III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU : HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS A :KTBC: Goïi moät soá HS leân baûng laøm BT 1 -Leân baûng laøm _1hoặc 2HS lên bảng đọc mục lục sách tuần 6 hoặc 7_N[r]
Trang 1TUẦN 6: CHỦ ĐỀ: CÁ KHÔNG ĂN MUỐI CÁ ƯƠN
CON CÃI CHA MẸ TRĂM ĐƯỜNG CON HƯ
Thứ hai, …….ngày …… tháng năm
Toán Bài 26 : 7 cộng với một số : 7 + 5
I.MỤC TIÊU :
- Biết thực hiện phép tính cộng có nhớ dạng 7 + 5
- Tự lập và học thuộc bảng công thức 7 cộng với 1 số
- Aùp dụng phép tính cộng có nhớ dạng 7 + 5 để giải các bài toán có liên quan
II.CHUẨN BỊ :
- Que tính, bảng gài
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
A Ổn định – Kiểm tra bài cũ:
- GV gọi 2 HS lên bảng thực hiện các yêu cầu sau
+ HS 1 : Đặt tính rồi tính
Nêu cách đặt tính và thực hiện phép tính 49 + 8
+ Một HS làm bài 2
Nhận xét
B Bài mới :
Hoạt động 1:Giới thiệu phép cộng 7 + 5
Nêu bài toán : Có 7 que tính, thêm 5 que tính nữa
Hỏi :Muốn biết có tất cả bao nhiêu que tính ta làm
thế nào ?
- Yc hs sử dụng que tính để tìm kết
quả
- 7 que tính thêm 5 que tính là bao
nhiêu que tính ?
- Yc hs nêu cách làm của mình
- Yc hs đặt tính và tính
- Hãy nêu cách đặt tính của em
Lập bảng các công thức 7 cộng với 1 số và
học thuộc lòng.
- Yc hs sử dụnh que tính để tìm kết
quả các phép tính trong phần bài
học
- Yc hs báo cáo kết quả, gv ghi bảng
- Tổ chức cho hs học thuộc bảng
cộng 7 theo các xoá dần
Hoạt động 2 : Thực hành
Bài 1:tính nhẩm
- Yc hs chơi trò bắn súng
- HD cách chơi
- HS làm trên bảng lớp
- Cả lớp làm bảng con
- Thực hiện phép cộng 7 + 5
- Thao tác trên que tính để tìm kết quả
- Là 12 que tính
- Trả lời
- Đặt tính
- Viết 7 rồi viết 5 xuống dưới, thẳng cột với 7 Viết dấu + rồi gạch ngang 7 cộng 5 bằng 12, viết 2 dưới
5, viết 1 vào cột chục.
Thao tác trên que tính
7+4=11 7+7=14 7+5=12 7+8=15 7+6=13 7+9=16 Học thuộc bảng cộng 7
- HS chơi
- Nhận xét, sửa bài
7+4= 7+6= 7+8= 7+9=
Trang 2-Nhận xét
Bài 2: tính
- Cả lớp làm bảng con. Gọi hs lên bảng làm bài và nhận xét
- Yc hs nêu cách đặt tính và tính 7 +
3, 7 + 8
Bài 3 :Tính nhẩm.(bỏ)
Bài 4
- Yc hs đọc đề bài sau đó lên bảng ghi tóm tắt
- Yc hs tự trình bày bài giải vào vở.
- Tại sao lấy 7 cộng 5 ?
