1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Giáo án Lớp 2 tuần 6 (2)

20 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 202,24 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU : HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS A :KTBC: Goïi moät soá HS leân baûng laøm BT 1 -Leân baûng laøm _1hoặc 2HS lên bảng đọc mục lục sách tuần 6 hoặc 7_N[r]

Trang 1

TUẦN 6: CHỦ ĐỀ: CÁ KHÔNG ĂN MUỐI CÁ ƯƠN

CON CÃI CHA MẸ TRĂM ĐƯỜNG CON HƯ

Thứ hai, …….ngày …… tháng năm

Toán Bài 26 : 7 cộng với một số : 7 + 5

I.MỤC TIÊU :

- Biết thực hiện phép tính cộng có nhớ dạng 7 + 5

- Tự lập và học thuộc bảng công thức 7 cộng với 1 số

- Aùp dụng phép tính cộng có nhớ dạng 7 + 5 để giải các bài toán có liên quan

II.CHUẨN BỊ :

- Que tính, bảng gài

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :

A Ổn định – Kiểm tra bài cũ:

- GV gọi 2 HS lên bảng thực hiện các yêu cầu sau

+ HS 1 : Đặt tính rồi tính

Nêu cách đặt tính và thực hiện phép tính 49 + 8

+ Một HS làm bài 2

Nhận xét

B Bài mới :

Hoạt động 1:Giới thiệu phép cộng 7 + 5

Nêu bài toán : Có 7 que tính, thêm 5 que tính nữa

Hỏi :Muốn biết có tất cả bao nhiêu que tính ta làm

thế nào ?

- Yc hs sử dụng que tính để tìm kết

quả

- 7 que tính thêm 5 que tính là bao

nhiêu que tính ?

- Yc hs nêu cách làm của mình

- Yc hs đặt tính và tính

- Hãy nêu cách đặt tính của em

 Lập bảng các công thức 7 cộng với 1 số và

học thuộc lòng.

- Yc hs sử dụnh que tính để tìm kết

quả các phép tính trong phần bài

học

- Yc hs báo cáo kết quả, gv ghi bảng

- Tổ chức cho hs học thuộc bảng

cộng 7 theo các xoá dần

Hoạt động 2 : Thực hành

Bài 1:tính nhẩm

- Yc hs chơi trò bắn súng

- HD cách chơi

- HS làm trên bảng lớp

- Cả lớp làm bảng con

- Thực hiện phép cộng 7 + 5

- Thao tác trên que tính để tìm kết quả

- Là 12 que tính

- Trả lời

- Đặt tính

- Viết 7 rồi viết 5 xuống dưới, thẳng cột với 7 Viết dấu + rồi gạch ngang 7 cộng 5 bằng 12, viết 2 dưới

5, viết 1 vào cột chục.

Thao tác trên que tính

7+4=11 7+7=14 7+5=12 7+8=15 7+6=13 7+9=16 Học thuộc bảng cộng 7

- HS chơi

- Nhận xét, sửa bài

7+4= 7+6= 7+8= 7+9=

Trang 2

-Nhận xét

Bài 2: tính

- Cả lớp làm bảng con. Gọi hs lên bảng làm bài và nhận xét

- Yc hs nêu cách đặt tính và tính 7 +

3, 7 + 8

Bài 3 :Tính nhẩm.(bỏ)

Bài 4

- Yc hs đọc đề bài sau đó lên bảng ghi tóm tắt

- Yc hs tự trình bày bài giải vào vở.

- Tại sao lấy 7 cộng 5 ?

Bài 5: Điền dấu cộng hay trừ vào chỗ chấm

Nhận xét

Hoạt động 3:Củng cố

-YC một số HS đọc lại bảng cộng 7

Dặn dò :HTL bảng cộng 7

4+7= 6+7= 8+7= 9+7=

- Thực hành

7 7 7 7 7

+4 + 8 +9 + 7 +3

- Đọc đề - Thực hành Vì em 7 tuổi, anh lớn hơn em 5 tuổi Muốn tính tuổi anh phải lấy 7 + 5 Giải Số tuổi của anh là : 7+5=12 (tuổi ) ĐS :12 tuổi a 7 6 = 13 Đọc Rút kinh nghiệm -lưu ý : ………

