1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIAO AN LOP 2 TUAN 6

24 665 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giao An Lop 2 Tuan 6
Tác giả Lê Xuân Linh Vũ
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Toán
Thể loại Giao án
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 159,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Aùp dụng phép tính cộng có nhớ dạng 7 + 5 để giải các bài toán có liên quan.. - Yc hs sử dụnh que tính để tìm kết quả các phép tính trong phần bài học.. - Aùp dụng để giải các bài tập

Trang 1

Môn : Toán Bài : 7 cộng với một số : 7 + 5

I.MỤC TIÊU :

- Biết thực hiện phép tính cộng có nhớ dạng 7 + 5

- Tự lập và học thuộc bảng công thức 7 cộng với 1 số

- Aùp dụng phép tính cộng có nhớ dạng 7 + 5 để giải các bài toán có liên quan

II.CHUẨN BỊ :

- Que tính, bảng gài

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :

Giới thiệu phép cộng 7 + 5

- Nêu bài toán : Có 7 que tính,

thêm 5 que tính nữa Hỏi có

tất cả bao nhiêu que tính ?

- Muốn biết có tất cả bao

nhiêu que tính ta làm thế nào

?

- Yc hs sử dụng que tính để

tìm kết quả

- 7 que tính thêm 5 que tính là

bao nhiêu que tính ?

- Yc hs nêu cách làm của

mình

- Yc hs đặt tính và tính

- Hãy nêu cách đặt tính của

em.

Lập bảng các công thức 7 cộng

với 1 số và học thuộc lòng.

- Yc hs sử dụnh que tính để

tìm kết quả các phép tính

trong phần bài học

- Yc hs báo cáo kết quả, gv

ghi bảng

- Tổ chức cho hs học thuộc

bảng cộng 7 theo các xoá

dần

Thực hành

Bài 1

- Yc hs tự làm bài vào VBT

- Nghe và phân tích đề toán

- Thực hiện phép cộng 7 + 5

- Thao tác trên que tính để tìm kết quả

5, viết 1 vào cột chục.

- Thao tác trên que tính

- Học thuộc bảng cộng 7

- Nhận xét, sửa bài

Trang 2

Bài 2

- Yc hs tự làm bài Gọi hs lên

bảng làm bài và nhận xét

- Yc hs nêu cách đặt tính và

tính 7 + 3, 7 + 8

Bài 3

- Yc hs đọc đề bài

- Tính nhẩm nghĩa là như thế

nào ? Có được dùng que tính

hay đặt tính không ?

- Yc hs làm bài, gọi 2 hs làm

bài trên bảng

- Yc hs so sánh kết quả của

7 + 8 và 7 + 3 + 5

- Tại sao ?

- Rút ra kết luận : Khi biết

7 + 8 = 15 thì có thể viết ngay

kết quả 7 + 3 + 5 = 15.

Bài 4

- Yc hs đọc đề bài sau đó lên

bảng ghi tóm tắt

- Yc hs tự trình bày bài giải

- Tại sao lấy 7 cộng 5 ?

Bài 5

- Yc hs đọc đề bài

- Viết lên bảng 7 … 6 = 13 và

hỏi : Cần điền dấu + hay _ ?

Vì sao ? Điền dấu _ có được

- Vì em 7 tuổi, anh lớn hơn

em 5 tuổi Muốn tính tuổi anh phải lấy 7 + 5.

- Đọc đề

- Dấu + Không điền dấu – được vì 7 – 6 = 1

Trang 3

Tuần 6

Thứ ngày tháng năm

Môn : Toán Bài : 47 + 5

I.MỤC TIÊU : Giúp hs :

- Biết cách đặt tính và thực hiện phép tính cộng có nhớ dạng 47 + 5

- Aùp dụng để giải các bài tập về tìm tổng khi biết các số hạng, giải bài toán có lời văn, cộng các số đo độ dài

- Củng cố biểu tượng về hình chữ nhật, bài toán trắc nghiệm có 4 lựa chọn

II.CHUẨN BỊ :

- Que tính

- Nội dung bt2, hình vẽ bt4 chuẩn bị sẵn

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :

Giới thiệu phép cộng 47 + 5

- GV nêu bài toán :Có 47 que

tính, thêm 5 que tính nữa

Hỏi có tất cả bao nhiêu que

tính ?

