1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Giáo án Ngữ văn 6 tuần 3 NH 2018-2019

9 33 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 24,85 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Yeâu caàu HS chæ ra nhöõng vieäc laøm cuûa caùc nhaân vaät trong truyeän Sôn Tinh, Thuûy Tinh -> Ghi leân baûng.. - Cho HS nhaän xeùt vai troø cuûa[r]

Trang 1

Văn bản: SƠN TINH, THỦY TINH

Ngày soạn : 19/8/2018

Tiết theo PPCT : 9

Tuần dạy : 3

I Mục tiêu

1 Kiến thức

- Nhân vật, sự kiện trong truyền thuyết Sơn Tinh, Thủy Tinh.

- Cách giải thích hiện tượng lũ lụt xảy ra ở đồng băng Bắc Bộ và khát vọng của người Việt cổ trong việc chế ngự thiên tai lũ lụt, bảo vệ cuộc sống của mình trong một truyền thuyết

- Những nét chính về nghệ thuật của truyện: sử dụng nhiều chi tiết kì lạ, hoang đường

2 Kĩ năng

- Đọc –hiểu văn bản truyền thuyết theo đặc trưng ,thể loại

- Nắm bắt các sự kiện chính trong truyện

- Xác định ý nghĩa trong truyện

- Kể lại được truyện

3 Thái độ

HS yêu chính nghĩa ,biết giải thích nguồn gốc lũ lụt

II.Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

1 Chuẩn bị của giáo viên:

SGK, SGV, sách thiết kế, chuẩn kiến thức, tranh STTT

2.Chuẩn bị của học sinh:

Bài soạn, SGK.

III.Tổ chức các hoạt động học tập:

1.Ổn định lớp: (1 phút)

2 Kiểm tra bài cũ: (4 phút)

Hỏi: Em hãy nêu nội dung chính và nghệ thuật của văn bản Thánh Gióng?

3 Tiến trình bài học:

Hoạt động 1: Đọc hiểu -văn bản (10 phút)

a.Phương pháp: gợi tìm, phân tích ngữ liệu, vấn đáp, thuyết trình

b.Các bước hoạt động

Hỏi :Truyện có nguồn gốc từ đâu?

Hỏi :Sơn Tinh, Thủy Tinh ra đời vào

thời nào?

- GV đọc mẫu một đoạn -> gọi 2 HS

đọc tiếp

Hỏi : Truyện có thể chia mấy đoạn?

Nêu ý chính mỗi đoạn

- Yêu cầu HS đọc chú thích SGK

- Lưu ý HS các chú thích (1), (3), (4)

-Trả lời -Trả lời -Đọc -3 đoạn:

+Đoạn 1:Từ đầu …mỗi thức một đơi: Vua Hùng kén rễ

+Đoạn 2: Hơm sau…đành rút quân: ST, TT cầu hơn và cuộc giao tranh giữa hai vị thần

+Đoạn 3: phần cịn lại: sự trả thù hàng năm của TT và sự chiến thắng của ST

-Đọc

I Tìm hiểu chung:

-Truyện bắt nguồn từ thần thoại cổ được lịch sử hóa

-Sơn Tinh, Thủy Tinh thuộc

nhóm các tác phẩm truyền thuyết thời đại Hùng Vương

Trang 2

Hoạt động 2: Phân tích (25 phút)

a.Phương pháp phân tích ngữ liệu, thuyết trình, thảo luận, nêu vấn đề…

b.Các bước hoạt động

Hỏi: Mở đầu câu truyện ST,TT nĩi về

hồn cảnh và mục đích gì ?

Hỏi: Vua Hùng muốn kén rể, rể như

thế nào ?

Hỏi: Truyện cĩ mấy nhân vật ? Nhân

vật chính trong truyện là ai?

Hỏi:Ai đến cầu hôn Mị Nương?

Hỏi:Để kén rể vua Hùng đã cho Sơn

Tinh, Thủy Tinh làm gì?

Hỏi: Nhân vật Sơn Tinh, Thuỷ Tinh

được miêu tả bằng những chi tiết

tưởng tượng kì ảo như thế nào? Em

nhận xét gì về tài năng của hai vị

thần?

- GV giảng: tài năng của hai vị thần

được xây dựng trên trí tưởng tượng

của con người -> nghệ thuật truyện

Rõ ràng họ ngang sức ngang tài

Hỏi: Nêu ý nghĩa tượng trưng của các

nhân vật đĩ ?