………

……….………

………

………

Trang 3

Thứ ba, ngày tháng năm

Toán Bài 27: 47 + 5

I.MỤC TIÊU : Giúp hs :

- Biết cách đặt tính và thực hiện phép tính cộng có nhớ dạng 47 + 5

- Aùp dụng để giải các bài tập về tìm tổng khi biết các số hạng, giải bài toán có lời văn, cộng các số đo độ dài

- Củng cố biểu tượng về hình chữ nhật, bài toán trắc nghiệm có 4 lựa chọn

II.CHUẨN BỊ :

- Que tính

- Nội dung bài tập 2, hình vẽ bài tập 4 chuẩn bị sẵn

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :

A Ổn định – Kiểm tra bài cũ:

- GV gọi vài HS lên bảng HTL bảng cộng 7

+ Một HS làm bài 4

Nhận xét

B Bài mới :

Hoạt động 1:Giới thiệu phép cộng 47 + 5

-GV nêu bài toán :Có 47 que tính, thêm 5 que

tính nữa Hỏi có tất cả bao nhiêu que tính ?

-Hỏi :Muốn biết có tất cả bao nhiêu que tính ta

làm thế nào ?

-Yc 1 hs lên bảng thực hiện phép cộng trên

-Hỏi : Đặt tính thế nào ?

-Thực hiện tính thế nào ?

-Yc hs nhắc lại cách đặt tính

Hoạt động2: Thực hành

Bài 1 :Tính (bỏ cột 2)

-Yc hs làm bài vào bảng con. Gọi 3 hs lên

bảng làm bài

-Nhận xét, cho điểm

Bài 2: viết số thích hợp vào ô tróng (cho hs về

nhà làm.)

Bài 3

-Vẽ sơ đồ bài toán lên bảng Yc hs nhìn sơ đồ

và trả lời : Đoạn thẳng CD dài mấy cm ? Đoạn

thẳng AB như thế nào với đoạn thẳng CD ? Bài

toán hỏi gì ? Hãy đọc đề toán.

-Yc hs làm bài vào vở.

Bài 4

- Vẽ hình bài 4 lên bảng

- Yc hs quan sát và đếm số hình chữ

- HS đọc trước lớp

- Cả lớp làm bảng con

- Lắng nghe và phân tích đề

- Thực hiện phép cộng 47 + 5

- đặt tính dọc -trả lời

- Tính từ phải sang trái, 7 cộng 5 bằng 12, viết 2 nhớ 1, 4 cộng 1 bằng 5, viết 5 Vậy 47 cộng 5 bằng 52.

- Nhắc lại

- Tự làm bài

17 27 37 47 57 + 4 + 5 + 6 +7 + 8

Nêu cách làm và tự làm

Giải Đoạn thẳng AB dài là : 17+8= 25 (cm)

ĐS :25 cm

- Quán sát hình vẽ và trả lời câu hỏi

Trang 4

nhật rồi đọc tên.

- Hướng dẫn hs khoanh vào chữ cái

câu trả lời đúng

Hoạt động 3 : Củng cố

Thu chấm 1số bài

-Làm bài

- Quan sát hình vẽ và đếm hình

HS chọn câu D : 9

Rút kinh nghiệm -lưu ý :

………

………

……….………

………

………

Trang 5

Thứ tư ngày tháng năm

TOÁN

Bài 28: 47 + 25

I.MỤC TIÊU : Giúp hs :

- Biết đặt tính và thực hiện phép cộng có nhớ dạng 47 + 25

- Aùp dụng để giải các bt có liên quan

II.CHUẨN BỊ :

- Que tính

- Nd bt4 viết trên bảng phụ

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :

A Ổn định –

Kiểm tra bài cũ:

- GV gọi 2 HS lên bảng thực hiện các yêu cầu sau

- Nêu cách đặt tính và thực hiện phép tính

27+5,37+6

+ Một HS làm bài 3

Nhận xét

B Bài mới :

Hoạt động 1: Giới thiệu phép cộng 47 + 25

- Nêu bài toán à có 47 que tính + 25

que tính

- Hỏi :Muốn biết có tất ca ûbao nhiêu

que tính ta làm thế nào ?