- Muốn biết có tất cả bao

nhiêu que tính ta làm thế nào

?

- Yc 1 hs lên bảng thực hiện

phép cộng trên

- Hỏi : Đặt tính thế nào ?

- Thực hiện tính thế nào ?

- Yc hs nhắc lại cách đặt tính

Thực hành

Bài 1

- Yc hs tự làm bài Gọi 3 hs

lên bảng làm bài

- Nhận xét, cho điểm

Bài 2

- Yc hs nêu cách làm rồi tự

làm Gọi 1 hs làm trên bảng

lớp rồi chữa bài, cho điểm

Bài 3

- Vẽ sơ đồ bài toán lên bảng

Yc hs nhìn sơ đồ và trả lời :

Đoạn thẳng CD dài mấy

cm ? Đoạn thẳng AB như thế

nào với đoạn thẳng CD ? Bài

toán hỏi gì ? Hãy đọc đề

- Lắng nghe và phân tích đề

- Thực hiện phép cộng 47 + 5

- đặt tính dọc

- trả lời

- Tính từ phải sang trái, 7 cộng 5 bằng 12, viết 2 nhớ

1, 4 cộng 1 bằng 5, viết 5

Vậy 47 cộng 5 bằng 52.

- Nhắc lại

- Tự làm bài

- Nêu cách làm và tự làm

- Quán sát hình vẽ và trả lời câu hỏi

- Làm bài

Trang 4

- Yc hs làm bài Chữa miệng

Bài 4

- Vẽ hình bài 4 lên bảng

- Yc hs quan sát và đếm số

hình chữ nhật rồi đọc tên

- Hướng dẫn hs khoanh vào

chữ cái câu trả lời đúng

Tổng kết

- Quan sát hình vẽ và đếm hình

Trang 5

Tuần 6

Thứ ngày tháng năm

TOÁN

Bài: 47 + 25

I.MỤC TIÊU : Giúp hs :

- Biết đặt tính và thực hiện phép cộng có nhớ dạng 47 + 25

- Aùp dụng để giải các bt có liên quan

II.CHUẨN BỊ :

- Que tính

- Nd bt4 viết trên bảng phụ

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :

Giới thiệu phép cộng 47 + 25

- Nêu bài toán về que tính có

phép cộng 47 + 25

- Muốn biết có tất ca ûbao

nhiêu que tính ta làm thế nào

?

- Yc hs dùng que tính để tìm

kết quả Yc hs nêu cách làm

- Yc 1 hs lên bảng đặt tính và

nói cách thực hiện

- Yc hs khác nhắc lại

- Gọi hs đọc đề bài

- Hỏi hs về cách đặt tính

- Yc hs tự làm bài

- Nhận xét, cho điểm

Bài 3

- Yc hs đọc đề và tự làm bài

- Chữa bài, cho điểm

Bài 4

- Gọi hs đọc đề bài

- Ghi phép tính lên bảng hỏi

hs nên điền số mấy ? Tại sao

- Dùng que tính tìm kết quả

- Nêu cách làm

- tự làm bài

- Đọc đề

- Làm bài

Trang 6

TOÁN Luyện Tập

I.MỤC TIÊU : Giúp hs củng cố về :

- Đặt tính và thực hiện các phép tính cộng có nhớ dạng : 7 + 5, 47 + 5, 47 + 25.

- Giải bài toán có lời văn bằng 1 phép tính cộng

- So sánh số

II.CHUẨN BỊ : Nội dung bài tập 4, 5 viết trên bảng phụ, đồ dùng phục vụ trò chơi.

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :

Luyện tập

Bài 1

- Yc hs tự làm bài

Bài 2

- Gọi 2 hs lên bảng làm bài,

hs khác làm vào VBT

- Gọi hs nhận xét bài trên

- Yc hs dựa vào tóm tắt để đặt

đề trước khi giải

- Yc hs tự làm bài, gọi 1 hs lên

bảng làm bài

- Hỏi thêm về cách so sánh

17 + 9 và 17 + 7, ngoài cách tính

tổng còn có cách so sánh nào

khác

- nhận xét, cho điểm

Bài 5

- Yc hs đọc đề bài

- Hỏi : Những số nào có thể

điền vào ô trống ?

