Luyện tập - Quan sát hình, trao đổi theo cặp, Bài 1:8 - Giáo viên vẽ lên bảng hình chữ nhật dùng ê ke để kiểm tra ABCD, sau đó chỉ cho học sinh thấy rõ hai cạnh AB và DC là một cặp cạnh [r]
Trang 1TUẦN 9 Thứ 2 ngày 17 tháng 10 năm 2011
MÔN :TẬP ĐỌC (Tiết 17) BÀI :THƯA CHUYỆN VỚI MẸ
I / Mục tiêu :
1.Đọc được toàn bài ttập đọc HS yếu đọc được 3-4 câu
2 Hiểu nội dung, ý nghĩa bài: Cương mơ ước trở thành thợ rèn để kiếm sống giúp mẹ Cương thuyết phục mẹ đồng tình với em, không xem thợ rèn là nghề hèn kém Câu chuyện giúp em hiểu,
mơ ước của Cương là chính đáng, nghề nghiệp nào cũng đáng quí
3 HS có kĩ năng: Biết ý thức giúp cha mẹ những việc nhỏ, nhẹ ở nhà
4 TCTV : Lò rèn, thợ rèn, dòng dõi quan sang, bất giác, nghèn nghẹn, ăn bám
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh đốt pháo hoa để giảng cụm từ đốt cây bông
III Các hoạt động dạy học
1 Bài cũ: -2 em đọc bài: đôi giày ba ta màu xanh và trả lời câu hỏi1,2 SGK
- Giáo viên nhận xét ghi điểm
2 Bài mới:a) Giới thiệu bài: Dùng tranh giới thiệu : - Bức tranh vẽ gì?
- Cậu bé trong tranh đang nói chuyện gì với mẹ bài học hôm nay các em sẽ hiểu rõ điều đó
b) Giảng bài.
Hoạt động1:(20) Luyện đọc
- GV đọc mẫu toàn bài:
- Chia đoạn như SGV và cho HS luyện đọc
theo đoạn, GV kết hợp: sữa lỗi, phát âm ngắt
giọng
-Hướng dẫn HS đọc đúng theo yêu cầu
- GV cùng lớp nhận xét, nêu giọng đọc đúng
- Hướng dẫn HS đọc diễn cảm đoạn: “Cương
thấy…coi thường”
+ GV đọc mẫu, gạch chân các từ cần nhấn
giọng, nêu giọng đọc
+ GV cùng lớp nhận xét, uốn nắn để các bạn
đọc đạt yêu cầu
Hoạt động 2 :(10)Tìm hiểu bài
- Gọi học sinh đọc đoạn 1, trả lời câu hỏi:
+ Từ “thưa” có nghĩa là gì?
+ Cương xin mẹ đi học nghề gì?
+ Cương học nghề thợ rèn để làm gì?
“Kiếm sống” có nghĩa là gì?
+ Đoạn 1 nói lên điều gì?
- Gọi học sinh đọc đoạn 2 trả lời:
+ Mẹ Cương phản ứng như thế nào khi em
trình bày ước mơ của mình?
- Học sinh đọc bài tiếp nối (3 lượt)
- Lớp theo dõi, kết hợp: nhận xét bạn đọc, luyện đọc từ, câu khó
- 1 HS đọc mục chú thích
- HS luyện đọc theo cặp
-1HS đọc cả bài
- HS đọc phân vai: ( người dẫn truyện, Cương,
mẹ Cương)
- Một số HS thi đọc trước lớp
- 2 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm, trả lời
“Thưa” có nghĩa là trình bày với người trên về một vấn đề nào đó với cung cách lễ phép, ngoan ngoãn
+ Cương xin mẹ đi học nghề thợ rèn
+ Cương học nghề thợ rèn để giúp đỡ mẹ Cương thương …… kiếm sống
“Kiếm sống” là tìm cách làm việc để tự nuôi mình
ý 1: ước mơ của Cương trở thành thợ rèn để giúp đỡ mẹ.
- 2 em đọc thành tiếng, lớp đọc thầm trao đổi theo cặp TLCH
+ Bà ngạc nhiên và phản đối
+ Mẹ cho là Cương bị ai xui, nhà Cương thuộc
Trang 2+ Mẹ Cương nêu lý do phản đối như thế nào?
