- Yeâu caàu HS chæ ra nhöõng vieäc laøm cuûa caùc nhaân vaät trong truyeän Sôn Tinh, Thuûy Tinh -> Ghi leân baûng.. - Cho HS nhaän xeùt vai troø cuûa[r]
Trang 1Văn bản: SƠN TINH, THỦY TINH
Ngày soạn : 19/8/2018
Tiết theo PPCT : 9
Tuần dạy : 3
I Mục tiêu
1 Kiến thức
- Nhân vật, sự kiện trong truyền thuyết Sơn Tinh, Thủy Tinh.
- Cách giải thích hiện tượng lũ lụt xảy ra ở đồng băng Bắc Bộ và khát vọng của người Việt cổ trong việc chế ngự thiên tai lũ lụt, bảo vệ cuộc sống của mình trong một truyền thuyết
- Những nét chính về nghệ thuật của truyện: sử dụng nhiều chi tiết kì lạ, hoang đường
2 Kĩ năng
- Đọc –hiểu văn bản truyền thuyết theo đặc trưng ,thể loại
- Nắm bắt các sự kiện chính trong truyện
- Xác định ý nghĩa trong truyện
- Kể lại được truyện
3 Thái độ
HS yêu chính nghĩa ,biết giải thích nguồn gốc lũ lụt
II.Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1 Chuẩn bị của giáo viên:
SGK, SGV, sách thiết kế, chuẩn kiến thức, tranh STTT
2.Chuẩn bị của học sinh:
Bài soạn, SGK.
III.Tổ chức các hoạt động học tập:
1.Ổn định lớp: (1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ: (4 phút)
Hỏi: Em hãy nêu nội dung chính và nghệ thuật của văn bản Thánh Gióng?
3 Tiến trình bài học:
Hoạt động 1: Đọc hiểu -văn bản (10 phút)
a.Phương pháp: gợi tìm, phân tích ngữ liệu, vấn đáp, thuyết trình
b.Các bước hoạt động
Hỏi :Truyện có nguồn gốc từ đâu?
Hỏi :Sơn Tinh, Thủy Tinh ra đời vào
thời nào?
- GV đọc mẫu một đoạn -> gọi 2 HS
đọc tiếp
Hỏi : Truyện có thể chia mấy đoạn?
Nêu ý chính mỗi đoạn
- Yêu cầu HS đọc chú thích SGK
- Lưu ý HS các chú thích (1), (3), (4)
-Trả lời -Trả lời -Đọc -3 đoạn:
+Đoạn 1:Từ đầu …mỗi thức một đơi: Vua Hùng kén rễ
+Đoạn 2: Hơm sau…đành rút quân: ST, TT cầu hơn và cuộc giao tranh giữa hai vị thần
+Đoạn 3: phần cịn lại: sự trả thù hàng năm của TT và sự chiến thắng của ST
-Đọc
I Tìm hiểu chung:
-Truyện bắt nguồn từ thần thoại cổ được lịch sử hóa
-Sơn Tinh, Thủy Tinh thuộc
nhóm các tác phẩm truyền thuyết thời đại Hùng Vương
Trang 2Hoạt động 2: Phân tích (25 phút)
a.Phương pháp phân tích ngữ liệu, thuyết trình, thảo luận, nêu vấn đề…
b.Các bước hoạt động
Hỏi: Mở đầu câu truyện ST,TT nĩi về
hồn cảnh và mục đích gì ?
Hỏi: Vua Hùng muốn kén rể, rể như
thế nào ?
Hỏi: Truyện cĩ mấy nhân vật ? Nhân
vật chính trong truyện là ai?
Hỏi:Ai đến cầu hôn Mị Nương?
Hỏi:Để kén rể vua Hùng đã cho Sơn
Tinh, Thủy Tinh làm gì?
Hỏi: Nhân vật Sơn Tinh, Thuỷ Tinh
được miêu tả bằng những chi tiết
tưởng tượng kì ảo như thế nào? Em
nhận xét gì về tài năng của hai vị
thần?
- GV giảng: tài năng của hai vị thần
được xây dựng trên trí tưởng tượng
của con người -> nghệ thuật truyện
Rõ ràng họ ngang sức ngang tài
Hỏi: Nêu ý nghĩa tượng trưng của các
nhân vật đĩ ?