- Những phép tính nào có thể

- Tự làm bài 1 hs đọc bài chữa 2 hs ngồi cạnh nhau đổi bài cho nhau chữa chéo

- Làm bài

- Nhận xét bài bạn

- 2 hs lần lượt nêu

- Trứng gà có 47 quả Trứng vịt có 28 quả Hỏi cả hai loại trứng có bao nhiêu quả

- so sánh từng thành phần của phép tính

- Đọc đề bài

- Trả lời

Trang 7

nôi với ô trống ?

- Yc hs làm bài

Trò chơi : Con số may mắn

Chuẩn bị 1 hình có 9 ô vuông có

đánh số, mỗi số ứng với 1 bài

tập ( kín, không công khai )

Chọn 2 ô số là ô số may mắn

không có bài tập

- Chia lớp thành 2 đội chơi

- 2 đội bốc thăm giành quyền

chọn ô số

- Nếu trả lời đúng được 2 đ

Nếu sai thì đội kia giành

quyền trả lời

- Nếu chọn đúng ô số may

mắn thì tự nhiên được 2

điểm

- Kết thúc trò chơi, đội nào

nhiều điểm là đội thắng

cuộc

- Chơi trò chơi

Trang 8

TOÁN Bài: Bài toán về ít hơn

I.MỤC TIÊU :

Giúp hs biết giải toán về ít hơn bằng một phép trừ ( toán xuôi )

II.CHUẨN BỊ :

12 quả cam, bảng gài

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :

Giới thiệu bài toán về ít hơn

- Nêu bài toán : Cành trên có

7 qua 3cam, gắn 7 quả cam

lên bảng Cành dưới có ít

hơn cành trên 2 quả, gắn 2

quả cam ở hàng dưới bên

phải 5 quả cam của hàng

trên Hỏi cành dưới có bao

nhiêu quả cam ?

- Gọi hs nêu lại bài toán

- Cành dưới ít hơn cành trên 2

quả, nghĩa là thế nào ?

- Gọi 1 hs lên bảng tóm tắt

- Gv cũng có thể hướng dẫn hs

tóm tắt sơ đồ

- Hướng dẫn hs giải bài toán :

+ Muốn tính số quả cam ở cành

dưới ta làm thế nào ?

+ Yc hs đọc câu trả lời.

- Gọi 1 hs lên bảng làm bài,

hs khác làm ra nháp

Thực hành

Bài 1

- Gọi hs đọc đề bài

- Bài toán cho biết gì ?

- Bài toán yc làm gì ?

- Bài toán thuộc dạng gì ?

- Yc điền số trong phần tóm

tắt có sẵn trong VBT rồi làm

bài giải

Bài 2

- Hướng dẫn hs làm bài tương

tự bài 1

- Nêu lại bài toán

- Nghĩa là cành trên nhiều hơn 2 quả.

Tóm tắt Cành trên : 5 quả cam Cành dưới : ít hơn 2 quả cam.

Cành dưới : ? quả cam ?

- lấy 7 trừ 5

- Số cam cành dưới có là :

- làm bài

- Đọc đề bài

- Tổ 1 gấp được 17 cái thuyền Tổ 2 gấp ít hơn tổ 1 là 7 cái thuyền.

- Hỏi tổ 2 gấp được bao nhiêu cái thuyền ?

- Bài toán về ít hơn

- Làm bài.

Trang 10

Tuần 6

Thứ ngày tháng năm

Tự nhiên xã hội

Bài: Tiêu hoá thức ăn

I.MỤC TIÊU : Sau bài học, hs có thể :

 Nói sơ lược về sự biến đổi thức ăn trong khoang miệng, dạ dày, ruột non, ruột già

 Hiểu được ăn chậm, nhai kĩ sẽ giúp cho thức ăn tiêu hoá được dễ dàng

 Hiểu được rằng chạy nhảy sau hki ăn no là có hại cho sự tiêu hoá

 Hs có ý thức : ăn chậm, nhai kĩ, không nô đùa, chạy nhảy sau khi ăn no, không nhịn đi đại tiện

II.CHUẨN BỊ :

 Tranh vẽ cơ quan tiêu hoá

 Một vài ổ bánh mì

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :

Khởi động : Chơi trò chơi Chế

biến thức ăn đã được học ở bài

trước

Hoạt động 1 : Thực hành và thảo

luận để nhận biết sự tiêu hoá

thức ăn ở khoang miệng và dạ

dày

Mục tiêu : HS nói sơ lược về sự

biến đổi thức ăn ở khoang miệng

và dạ dày

- Tổ chức cho hs thực hành

theo cặp

- Phát cho mỗi hs một miếng

bánh mì Yc các em nhai kĩ

trong miệng

- Câu hỏi :

+ Nêu vai trò của răng, lưỡi và

nước bọt khi ta ăn.

