr¶ lê[r]

Trang 1

Tuần 27: Thứ hai ngày 11 tháng 3 năm 2013

Tiết 1: Chào cờ

-Tiết 2: Tập đọc Tranh làng Hồ

I Mục đích yêu cầu:

- Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng ca ngợi, tự hào

- Hiểu ý nghĩa: Ca ngợi và biết ơn những nghệ sĩ làng Hồ đã sáng tạo ra những bức tranh dân gian độc đáo (Trả lời được các câu hỏi 1,2,3)

II Chuẩn bị

- Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK

III Các hoạt động dạy học

A.Kiểm tra:

- Yêu cầu HS đọc bài Hội thổi cơm thi

ở Đồng Vân, trả lời câu hỏi về bài đọc

- GV nhận xét ghi điểm

B.Dạy bài mới:

*Giới thiệu bài

HĐ1: Luyện đọc

- Yêu cầu 3 HS đọc nối tiếp từng đoạn

của bài (đọc 2 lượt) GV chú ý sửa lỗi

phát âm, ngắt giọng cho từng HS

- Gọi HS đọc phần chú giải

- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp

- GV đọc mẫu và lưu ý cách đọc toàn

bài

HĐ2: Tìm hiểu bài

- Tổ chức cho HS làm việc theo nhóm

cùng đọc thầm bài và trao đổi, thảo

luận, trả lời từng câu hỏi trong SGK

+ Hãy kể tên một số bức tranh làng Hồ

lấy đề tài trong cuộc sống hàng ngày

của làng quê Việt Nam ?

+ GV nhận xét và cung cấp thêm cho

HS thông tin về làng Hồ

+ Kĩ thuật tạo màu của tranh làng Hồ

có gì đặc biệt ?

+ Tìm những từ ngữ ở đoạn 2 và đoạn

3 thể hiện sự đánh giá của tác giả đối

- 2HS nối tiếp nhau đọc bài

- 1HS trả lời câu hỏi

- HS đọc bài theo trình tự : +HS 1:Từ ngày còn ít tuổi…và tươi

vui.

+HS 2: Phải yêu mến …gà mái mẹ +HS 3: còn lại

- 1HS đọc thành tiếng cho cả lớp nghe

- 2HS ngồi cùng bàn đọc nối tiếp nhau từng đoạn như trên (đọc 2 vòng)

- Đọc thầm toàn bài, trao đổi, trả lời câu hỏi theo sự điều khiển của GV

- Tranh vẽ lợn, gà, chuột, ếch, cây dừa, tranh tố nữ

- ….rất đặc biệt: màu đen không pha bằng thuốc mà luyện bằng bột than rơm nếp, cói chiếu, lá tre mùa thu Màu trắng điệp làm bằng bột vỏ sò trộn với hồ nếp…

- Phải yêu mến cuộc sống trồng trọt,

Trang 2

với tranh làng hồ?

+ Vì sao tác giả biết ơn những nghệ sĩ

dân gian làng Hồ?

- Yêu cầu HS đọc lướt toàn bài và nêu

kết quát nội dung toàn bài?

- GV nhận xét chốt nội dung toàn bài

HĐ3: Luyện đọc diễn cảm.

- Yêu cầu 3 HS nối tiếp nhau đọc 3

đoạn của bài

-Tổ chức cho HS đọc diễn cảm đoạn 1:

-Treo bảng phụ có đoạn văn cần luyện

đọc .

- GV đọc mẫu

- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp

- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm

- Nhận xét, cho điểm HS

C.Củng cố dặn dò:

- Yêu cầu HS quan sát và mô tả bức

tranh làng Hồ

- Nhận xét tiết học

chăn nuôi lắm, nó có duyên, kĩ thuật

đạt tới sự trang trí tinh tế, là một sự sáng tạo góp phần vào kho tàng màu sắc của dân tộc trong hội hoạ

- Vì các nghệ sĩ dân gian làng Hồ đã

vẽ những bức tranh rất đẹp, rất sinh

động, lành mạnh, hóm hỉnh và vui tươi…

* Ca ngợi và biết ơn những nghệ sĩ làng Hồ đã sáng tạo ra những bức tranh dân gian độc đáo

- 2HS nhắc lại nội dung bài

- HS cả lớp theo dõi tìm cách đọc hay

- Theo dõi

- 2HS ngồi cùng bàn luyện đọc

- 3HS đọc diễn cảm đoạn văn

- HS về nhà chuẩn bị bài tiết sau

-Tiết 3: Toán luyện tập

I Yêu cầu cần đạt:

- Biết tính vận tốc của chuyển động đều

- Thực hành tính vận tốc theo các đơn vị đo khác nhau

II.Các hoạt động dạy học

1 Củng cố quy tắc và công thức

tính vận tốc

- GV gọi HS đứng tại chỗ nêu: quy

tắc và công thức tính vận tốc, cách viết

đơn vị của vận tốc

2 Dạy học bài mới

2.1 Giới thiệu bài( trực tiếp)

2.2 Hướng dẫn luyện tập

Thực hành vở bài tập:

* Đối tượng HS đại trà, khỏ giỏi

Bài 1:

- Cho HS làm VBT

- 3HS nêu, HS cả lớp theo dõi nhận xét

- Hoàn thành bài tập VBT

Trang 3

- Gọi HS lờn bảng làm

- HS nhận xét bài làm

- GV chốt kết quả đỳng

*Bài 2:

- HS làm bài VBT

- Gọi 1 HS lờn bảng làm

1 giờ = 3600 giây Vận tốc của ôtô với đơn vị m/giây là:

22500 : 3600 = 6,25 (m/giây)

Đáp số : 6,25 m/giây

- HS làm bài VBT

- Gọi 3 HS lờn bảng làm

*Bài 3:

- HS làm bài VBT

- Gọi 1 HS lờn bảng làm

- HS nhận xột

*Bài 4:

- HS làm bài VBT

- Gọi 1 HS lờn bảng làm

- HS nhận xột

4/Củng cố:

- Nhận xột, đỏnh giỏ giờ học

Bài giải

Đổi 4 phút = 240 giây

Vận tốc chay của vận động viên là:

1500 : 240 = 6,25 ( m/giây)

Đáp số : 6,25 m/giây

Bài giải

Thời gian ô tô đi và nghỉ từ A đến B là:

11 giờ 15 phút - 6 giờ 30 phút =

4 giờ 45 phút Thời gian ô tô đi từ A đến B là:

4 giờ 45 phút – 45 phút = 4 giờ Vận tốc của ô tô đó là:

160 : 4 = 40 (km/giờ)

Đáp số : 40 km/giờ

- HS lắng nghe

-Tiết 4: Đạo đức

Em yêu hoà bình (Tiết 2)

I Yêu cầu cần đạt:

- Nêu được những điều tốt đẹp do hoà bình đem lại cho trẻ em

- Nêu được các biểu hiện của hòa bình trong cuộc sống hàng ngày

- Yêu hòa bình, tích cực tham gia các hoạt động bảo vệ hòa bình phù hợp với khả năng do nhà trường, địa phương tổ chức

* GDKNS: Kĩ năng sử lí thông tin; kĩ năng hợp tác với bạn bè; kĩ năng trình bày suy nghĩ

II Chuẩn bị

- Tranh, ảnh, về các hoạt động bảo vệ hoà bình, chống chiếntranh của thiếu nhi và nhân dân Việt Nam, thế giới

- Điều 38, công ước Quốc tế về Quyền trẻ em

III.Các hoạt động dạy học

Trang 4

HĐ1: Giới thiệu các tư liệu đã sưu

tầm

- Tổ chức cho HS giới thiệu tranh ảnh

…về các HĐ bảo vệ hoà bình, chống

chiến tranh

- GV nhận xét, giới thiệu thêm một số

tranh, ảnh, băng hình, nhiều hoạt động

để bảo vệ hoà bình, chống chiến tranh

- Thiếu nhi và nhân dân cũng như các

nước đã tiến hành nhiều hoạt động để

bảo vệ hoà bình, chống chiến tranh

- Chúng ta cần tích cực tham gia các

hoạt động bảo vệ hoà bình, chống

chiến tranh do nhà trường, địa phương

tổ chức

HĐ2: Vẽ “ Cây hoà bình”

- GV chia nhóm và hướng dẫn các

nhóm vẽ “Cây hoà bình” ra giấy khổ

to:

+Rễ cây là các hoạt động bảo vệ hoà

bình, chống chiến tranh, là các việc

làm, các cách ứng xử thể hiện tình yêu

hoà bình trong sinh hoạt hàng ngày

+Hoa, quả và lá cây là những điều tốt

đẹp mà hoà bình đã mang lại mọi

người

*KL: Hoà bình mang lại cuộc sống ấm

no, hạnh phúc cho trẻ em và mọi

người Song để có được hoà bình, mỗi

người chúng ta cần phải thể hiện tinh

thần hoà bình trong cách sống và ứng

xử hằng ngày

HĐ3: Triển lãm nhỏ về chủ đề Em

yêu hoà bình.