Bài 5: Điền dấu cộng hay trừ vào chỗ chấm
Nhận xét
Hoạt động 3:Củng cố
-YC một số HS đọc lại bảng cộng 7
Dặn dò :HTL bảng cộng 7
4+7= 6+7= 8+7= 9+7=
- Thực hành
7 7 7 7 7
+4 + 8 +9 + 7 +3
- Đọc đề - Thực hành Vì em 7 tuổi, anh lớn hơn em 5 tuổi Muốn tính tuổi anh phải lấy 7 + 5 Giải Số tuổi của anh là : 7+5=12 (tuổi ) ĐS :12 tuổi a 7 6 = 13 Đọc Rút kinh nghiệm -lưu ý : ………
………
……….………
………
………
Trang 3Thứ ba, ngày tháng năm
Toán Bài 27: 47 + 5
I.MỤC TIÊU : Giúp hs :
- Biết cách đặt tính và thực hiện phép tính cộng có nhớ dạng 47 + 5
- Aùp dụng để giải các bài tập về tìm tổng khi biết các số hạng, giải bài toán có lời văn, cộng các số đo độ dài
- Củng cố biểu tượng về hình chữ nhật, bài toán trắc nghiệm có 4 lựa chọn
II.CHUẨN BỊ :
- Que tính
- Nội dung bài tập 2, hình vẽ bài tập 4 chuẩn bị sẵn
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
A Ổn định – Kiểm tra bài cũ:
- GV gọi vài HS lên bảng HTL bảng cộng 7
+ Một HS làm bài 4
Nhận xét
B Bài mới :
Hoạt động 1:Giới thiệu phép cộng 47 + 5
-GV nêu bài toán :Có 47 que tính, thêm 5 que
tính nữa Hỏi có tất cả bao nhiêu que tính ?
-Hỏi :Muốn biết có tất cả bao nhiêu que tính ta
làm thế nào ?
-Yc 1 hs lên bảng thực hiện phép cộng trên
-Hỏi : Đặt tính thế nào ?
-Thực hiện tính thế nào ?
-Yc hs nhắc lại cách đặt tính
Hoạt động2: Thực hành
Bài 1 :Tính (bỏ cột 2)
-Yc hs làm bài vào bảng con. Gọi 3 hs lên
bảng làm bài
-Nhận xét, cho điểm
Bài 2: viết số thích hợp vào ô tróng (cho hs về
nhà làm.)
Bài 3
-Vẽ sơ đồ bài toán lên bảng Yc hs nhìn sơ đồ
và trả lời : Đoạn thẳng CD dài mấy cm ? Đoạn
thẳng AB như thế nào với đoạn thẳng CD ? Bài
toán hỏi gì ? Hãy đọc đề toán.
-Yc hs làm bài vào vở.
Bài 4
- Vẽ hình bài 4 lên bảng
- Yc hs quan sát và đếm số hình chữ
- HS đọc trước lớp
- Cả lớp làm bảng con
- Lắng nghe và phân tích đề
- Thực hiện phép cộng 47 + 5
- đặt tính dọc -trả lời
- Tính từ phải sang trái, 7 cộng 5 bằng 12, viết 2 nhớ 1, 4 cộng 1 bằng 5, viết 5 Vậy 47 cộng 5 bằng 52.
- Nhắc lại
- Tự làm bài
17 27 37 47 57 + 4 + 5 + 6 +7 + 8
Nêu cách làm và tự làm
Giải Đoạn thẳng AB dài là : 17+8= 25 (cm)
ĐS :25 cm
- Quán sát hình vẽ và trả lời câu hỏi
Trang 4nhật rồi đọc tên.
- Hướng dẫn hs khoanh vào chữ cái
câu trả lời đúng
Hoạt động 3 : Củng cố
Thu chấm 1số bài
-Làm bài
- Quan sát hình vẽ và đếm hình
HS chọn câu D : 9
Rút kinh nghiệm -lưu ý :
………
………
……….………
………
………
Trang 5Thứ tư ngày tháng năm
TOÁN
Bài 28: 47 + 25
I.MỤC TIÊU : Giúp hs :
- Biết đặt tính và thực hiện phép cộng có nhớ dạng 47 + 25
- Aùp dụng để giải các bt có liên quan
II.CHUẨN BỊ :
- Que tính
- Nd bt4 viết trên bảng phụ
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
A Ổn định –
Kiểm tra bài cũ:
- GV gọi 2 HS lên bảng thực hiện các yêu cầu sau
- Nêu cách đặt tính và thực hiện phép tính
27+5,37+6
+ Một HS làm bài 3
Nhận xét
B Bài mới :
Hoạt động 1: Giới thiệu phép cộng 47 + 25
- Nêu bài toán à có 47 que tính + 25
que tính
- Hỏi :Muốn biết có tất ca ûbao nhiêu
que tính ta làm thế nào ?