+ Cương thuyết phục mẹ bằng cách nào?
- Nêu ý đoạn 2
- Yêu cầu cả lớp đọc thầm toàn bài và trả lời
câu hỏi 4 SGK
dòng dõi thợ rèn, sợ mất thể diện của gia đình + Cương nghèn nghẹn, nắm lấy tay mẹ Em nói với mẹ bằng những lời thiết tha: nghề nào cũng đáng ……… coi thường
ý 2: Cương thuyết phục để mẹ hiểu và đồng ý với em.
-HS thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi
- Đại diện các nhóm trả lời, lớp bổ sung
+ Cách xưng hô: đúng thứ bậc trên, dưới trong gia đình Cương xưng hô với mẹ lễ phép kính trọng Mẹ Cương xưng mẹ gọi con dịu dàng, âu yếm Qua cách xưng hô em thấy tình cảm mẹ con rất thắm thiết, thân ái
+ Cử chỉ trong lúc trò chuyện: thân mật, tình cảm Mẹ xoa đầu Cương khi thấy Cương thương
mẹ Cương nắm lấy tay mẹ, nói thiết tha khi mẹ nêu lý do phản đối
3 Củng cố: - Câu chuyện cho các em thấy Cương là người thế nào? Em học được ở C ương điều gì?
- Liên hệ GD
********************************
MÔN: TOÁN (TIẾT 41) BÀI: HAI ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG
I Mục tiêu: Giúp học sinh:
- Có biểu tượng về hai đường thẳng song song
- Nhận biết được hai đường thẳng song song.( bài tập cần làm 1& 3 )
- HS có kĩ năng : Biết thế nào là hai đường thẳng song song
II Đồ dùng dạy học: Thước thẳng và ê ke
III Các bước dạy học:
1 Bài cũ:( 5’)GV vẽ hình ở BT4- SGK bài: Hai
đường thẳng vuông góc lên bảng.
- Giáo viên nhận xét ghi điểm
2 Bài mới: a) Giới thiệu bài
Hoạt động1:(10)Giới thiệu hai đường thẳng song
song.
- GV vẽ lên bảng hình CN: ABCD và yêu cầu HS nêu
tên hình
- GV dùng phấn màu kéo dài 2 cạnh đối diện AB và DC
về hai phía và nêu: kéo dài hai cạnh AB và DC của hình
chữ nhật ABCD ta được hai đường thẳng song song với
nhau
- GV yêu cầu HS tự kéo dài 2 cạnh còn lại của hình chữ
nhật là: AD và BC và hỏi: kéo dài 2 cạnh AC và BD của
hình chữ nhật ABCD chúng ta có 2 đường thẳng song
song không?
* GV: Hai đường thẳng song song không bao giờ cắt
nhau
- Em hãy tìm cho cô 2 đường thẳng song song có trong
- Một hs lên bảng làm bài
- Lớp theo dõi,nhận xét, chữa bài
- HS lắng nghe
- HS hình chữ nhật ABCD -HS theo dõi thao tác của giáo viên vẽ
- 1 HS lên bảng vẽ
- Lớp vẽ vào SGK bằng bút chì
- Được hai đường thẳng song song
- 3 em nhắc lại, học sinh khác lắng nghe
- HS tự do phát biểu: 2 mép đối diện của quyển sách hình chữ nhật, 2 cạnh
Trang 3thực tế cuộc sống
Hoạt động 2:(16) Luyện tập
Bài 1:(8) - Giáo viên vẽ lên bảng hình chữ nhật
ABCD, sau đó chỉ cho học sinh thấy rõ hai cạnh AB và
DC là một cặp cạnh song song với nhau
- GV: ngoài cặp cạnh AB và DC trong hình chữ nhật
ABCD còn có cặp cạnh nào song song với nhau?
- Giáo viên vẽ lên bảng hình vuông MNPQ và yêu cầu
học sinh tìm các cặp cạnh song song với nhau có trong
hình vuông MNPQ
Bài 3:(8)
- GV yêu cầu học sinh quan sát các hình trong bài
+ Trong hình MNPQ có các cặp nào song song với
nhau?