GV chốt: ST: chế ngự thiên tai TT là

sự tàn phá của thiên tai

Hỏi: Đứng trước việc ST và TT cùng

đến cầu hơn Mị Nương, vua Hùng đã

cĩ giải pháp nào ?

Hỏi: Em cĩ suy nghĩ gì về cách địi

sính lễ của vua Hùng ?

GV: Vậy lựa chọn của vua Hùng cĩ

đúng khơng ? Và Thuỷ Tinh, tuy rằng

cĩ phần bất lợi trước Sơn Tinh nhưng

chàng vẫn quyết trổ tài lạ đấu với thần

núi Cuộc chiến đấu giữa hai vị thần

thế nào, bây giờ chúng ta cùng nhau

tìm hiểu

Hỏi: Em hãy kể lại trận giao tranh giữa

ST và TT ?

Hỏi: Qua cuộc chiến đấu dữ dội đĩ,

em yêu quý vị thần nào ? vì sao ?

Hỏi: Hai vị thần cĩ phải là những con

người thật trong cuộc sống khơng ? Vì

sao ?

-Thực hiện theo yêu cầu của GV

-Rể phải tài giỏi, vua Hùng cĩ con gái xinh đẹp

-Vua Hùng, Mị Nương, ST,

TT Nhân vật chính là STTT -ST, TT

-Thi tài

- Cả 2 đều là thần có tài cao, phép lạ.Cả 2 đều có tài

-HS phát hiện trả lời: TT là hiện tượng mưa to, bão lụt

Sơn Tinh là lực lượng cư dân Việt cổ ước mơ chiến thắng lũ lụt

-Thách cưới (theo VB)

-Phát hiện trả lời: Số chín, và

“đơi một” là con số tượng trưng cho sự may mắn Lễ vật vua Hùng đưa ra vừa trang nghiêm, giản dị, vừa truyền thống và quý hiếm, hơn nữa lại

cĩ dụng ý

-Kể -HS tự nêu ý kiến

-Khơng Vì hai thần cĩ phép thuật

-Giải thích hiện tượng lũ lụt hàng năm Lơi cuốn, hấp dẫn, sinh động

II Phân tích

1 Nội dung

a.Hoàn cảnh và mục đích của việc vua Hùng kén rể.

+Cĩ con gái xinh đẹp +Muốn cĩ rể tài giỏi

b.Nhân vật Sơn Tinh, Thủy Tinh:

-Sơn Tinh: vẫy tay: mọc cồn bãi, núi đồi, làm phép bơc từng quả đồi ngăn lũ lụt -Thủy Tinh: hơ mưa, gọi giĩ, làm thành giơng bão, lũ lụt

==>Cả 2 đều cĩ tài cao, phép lạST lấy được Mị Nương  TT đánh ST

c.Ý nghĩa tượng trưng của các nhân vật:

-ST: sức mạnh chế ngự thiên tai, lũ lụt của nhân dân -TT: sự tàn phá của thiên tai,

lũ lụt

-Phản ánh hiện thực:

+Cuộc sống lao động vật lộn với thiên tai, lũ lụt hàng năm của nhân dân ta

+Khát vọng của người Việt trong việc khắc phục thiên tai, lũ lụt

2.Nghệ thuật:

-Xây dựng hình tượng nhân vật mang vĩc dáng thần linh

Trang 3

Hỏi: Vậy nhân dân ta tưởng tượng ra

hai vị thần đĩ nhằm mục đích gì ?

Cách dẫn dắt truyện cĩ gì độc đáo ?

Hỏi: Sự việc ST chiến thắng TT đã thể

hiện ước mong gì của người VN xưa

và nĩi lên ý nghĩa gì của truyện ?

Hỏi:Ý nghĩa truyện ra sao?

Gợi ý: + Giải thích hiện tượng gì?

+ Phản ánh ước mơ gì của con

người? Ca ngợi điều gì?

-Thể hiện sức mạnh, ước mong của nhân dân muốn chế ngự thiên tai đổng thời suy tơn cơng lao dựng nước của các vua Hùng

-Thực hiện theo yêu cầu của GV

-Tạo ra sự việc hấp dẫn: hai

vị thần cùng cầu hơn Mị Nương

-Dẫn dắt, kể chuyện lơi cuốn, sinh động

III Tổng kết.