- Yc hs dùng que tính để tìm kết quả
Yc hs nêu cách làm
- Yc 1 hs lên bảng đặt tính và nói
cách thực hiện
- Yc hs khác nhắc lại
Hoạt động2: Thực hành
Bài 1:Tính
- Yc hs tự làm bài
- Yc 1 số hs lên bảng đặt tính và nói
cách thực hiện
- Nhận xét, cho điểm
Bài 2
- Gọi hs đọc đề bài
- Hỏi hs về cách đặt tính
- Yc hs tự làm bài
- Nhận xét, cho điểm
Bài 3
- Yc hs đọc đề và tự làm bài
- Gọi hs đọc đề bài
- HS làm trên bảng lớp
- Cả lớp làm bảng con
- Thực hiện phép tính cộng 47 + 25
- Dùng que tính tìm kết quả
- Nêu cách Đặt tính
- Viết 47 rồi viết2 5 xuống dưới, thẳng cột Viết dấu + rồi gạch ngang 7 cộng 5 bằng 12, viết 2 dưới 5, nhớ 1 vào cột chục.4+2 bằng 6,thêm 1là 7viết 7.
-tự làm bài
17 37 47 57 67 77 28 +27 +36 +27 +18 +29 + 9 + 17
- Đọc đề
- Làm bài a.Đ b.S c.S
-Đọc đề
Làm bài
Trang 6Bài 4: Diến chữ số thích hợp vào ô trống
GV treo bảng phụ
Hoạt động2 : Củng cố
Thu chấm 1số bài
Dặn dò
Tóm tắt Nữ ;27 người Nam :18 người Tất cả :? người Giải Số người đội đó có là : 27+18=45 (người)
ĐS :45 người
HS làm bảng con
Rút kinh nghiệm -lưu ý :
………
………
……….………
………
………
Trang 7
Thứ năm, …….ngày …… tháng năm
TOÁN
Bài 29: Luyện Tập
I.MỤC TIÊU : Giúp hs củng cố về :
- Đặt tính và thực hiện các phép tính cộng có nhớ dạng : 7 + 5, 47 + 5, 47 + 25.
- Giải bài toán có lời văn bằng 1 phép tính cộng
- So sánh số
II.CHUẨN BỊ : Nội dung bài tập 4, 5 viết trên bảng phụ, đồ dùng phục vụ trò chơi.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
A Ổn định – Kiểm tra bài cũ:
- GV gọi 3HS lên bảng thực hiện bài 1
- Nhận xét
B Bài mới :
Hoạt động 1Luyện tập
Bài 1 Đặt tính
- Yc hs tự làm bài
Bài 2
- Gọi 2 hs lên bảng làm bài, hs khác
làm Bảng con
- Gọi hs nhận xét bài trên bảng
- Yc nêu cách đặt tính và thực hiện
phép tính 37 + 15, 67 + 9
- Nhận xét và cho điểm
Bài 3
- Yc hs dựa vào tóm tắt để đặt đề
trước khi giải
-Yc hs tự làm bài, gọi 1 hs lên bảng làm bài
Bài 4
- Hỏi : Bài tập yêu cầu chúng ta làm
gì ?
Để điền dấu đúng trước tiên ta phải làm gì ?
-Yc hs tự làm
Hỏi thêm về cách so sánh
17 + 9 và 17 + 7, ngoài cách tính tổng còn có
cách so sánh nào khác
-nhận xét, cho điểm
Hoạt động 2: Củng cố
-Thu chấm 1số bài
Nhận xét
HS làm trên bảng lớp
- Cả lớp làm bảng con
- Tự làm bài 37+15 47+18 24+17 67+9 -Nhận xét
2 hs lần lượt nêu
- Trứng gà có 47 quả Trứng vịt có 28 quả Hỏi cả hai loại trứng có bao nhiêu quả ?
- Tự làm bài
Giải Cả hai thúng có số trứng là
28 +37 = 65 ( quả trứng )
ĐS : 65 quả trứng
- Điền dấu >, <, = thích hợp vào ô trống.