+ Trong hình EDIHQ có các căp cạnh nào song song
với nhau
đối diện của bảng đen, của cửa sổ, cửa kính
- Quan sát hình, trao đổi theo cặp, dùng ê ke để kiểm tra
- 1 HS lên bảng kiểm tra và nêu KQ
- Cạnh AD và BD song song với nhau
- Cạnh MN song song với QP, cạnh
NQ song song với NP
- Đọc đề bài và quan sát hình
- HS làm bài vào vở sau đó đổi vở theo cặp, kiểm tra bài của nhau
- MN // QP
- DI // HG, DG // IH
3 Củng cố dặn dò 3’:- Hai đường thẳng song song với nhau có cắt nhau không?
- Giáo viên tổng kết giờ học
- Nhận xét tiết học
********************************
MÔN: KHOA HỌC (TIẾT 17) BÀI: PHÒNG TRÁNH TAI NẠN ĐUỐI SỨC
I Mục tiêu: Giúp học sinh:
- Nêu được một số việc nên làm và không nên làm để phòng tránh tai nạn đuối nước
+ Không chơi đùa gần ao,hồ,sông,suối,giếng,chum,vạibể nướcphải có nắp đậy
+ Chấp hành các quy định về an toàn khi tham gia giao thong đường thủy
+ ập bơi khi có người lớn và phương tiện cứu hộ
- Thực hiện được các quy tắc an toàn phòng tránh đuối nước
- HS có kĩ năng : Luôn có ý thức phòng tránh tai nạn dưới nước và vận động các bạn cùng thực hiện
II Đồ dùng dạy học: - Các hình minh họa trang 36, 37 SGK
- Ghi sẵn câu hỏi thảo luận vào bảng
III Các hoạt động dạy học
1 Bài cũ: Gọi học sinh lên trả lời câu hỏi:
+ Em hãy cho biết khi bị bệnh cần cho người bệnh ăn uống như thế nào?
+ Khi người thân bị tiêu chảy em sẽ chăm sóc như thế nào?
- Nhận xét ghi điểm
2 Bài mới: a) Giới thiệu bài
Hoạt động 1:(7) Thảo luận về các biện pháp phòng tránh tai nạn đuối sức.
- CTH: Học sinh hoạt động caởp và trả lời câu hỏi sau:
1 Hãy mô tả những gì em nhìn thấy ở hình vẽ 1, 2, 3
Theo em việc nào nên làm? Việc nào không nên làm? Vì
sao?
2 Theo em chúng ta phải làm gì để phòng tránh tai nạn
- HS quan sát hình, trao đổi theo cặp nói cho nhau biết
- Một số cặp trình bày trước lớp
Trang 4sông nước?
GV nhận xét,kết luận sự việc ở mỗi hình - Lớp nhận xét, bổ sung
Chúng ta phải vâng lời người lớn khi tham gia giao thông trên sông nước Trẻ em không nên chơi
gần ao hồ Giếng phải được xây thành cao và có nắp đậy
- Gọi học sinh đọc trước lớp ý 1, 2 mục “Bạn
cần biết”
- 2 học sinh nối tiếp nhau đọc to trước lớp
Hoạt động 2:(7) Thảo luận về một số nguyên tắc khi tập bơi hoặc đi bơi
- CTH: Cho học sinh hoạt động nhóm
+ Yêu cầu các nhóm quan sát hình 4, 5 trang
37 SGK thảo luận và trả lời câu hỏi:
1 Hình minh họa cho em biết điều gì?
2 Theo em nên tập bơi hoặc đi bơi ở đâu?
3 Trước khi bơi và sau khi bơi cần chú ý điều
gì?
- Nhận xét các ý kiến của học sinh
Giáo viên kết luận: Các em nên bơi hoặc tập
bơi ở nơi có người và phương tiện cứu hộ
Trước khi bơi cần vận động, tập các bài tập
theo hướng dẫn ………… hoặc khi đói để
tranh tai nạn khi bơi hoặc tập bơi
- Tiến hành thảo luận 3 nhóm
- Đại diện nhóm báo cáo kết quả thảo luận:(Mỗi nhóm trình bày một câu )
- Các nhóm khác lắng nghe và bổ sung
1 Hình 4: Các bạn đang bơi ở bể bơi đông người
Hình 5: minh họa các bạn nhỏ đang bơi ở biển
2 ở bể bơi có người và phương tiện cứu hộ
3 Trước khi bơi phải vận động, tập các bài tập
để không bị cảm lạnh hay chuột rút, tắm bằng nước ngọt trước khi bơi
- Sau khi bơi: cần tắm lại bằng xà bông và nước ngọt, dốc và lau hết nước ở mang tai và mũi
Hoạt động 3:(13) Đóng vai
- CTH: Giáo viên cho học sinh thảo luận
+ Phát phiếu ghi tình huống cho mỗi nhóm
+ Các nhóm thảo luận caựch xử lí, phân vai và
viết lời thoại cho các vai, diễn xuất thử trong
nhóm
Nếu mình trong tình huống đó, em sẽ làm gì?