-NT: Với việc xây dựng hình tượng nhân vật mang dáng dấp thần linh với nhiều chi tiết tưởng tượng, kì ảo

-ND: Sơn Tinh, Thủy Tinh

giải thích hiện tượng mưa bão, lũ lụt xảy ra ở đồng bằng Bắc Bộ thuở các vua Hùng dựng nước; đồng thời thể hiện sức mạnh, ước mơ chế ngự thiên tai, bảo vệ cuộc sống của người Việt cổ

IV Tổng kết và hướng dẫn học tập (5 phút)

1 Tổng kết :

Truyện Sơn Tinh, Thủy Tinh thể hiện khát vọng gì của nhân dân?

2.Hướng dẫn tự học

Chuẩn bị “Tìm hiểu chung về văn tự sự” - Trả lời các câu hỏi trong bài)

-Tìm hiểu đặc điểm của văn tự sự

-Ý nghĩa của việc dùng văn tự sự

Ti ếng Việt : NGHĨA CỦA TỪ

Ngày soạn : 20/8/2018

Tiết theo PPCT : 10

Tuần dạy : 03

I.MỤC TIÊU

1.Kiến thức

- Khái niệm nghĩa của từ

- Cách giải thích nghĩa của từ

2.Kĩ năng

- Giải thích nghĩa của từ

- Dùng từ đúng nghĩa trong nói và viết

- Tra từ điển để hiểu nghĩa của từ

Trang 4

3.Thái độ: Yêu thích từ cĩ nghĩa và sử dụng từ đúng nghĩa trong khi nĩi.

II.CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

1 Chuẩn bị của giáo viên:

SGK, SGV, sách thiết kế, chuẩn kiến thức, giáo án

2.Chuẩn bị của học sinh:

Bài soạn, SGK.

III.TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP

1 Ổn định lớp ( 1 phút)

2 Kiểm tra bài cũ (4phút)

Hỏi: Em hiểu thế nào là từ mượn? Nêu nguyên tắc mượn từ.

3.Tiến trình bài học:

Hoạt động 1: Hình thành kiến thức mới (20 phút )

a.Phương pháp: quy nạp, phân tích ngữ liệu, nêu vấn đề,

b.Các bước hoạt động

- Treo bảng phụ -> gọi HS đọc phần

giải thích nghĩa của từ

Hỏi: Mỗi chú thích trên gồm mấy bộ

phận? Bộ phận nào trong chú thích

nêu lên nghĩa của từ?

(Cho HS xem sơ đồ, bảng phụ).

Hỏi: Nghĩa của từ ứng với phần nào

trong mô hình nào dưới đây?

Hỏi: Vậy em hiểu nghĩa của từ là gì?

-Gọi HS đọc lại phần giải thích từ

“tập quán”

Hỏi: Trong hai câu sau đây (bảng

phụ) 2 từ tập quán và thói quen có

thể thay thế cho nhau được không?

Tại sao?

- GV nhấn mạnh: không thể thay thế

được vì từ tập quán có nghĩa rộng

gắn liền với chủ thể là số đông Từ

thói quen có nghĩa hẹp gắn liền với

chủ thể là cá thể

Hỏi: Vậy từ “tập quán” được giải

thích nghĩa bằng cách nào?

* Bài tập nhanh :Giải thích nghĩa

của từ ; (đi, cây ) theo cách trên?

-Thực hiện theo yêu cầu của GV

- Có hai bộ phận.bộ phận phía sau dấu (:) nêu lên nghĩa của từ

- Phần nội dung

- Nghĩa của từ là nội dung mà từ biểu thị

- Từ “thói quen” không thể thay thế cho từ “tập quán”

được vì ‘tập quán” có nghĩa

rộng gắn liền với chủ thể số

nhiều , thói quen có nghĩa

hẹp hơn

-Bằng cách trình bày khái niệm mà từ biểu thị (thói quen của một cộng đồng được hình hành từ lâu đời trong đời sống, được mọi người làm quen)

+ Đi: hoạt động rời chỗ bằng chân, tốc độ bình thường

+ Cây: loài thực vật có rễ,

I Nghĩa của từ là gì?

Nghĩa của từ là nội dung mà từ biểu thị

II Cách giải thích nghĩa của từ:

Có hai cách giải thích nghĩa của từ :

- Giải thích bằng cách trình bày khái niệm mà từ biểu thị

-Giải thích bằng cách đưa

ra những từ đồng nghĩa hoặc trái nghĩa với từ cần giải thích

Trang 5

Gọi HS đọc lại phần giải thích từ

“lẫm liệt” ở mục 1

- Treo bảng phụ (vd 2)

Hỏi

: Theo em ba từ trên có thể thay

thế cho nhau được không? Vì sao?