- Phải thực hiện phép tính, sau đó so sánh 2 kết quả với nhau rồi điền dấu
- So sánh từng thành phần của phép tính
19+7 = 17+9 23+7 = 38-8 17+9 > 17+7 16+8 < 28-3
Rút kinh nghiệm -lưu ý :
………
………
……
Trang 8
Thứ sáu, …….ngày …… tháng năm
TOÁN Bài 30 : Bài toán về ít hơn
I.MỤC TIÊU :
Giúp hs biết giải toán về ít hơn bằng một phép trừ ( toán xuôi )
II.CHUẨN BỊ :
12 quả cam, bảng gài
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
A Ổn định – Kiểm tra bài cũ:
- GV gọi 4 HS lên bảng thực hiện bài 1
- Nhận xét
B Bài mới :
Hoạt động 1Giới thiệu bài toán về ít hơn
- Nêu bài toán : Cành trên có 7 qua
3cam, gắn 7 quả cam lên bảng Cành
dưới có ít hơn cành trên 2 quả, gắn 2 quả cam ở hàng dưới bên phải 5 quả
cam của hàng trên Hỏi cành dưới có
bao nhiêu quả cam ?
- Gọi hs nêu lại bài toán
- Cành dưới ít hơn cành trên 2 quả,
nghĩa là thế nào ?
- Gọi 1 hs lên bảng tóm
-Gv cũng có thể hướng dẫn hs tóm tắt sơ đồ
- Hướng dẫn hs giải bài toán :
Hỏi :Muốn tính số quả cam ở cành dưới ta làm thế
nào ?
+ Yc hs đọc câu trả lời
- Gọi 1 hs lên bảng làm bài, hs khác
làm ra nháp
Hoạt động 2:Thực hành
Bài 1 - Gọi hs đọc đề bài.
- Hỏi :Bài toán cho biết gì ?
- Hỏi :Bài toán yc làm gì ?
- Hỏi :Bài toán thuộc dạng gì ?
Bài 2
- Hướng dẫn hs làm bài tương tự bài 1
Bài 3
- Hướng dẫn hs làm bài tương tự bài 2
Hoạt động 3:củng cố
Bài 4 chọn 4 đội lên thi giải bài toán
-nhận xét - Dặn dò
HS làm trên bảng lớp
- Cả lớp làm bảng con
-Nêu lại bài toán.
Nghĩa là cành trên nhiều hơn 2 quả
Tóm tắt Cành trên : 5 quả cam Cành dưới : ít hơn 2 quả cam
Cành dưới : ? quả cam ?
-lấy 7 trừ 5
- Số cam cành dưới có là :
- làm bài
- Đọc đề bài
- Nhà Mai cĩ 17 cây cam, nhà Hoa ít hơn nhà Mai là 7 cây cam
- Hỏi nhà Hoa cĩ bao nhiêu cây cam?
- Bài toán về ít hơn
- Làm bài.
Thi giải bài toán
- Nghe Dặn dò
Rút kinh nghiệm -lưu ý :
Trang 9Tự nhiên xã hội Bài 6: Tiêu hoá thức ăn
I.MỤC TIÊU : Sau bài học, hs có thể :
- Nói sơ lược về sự biến đổi thức ăn trong khoang miệng, dạ dày, ruột non, ruột già
- Hiểu được ăn chậm, nhai kĩ sẽ giúp cho thức ăn tiêu hoá được dễ dàng
- Hiểu được rằng chạy nhảy sau hki ăn no là có hại cho sự tiêu hoá
- Hs có ý thức : ăn chậm, nhai kĩ, không nô đùa, chạy nhảy sau khi ăn no, không nhịn đi đại tiện
II.CHUẨN BỊ :
Tranh vẽ cơ quan tiêu hoá
Một vài ổ bánh mì
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
Khởi động : Chơi trò chơi Chế biến thức ăn đã
được học ở bài trước
Hoạt động 1 : Thực hành và thảo luận để nhận
biết sự tiêu hoá thức ăn ở khoang miệng và dạ
dày
Mục tiêu : HS nói sơ lược về sự biến đổi thức ăn ở
khoang miệng và dạ dày
- Tổ chức cho hs thực hành theo cặp
- Phát cho mỗi hs một miếng bánh mì
Yc các em nhai kĩ trong miệng
Hỏi : Nêu vai trò của răng, lưỡi và nước bọt khi ta
ăn.
Hỏi : Vào đến dạ dày thức ăn được biến đổi thành
gì ?