Nhóm 1: tình huống 1: Bắc và Nam vừa đi đá
bóng về Nam rủ Bắc ra hồ gần nhà để tắm cho
mát Nếu là Bắc, em sẽ nói gì với bạn?
Nhóm 2: tình huống 2: đi học về Nga thấy mấy
em nhỏ đang tranh nhau cúi xuống bờ ao gần
đường để lấy quả bóng Nếu là Nga em sẽ làm
gì?
- Chia nhóm
- HS nhận phiếu và thảo luận ( 2 nhóm)
- Đại diện các nhóm lên diễn xuất
- Lớp theo dõi, nhận xét, góp ý về cách giải quuyết của nhóm bạn
Nhóm 1: Em nói với Nam là vừa đi đá bóng
về mệt, mồ hôi ra nhiều, nếu đi bơi hay tắm ngày rất dễ bị cảm lạnh Hãy nghỉ ngơi cho
đỡ mệt và khô mồ hôi rồi hãy đi tắm
Nhóm 2: Em bảo các em không có lấy bóng nữa, đứng xa bờ ao và nhờ người lớn lấy giúp Vì trẻ em không nên đứng gần bờ ao, rất
dễ bị ngã xuống nước khi lấy 1 vật gì đó, dễ xảy ra tai nạn
3/ Củng cố dặn dò: - Em cần làm gì để phòng tránh tai nạn đuối nước?
- Chuẩn bị bài sau
**********************************
Thứ 3 ngày 18 tháng 10 năm 2011 MÔN: CHÍNH TẢ (TIẾT 9)
BÀI: THỢ RÈN
I Mục tiêu: - Nghe - viết đúng chính tả bài Thợ rèn,trình bày đúng các khổ thơ và dòng thơ 7 chữ.
Trang 5- Làm đúng bài tập chính tả phương ngữ phân biệt l/n
- HS có kĩ năng: Biết nghề thợ rèn vất vả nhưng vui, làm ra công cụ lao động cho con người như: cuốc, cày, dao, rựa,…
- HS yếu: Nhìn SGK tập chép
II Đồ dùng dạy học: Bài tập 2a viết vào bảng phụ và bút dạ.
III Các hoạt động dạy học
1 Bài cũ
- Giáo viên đọc cho học sinh viết: con dao, rao
vặt, giao hàng, đắt rẻ, hạt dẻ, cái giẻ
- Giáo viên nhận xét ghi điểm
2 Bài mới: a) Giới thiệu bài
Hoạt động1:(7)Hướng dẫn chính tả
* Tìm hiểu bài thơ
- GV đọc bài thơ
- Gọi học sinh đọc phần ghi chú giải
Hỏi: Những từ ngữ nào cho em biết nghề thợ
rèn rất vất vả?
* Hướng dẫn viết từ khó?
- Giáo viên đọc, học sinh viết từ khó
Hoạt động 2:(17) Viết chính tả
- GV đọc từng cụm từ nhắn cho HS viết bài
- Đọc chậm lại cho HS soát lỗi
* Thu bài chấm
Hoạt động 3:(6) Hướng dẫn bài tập chính tả
Bài 2b: Gọi học sinh đọc yêu cầu đề bài
- Phát phiếu giao việc, yêu cầu từng nhóm làm
bài Dán phiếu lên bảng
- Giáo viên nhận xét kết luận lời giải đúng: a)
Điền vào chỗ trống uôn hay uông
- Uống nước nhớ nguồn.