- Yc hs dùng que tính để tìm kết quả

Yc hs nêu cách làm

- Yc 1 hs lên bảng đặt tính và nói

cách thực hiện

- Yc hs khác nhắc lại

Hoạt động2: Thực hành

Bài 1:Tính

- Yc hs tự làm bài

- Yc 1 số hs lên bảng đặt tính và nói

cách thực hiện

- Nhận xét, cho điểm

Bài 2

- Gọi hs đọc đề bài

- Hỏi hs về cách đặt tính

- Yc hs tự làm bài

- Nhận xét, cho điểm

Bài 3

- Yc hs đọc đề và tự làm bài

- Gọi hs đọc đề bài

- HS làm trên bảng lớp

- Cả lớp làm bảng con

- Thực hiện phép tính cộng 47 + 25

- Dùng que tính tìm kết quả

- Nêu cách Đặt tính

- Viết 47 rồi viết2 5 xuống dưới, thẳng cột Viết dấu + rồi gạch ngang 7 cộng 5 bằng 12, viết 2 dưới 5, nhớ 1 vào cột chục.4+2 bằng 6,thêm 1là 7viết 7.

-tự làm bài

17 37 47 57 67 77 28 +27 +36 +27 +18 +29 + 9 + 17

- Đọc đề

- Làm bài a.Đ b.S c.S

-Đọc đề

Làm bài

Trang 6

Bài 4: Diến chữ số thích hợp vào ô trống

GV treo bảng phụ

Hoạt động2 : Củng cố

Thu chấm 1số bài

Dặn dò

Tóm tắt Nữ ;27 người Nam :18 người Tất cả :? người Giải Số người đội đó có là : 27+18=45 (người)

ĐS :45 người

HS làm bảng con

Rút kinh nghiệm -lưu ý :

………

………

……….………

………

………

Trang 7

Thứ năm, …….ngày …… tháng năm

TOÁN

Bài 29: Luyện Tập

I.MỤC TIÊU : Giúp hs củng cố về :

- Đặt tính và thực hiện các phép tính cộng có nhớ dạng : 7 + 5, 47 + 5, 47 + 25.

- Giải bài toán có lời văn bằng 1 phép tính cộng

- So sánh số

II.CHUẨN BỊ : Nội dung bài tập 4, 5 viết trên bảng phụ, đồ dùng phục vụ trò chơi.

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :

A Ổn định – Kiểm tra bài cũ:

- GV gọi 3HS lên bảng thực hiện bài 1

- Nhận xét

B Bài mới :

Hoạt động 1Luyện tập

Bài 1 Đặt tính

- Yc hs tự làm bài

Bài 2

- Gọi 2 hs lên bảng làm bài, hs khác

làm Bảng con

- Gọi hs nhận xét bài trên bảng

- Yc nêu cách đặt tính và thực hiện

phép tính 37 + 15, 67 + 9

- Nhận xét và cho điểm

Bài 3

- Yc hs dựa vào tóm tắt để đặt đề

trước khi giải

-Yc hs tự làm bài, gọi 1 hs lên bảng làm bài

Bài 4

- Hỏi : Bài tập yêu cầu chúng ta làm

gì ?

Để điền dấu đúng trước tiên ta phải làm gì ?

-Yc hs tự làm

Hỏi thêm về cách so sánh

17 + 9 và 17 + 7, ngoài cách tính tổng còn có

cách so sánh nào khác

-nhận xét, cho điểm

Hoạt động 2: Củng cố

-Thu chấm 1số bài

Nhận xét

HS làm trên bảng lớp

- Cả lớp làm bảng con

- Tự làm bài 37+15 47+18 24+17 67+9 -Nhận xét

2 hs lần lượt nêu

- Trứng gà có 47 quả Trứng vịt có 28 quả Hỏi cả hai loại trứng có bao nhiêu quả ?

- Tự làm bài

Giải Cả hai thúng có số trứng là

28 +37 = 65 ( quả trứng )

ĐS : 65 quả trứng

- Điền dấu >, <, = thích hợp vào ô trống.