Hỏi:Vậy từ lẫm liệt được giải thích

nghĩa theo cách nào?

- Cho HS xem vd 3

Hỏi: Từ cao thượng được giải thích

theo cách nào?

Bài tập nhanh: yêu cầu HS thử giải

thích nghĩa từ mất theo cách trái

nghĩa?

Hỏi:Vậy có mấy cách giải nghĩa

củatừ? Đó là những cách nào?

thân, lá

-Thực hiện theo yêu cầu của GV

- Có thể thay thế cho nhau.Vì chúng là những từ đồng nghĩa

- Dùng những từ đồng nghĩa

- Giải thích bằng từ trái nghĩa

- Mất là không còn tồn tại.

-Thực hiện theo yêu cầu của GV

Hoạt động 2: Luyện tập (15 phút )

a.Phương pháp: quy nạp, phân tích ngữ liệu, vấn đáp

b.Hoạt động

- Cho HS xác định yêu cầu bài tập 1

- Yêu cầu đọc thầm chú thích các

văn bản đã học -> xác định cách giải

nghĩa từ

- GV nhận xét

- Gọi HS đọc + xác định yêu cầu bài

tập 2, 3 SGK

+Cho 4 HS điền từ bài tập 2

+ Cho 3 HS điền từ bài tập 3

-> nhận xét, sửa chữa

- Yêu cầu HS giải nghĩa từ theo các

cách đã học

- Cho thảo luận

- Gọi đại diện nhóm trình bày -> GV

-Thực hiện theo yêu cầu của GV

-Thực hiện theo yêu cầu của GV

-Thực hiện theo yêu cầu của GV

-Thực hiện theo yêu cầu của GV

III Luyện tập:

Bài tập 1: Giải nghĩa từ

theo cách: vd: chú thích truyện ST,TT

- Trình bày khái niệm: Tản

Viên, lạc hầu

-Từ đồng nghĩa: Sơn Tinh,

Thuỷ Tinh, cầu hôn, phán…

Bài tập 2 Điền từ thích

hợp:

Học hành Học lõm

Học hỏi

Học tập

Bài tập 3: Điền từ thích

hợp:Trung bình

Trung gian

Trung niên

Bài tập 4: Giải nghĩa từ:

Giếng: hố đào thẳng đứng,

sâu vào lòng đất, dùng để lấy nước.(khái niệm)

Rung rinh: là sự chuyển

Trang 6

nhận xét bổ sung.

- Gọi HS đọc truyện và nhận xét

cách giải nghĩa từ mất.

- Yêu cầu HS dựa vào kiến thức toán

học để giải nghĩa từ

-Thực hiện theo yêu cầu của GV

-Thực hiện theo yêu cầu của GV

động qua lại nhẹ nhàng, liên tiếp (Khái niệm)

Hèn nhát: thiếu can đảm

đến mức đáng khinh (Trái nghĩa)

Bài tập 5:

-Mất: theo cách giải thích

của Nụ là “không biết ở đâu”không đúng

-Cách hiểu đúng: không còn, không tồn tại, không thuộc về mình nữa

Bài tập 6:

- Trung điểm: điểm giữa.

- Trung trực: là đường

thẳng đi qua trung điểm của đoạn thẳng và vuông góc với đoạn thẳng ấy

- Trung tuyến: là đường hạ

từ đỉnh của một tam giác đến trung điểm của cạnh đối diện

IV TỔNG KẾT VÀ HƯỚNG DẪN HỌC TẬP (5 phút)

1 Tổng kết :

Nghĩa của từ là gì? Có mấy cách giải thích nghĩa của từ

2.Hướng dẫn tự học

Chuẩn bị: “Sự việc và nhân vật trong văn tự sự”.( Trả lời các câu hỏi trong bài)

+ Sự việc trong văn tự sự có đặc điểm gì?

+Nhân vật trong văn tự sự như thế nào?