+ Vào đến dạ dày thức ăn được

biến đổi thành gì ?

Kết luận : Ở miệng, thức ăn

được nghiền nhỏ, lưỡi nhào trộn,

nước bọt tẩm ướt và được nuốt

xuống thực quản rồi vào dạ dày

Ơû dạ dày, thức ăn tiếp tục được

nhào trộn nhờ sự co bóp của dạ

dày và một phần thức ăn được

biến thành chất bổ dưỡng

- Chơi trò chơi

- Nhai bánh mì và mô tả sự biến đổi của thức ăn ở khoang miệng và nói cảm giác của em về vị của thức ăn

- Tham khảo SGK để trả lời câu hỏi

Trang 11

Hoạt động 2 : Làm việc với SGK

về sự tiêu hoá thức ăn ở ruột non

và ruột già

Mục tiêu : HS nói sơ lược về sự

biến đổi thức ăn ở ruột non và

ruột già

- Tổ chức cho hs làm việc

theo cặp để trả lời câu hỏi :

Vào đến ruột non, thức ăn

tiếp tục được biến đổi thành

gì ?

Phần chất bổ có trong thức

ăn được đưa đi đâu ?

Ruột già có vai trò gì trong

quá trình tiêu hoá ?

Tại sao chúng ta cần đi đại

tiện hằng ngày ?

- Tổ chức làm việc cả lớp : hs

đứng dậy trả lời câu hỏi – hs

khác nhận xét

Hoạt động 3 : Vận dụng kiến

thức đã học vào đời sống

Mục tiêu :

* Hiểu được ăn chậm, nhai kĩ sẽ

giúp cho thức ăn tiêu hoá được

dễ dàng

* Hiểu được rằng chạy nhảy sau

khi ăn no se õcó hại cho sự tiêu

hoá

- Gv đặt vấn đề : Chúng ta

được học về sự tiêu hoá thức

ăn ở miệng, dạ dày, ruột già,

ruột non Em hãy vận dụng

để cùng thảo luận các câu

hỏi :

+ Tại sao chúng ta nên ăn chậm,

nhai kĩ ?

+ Tại sao chúng ta không nên

chạy nhảy, nô đùa sau khi ăn

no ?

Kết thúc : Gv nhắc hs áp dụng

những điều đã học vào thực tế

cuộc sống hằng ngày

- Tham khảo SGK và trả lời câu hỏi

- Từng hs trả lời câu hỏi

- Aên chậm, nhai kĩ để thức ăn được nghiền nát tốt hơn, làm cho quá trình tiêu hoá được thuận lợi.

- Sau khi ăn no cần nghỉ ngơi để dạ dày làm việc Nếu chạy nhảy sẽ có cảm giác đau sóc ở bụng, làm giảm tác dụng của sự tiêu hoá ở dạ dày.

Trang 12

Tuần 6

Thứ ngày tháng năm

ĐẠO ĐỨC

Bài: Gọn gàng, ngăn nắp (t2)

I.MỤC TIÊU : Như tiết 1

II.CHUẨN BỊ : Như tiết 1

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :

Hoạt động 1 : Đóng vai theo các

tình huống

Mục tiêu : Giúp hs biết cách ứng

xử phù hợp để giữ gìn nhà cửa

gọn gàng, ngăn nắp

- GV giao cho 4 tổ 4 tình

huống :

+ Em vừa ăn cơm xong chưa kịp

dọn mâm bát thì bạn rủ đi chơi

Em sẽ …

+ Nhà sắp có khách, mẹ nhắc

em quét nhà trong khi em muốn

xem phim hoạt hình Em sẽ …

+ Bạn dược phân công sắp xếp

chiếu gọn gàng sau khi ngủ dậy

nhưng em thấy bạn không làm

Em sẽ …

+ Tập vở của cả lớp sau khi thu

lên để cô chấm điểm rất lộn xộn

vì các bạn không sắp xếp Em

sẽ…

- Mời đại diện 4 tổ lên trình

diễn

Kết luận : Em nên cùng mọi

người giữ gọn gàng, ngăn nắp

nơi sinh hoạt của mình.