- GV nhận xét và nhắc nhở HS tích cực

tham gia các hoạt động vì hoà bình phù

hợp với khả năng

*Dặn dò:

- NHận xét tiết học

- HS giới thiệu trước lớp các tranh, ảnh, bài báo về các hoạt động bảo vệ hoà bình, chống chiến tranh mà các em đã sưu tầm được (có thể theo nhóm hoặc cá nhân)

- Các nhóm vẽ tranh

- Đai diện từng nhóm giới thiệu về tranh của nhóm mình

- Các nhóm khác nhận xét

- HS treo tranh và giới thiệu tranh vẽ theo chủ đề Em yêu hoà bình của mình trước lớp

- Cả lớp xem tranh, bình luận

- HS trình bày các bài thơ, bài hát, điệu múa, tiểu phẩm về chủ đề Em yêu hoà bình

- HS chuẩn bị bài sau

Trang 5

-Thứ ba ngày 12 tháng 3 năm 2013

Tiết 1: Toán Quãng Đường

I Yêu cầu cần đạt:

Biết tính quãng đường đi được của một chuyển động đều

II Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1.Kiểm tra bài cũ

- Gọi HS lên bảng nêu cách tính vận

tốc

- GV nhận xét, ghi điểm

2.Bài mới : * Giới thiệu bài :

HĐ1:Hình thành cách tính quãng

đường

Bài toán1: 1 ô tô đi đi trong 4 giờ với

vận tốc 42,5km/giờ Tính quảng

đường đi được của ô tô ?

+ Em hiểu: Vận tốc ô tô 42,5 km/giờ

của ô tô là như thế nào ?

- Ô tô đi trong thời gian bao lâu ?

- Biết ô tô mỗi giờ đi được 42,5km và

đi trong 4 giờ, em hãy tính quảng

đường ô tô đi được

+42,5 km/giờ là gì của chuyển động

của ô tô?

+ 4 giờ là gì ….của ô tô ?

+ Để tính quảng đường ô tô đã đi

được chúng ta đã làm như thế nào ?

- Đó chính là quy tắc tính quảng

đường

Lưu ý: Nếu đơn vị đo vận tốc là

km/giờ thì thời gian phải là giờ

Mở rộng: v = s : t s = v x t

Bài toán 2:(SGK)

- GV yêu cầu HS tóm tắt bài toán

- Muốn tính quảng đường của người đó

đi xe đạp chúng ta làm như thế nào ?

- Vận tốc của xe đạp được tính theo

đơn vị ?

- Vậy thời gian đi phải tính theo đơn vị

- HS lên bảng thực hiện yêu cầu

- HS nhận xét kết quả

- 1 số HS đọc đề bài

+ Tức là mỗi giờ ô tô đi được 42,5 km + Trong 4 giờ

Quảng đường ô tô đi được là : 42,5 x 4 = 170(km)

- Là vận tốc, là quảng đường của ô tô

đi được trong 1 giờ

- Là thời gian ô tô đã đi

- Lấy vận tốc (Quảng đường đi được trong 1 giờ là 42,5km) nhân với thời gian ô tô đã đi (4 giờ)

- 1 số HS nhắc lại quy tắc

- HS viết được công thức và nêu :

s = v x t

- HS ghi nhớ công thức

- 1 số HS đọc đề bài

- 1 HS tóm tắt:

Vận tốc: 12km/giờ Thời gian: 2 giờ 30 phút Quảng đường: ? km

- Lấy vận tốc nhân với thời gian đã

đi

- Tính theo đơn vị km/giờ

Trang 6

nào mới phù hợp ?