GV chốt: ST: chế ngự thiên tai TT là
sự tàn phá của thiên tai
Hỏi: Đứng trước việc ST và TT cùng
đến cầu hơn Mị Nương, vua Hùng đã
cĩ giải pháp nào ?
Hỏi: Em cĩ suy nghĩ gì về cách địi
sính lễ của vua Hùng ?
GV: Vậy lựa chọn của vua Hùng cĩ
đúng khơng ? Và Thuỷ Tinh, tuy rằng
cĩ phần bất lợi trước Sơn Tinh nhưng
chàng vẫn quyết trổ tài lạ đấu với thần
núi Cuộc chiến đấu giữa hai vị thần
thế nào, bây giờ chúng ta cùng nhau
tìm hiểu
Hỏi: Em hãy kể lại trận giao tranh giữa
ST và TT ?
Hỏi: Qua cuộc chiến đấu dữ dội đĩ,
em yêu quý vị thần nào ? vì sao ?
Hỏi: Hai vị thần cĩ phải là những con
người thật trong cuộc sống khơng ? Vì
sao ?
-Thực hiện theo yêu cầu của GV
-Rể phải tài giỏi, vua Hùng cĩ con gái xinh đẹp
-Vua Hùng, Mị Nương, ST,
TT Nhân vật chính là STTT -ST, TT
-Thi tài
- Cả 2 đều là thần có tài cao, phép lạ.Cả 2 đều có tài
-HS phát hiện trả lời: TT là hiện tượng mưa to, bão lụt
Sơn Tinh là lực lượng cư dân Việt cổ ước mơ chiến thắng lũ lụt
-Thách cưới (theo VB)
-Phát hiện trả lời: Số chín, và
“đơi một” là con số tượng trưng cho sự may mắn Lễ vật vua Hùng đưa ra vừa trang nghiêm, giản dị, vừa truyền thống và quý hiếm, hơn nữa lại
cĩ dụng ý
-Kể -HS tự nêu ý kiến
-Khơng Vì hai thần cĩ phép thuật
-Giải thích hiện tượng lũ lụt hàng năm Lơi cuốn, hấp dẫn, sinh động
II Phân tích
1 Nội dung
a.Hoàn cảnh và mục đích của việc vua Hùng kén rể.
+Cĩ con gái xinh đẹp +Muốn cĩ rể tài giỏi
b.Nhân vật Sơn Tinh, Thủy Tinh:
-Sơn Tinh: vẫy tay: mọc cồn bãi, núi đồi, làm phép bơc từng quả đồi ngăn lũ lụt -Thủy Tinh: hơ mưa, gọi giĩ, làm thành giơng bão, lũ lụt
==>Cả 2 đều cĩ tài cao, phép lạST lấy được Mị Nương TT đánh ST
c.Ý nghĩa tượng trưng của các nhân vật:
-ST: sức mạnh chế ngự thiên tai, lũ lụt của nhân dân -TT: sự tàn phá của thiên tai,
lũ lụt
-Phản ánh hiện thực:
+Cuộc sống lao động vật lộn với thiên tai, lũ lụt hàng năm của nhân dân ta
+Khát vọng của người Việt trong việc khắc phục thiên tai, lũ lụt
2.Nghệ thuật:
-Xây dựng hình tượng nhân vật mang vĩc dáng thần linh
Trang 3Hỏi: Vậy nhân dân ta tưởng tượng ra
hai vị thần đĩ nhằm mục đích gì ?
Cách dẫn dắt truyện cĩ gì độc đáo ?
Hỏi: Sự việc ST chiến thắng TT đã thể
hiện ước mong gì của người VN xưa
và nĩi lên ý nghĩa gì của truyện ?
Hỏi:Ý nghĩa truyện ra sao?
Gợi ý: + Giải thích hiện tượng gì?
+ Phản ánh ước mơ gì của con
người? Ca ngợi điều gì?
-Thể hiện sức mạnh, ước mong của nhân dân muốn chế ngự thiên tai đổng thời suy tơn cơng lao dựng nước của các vua Hùng
-Thực hiện theo yêu cầu của GV
-Tạo ra sự việc hấp dẫn: hai
vị thần cùng cầu hơn Mị Nương
-Dẫn dắt, kể chuyện lơi cuốn, sinh động
III Tổng kết.