Hoạt động 2 : Tự liên hệ

Mục tiêu : GV kiểm tra việc hs

thực hành giữ gọn gàng,

ngănnắp chỗ học, chỗ chơi

- GV phát thẻ màu biểu hiện 3

mức độ :

+ Thẻ đỏ : Thường xuyên tự xếp

dọn chỗ học, chỗ chơi

+ Thẻ xanh : Chỉ làm khi được

nhắc nhở

+ Thẻ trắng : Thường nhờ người

khác làm hộ

- Gv đếm số hs theo mỗi mức

- Làm việc theo nhóm

- 4 đại diện 4 tổ lên trước lớp thể hiện vai diễn

- Nhận thẻ và giơ thẻ khi đồng ý với hành vi gv nêu

Trang 13

- Khen ngợi nhóm hs chọn thẻ

đỏ Khuyên 2 nhóm còn lại

nên học hỏi nhóm này

- Đánh giá tính hình giữ gìn

gọn gàng, ngăn nắp ở trường

của hs

Kết luận chung : Sống gọn gàng,

ngăn nắp làm cho nhà cửa thêm

sạch đẹp và khi cần sử dụng thì

không phải mất công tìm kiếm

Người sống gọn gàng, ngăn nắp

luôn được mọi người yêu mến

- So sánh số liệu

Trang 14

Tuần 6

Thứ ngày tháng năm

TẬP LÀM VĂN

Bài: Khẳng định, phủ định - Luyện tập : mục lục sách.

I.MỤC TIÊU :

- Rèn kĩ năng nghe và nói : biết trả lời câu hỏi và đặt câu theo mẫu khẳng định, phủ định

- Rèn kĩ năng viết : biết tìm và ghi lại mục lục sách

II.CHUẨN BỊ :

- Bảng phụ viết các câu mẫu bt1, 2

- Mỗi hs có một tập trruyện thiếu nhi

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :

Hướng dẫn làm bài tập

Bài 1(miệng )

- Giúp hs nắm yêu cầu bài

- Tổ chức cho hs thực hành

nhóm 3 hỏi đáp theo M

- Tổ chức cho các nhóm thi

hỏi đáp

- Ghi bảng các câu trả lời

Bài 2 ( miệng )

- Giúp hs nắm yêu cầu bài

- Tổ chức cho hs đặt câu theo

nhóm 3 như M

- nhận xét, chỉnh sửa

Bài 3 ( viết )

- Yc hs đọc yêu cầu bài

- Yc hs đặt trước mặt 1 tập

truyện thiếu nhi, mở phần

mục lục

- 4 hs đọc mục lục truyện của

mình

- Yc hs viết vào VBT 2 tên

truyện, tác giả, số trang

- Yc hs đọc bài làm của mình

Tổng kết tiết học

- Từng nhóm 3 hỏi đáp theo M

- Thi hỏi đáp

- Tập đặt câu hỏi theo M

- Đọc yc bài

- Lấy truyện của mình ra, mở phần mục lục, đọc và viết 2 tên truyện, tác giả, số trang

Trang 15

Tuần 6

Thứ .ngày tháng năm

Môn: Tập đọc Bài: Mẩu giấy vụn (tiết 1)

I Mục tiêu:

- Đọc trơn toàn bài Đọc đúng các từ ngữ : rộng rãi, sáng sủa, lắng nghe, im lặng, xì xào, nổi lên - Biết nghỉ hơpi sau dấu chấm, dấu phẩy và các cụm từ

- Biết đọc phân biệt lời kể chuyện với l72i các nhân vật

- Hiểu nghĩa các từ : xì xào, đánh bạo, hưởng ứng, thích thú

- Hiểu ý nghĩa bài : phải giữ gìn trường lớp luôn luôn sạch đẹp

II Chuẩn bị:

Tranh minh họa bài đọc trong SGK.