Kết luận : Ở miệng, thức ăn được nghiền nhỏ, lưỡi
nhào trộn, nước bọt tẩm ướt và được nuốt xuống
thực quản rồi vào dạ dày Ơû dạ dày, thức ăn tiếp
tục được nhào trộn nhờ sự co bóp của dạ dày và
một phần thức ăn được biến thành chất bổ dưỡng
Hoạt động 2 : Làm việc với SGK về sự tiêu hoá
thức ăn ở ruột non và ruột già
Mục tiêu : HS nói sơ lược về sự biến đổi thức ăn ở
ruột non và ruột già
- Tổ chức cho hs làm việc theo cặp để
trả lời câu hỏi :
Hỏi:Vào đến ruột non, thức ăn tiếp tục được
biến đổi thành gì ?
Hỏi: Phần chất bổ có trong thức ăn được đưa đi
đâu ?
Hỏi:Ruột già có vai trò gì trong quá trình tiêu
hoá ?
Hỏi :Tại sao chúng ta cần đi đại tiện hằng
ngày ?
- Tổ chức làm việc cả lớp : hs đứng
- Chơi trò chơi
-hai bánh mì và mô tả sự biến đổi của thức ăn ở khoang miệng và nói cảm giác của em về vị của thức ăn
- Tham khảo SGK để trả lời câu hỏi
Thành chầt bổ
- Tham khảo SGK và trả lời câu hỏi
Tránh bị táo bón
Trang 10dậy trả lời câu hỏi – hs khác nhận xét
Kết luận :Vào đến ruột non phần lớn t hức ăn được
biến thành chất bổ Chúng thấm qua thành ruột
non vào máu đi nuôi cơ thễ ,chất bã đưa xuống ruột
già biến thành phân đi ra ngoài cơ thể
Hoạt động 3 : Vận dụng kiến thức đã học vào đời
sống
Gv đặt vấn đề : Chúng ta được học về sự tiêu hoá
thức ăn ở miệng, dạ dày, ruột già, ruột non Em
hãy vận dụng để cùng thảo luận các câu hỏi :
+ Hỏi: Tại sao chúng ta nên ăn chậm, nhai kĩ ?
+ Hỏi: Tại sao chúng ta không nên chạy nhảy, nô
đùa sau khi ăn no ?
_ GDBVMT: chúng ta không nhịn đi đại tiện và đi
đại tiện đúng nơi quy định, bỏ giấy lau vào đúng
chỗ để giữ vệ sinh môi trường
-Nhận xét tiết học
Từng hs trả lời câu hỏi
-Aên chậm, nhai kĩ để thức ăn được nghiền nát tốt hơn, làm cho quá trình tiêu hoá được thuận lợi
-Sau khi ăn no cần nghỉ ngơi để dạ dày làm việc Nếu chạy nhảy sẽ có cảm giác đau sóc ở bụng, làm giảm tác dụng của sự tiêu hoá ở dạ dày
Rút kinh nghiệm -lưu ý :
………
………
……….………
………
………
Trang 11Đạo đức
I.MỤC TIÊU : Như tiết 1
II.CHUẨN BỊ : Như tiết 1
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
Hoạt động 1 : Đóng vai theo các tình huống.
Mục tiêu : Giúp hs biết cách ứng xử phù hợp để giữ
gìn nhà cửa gọn gàng, ngăn nắp
- GV giao cho 4 tổ 4 tình huống :
+ Em vừa ăn cơm xong chưa kịp dọn mâm bát thì
bạn rủ đi chơi Em sẽ …
+ Nhà sắp có khách, mẹ nhắc em quét nhà trong
khi em muốn xem phim hoạt hình Em sẽ …
+ Bạn dược phân công sắp xếp chiếu gọn gàng sau
khi ngủ dậy nhưng em thấy bạn không làm Em sẽ
+ Tập vở của cả lớp sau khi thu lên để cô chấm
điểm rất lộn xộn vì các bạn không sắp xếp Em sẽ…
- Mời đại diện 4 tổ lên trình diễn
Kết luận : Em nên cùng mọi người giữ gọn gàng,
ngăn nắp nơi sinh hoạt của mình.