-NT: Với việc xây dựng hình tượng nhân vật mang dáng dấp thần linh với nhiều chi tiết tưởng tượng, kì ảo
-ND: Sơn Tinh, Thủy Tinh
giải thích hiện tượng mưa bão, lũ lụt xảy ra ở đồng bằng Bắc Bộ thuở các vua Hùng dựng nước; đồng thời thể hiện sức mạnh, ước mơ chế ngự thiên tai, bảo vệ cuộc sống của người Việt cổ
IV Tổng kết và hướng dẫn học tập (5 phút)
1 Tổng kết :
Truyện Sơn Tinh, Thủy Tinh thể hiện khát vọng gì của nhân dân?
2.Hướng dẫn tự học
Chuẩn bị “Tìm hiểu chung về văn tự sự” - Trả lời các câu hỏi trong bài)
-Tìm hiểu đặc điểm của văn tự sự
-Ý nghĩa của việc dùng văn tự sự
Ti ếng Việt : NGHĨA CỦA TỪ
Ngày soạn : 20/8/2018
Tiết theo PPCT : 10
Tuần dạy : 03
I.MỤC TIÊU
1.Kiến thức
- Khái niệm nghĩa của từ
- Cách giải thích nghĩa của từ
2.Kĩ năng
- Giải thích nghĩa của từ
- Dùng từ đúng nghĩa trong nói và viết
- Tra từ điển để hiểu nghĩa của từ
Trang 43.Thái độ: Yêu thích từ cĩ nghĩa và sử dụng từ đúng nghĩa trong khi nĩi.
II.CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
1 Chuẩn bị của giáo viên:
SGK, SGV, sách thiết kế, chuẩn kiến thức, giáo án
2.Chuẩn bị của học sinh:
Bài soạn, SGK.
III.TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
1 Ổn định lớp ( 1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ (4phút)
Hỏi: Em hiểu thế nào là từ mượn? Nêu nguyên tắc mượn từ.
3.Tiến trình bài học:
Hoạt động 1: Hình thành kiến thức mới (20 phút )
a.Phương pháp: quy nạp, phân tích ngữ liệu, nêu vấn đề,
b.Các bước hoạt động
- Treo bảng phụ -> gọi HS đọc phần
giải thích nghĩa của từ
Hỏi: Mỗi chú thích trên gồm mấy bộ
phận? Bộ phận nào trong chú thích
nêu lên nghĩa của từ?
(Cho HS xem sơ đồ, bảng phụ).
Hỏi: Nghĩa của từ ứng với phần nào
trong mô hình nào dưới đây?
Hỏi: Vậy em hiểu nghĩa của từ là gì?
-Gọi HS đọc lại phần giải thích từ
“tập quán”
Hỏi: Trong hai câu sau đây (bảng
phụ) 2 từ tập quán và thói quen có
thể thay thế cho nhau được không?
Tại sao?
- GV nhấn mạnh: không thể thay thế
được vì từ tập quán có nghĩa rộng
gắn liền với chủ thể là số đông Từ
thói quen có nghĩa hẹp gắn liền với
chủ thể là cá thể
Hỏi: Vậy từ “tập quán” được giải
thích nghĩa bằng cách nào?
* Bài tập nhanh :Giải thích nghĩa
của từ ; (đi, cây ) theo cách trên?
-Thực hiện theo yêu cầu của GV
- Có hai bộ phận.bộ phận phía sau dấu (:) nêu lên nghĩa của từ
- Phần nội dung
- Nghĩa của từ là nội dung mà từ biểu thị
- Từ “thói quen” không thể thay thế cho từ “tập quán”
được vì ‘tập quán” có nghĩa
rộng gắn liền với chủ thể số
nhiều , thói quen có nghĩa
hẹp hơn
-Bằng cách trình bày khái niệm mà từ biểu thị (thói quen của một cộng đồng được hình hành từ lâu đời trong đời sống, được mọi người làm quen)
+ Đi: hoạt động rời chỗ bằng chân, tốc độ bình thường
+ Cây: loài thực vật có rễ,
I Nghĩa của từ là gì?