III Các hoạt động trên lớp:

Nội dung cơ bản Hoạt động của GV Hoạt động của HS A./ Ổn định – Kiểm

tra bài cũ :

B./ Dạy bài mới :

1) Giới thiệu baì :

+ Bạn HS xưng hô, trò truyện thế nào với cái trống trường ?

+ Bài thơ nói lên tình cảm gì củabạn

HS đối với cái trống ?

- GV ghi tựa bài

- GV đọc mẫu cả bài Đọc đúng ngữ điệu các câu hỏi, câu cảm, câu khiến, lời nhân vật :

+ Cô giáo : nhẹ nhàng, dí dỏm

+ Bạn trai : hồn nhiên

+ bạn gái : vui, nhí nhảnh

- Tổ chức cho HS đọc nối tiếp từng câu trong mỗi đoạn.- Chú ý rèn đọc các từ : rộng tãi, sáng sủa, giữa cửa, lắng nghe, mẩu giấy, xì xào, sọt rác, cười rộ

- GV hướng dẫn HS phân tích các từ,

- Cả lớp hát

- HS đọc bài trả lời

- Quan sát tranh

- Nhắc lại tên bài

- HS nghe và đọc thầm

- Lần lượt đọc từng câu nối tiếp theo hàng ngang

- Luyện phát âm, rèn đọc từ khó

- Đọc cá nhân, đồng

Trang 16

- Luyện đọc câu :

Đoạn 2: + Lớp ta hôm nay sạch se õquá! // Thật đáng khen ! //

+ Các em hãy lắng nghe cô và cho cô

biết /mẩu giấy đang nói gì nhé ! //

- Đoạn 4 : + Các bạn ơi ! // Hãy bỏ tôi vào sọt rác ! //

- Tìm hiểu nghĩa từ : +Khi có nhiều ánh sáng tụ nhiên khiến cho thấy dễ chịu là gì ? ( sáng sủa )

+ Đồng thanh nghĩa là gì ? + Xì xào là những tiếng như thế nào ? ( tiếng bàn tán nhỏ )

+ Hưởng ứng là bày tỏ điểu gì ? ( sự đồng y)

+ Thích thú là cảm thấy thế nào ? ( vuithích)

- Tổ chức cho HS đọc từng đoạn trong nhóm

- GV theo dõi rèn cho những HS đọc chậm, còn phát âm sai

- Tổ chức thi đọc tiếp sức giữa các nhóm

- Mỗi nhóm cử 2 người thi đọc tiếp sức

- Thi theo tổ : từng tổ đọc tiếp sức theo đoạn đến hết bài

- GV : Để hiểu rõ nội dung bài nói gì các em hãy chú ý đọc thầm, tìm ý ở tiết2

Tiết 2

- GV đọc mẫu

- Yêu cầu HS đọc câu hỏi C.1: Mẩu giấy vụn nằm ở đâu ? Có dễthấy không ? ( mẩu giấy vụn nằm ngay

ở giữa lối ra vào, rất dễ thấy )

C.2 : Cô giáo yêu cầu cả lớp làm gì ? (Cô yêu cầu cả lớp lắng nghe và cho cô biết mẩu giấy đang nói gì )

thanh

- HS nhìn SGK đọc phần nghĩa của từ

- Tiến hành đọc theo nhóm

- Các nhóm thi đọc

- HS đọc thầm

- Trả lời Dựa vào SGK

- Lắng nghe, nhắc lại ý

Ngày đăng: 14/09/2013, 20:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng cộng 7 theo các xoá - GIAO AN LOP 2 TUAN 6
Bảng c ộng 7 theo các xoá (Trang 1)
Bảng làm bài và nhận xét. - GIAO AN LOP 2 TUAN 6
Bảng l àm bài và nhận xét (Trang 2)
- Nội dung bt2, hình vẽ bt4 chuẩn bị sẵn. - GIAO AN LOP 2 TUAN 6
i dung bt2, hình vẽ bt4 chuẩn bị sẵn (Trang 3)
Hình chữ nhật rồi đọc tên. - GIAO AN LOP 2 TUAN 6
Hình ch ữ nhật rồi đọc tên (Trang 4)
Hình chữ nhật thành  một hình vuông và  một hình chữ nhật  nhỏ. - GIAO AN LOP 2 TUAN 6
Hình ch ữ nhật thành một hình vuông và một hình chữ nhật nhỏ (Trang 21)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w