***************************

T ập làm văn

SỰ VIỆC VÀ NHÂN VẬT TRONG VĂN TỰ SỰ

Ngày soạn : 21/8/2018

Tiết theo PPCT : 11-12

Tuần dạy : 03

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức

- Vai trò của sự việc và nhân vật trong văn bản tự sự

- Ý nghĩa và mối quan hệ của sự việc và nhân vật trong văn bản tự sự

2 Kĩ năng

- Chỉ ra được sự việc, nhân vật trong một văn bản tự sự

- Xác định sự việc, nhân vật trong một đề bài cụ thể

Trang 7

3 Thái độ

HS hiểu sự việc, nhân vật trong văn tự sự

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

1 Chuẩn bị của giáo viên:

SGK, SGV, sách thiết kế, chuẩn kiến thức, giáo án

2 Chuẩn bị của học sinh:

Bài soạn, SGK, học bài

III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP

1.Ổn định lớp ( 2 phút)

2.Kiểm tra bài cũ (8phút)

Hỏi

: Em hiểu như thế nào về ý nghĩa và đặc điểm chung của phương thức tự sự?

3 Tiến trình bài học:

Hoạt động 1: Hình thành kiến thức mới ( 35 phút )

a.Phương pháp quy nạp, phân tích ngữ liệu, vấn đáp

b.Các bước hoạt động:

- Cho HS quan sát 7 sự việc

truyện Sơn Tinh, Thuỷ Tinh qua

bảng phụ

Hỏi : Em hãy chỉ ra sự việc khởi

đầu, sự việc phát triển, sự việc

cao trào và sự việc kết thúc?

Có thể lượt bớt sự việc nào

không? Vì sao?

Hỏi: Các sự việc trên kết hợp

nhau theo mối quan hệ nào?

- GV nêu tiếp câu 1.b SGK Yêu

cầu HS chỉ ra tính cụ thể qua 6

yếu tố: Ai làm? Xảy ra ở đâu?

Lúc nào? Vì sao xảy ra? Xảy ra

như thế nào? Kết thúc ra sao?

- GV ghi bảng.

- Cho HS xem ngữ liệu (Bảng

phụ) thay đổi trật tự 7 sự việc

SGK

Hỏi: Ta có thể đổi trật tự các sự

việc được không? Vì sao?

-Thực hiện theo yêu cầu của GV

- Không lượt bớt vì thiếu tính liên tục Sự việc sau không được giải thích rõ

- Quan hệ nhân quả

- Chỉ ra 6 yếu tố

+Do ai làm: thần núi, thần nước +Địa điểm: đất Phong Châu +Thời gian: vua Hùng thứ 18 +Nguyên nhân: TT khơng lấy được vợ

+Diễn biến: đánh nhau dai đẳng

và kéo dài hàng năm +Kết quả: TT thua trận nhưng khơng cam chịu

- Không đổi vì các sự việc được sắp xếp theo một trật tự có ý nghĩa -> khẳng định sự chiến thắng của Sơn Tinh

I.Đặc điểm của sự việc và nhân vật trong văn tự sự: 1.Sự việc trong văn tự sự.

Hỏi: Trong truyện, Sơn Tinh

thắng Thủy Tinh mấy lần?

- GV Khái quát lại vấn đề: Đó

là chủ đề tư tưởng: Ca ngợi sự

chiến thắng lũ lụt của Sơn Tinh

(của nhân dân) -> Truyện hay

-2 lần nhưng nhiều lần

Trang 8

phải có sự việc cụ thể, thời gian,

địa điểm, nhân vật cụ thể……

Hỏi: Vậy em hiểu sự việc trong

văn tự sự là như thế nào? -> Rút

ra ghi nhớ SGK

- GV lần lượt nêu tiếp câu 2.a:

Hỏi:

+ Kể tên các nhân vật trong

truyện Sơn Tinh, Thủy Tinh?

+ Tìm nhân vật chính, nhân vật

phụ, vai trò của nó?

-GV lần lượt nêu tiếp câu 2.b

SGK:

Hỏi: Nhân vật trong truyện Sơn

Tinh, Thủy Tinh được kể như

thế nào?

- GV khái quát lại vấn đề và

nêu câu hỏi hướng vào mục ghi

nhớ

Hỏi: Em hiểu như thế nào là

nhân vật trong văn tự sự?