- Phải thực hiện phép tính, sau đó so sánh 2 kết quả với nhau rồi điền dấu

- So sánh từng thành phần của phép tính

19+7 = 17+9 23+7 = 38-8 17+9 > 17+7 16+8 < 28-3

Rút kinh nghiệm -lưu ý :

………

………

……

Trang 8

Thứ sáu, …….ngày …… tháng năm

TOÁN Bài 30 : Bài toán về ít hơn

I.MỤC TIÊU :

Giúp hs biết giải toán về ít hơn bằng một phép trừ ( toán xuôi )

II.CHUẨN BỊ :

12 quả cam, bảng gài

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :

A Ổn định – Kiểm tra bài cũ:

- GV gọi 4 HS lên bảng thực hiện bài 1

- Nhận xét

B Bài mới :

Hoạt động 1Giới thiệu bài toán về ít hơn

- Nêu bài toán : Cành trên có 7 qua

3cam, gắn 7 quả cam lên bảng Cành

dưới có ít hơn cành trên 2 quả, gắn 2 quả cam ở hàng dưới bên phải 5 quả

cam của hàng trên Hỏi cành dưới có

bao nhiêu quả cam ?

- Gọi hs nêu lại bài toán

- Cành dưới ít hơn cành trên 2 quả,

nghĩa là thế nào ?

- Gọi 1 hs lên bảng tóm

-Gv cũng có thể hướng dẫn hs tóm tắt sơ đồ

- Hướng dẫn hs giải bài toán :

Hỏi :Muốn tính số quả cam ở cành dưới ta làm thế

nào ?

+ Yc hs đọc câu trả lời

- Gọi 1 hs lên bảng làm bài, hs khác

làm ra nháp

Hoạt động 2:Thực hành

Bài 1 - Gọi hs đọc đề bài.

- Hỏi :Bài toán cho biết gì ?

- Hỏi :Bài toán yc làm gì ?

- Hỏi :Bài toán thuộc dạng gì ?

Bài 2

- Hướng dẫn hs làm bài tương tự bài 1

Bài 3

- Hướng dẫn hs làm bài tương tự bài 2

Hoạt động 3:củng cố

Bài 4 chọn 4 đội lên thi giải bài toán

-nhận xét - Dặn dò

HS làm trên bảng lớp

- Cả lớp làm bảng con

-Nêu lại bài toán.

Nghĩa là cành trên nhiều hơn 2 quả

Tóm tắt Cành trên : 5 quả cam Cành dưới : ít hơn 2 quả cam

Cành dưới : ? quả cam ?

-lấy 7 trừ 5

- Số cam cành dưới có là :

- làm bài

- Đọc đề bài

- Nhà Mai cĩ 17 cây cam, nhà Hoa ít hơn nhà Mai là 7 cây cam

- Hỏi nhà Hoa cĩ bao nhiêu cây cam?

- Bài toán về ít hơn

- Làm bài.

Thi giải bài toán

- Nghe Dặn dò

Rút kinh nghiệm -lưu ý :

Trang 9

Tự nhiên xã hội Bài 6: Tiêu hoá thức ăn

I.MỤC TIÊU : Sau bài học, hs có thể :

- Nói sơ lược về sự biến đổi thức ăn trong khoang miệng, dạ dày, ruột non, ruột già

- Hiểu được ăn chậm, nhai kĩ sẽ giúp cho thức ăn tiêu hoá được dễ dàng

- Hiểu được rằng chạy nhảy sau hki ăn no là có hại cho sự tiêu hoá

- Hs có ý thức : ăn chậm, nhai kĩ, không nô đùa, chạy nhảy sau khi ăn no, không nhịn đi đại tiện

II.CHUẨN BỊ :

 Tranh vẽ cơ quan tiêu hoá

 Một vài ổ bánh mì

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :

Khởi động : Chơi trò chơi Chế biến thức ăn đã

được học ở bài trước

Hoạt động 1 : Thực hành và thảo luận để nhận

biết sự tiêu hoá thức ăn ở khoang miệng và dạ

dày

Mục tiêu : HS nói sơ lược về sự biến đổi thức ăn ở

khoang miệng và dạ dày

- Tổ chức cho hs thực hành theo cặp

- Phát cho mỗi hs một miếng bánh mì

Yc các em nhai kĩ trong miệng

Hỏi : Nêu vai trò của răng, lưỡi và nước bọt khi ta

ăn.

Hỏi : Vào đến dạ dày thức ăn được biến đổi thành

gì ?