- Nhớ canh rau muống,……
- Đố ai lặn xuống vực sâu……
- 3 em lên bảng viết, học sinh khác viết vào bảng con
- 1HS đọc bài thơ
- 1 HS đọc chú giải
+ Ngồi xuống nhọ lưng, quẹt ngang nhọ mũi, suốt tám giờ chân than mặt bụi, nước tu ừng ực, bóng nhẫy mồ hôi, thở qua tai
- 1 em lên viết Cả lớp viết vào bảng con: trăm nghề, quai một trận, bóng nhẫy, diễn kịch, nghịch
- HS nghe, viết bài vào vở
- Soát lỗi, chữa ra ô lỗi
- Nộp bài
- 1 em đọc thành tiếng
- Thảo luận nhóm, làm vào bảng học nhóm
- Đại diện các nhóm trình bày
- Các nhóm khác nhận xét, chữa bài
- Làm lại vào VBT
- HS luyện viết lại những từ các em thường viết sai trong bài chính tả
4/Củng cố,ndặn dò:-Bài viết vừa rồi các em sai những chữ nào ?
-Về học thuộc long bài thơ thu của Nguyễn Khuyến hoặc các câu ca dao và ôn luyện để kiểm tra
………
MÔN: TOÁN (TIẾT 42) BÀI: VẼ HAI ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC
I Mục tiêu: Giúp học sinh:
- Vẽ được đường thẳng đi qua một điểm và vuông góc với một đường thẳng cho trước
- Vẽ đường cao của một hình tam giác ( bài tập cần làm 1& 2)
- HS có kĩ năng : Thực hành vẽ được hình theo yêu cầu bài tập
II Đồ dùng dạy học
Thước thẳng và ê ke
III Các hoạt động dạy học
1 Bài cũ : - Hai đường thẳng song song với nhau có cắt - 1 HS trả lời : Không bao giờ cắt
Trang 6nhau không?
- Giáo viên nhận xét ghi điểm
2 Bài mới: a) Giới thiệu bài
b) Giảng bài
Hoạt động 1:(10) Hướng dẫn vẽ đường thẳng đi qua 1
điểm và vuông góc với 1 đường thẳng cho trước
a Điểm E nằm trên đường thẳng AB
- GV thực hiện như SGK, vừa thao tác, vừa nêu cách vẽ cho
học sinh cả lớp quan sát
+ Đặt 1 cạnh góc vuông của ê ke trùng với đường thẳng
AB
+ Chuyển dịch ê ke trượt theo đường thẳng AB sao cho
cạnh góc vuông thứ hai của ê ke gặp điểm E Vạch 1 đường
thẳng theo cạnh đó thì được đường thẳng CD đi qua E và
vuông góc với đường thẳng AB
C
E
A B
D
- Giáo viên tổ chức học sinh thực hành vẽ
+ Yêu cầu học sinh vẽ đường thẳng AB bất kỳ
+ Lấy điểm E trên đường thẳng AB (hoặc nằm ngoài
đường thẳng AB)
+ Dùng ê ke để vẽ đường thẳng CD đi qua điểm E và
vuông góc với AB
+ Gv nhận xét và giúp đỡ những em chưa vẽ được
Hoạt động 2:(6) HD vẽ đường cao của hình tam giác
- Gv vẽ lên bảng tam giác ABC như phần bài học của
SGK
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc tên tam giác
- GV y/c HS vẽ đường thẳng đi qua điểm A và vuông góc
với cạnh BC của hình tam giác ABC
- GV nhận xét vừa thao tác lại các bước vẽ
- GV: qua đỉnh A của hình tam giác ABC ta vẽ đường
thẳng vuông góc với cạnh BC, cắt cạnh BC tại điểm H Ta
gọi đoạn thẳng AH là đường cao của hình tam giác ABC
- GV nhắc lại: đường cao của hình tam giác chính là đoạn
thẳng đi qua 1 đỉnh và vuông góc với cạnh đối diện của
đỉnh đó
-GV vẽ đường cao hạ từ đỉnh B, đỉnh C của hình tam giác
ABC
- Giáo viên: một hình tam giác có mấy đường cao?