- GV yêu cầu HS làm bài đổi thời gian

thành đơn vị giờ, viết số đo thời gian

dưới dạng phân số hoặc số TP đều

đuợc

HĐ2: Thực hành

- Giao bài :1,2 VBT trang 63

Bài1:

- Gọi HS đọc đề bài

- Yêu cầu HS tóm tắt đề toán

- Yêu cầu học sinh làm bài và chữa bài

Bài2:

- Hướng dẫn tương tự bài tập số 1

lưu ý: số đo thời gian và vận tốc phải

cùng một đơn vị đo thời gian)

- GV nhận xét ghi điểm

Bài 3,4: HS K - G

3 Củng cố dặn dò

- GV Yêu cầu HS nhắc lại quy tắc và

công thức tính quãng đường

- Nhận xét tiết học

- Phải tính bằng đơn vị giờ

- 1 HS lên bảng giải như SGK

- HS nhận xét

- 1HS đọc đề bài

- 1HS tóm tắt :

v : 46,5 km/giờ

t : 3giờ

s : ? km

HS chữa bài : Bài giải Quảng đường ô tô đã đi được là : 46,5  3 = 139,5(km)

Đáp số :139,5 km

- 1 HS lên bảng giải 1 trong 2 cách 1

HS đọc cách làm còn lại

Cách 1 : Đổi: 1 giờ 45 phút=1,75giờ Quảng đường đi được của người đi xe

đạp là :

36 x 1,75 = 63(km) Đáp số: 63km

- 1 HS nhắc lại

- Về nhà làm bài tập

- Chuẩn bị tiết sau

-Tiết 2: Luyện từ và câu

Mở rộng vốn từ: Truyền thống.

I Mục đích yêu cầu:

- Mở rộng, hệ thống hoá vốn từ về truyền thống trong những câu tục ngữ, ca dao quen thuộc theo yêu cầu của BT 1; điền đúng tiếng vào ô trống từ gợi ý của những câu ca dao, tục ngữ (BT 2)

II Chuẩn bị

- Bút dạ , giấy khổ to

- Bảng lớp viết sẵn ô chữ hình chữ S

- Mỗi câu tục ngữ, ca dao, thơ ổ bài 2 viết vào một mảnh giấy nhỏ

III.Các hoạt động dạy học

1.Kiểm tra bài cũ:

- Yêu cầu HS nhắc lại nội dung cần ghi

nhớ về liên kết câu bằng cách thay thế -1 HS nhắc lại ghi nhớ

Trang 7

từ ngữ.

GV nhận xét ghi điểm

2.Bài mới:

* Giới thiệu

* Hướng dẫn làm bài tập.

Bài 1:

- Gọi HS đọc yêu cầu BT

- GV chia lớp thành 4 nhóm, phát

phiếu và bút dạ cho các nhóm thi làm

bài; nhắc HS: BT yêu cầu các em minh

hoạ mỗi truyền thống đã nêu bằng một

câu tục ngữ hoặc ca dao, nhóm nào tìm

được nhiều càng tốt

- GV cùng học sinh nhận xét, kết luận

nhóm thắng cuộc

Bài 2:

- Gọi HS đọc Yêu cầu của BT

- Tổ chức cho HS làm bài dưới dạng

trò chơi hái hoa dân chủ theo hướng

sau:

+ Mỗi HS xung phong lên trả lời bốc

thăm một câu ca dao hoặc câu thơ

+ Tìm chữ còn thiếu và ghi vào ô chữ

- Tổ chức cho HS chơi

3.Củng cố dặn dò:

- Nhậnxét giờ học

- Lớp nhận xét

- HS đọc Yêu cầu (đọc cả mẫu)

- Các nhóm trao đổi thảo luận, viết nhanh những câu tục ngữ, ca dao tìm

được

-Sau thời gian qui định, đại diện mỗi nhóm dán kết quả làm bài lên bảng, trình bày

- HS làm vào vở Mỗi em viết ít nhất 4 câu tục ngữ hoặc ca dao minh hoạ

- 1HS đọc thành tiếng trước lớp

- Nghe GV hướng dẫn

- Giải các câu tục ngữ, ca dao, thơ

Đáp án:

1 cầu kiều 9 lạch nào

2 khác giống 10 vững như cây

3 núi ngồi 11 nhớ thương

4 xe nghiêng 12 thì nên

5 thương nhau 13 ăn gạo

6 cá ươn 14 uốn cây

7 nhớ kẻ cho 15 cơ đồ

8 nước còn 16 nhà có nóc

- Ô chữ hình chữ S: Uống nước nhớ nguồn

- Về nhà học thuộc câu ca dao, tục ngữ trong bài và chuẩn bị bài sau

-Tiết 3: Thể dục

-Tiết 4: Chính tả

Tuần 27

I Mục đích yêu cầu:

- Nhớ - viết đúng chính tả 4 khổ thơ cuối của bài Cửa sông

- Tìm được các tên riêng trong hai đoạn trích trong SGK, củng cố, khắc sâu quy tắc viết hoa tên người, tên địa lí nước ngoài (BT 2)

II Chuẩn bị

Trang 8

- Bài tập 2 viết săn vào bảng phụ

III.Các hoạt động dạy học

A.Kiểm tra bài cũ:

- Yêu cầu HS viết 2 tên người, tên địa

lí nước ngoài

- GV nhận xét ghi điểm

B.Bài mới.*Giới thiệu bài.

HĐ1:Hướng dẫn viết chính tả

a,Trao đổi về nội dung đoạn thơ

- Gọi HS đọc thuộc lòng đoạn thơ

+ Cửa sông là địa điểm đặc biệt như

thế nào?

b) HD viết từ khó:

- GV đọc các từ: nước lợ, nông sâu,

lưỡi sóng, lấp loá…

- GV nhận xét, sửa sai (nếu có)

- GV hướng dẫn HS cách trình bày

+ Đoạn thơ có mấy khổ thơ ? Cách

trình bày mỗi khổ thơ như thế nào ?

c)Viết chính tả

d) Soát lỗi, chấm bài

- GV chấm 5-7 bài nhận xét

HĐ2: HD làm bài tập chính tả.

Bài2:

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài và đoạn

văn

- Yêu cầu HS tự làm bài Nhắc HS

dùng bút chì gạch chân dưới các tên

riêng đó

- Gọi HS phát biểu

- Gọi HS nhận xét câu trả lời và bài

làm của bạn

- GV kết luận lời giải đúng

Tên riêng

*Tên người: Cri-xtô-phô-rô

Cô-lôm-bô, A-mê-ri-gô, Ve-xpu-xi, ét-mân

Hin-la-ri, Ten-sinh No-rơ-gay

*Tên địa lí: I-ta-li-a, Lo-ren,

A-mê-ri-ca, Ê-vơ-rét, Hi-ma-lay-a, Niu Di-lân

*Tên địa lí: Mĩ, Pháp, ấn Độ

- 2HS lên bảng viết Cả lớp viết vào giấy nháp

- HS khác nhận xét

- 2HS nối tiếp nhau đọc thuộc lòng

đoạn thơ

+ là nơi biển tìm về với đất, nơi nước ngọt hoà lẫn nước mặn, nơi cá vào để trứng, tôm búng càng, nơi tầu ra khơi, nơi tiễn người ra biển

- 1HS lên bảng viết Lớp luyện viết vào giấy nháp

HS nhận xét bạn viết trên bảng

- HS nhớ và trả lời

- HS nhớ và viết bài

- HS đổi chéo vở soát bài lẫn nhau

- 1HS đọc thành tiếng trước lớp

- 2HS làm trên bảng lớp Cả lớp làm vào vở

- 2HS nối tiếp nhau nêu các tên riêng

và giải thích cách viết các tên riêng có trong bài

- Nhận xét bạn làm, câu trả lời của bạn

đúng/sai, nếu sai thì sửa lại cho đúng

Giải thích cách viết

- Viết hoa chữ cái đầu của mỗi bộ phận tạo thành tên riêng đó Các tiếng trong một bộ phận của tên riêng được ngăn cách bằng dấu gạch nối

Trang 9

Củng cố dặn dò

- Nhận xét tiết học

- Viết giống như cách viết tên riêng Việt Nam (viết hoa chữ cái đầu của mỗi chữ), vì đây là tên riêng nước ngoài nhưng được phiên âm theo âm Hán Việt.

- HS học bài và chuẩn bị bài sau

-Thứ tư ngày 13 tháng 3 năm 2013

Tiết 1: Tập đọc

Đất nước

I Mục đích yêu cầu

- Biêt đọc diễn cảm bài thơ với giọng ca ngợi, tự hào

- Hiểu ý nghĩa: Niềm vui và tự hào về một đất nước tự do.(Trả lời được câu hỏi trong SGK, thuộc lòng 3 khổ thơ cuối)

II Chuẩn bị

Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK

III.Các hoạt động dạy học

A.Kiểm tra

- HS đọc lại bài Tranh Làng Hồ, trả lời

câu hỏi về nội dung bài đọc

- GV nhận xét cho điểm

B.Bài mới.