Kết luận : Ở miệng, thức ăn được nghiền nhỏ, lưỡi

nhào trộn, nước bọt tẩm ướt và được nuốt xuống

thực quản rồi vào dạ dày Ơû dạ dày, thức ăn tiếp

tục được nhào trộn nhờ sự co bóp của dạ dày và

một phần thức ăn được biến thành chất bổ dưỡng

Hoạt động 2 : Làm việc với SGK về sự tiêu hoá

thức ăn ở ruột non và ruột già

Mục tiêu : HS nói sơ lược về sự biến đổi thức ăn ở

ruột non và ruột già

- Tổ chức cho hs làm việc theo cặp để

trả lời câu hỏi :

 Hỏi:Vào đến ruột non, thức ăn tiếp tục được

biến đổi thành gì ?

 Hỏi: Phần chất bổ có trong thức ăn được đưa đi

đâu ?

 Hỏi:Ruột già có vai trò gì trong quá trình tiêu

hoá ?

 Hỏi :Tại sao chúng ta cần đi đại tiện hằng

ngày ?

- Tổ chức làm việc cả lớp : hs đứng

- Chơi trò chơi

-hai bánh mì và mô tả sự biến đổi của thức ăn ở khoang miệng và nói cảm giác của em về vị của thức ăn

- Tham khảo SGK để trả lời câu hỏi

Thành chầt bổ

- Tham khảo SGK và trả lời câu hỏi

Tránh bị táo bón

Trang 10

dậy trả lời câu hỏi – hs khác nhận xét

Kết luận :Vào đến ruột non phần lớn t hức ăn được

biến thành chất bổ Chúng thấm qua thành ruột

non vào máu đi nuôi cơ thễ ,chất bã đưa xuống ruột

già biến thành phân đi ra ngoài cơ thể

Hoạt động 3 : Vận dụng kiến thức đã học vào đời

sống

Gv đặt vấn đề : Chúng ta được học về sự tiêu hoá

thức ăn ở miệng, dạ dày, ruột già, ruột non Em

hãy vận dụng để cùng thảo luận các câu hỏi :

+ Hỏi: Tại sao chúng ta nên ăn chậm, nhai kĩ ?

+ Hỏi: Tại sao chúng ta không nên chạy nhảy, nô

đùa sau khi ăn no ?

_ GDBVMT: chúng ta không nhịn đi đại tiện và đi

đại tiện đúng nơi quy định, bỏ giấy lau vào đúng

chỗ để giữ vệ sinh môi trường

-Nhận xét tiết học

Từng hs trả lời câu hỏi

-Aên chậm, nhai kĩ để thức ăn được nghiền nát tốt hơn, làm cho quá trình tiêu hoá được thuận lợi

-Sau khi ăn no cần nghỉ ngơi để dạ dày làm việc Nếu chạy nhảy sẽ có cảm giác đau sóc ở bụng, làm giảm tác dụng của sự tiêu hoá ở dạ dày

Rút kinh nghiệm -lưu ý :

………

………

……….………

………

………

Trang 11

Đạo đức

I.MỤC TIÊU : Như tiết 1

II.CHUẨN BỊ : Như tiết 1

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :

Hoạt động 1 : Đóng vai theo các tình huống.

Mục tiêu : Giúp hs biết cách ứng xử phù hợp để giữ

gìn nhà cửa gọn gàng, ngăn nắp

- GV giao cho 4 tổ 4 tình huống :

+ Em vừa ăn cơm xong chưa kịp dọn mâm bát thì

bạn rủ đi chơi Em sẽ …

+ Nhà sắp có khách, mẹ nhắc em quét nhà trong

khi em muốn xem phim hoạt hình Em sẽ …

+ Bạn dược phân công sắp xếp chiếu gọn gàng sau

khi ngủ dậy nhưng em thấy bạn không làm Em sẽ

+ Tập vở của cả lớp sau khi thu lên để cô chấm

điểm rất lộn xộn vì các bạn không sắp xếp Em sẽ…

- Mời đại diện 4 tổ lên trình diễn

Kết luận : Em nên cùng mọi người giữ gọn gàng,

ngăn nắp nơi sinh hoạt của mình.