Nghĩa của từ là nội dung mà từ biểu thị
II Cách giải thích nghĩa của từ:
Có hai cách giải thích nghĩa của từ :
- Giải thích bằng cách trình bày khái niệm mà từ biểu thị
-Giải thích bằng cách đưa
ra những từ đồng nghĩa hoặc trái nghĩa với từ cần giải thích
Trang 5Gọi HS đọc lại phần giải thích từ
“lẫm liệt” ở mục 1
- Treo bảng phụ (vd 2)
Hỏi
: Theo em ba từ trên có thể thay
thế cho nhau được không? Vì sao?
Hỏi:Vậy từ lẫm liệt được giải thích
nghĩa theo cách nào?
- Cho HS xem vd 3
Hỏi: Từ cao thượng được giải thích
theo cách nào?
Bài tập nhanh: yêu cầu HS thử giải
thích nghĩa từ mất theo cách trái
nghĩa?
Hỏi:Vậy có mấy cách giải nghĩa
củatừ? Đó là những cách nào?
thân, lá
-Thực hiện theo yêu cầu của GV
- Có thể thay thế cho nhau.Vì chúng là những từ đồng nghĩa
- Dùng những từ đồng nghĩa
- Giải thích bằng từ trái nghĩa
- Mất là không còn tồn tại.
-Thực hiện theo yêu cầu của GV
Hoạt động 2: Luyện tập (15 phút )
a.Phương pháp: quy nạp, phân tích ngữ liệu, vấn đáp
b.Hoạt động
- Cho HS xác định yêu cầu bài tập 1
- Yêu cầu đọc thầm chú thích các
văn bản đã học -> xác định cách giải
nghĩa từ
- GV nhận xét
- Gọi HS đọc + xác định yêu cầu bài
tập 2, 3 SGK
+Cho 4 HS điền từ bài tập 2
+ Cho 3 HS điền từ bài tập 3
-> nhận xét, sửa chữa
- Yêu cầu HS giải nghĩa từ theo các
cách đã học
- Cho thảo luận
- Gọi đại diện nhóm trình bày -> GV
-Thực hiện theo yêu cầu của GV
-Thực hiện theo yêu cầu của GV
-Thực hiện theo yêu cầu của GV
-Thực hiện theo yêu cầu của GV
III Luyện tập:
Bài tập 1: Giải nghĩa từ
theo cách: vd: chú thích truyện ST,TT
- Trình bày khái niệm: Tản
Viên, lạc hầu
-Từ đồng nghĩa: Sơn Tinh,
Thuỷ Tinh, cầu hôn, phán…
Bài tập 2 Điền từ thích
hợp:
Học hành Học lõm
Học hỏi
Học tập
Bài tập 3: Điền từ thích
hợp:Trung bình
Trung gian
Trung niên
Bài tập 4: Giải nghĩa từ:
Giếng: hố đào thẳng đứng,
sâu vào lòng đất, dùng để lấy nước.(khái niệm)
Rung rinh: là sự chuyển
Trang 6nhận xét bổ sung.
- Gọi HS đọc truyện và nhận xét
cách giải nghĩa từ mất.
- Yêu cầu HS dựa vào kiến thức toán
học để giải nghĩa từ
-Thực hiện theo yêu cầu của GV
-Thực hiện theo yêu cầu của GV
động qua lại nhẹ nhàng, liên tiếp (Khái niệm)
Hèn nhát: thiếu can đảm
đến mức đáng khinh (Trái nghĩa)
Bài tập 5:
-Mất: theo cách giải thích
của Nụ là “không biết ở đâu”không đúng
-Cách hiểu đúng: không còn, không tồn tại, không thuộc về mình nữa
Bài tập 6:
- Trung điểm: điểm giữa.
- Trung trực: là đường
thẳng đi qua trung điểm của đoạn thẳng và vuông góc với đoạn thẳng ấy
- Trung tuyến: là đường hạ
từ đỉnh của một tam giác đến trung điểm của cạnh đối diện
IV TỔNG KẾT VÀ HƯỚNG DẪN HỌC TẬP (5 phút)
1 Tổng kết :
Nghĩa của từ là gì? Có mấy cách giải thích nghĩa của từ
2.Hướng dẫn tự học
Chuẩn bị: “Sự việc và nhân vật trong văn tự sự”.( Trả lời các câu hỏi trong bài)
+ Sự việc trong văn tự sự có đặc điểm gì?