*Giới thiệu bài

HĐ1: Luyện đọc.

- Gọi 5 HS nối tiếp nhau đọc từng khổ

thơ trong bài (2 lượt) GV chú ý sửa lỗi

phát âm, ngắt giọng cho từng HS

- Yêu cầu HS đọc phần chú giải

- GV đọc mẫu, lưu ý cách đọc bài cho

HS

HĐ2:Tìm hiểu bài.

- Tổ chức cho HS trao đổi, trả lời câu

hỏi trong SGK GV nhận xét kết luận

+ Những ngày thu đẹp và buồn được tả

trong khổ thơ nào?

+ Nêu một hình ảnh đẹp và vui về mùa

thu mới trong khổ thơ thứ 3?

+ Nêu một hai câu thơ nói về lòng tự

hào về đất nước tự do, về truyền thống

bất khuất của dân tộc trong khổ thơ thứ

tư và năm?

- 3HS nối tiếp nhau đọc bài và lần lượt trả lời từng câu hỏi SGK

- HS khác nhận xét

-5 HS nối tiếp nhau đọc Mỗi HS đọc 1 khổ

- 1HS đọc thành tiếng cả lớp nghe

- 1HS đọc toàn bài thơ

- Theo dõi

- HS đọc thầm, trao đổi và trả lời câu hỏi

+ Khổ thơ thứ hai

+ Các hình ảnh đó là:

Gió thổi rừng tre phấp phới Trong biếc nói cười thiết tha…

+ Câu thơ nói về lòng tự hào về đất nước tự do:

Trời xanh đây là của chúng ta…

Trang 10

+ Tác giả sử dụng biện pháp gì để tả

thiên nhiên, đất trời trong mùa thu

thắng lợi của kháng chiến?

+ Em hẫy nêu nội dung chính của bài?

- GV nhận xét,chốt và ghi nội dung lên

bảng

HĐ3:Đọc diễn cảm và học thuộc

lòng.

Yêu cầu HS cả lớp theo dõi để tìm

cách đọc hay

- Tổ chức cho HS đọc diễn cảm đoạn

3,4

+Treo bảng phụ có đoạn thơ

+Đọc mẫu và yêu cầu HS theo dõi để

tìm cách đọc

+Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp

- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm

Nhận xét cho điểm HS

- Yêu cầu HS học thuộc lòng bài thơ

- Tổ chức cho HS đọc thuộc lòng bài

thơ theo hình thức nối tiếp

- Tổ chức cho HS đọc thuộc lòng bài

thơ

- Nhận xét cho điểmHS

C.Củng cố dặn dò

- Yêu cầu HS nhắc lại ý nghĩa bài thơ

- Nhận xét tiết học

+ Câu thơ về truyền thống bất khuất của dân tộc:

Nước những người chưa bao giờ khuất

+… biện pháp nhân hoá làm cho đất trời cũng thay áo, cũng nói cười như con người để thể hiện niềm vui phơi phới, rộn ràng của thiên nhiên, đất trời trong mùa thu thắng lợi của cuộc kháng chiến

+ qua các điệp từ, điệp ngữ: đây, những, của chúng ta.

+… qua những từ ngữ: chưa bao giờ khuất, rì rầm trong tiếng đất, vọng nói về.

- HS đọc lướt toàn bài và nêu nội dung +Bài thơ thể hiện niềm vui và tự hào về một đất nước tự do

- 5 HS nối tiếp nhau đọc thành tiếng, cả lớp theo dõi, sau đó cùng trao đổi để tìm cách đọc

- Theo dõi để tìm cách ngắt giọng, nhấn giọng

- HS luyện đọc theo cặp

- 3-5 HS thi đọc diễn cảm

- Học thuộc lòng bài thơ

- Mỗi HS đọc thuộc lòng từng khổ thơ, nối tiếp nhau đọc từ đầu cho đến hết bài

- 3HS đọc thuộc lòng toàn bài thơ

- 2 HS thực hiện yêu cầu

-Về tiếp tục học thuộc bài thơ và luyện

đọc các bài tập đọc từ tuần 19 đến tuần 27

-Tiết 2: Toán Luyện tập

I Yêu cầu cần đạt

Biết tính quãng đường đi được của một chuyển động đều

Ngày đăng: 30/03/2021, 10:13

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w