Hoạt động 2 : Tự liên hệ

Mục tiêu : GV kiểm tra việc hs thực hành giữ gọn

gàng, ngănnắp chỗ học, chỗ chơi

- GV phát thẻ màu biểu hiện 3 mức độ

: + Thẻ đỏ : Thường xuyên tự xếp dọn chỗ học, chỗ

chơi

+ Thẻ xanh : Chỉ làm khi được nhắc nhở

+ Thẻ trắng : Thường nhờ người khác làm hộ

- Gv đếm số hs theo mỗi mức độ

- Ghi bảng số liệu vừa thu được

- Yc hs so sánh số liệu giữa các nhóm

- Khen ngợi nhóm hs chọn thẻ đỏ

Khuyên 2 nhóm còn lại nên học hỏi nhóm này

- Đánh giá tính hình giữ gìn gọn gàng,

ngăn nắp ở trường của hs

Kết luận chung : Sống gọn gàng, ngăn nắp làm cho

nhà cửa thêm sạch đẹp và khi cần sử dụng thì không

phải mất công tìm kiếm Người sống gọn gàng, ngăn

nắp luôn được mọi người yêu mến.

-Liên hệ thực tế để GDBVMT như tiết 1.

Dặn dò : Sống gọn gàng, ngăn nắp

Làm việc theo nhóm

Dọn dẹp trước khi đi chơi

- 4 đại diện 4 tổ lên trước lớp thể hiện vai diễn

- Nhận thẻ và giơ thẻ khi đồng

ý với hành vi gv nêu

So sánh số liệu

Rút kinh nghiệm -lưu ý :

………

………

Trang 12

TẬP LÀM VĂN Bài 6 : Khẳng định, phủ định.

- Luyện tập : mục lục sách.

I.MỤC TIÊU :

- Rèn kĩ năng nghe và nói : biết trả lời câu hỏi và đặt câu theo mẫu khẳng định, phủ định

- Rèn kĩ năng viết : biết tìm và ghi lại mục lục sách

II.CHUẨN BỊ :

- Bảng phụ viết các câu mẫu bt1, 2

- Mỗi hs có một tập trruyện thiếu nhi

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :

A :KTBC:

Gọi một số HS lên bảng làm BT 1

_1hoặc 2HS lên bảng đọc mục lục sách tuần 6

hoặc 7_Nhận xét

B :BÀI MỚI :Hướng dẫn làm bài tập

Bài 1(miệng )

- Giúp hs nắm yêu cầu bài

- Tổ chức cho hs thực hành nhóm 3

hỏi đáp theo M

- Tổ chức cho các nhóm thi hỏi đáp

- Ghi bảng các câu trả lời

KL:Các em đã biết trả lời câu hỏi theo kiểu khẳng

định ,phủ định

Bài 2 (vở )Giúp hs nắm yêu cầu bài.

- HS làm bài vào vở

- Tổ chức cho hs đặt câu theo nhóm 2

như M

- nhận xét, chỉnh sửa

Bài 3 ( viết )Yc hs đọc yêu cầu bài.

- Yc hs đặt trước mặt 1 tập truyện

thiếu nhi, mở phần mục lục

- 4 hs đọc mục lục truyện của mình

- Yc viết vở 2 tên truyện, tác giả, so

átrang

- Yc hs đọc bài làm của mình

C:Củng cố -Hỏi :Bài học hôm nay cung cấp

những kiến thức gì?

-Thu chấm một số bài NX

Dặn dò

-Lên bảng làm

- Từng nhóm 3 hỏi đáp theo M a)Em có đi xem phim K?

-Có, Em có đi xem phim

-Không , Em không đi xem phim

b) Mẹ có mua báo K ?

- Có, Mẹ có mua báo

-Không , không mua báo

- Tập đặt câu hỏi theo M -Đọc y c bài

- Từng nhóm 3 hỏi đáp theo M a)Trường em không xa đâu

-Cây này không cao đâu b) Trường em có xa đâu -Cây này có cao đâu c) Trường em đâu có xa

-Cây này đâu có cao

- Lấy truyện của mình ra, mở phần mục lục, đọc và viết 2 tên truyện, tác giả, số trang

Rút kinh nghiệm -lưu ý :

………

………

……….………

………

Ngày đăng: 30/03/2021, 09:54

w