Hoạt động 2 : Tự liên hệ
Mục tiêu : GV kiểm tra việc hs thực hành giữ gọn
gàng, ngănnắp chỗ học, chỗ chơi
- GV phát thẻ màu biểu hiện 3 mức độ
: + Thẻ đỏ : Thường xuyên tự xếp dọn chỗ học, chỗ
chơi
+ Thẻ xanh : Chỉ làm khi được nhắc nhở
+ Thẻ trắng : Thường nhờ người khác làm hộ
- Gv đếm số hs theo mỗi mức độ
- Ghi bảng số liệu vừa thu được
- Yc hs so sánh số liệu giữa các nhóm
- Khen ngợi nhóm hs chọn thẻ đỏ
Khuyên 2 nhóm còn lại nên học hỏi nhóm này
- Đánh giá tính hình giữ gìn gọn gàng,
ngăn nắp ở trường của hs
Kết luận chung : Sống gọn gàng, ngăn nắp làm cho
nhà cửa thêm sạch đẹp và khi cần sử dụng thì không
phải mất công tìm kiếm Người sống gọn gàng, ngăn
nắp luôn được mọi người yêu mến.
-Liên hệ thực tế để GDBVMT như tiết 1.
Dặn dò : Sống gọn gàng, ngăn nắp
Làm việc theo nhóm
Dọn dẹp trước khi đi chơi
- 4 đại diện 4 tổ lên trước lớp thể hiện vai diễn
- Nhận thẻ và giơ thẻ khi đồng
ý với hành vi gv nêu
So sánh số liệu
Rút kinh nghiệm -lưu ý :
………
………
Trang 12TẬP LÀM VĂN Bài 6 : Khẳng định, phủ định.
- Luyện tập : mục lục sách.
I.MỤC TIÊU :
- Rèn kĩ năng nghe và nói : biết trả lời câu hỏi và đặt câu theo mẫu khẳng định, phủ định
- Rèn kĩ năng viết : biết tìm và ghi lại mục lục sách
II.CHUẨN BỊ :
- Bảng phụ viết các câu mẫu bt1, 2
- Mỗi hs có một tập trruyện thiếu nhi
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
A :KTBC:
Gọi một số HS lên bảng làm BT 1
_1hoặc 2HS lên bảng đọc mục lục sách tuần 6
hoặc 7_Nhận xét
B :BÀI MỚI :Hướng dẫn làm bài tập
Bài 1(miệng )
- Giúp hs nắm yêu cầu bài
- Tổ chức cho hs thực hành nhóm 3
hỏi đáp theo M
- Tổ chức cho các nhóm thi hỏi đáp
- Ghi bảng các câu trả lời
KL:Các em đã biết trả lời câu hỏi theo kiểu khẳng
định ,phủ định
Bài 2 (vở )Giúp hs nắm yêu cầu bài.
- HS làm bài vào vở
- Tổ chức cho hs đặt câu theo nhóm 2
như M
- nhận xét, chỉnh sửa
Bài 3 ( viết )Yc hs đọc yêu cầu bài.
- Yc hs đặt trước mặt 1 tập truyện
thiếu nhi, mở phần mục lục
- 4 hs đọc mục lục truyện của mình
- Yc viết vở 2 tên truyện, tác giả, so
átrang
- Yc hs đọc bài làm của mình
C:Củng cố -Hỏi :Bài học hôm nay cung cấp
những kiến thức gì?
-Thu chấm một số bài NX
Dặn dò
-Lên bảng làm
- Từng nhóm 3 hỏi đáp theo M a)Em có đi xem phim K?
-Có, Em có đi xem phim
-Không , Em không đi xem phim
b) Mẹ có mua báo K ?
- Có, Mẹ có mua báo
-Không , không mua báo
- Tập đặt câu hỏi theo M -Đọc y c bài
- Từng nhóm 3 hỏi đáp theo M a)Trường em không xa đâu
-Cây này không cao đâu b) Trường em có xa đâu -Cây này có cao đâu c) Trường em đâu có xa
-Cây này đâu có cao
- Lấy truyện của mình ra, mở phần mục lục, đọc và viết 2 tên truyện, tác giả, số trang
Rút kinh nghiệm -lưu ý :
………
………
……….………
………