Hoạt động 3:(15) Luyện tập
Bài 1:(5)
- GV vẽ các đường thẳng trong SGK lên bảng.
nhau
- 1 em lên chữa bài tập 4 – Tiết 41
- Học sinh lắng nghe
-Theo dõi thao tác của giáo viên
- 1 HS lên kiểm tra lại bằng ê ke
- Lớp theo dõi, nêu nhận xét
- Điểm E nằm ngoài đường thẳng AB
- 1 học sinh lên vẽ, lớp vẽ vào vở bài tập
- Lớp nhận xét bài vẽ trên bảng
- Tam giác ABC
- 1 em lên bảng vẽ, học sinh cả lớp
vẽ vào vở nháp
A
B H C
- Học sinh dùng ê ke để vẽ
- Có 3 đường cao
Trang 7- Yêu cầu học sinh đọc đề, sau đó vẽ hình.
- Giáo viên cùng lớp nhận xét bài vẽ của các bạn đi đến vẽ
đúng
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập
- 3 học sinh lên bảng vẽ hình, cả lớp
vẽ vòa vở
C
D C E D
E
E
D
C
Bài 3: (5) Gọi học sinh đọc đề. - GV vẽ hình trong SGK lên bảng, nêu yêu cầu của BT - Hãy nêu tên các hình chữ nhật có trong hình - Giáo viên hỏi thêm: + Những cạnh nào vuông góc với EG? + Các cạnh AB và DC như thế nào với nhau? + Những cạnh nào vuông góc với AB? + Các cạnh AD, EG, BC như thế nào với nhau? - 2 em đọc đề - 1 em lên bảng vẽ Lớp vẽ vào vở A E B
D G C
- HS nhìn hình trên bảng, trả lời
+ ABCD, AEGD, EBCG
+ AB và DC
+ Các cạnh AB và DC song song với nhau + AD, EG, BC
+ AD, EG, BC song song với nhau
- HS nhắc lại cách vẽ 2 đường thẳng vuông góc với nhau
3 Củng cố dặn dò: - Chốt lại nội dung bài.
- Giáo viên tổng kết giờ học
- Về nhà hoàn thiện bài tập
- Nhận xét tiết học
******************************
MÔN: KỂ CHUYỆN (TIẾT 9) BÀI: KỂ CHUYỆN ĐƯỢCC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA
I Mục tiêu:
1 Rèn kĩ năng nói:
- Chọn được một câu chuyện về một ước mơ đẹp của em hoặc của bạn bè, người thân
- Biết cách sắp xếp các sự việc thành một câu chuyện để kể lại cho rõ ý
- Biết trao đổi ý nghĩa câu chuyện
- HS yếu: Kể ngắn gọn, đơn giản
2 Rèn kĩ năng nghe: Chăm chú nghe bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn.
II Đồ dùng dạy học:
Trang 8- Bảng lớp ghi sẵn đề bài
- Bảng phụ viết vắn tắt phần gợi ý
III Các hoạt động dạy học
1 Bài cũ:
- Gọi học sinh lên bảng kể câu chuyện em đã nghe ( đã
đọc) về những ước mơ
- Nêu ý nghĩa câu chuyện bạn vừa kể
- Giáo viên nhận xét ghi điểm
2 Bài mới: a) Giới thiệu bài
Hoạt động 1:(8)Hướng dẫn kể chuyện
- Giáo viên dùng phấn vạch chân dưới các từ: ước mơ
đẹp của em, của bạn bè, người thân
Hỏi: yêu cầu của đề bài về ước mơ là gì?
Nhân vật chính trong truyện là ai?
- Gv mở bảng viết sẵn các gợi ý kể chuyện
- Gọi học sinh đọc gợi ý 2
- Em xây dựng cốt truyện của mình theo hướng nào? Hãy
giới thiệu cho các bạn cùng nghe
- 2 học sinh lên bảng kể chuyện
- Cả lớp suy nghĩ trả lời
- Học sinh lắng nghe
- 2 em đọc đề bài
- Ước mơ phải có thật
- Là em hoặc bạn bè, người thân
- 3 học sinh đọc thành tiếng
- 1 học sinh đọc nội dung dàn ý kể chuyện tên bảng
-HS nối tiếp giới thiệu
Em kể về ước mơ em trở thành cô giáo vì quê em ở miền núi rất ít giáo viên và nhiều bạn nhỏ đến tuổi mà chưa biết chữ
Em từng chứng kiến một cô ý ta đến tận nhà tiêm cho em Cô thật dịu dàng và giỏi Em ước
mơ mình trở thành y tá
Em ước mơ trở thành 1 kỹ sư tin học giỏi vì em rất thích làm việc hay chơi trò chơi điện tử
Hoạt động 2: (17) Thực hành kể chuyện.