+Nhân vật trong văn tự sự như thế nào?
***************************
T ập làm văn
SỰ VIỆC VÀ NHÂN VẬT TRONG VĂN TỰ SỰ
Ngày soạn : 21/8/2018
Tiết theo PPCT : 11-12
Tuần dạy : 03
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Vai trò của sự việc và nhân vật trong văn bản tự sự
- Ý nghĩa và mối quan hệ của sự việc và nhân vật trong văn bản tự sự
2 Kĩ năng
- Chỉ ra được sự việc, nhân vật trong một văn bản tự sự
- Xác định sự việc, nhân vật trong một đề bài cụ thể
Trang 73 Thái độ
HS hiểu sự việc, nhân vật trong văn tự sự
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
1 Chuẩn bị của giáo viên:
SGK, SGV, sách thiết kế, chuẩn kiến thức, giáo án
2 Chuẩn bị của học sinh:
Bài soạn, SGK, học bài
III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
1.Ổn định lớp ( 2 phút)
2.Kiểm tra bài cũ (8phút)
Hỏi
: Em hiểu như thế nào về ý nghĩa và đặc điểm chung của phương thức tự sự?
3 Tiến trình bài học:
Hoạt động 1: Hình thành kiến thức mới ( 35 phút )
a.Phương pháp quy nạp, phân tích ngữ liệu, vấn đáp
b.Các bước hoạt động:
- Cho HS quan sát 7 sự việc
truyện Sơn Tinh, Thuỷ Tinh qua
bảng phụ
Hỏi : Em hãy chỉ ra sự việc khởi
đầu, sự việc phát triển, sự việc
cao trào và sự việc kết thúc?
Có thể lượt bớt sự việc nào
không? Vì sao?
Hỏi: Các sự việc trên kết hợp
nhau theo mối quan hệ nào?
- GV nêu tiếp câu 1.b SGK Yêu
cầu HS chỉ ra tính cụ thể qua 6
yếu tố: Ai làm? Xảy ra ở đâu?
Lúc nào? Vì sao xảy ra? Xảy ra
như thế nào? Kết thúc ra sao?
- GV ghi bảng.
- Cho HS xem ngữ liệu (Bảng
phụ) thay đổi trật tự 7 sự việc
SGK
Hỏi: Ta có thể đổi trật tự các sự
việc được không? Vì sao?
-Thực hiện theo yêu cầu của GV
- Không lượt bớt vì thiếu tính liên tục Sự việc sau không được giải thích rõ
- Quan hệ nhân quả
- Chỉ ra 6 yếu tố
+Do ai làm: thần núi, thần nước +Địa điểm: đất Phong Châu +Thời gian: vua Hùng thứ 18 +Nguyên nhân: TT khơng lấy được vợ
+Diễn biến: đánh nhau dai đẳng
và kéo dài hàng năm +Kết quả: TT thua trận nhưng khơng cam chịu
- Không đổi vì các sự việc được sắp xếp theo một trật tự có ý nghĩa -> khẳng định sự chiến thắng của Sơn Tinh
I.Đặc điểm của sự việc và nhân vật trong văn tự sự: 1.Sự việc trong văn tự sự.
Hỏi: Trong truyện, Sơn Tinh
thắng Thủy Tinh mấy lần?
- GV Khái quát lại vấn đề: Đó
là chủ đề tư tưởng: Ca ngợi sự
chiến thắng lũ lụt của Sơn Tinh
(của nhân dân) -> Truyện hay
-2 lần nhưng nhiều lần
Trang 8phải có sự việc cụ thể, thời gian,
địa điểm, nhân vật cụ thể……
Hỏi: Vậy em hiểu sự việc trong
văn tự sự là như thế nào? -> Rút
ra ghi nhớ SGK
- GV lần lượt nêu tiếp câu 2.a:
Hỏi:
+ Kể tên các nhân vật trong
truyện Sơn Tinh, Thủy Tinh?
+ Tìm nhân vật chính, nhân vật
phụ, vai trò của nó?