-Thực hiện theo yêu cầu của GV

-Thực hiện theo yêu cầu của GV

+Vua Hùng, Mị Nương, ST,TT

+ Nhân vật chính: Sơn Tinh, Thuỷ Tinh -> thể hiện tư tưởng chủ đề

+ Nhân vật phụ: Mị Nương, vua -> giúp nhân vật chính hoạt động

-Nhân vật được kể bằng gọi tên, lai lịch, tính tình, tài năng, hình dáng, việc làm

-Thực hiện theo yêu cầu của GV

Sự việc được trình bày một cách cụ thể: sự việc xảy ra trong thời gian, địa điểm cụ thể, do nhân vật cụ thể thực hiện, có nguyên nhân, diễn biến, kết quả Các sự việc được sắp xếp theo trật tự, diện biến sao cho thể hiện được tư tưởng mà người kể muốn biểu đạt

2.Nhân vật trong văn tự sự:

Là người thực hiện các sự việc

và là người được thể hiện trong văn bản Nhân vật chính đĩng vai trị chủ yếu trong việc thể hiện tư tưởng của văn bản Nhân vật phụ chỉ giúp nhân vật chính hoạt động Nhân vật được thể hiện qua các mặt: tên gọi, lai lịch, tính nết, hình dáng, việc làm

Hoạt động 2: Luyện tập (40 phút )

a.Phương pháp: phân tích ngữ liệu, vấn đáp, thuyết trình, nêu vấn đề

b.Hoạt động:

Gọi Hs đọc BT 1

- Yêu cầu HS chỉ ra những việc

làm của các nhân vật trong

truyện Sơn Tinh, Thủy Tinh ->

Ghi lên bảng

- Cho HS nhận xét vai trò của

-Thực hiện theo yêu cầu của GV

-Thực hiện theo yêu cầu của GV

-Thực hiện theo yêu cầu của GV

-Thực hiện theo yêu cầu của

II Luyện tập:

Bài tập 1:

a.Nhân vật: + Chính (ST, TT): thể hiện tư tưởng chủ đề

+ Phu (vua Hùng, Mị Nương)ï:

giúp nhân vật chính họat động.

b Tóm tắt truyện Sơn Tinh,

Trang 9

các nhân vật.

- Yêu cầu HS tóm tắt truyện

Sơn Tinh, Thủy Tinh theo sự

việc và nhân vật -> GV nhận

xét, bổ sung

-GV yêu cầu HS trao đổi 1c

- Nêu yêu cầu bài tập 2

- Hướng dẫn HS chọn sự việc và

nhân vật phù hợp với chủ đề

- Cho HS thảo luận

- Gọi HS kể

- Nhận xét, sửa chữa

GV

-Thực hiện theo yêu cầu của GV

-Thực hiện

Thuỷ Tinh

c.ST, TT: truyền thống, thĩi quen của dân gian

Bài tập 2:

VD: một lần không vâng lời

- Sự việc:

+ Xảy ra với chính em

+ Thời gian : trong một ngày mưa

+ Địa điểm: Từ nhà đến trường

+ Nguyên nhân: không vâng lời mẹ: đi học không mang áo

mưa.

+ Diễn biến: Trời đỗ mưa, mưa rất lâu, đội mưa về, ướt sũng + Kết quả: bị ốm

- Nhân vật: + Chính : em + Phụ: mẹ

IV TỔNG KẾT VÀ HƯỚNG DẪN HỌC TẬP (5 phút)

1 Tổng kết :

- Sự việc trong văn bản tự sự được kể cụ thể nhờ mấy yếu tố?

- Nhân vật tự sự thể hiện qua các mặt nào?

2 Hướng dẫn tự học: Chuẩn bị: Sự tích Hồ Gươm.

- Đọc văn bản nhiều lần và tìm hiểu ý nghĩa của truyện)

- Trả bài: Sơn tinh Thuỷ Tinh

Ngày đăng: 28/01/2021, 10:24

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hoạt động 1: Hình thành kiến thức mới. (20 phút) a.Phương pháp: quy nạp, phân tích ngữ liệu,  nêu vấn đề , ... - Giáo án Ngữ văn 6 tuần 3 NH 2018-2019
o ạt động 1: Hình thành kiến thức mới. (20 phút) a.Phương pháp: quy nạp, phân tích ngữ liệu, nêu vấn đề , (Trang 4)
- Treo bảng phụ (vd 2) - Giáo án Ngữ văn 6 tuần 3 NH 2018-2019
reo bảng phụ (vd 2) (Trang 5)
Hoạt động 1: Hình thành kiến thức mới .( 35 phút) - Giáo án Ngữ văn 6 tuần 3 NH 2018-2019
o ạt động 1: Hình thành kiến thức mới .( 35 phút) (Trang 7)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w