Chú ý: các em phải mở đầu câu chuyện bằng ngôi thứ
nhất, dùng đại từ em hoặc tôi
* Kể trong nhóm
- GV đến từng bàn nghe kể để định hướng, góp ý cho các
em
- Y/c HS thảo luận nhóm về nội dung, ý nghĩa và cách đặt
tên cho chuyện
* Kể trước lớp:
- Tổ chức cho học sinh thi kể
- HS kể, GV ghi nhanh tên học sinh, tên truyện, ước mơ
trong truyện
- Yêu cầu học sinh bên dưới nhận xét về nội dung, ý
nghĩa, cách kể tên câu chuyện đã phù hợp chưa
-GV nhận xét,ghi điểm
- Từng cặp kể cho nhau nghe câu chuyện của mình, trao đổi với nhau
về ý nghĩa câu chuyên, đặt tên ch câu chuyện
- HS tham gia kể chuyện
- Lớp nhận xét, bình chọn
3 Củng cố dặn dò:
- Câu chuyện các em vừa kể muốn nói với các em điều gì ?
- Lieõn heọ GD
- Chuẩn bị bài kể chuyện Bàn chân kỳ diệu
………
Thứ 4 ngày 21 tháng 10 năm 2009 MÔN : TẬP ĐỌC (TIẾT 18) BÀI: ĐIỀU ƯỚC CỦA VUA MI ĐÁT
Trang 9I Mục tiêu :
1.- Đọc bước đầu biết đọc diễn cảm phân biệt lời các nhân vật ( lời xin , cầu khẩn của vua Mi – đát ,lời phán bảôai vệ của thần Đi – ô – ni – dốt)
2 Hiểu ý nghĩa câu chuyện, những ước muốn tham lam không mang lại hạnh phúc cho con người
3 HS có kĩ năng: Biết dừng lại nhưng ý thích, ham muốn của mình đúng lúc thì sẽ tốt
TCTV: Vua, thần, đày tớ, khủng khiếp, đói cồn cào, phép màu
II Đồ dùng dạy học: Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
III Các hoạt động dạy học
1 Bài cũ: - Học sinh đọc bài: Thưa chuyện với mẹ và trả lời câu hỏi SGK
- Giáo viên nhận xét, ghi điểm
2 Bài mới
a Giới thiệu bài: Dùng tranh
Hoạt động 1:(21) Luyện đọc
- GV đọc mẫu toàn bài.
- Hướng dẫn hs luyện đọc theo đoạn, kết
hợp:
- Viết tên riêng nước ngoài yêu cầu học
sinh phát âm
- Yêu cầu học sinh đọc phần chú giải
- Yêu cầu học sinh đọc cả bài
- Giáo viên đọc diễn cảm cả bài
- GV nhận xét, giúp HS tìm đúng giọng đọc
bài văn
- Hướng dẫn đọc diễn cảm đoạn: “ Mi – đát
bụng đói… tham lam”
+ GV đọc mẫu, gạch chân từ cần nhấn
giọng, nêu giọng đọc
- Nhận xét, uốn nắn để các em đọc đạt yêu
cầu
Hoạt động 2: ( 10) Tìm hiểu bài
- Y/c HS đọc đoạn 1 và trả lời câu hỏi
Vua Mi- đát xin thần Đi -ô- ni-dốt điều gì?
Thoạt đầu, điều ước được thực hiện tốt đẹp
như thế nào?
- Nêu ý 1?
- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 2 và trả lời
+ Tại sao vua Mi- đát phải xin thần Đi- ô-
ni đốt lấy lại điều ước?
+ Vậy “khủng khiếp” nghĩa là gì?
+Nêu ý 2?
- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 3 trả lời
- Học sinh quan sát tranh
- HS luyện đọc theo đoạn:
Đoạn 1: Từ đầu hơn thế nữa
Đoạn 2: Tiếp tôi được sống Đoạn 3: Còn lại
- Lớp theo dõi nhận xét bạn đọc, kết hợp:
+ Luyện đọc từ khó câu khó
+ 1 HS đọc mục chú giải
- HS luyện đọc theo cặp
- 1 HS đọc toàn bài
- 3 HS nối tiếp đọc phân vai
- Lớp theo dõi, nhận xét bạn đọc, nêu giọng đọc đúng
- HS luyện đọc theo cặp
- Một số HS thi đọc trước lớp
- Lớp nhận xét bạn đọc
- 1 em đọc to Cả lớp đọc thầm, TLCH + Làm cho mọi vật mình chạm vào điều biến thành vàng
+ Cành sồi, quả táo, đều biến thành vàng Nhà vua cảm thấy mình là người sung sướng nhất trên đời
ý1: Điều ước vua Mi- đát được thực hiện.
- 1 em đọc to, lớp đọc thầm, TLCH + Vì nhà vua nhận ra sự khủng khiếp của điều ước: vua không thể ăn, uống được gì, tất cả thứ gì vua đụng vào đều biến thành vàng
- Rất sợ hãi, sợ đến tột độ
ý 2: vua Mi đát nhận ra sự khủng khiếp của điều ước
-1 em đọc to lớp đọc thầm trao đổi theo cặp TLCH
Trang 10+ Vua Mi đát có được điều gì khi nhúng
mình vào dòng nước trên sông Pác Tôn?
+ Vua Mi đát hiểu ra điều gì?
+ Nêu ý 3?
Nội dung chính bài?
+ Ông đã mất phép màu và rửa sạch được lòng tham
+ Hạnh phúc không thể xây dựng bằng ước muốn tham lam
ý 3: vua Mi- đát rút ra bài học quí.
* Những điều ước tham lam không bao giờ mang lại hạnh phúc cho con người.
- HS phát biểu : Ví dụ: + ước muốn viển vông
+ ước ao dại dột + ước mơ tham lam + ước mơ kì quái
3 Củng cố dặn dò
- Câu chuyện giúp em hiểu điều gì?
- Giáo viên yêu cầu học sinh chọn tiếng “ước” đứng đầu, đặt tên cho truyện theo ý nghĩa?
- Nhận xét tiết học
-MÔN : TOÁN ( T43) BÀI: VẼ HAI ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG I.MỤC TIÊU:
Giúp HS: Biết vẽ đường thẳng đi qua 1 điểm cho trước & song song với 1 đường thẳng cho trước (bằng thước thẳng & ê-ke ) (bài tập cần làm 1,2 & 3a)
II.ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC: - Thước thẳng, ê-ke (dùng cho GV & HS).
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
1) KTBC:
- GV: Gọi 2HS lên: HS1 vẽ 2 đng thẳng AB & CD
vg góc với nhau tại E; HS2 vẽ hình tam giác ABC,
sau đó vẽ đng cao AH của tam giác này
- GV: Sửa bài, nxét & cho điểm HS
2) Bài mới:*Giới thiệu
* Hoạt động 1: (8) Hdẫn vẽ đường thẳng đi qua
1 điểm & song song với 1 đường thẳng cho trc:
- GV: Th/hành các bc vẽ như SGK, vừa thao tác
vừa nêu cách vẽ cho cả lớp qsát & th/hành:
+ Vẽ đường thẳng AB & lấy 1 điểm E nằm ngoài
AB
+ Vẽ đường thẳng MN đi qua E & vg góc với
đường thẳng AB
+ Vẽ đng thẳng đi qua E & vg góc với đường
thẳng MN vừa vẽ
- GV nêu: Gọi tên đng thẳng vừa vẽ là CD, có nxét
gì về đng thẳng CD & đng thẳng AB?
- Kluận: Vậy chúng ta đã vẽ đc đng thẳng đi qua
điểm E & song song với đng thẳng AB cho trước
- GV: Nêu lại trình tự các bc vẽ đng thẳng CD đi
qua E & vg góc với đng thẳng AB như SGK
- 2HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo dõi, nxét bài làm của bạn
- HS: Nhắc lại đề bài
- HS: Theo dõi th/tác của GV
- 1HS lên bảng vẽ, cả lớp vẽ vào nháp
- 1HS lên bảng vẽ, cả lớp vẽ vào nháp
- 2 đng thẳng này song song với nhau
M
C D
E
A B