-GV lần lượt nêu tiếp câu 2.b
SGK:
Hỏi: Nhân vật trong truyện Sơn
Tinh, Thủy Tinh được kể như
thế nào?
- GV khái quát lại vấn đề và
nêu câu hỏi hướng vào mục ghi
nhớ
Hỏi: Em hiểu như thế nào là
nhân vật trong văn tự sự?
-Thực hiện theo yêu cầu của GV
-Thực hiện theo yêu cầu của GV
+Vua Hùng, Mị Nương, ST,TT
+ Nhân vật chính: Sơn Tinh, Thuỷ Tinh -> thể hiện tư tưởng chủ đề
+ Nhân vật phụ: Mị Nương, vua -> giúp nhân vật chính hoạt động
-Nhân vật được kể bằng gọi tên, lai lịch, tính tình, tài năng, hình dáng, việc làm
-Thực hiện theo yêu cầu của GV
Sự việc được trình bày một cách cụ thể: sự việc xảy ra trong thời gian, địa điểm cụ thể, do nhân vật cụ thể thực hiện, có nguyên nhân, diễn biến, kết quả Các sự việc được sắp xếp theo trật tự, diện biến sao cho thể hiện được tư tưởng mà người kể muốn biểu đạt
2.Nhân vật trong văn tự sự:
Là người thực hiện các sự việc
và là người được thể hiện trong văn bản Nhân vật chính đĩng vai trị chủ yếu trong việc thể hiện tư tưởng của văn bản Nhân vật phụ chỉ giúp nhân vật chính hoạt động Nhân vật được thể hiện qua các mặt: tên gọi, lai lịch, tính nết, hình dáng, việc làm
Hoạt động 2: Luyện tập (40 phút )
a.Phương pháp: phân tích ngữ liệu, vấn đáp, thuyết trình, nêu vấn đề
b.Hoạt động:
Gọi Hs đọc BT 1
- Yêu cầu HS chỉ ra những việc
làm của các nhân vật trong
truyện Sơn Tinh, Thủy Tinh ->
Ghi lên bảng
- Cho HS nhận xét vai trò của
-Thực hiện theo yêu cầu của GV
-Thực hiện theo yêu cầu của GV
-Thực hiện theo yêu cầu của GV
-Thực hiện theo yêu cầu của
II Luyện tập:
Bài tập 1:
a.Nhân vật: + Chính (ST, TT): thể hiện tư tưởng chủ đề
+ Phu (vua Hùng, Mị Nương)ï:
giúp nhân vật chính họat động.
b Tóm tắt truyện Sơn Tinh,
Trang 9các nhân vật.
- Yêu cầu HS tóm tắt truyện
Sơn Tinh, Thủy Tinh theo sự
việc và nhân vật -> GV nhận
xét, bổ sung
-GV yêu cầu HS trao đổi 1c
- Nêu yêu cầu bài tập 2
- Hướng dẫn HS chọn sự việc và
nhân vật phù hợp với chủ đề
- Cho HS thảo luận
- Gọi HS kể
- Nhận xét, sửa chữa
GV
-Thực hiện theo yêu cầu của GV
-Thực hiện
Thuỷ Tinh
c.ST, TT: truyền thống, thĩi quen của dân gian
Bài tập 2:
VD: một lần không vâng lời
- Sự việc:
+ Xảy ra với chính em
+ Thời gian : trong một ngày mưa
+ Địa điểm: Từ nhà đến trường
+ Nguyên nhân: không vâng lời mẹ: đi học không mang áo
mưa.
+ Diễn biến: Trời đỗ mưa, mưa rất lâu, đội mưa về, ướt sũng + Kết quả: bị ốm
- Nhân vật: + Chính : em + Phụ: mẹ
IV TỔNG KẾT VÀ HƯỚNG DẪN HỌC TẬP (5 phút)
1 Tổng kết :
- Sự việc trong văn bản tự sự được kể cụ thể nhờ mấy yếu tố?
- Nhân vật tự sự thể hiện qua các mặt nào?
2 Hướng dẫn tự học: Chuẩn bị: Sự tích Hồ Gươm.
- Đọc văn bản nhiều lần và tìm hiểu ý nghĩa của truyện)
- Trả bài: Sơn tinh Thuỷ Tinh