TG Các hoạt động dạy Các hoạt động học - Yêu cầu HS nêu rõ cách đặt tính và thực hiện phép - Gọi HS đọc yêu cầu bài.. * Hoạt động 2: Giáo viên hướng dẫn học sinh kể.. Kiểm tra bài cũ: -
Trang 1Luyện đọc: Mua kính Bài số 12(GVBM)
Ôn tập: Bài toán về nhiều hơn
Khẳng định- Phủ định L tập về mục lục sách Sinh hoạt lớp
Trang 2
Thửự hai, ngaứy 29 thaựng 9 naờm 2008
Tieỏt 1 CHAỉO Cễỉ
Tieỏt 3,4: TAÄP ẹOẽC
Bài dạy: Maồu giaỏy vuùn (tiết 1)
I Mục đích - Yêu cầu:
- Đọc đúng các từ ngữ Biết nghỉ hơi hợp lý sau dấu chấm, dấy phẩy Biết phânbiệt lời kể chuyện với lời các nhân vật
- Hiểu các từ mới: xì xào, đánh bạo, hởng ứng, thích thú.
- Hiểu ý nghĩa của câu chuyện: Phải giữ gìn trờng lớp luôn luôn sạch đẹp.
II Đồ dùng học tập: - Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK, bảng phụ.
III Hoạt động dạy - học:
ứng
5’ I Kiểm tra bài cũ: “Cái trống trờng em” - GV gọi 3 HS lên đọc bài HTL
- Bạn nhỏ xng hô và trò chuyện với cái trống
trờng nh thế nào?
- Trả lời các câu hỏi
- Bạn nhỏ có tình cảm nh thế nào đối với đồ
vật và ngôi trờng của mình - HS NX - GV cho điểm.
32' II Bài mới.
1 Giới thiệu bài: “Mẩu giấy vụn” - GV nêu và ghi bảng
2 Luyện đọc
- Chú ý đọc đúng ngữ điệu các câu hỏi, câu
cầu khiến, câu cảm; đọc phân biệt lời các nhân
vật Lời cô giáo nhẹ nhàng, dí dỏm, lời bạn trai
hồn nhiên; lời bạn gái vui, nhí nhảnh
- GV đọc diễn cảm
- HS đọc thầm
- Luyện đọc, kết hợp giải nghĩa từ - 1,2 HS đọc phần chú giải
- Đọc các từ ngữ: rộng rãi, sáng sủa, lối ra
vào, lắng nghe, lặng im, xì xào, sọt rác, cời
- Các em hãy lắng nghe và cho cô biết/ mẩu
- Các bạn ơi!// Hãy bỏ tôi vào sọt rác!//
c Đọc từng đoạn trong nhóm
d Thi đọc giữa các nhóm (Đồng thanh, cá
nhân; từng đoạn, cả bài) - Các nhóm thi đọc- HS, GV NX
Trang 3
Bài dạy: Maồu giaỏy vuùn (tiết 2)
15’ 3.Hớng dẫn tìm hiểu bài
Câu 1: Mẩu giấy vụn nằm ở đâu? Có dễ
thấy không?( Mẩu giấy vụn nằm ở ngay giữa
lối ra vào rất dễ thấy)
- 1 HS đọc đoạn 1
- Trả lời câu hỏi
Câu 2: Cô giáo yêu cầu cả lớp làm gì?(lắng
nghe và cho cô biết mẩu giấy đang nói gì)
* Tại sao cả lớp lại xì xào? ( Vì các em không
nghe thấy mẩu giấy nói gì)
* Khi cả lớp đang hởng ứng lời của bạn trai
là mảu giấy không biết nói thì chuyện gì xảy
ra?( Bạn gái đứng lên nhặt mẩu giấy bỏ vào
xọt rác)
- 1 HS đọc đoạn 2
- 1 HS khác trả lời
Câu 3: Bạn gái nghe thấy mẩu giấy nói
gì?-Có thật đó là tiếng của mẩu giấy nói gì? Vì
sao? (Đó không phải là tiếng của mẩu giấy vì
mẩu giấy không biết nói Đó là ý nghĩa của
bạn gái…)
- HS đọc thầm, thảo luận đoạn 3
- HS nêu ý kiến
- GV chốt lại
Câu 4: Em hiểu ý cô giáo nhắc giáo nhắc
nhở HS điều gì? (Phải có ý thức giữ gìn vệ
sinh trờng lớp)
- HS tự do nêu.GV chốt lại
20’ 4 Thi đọc truyện theo vui:(4 nhóm, mỗi
nhóm 10 em) - HS các nhóm tự phân vai đọc lạitoàn bộ chuyện
- Cả lớp và GV NX3’ III Củng cố, dặn dò:Tạo sao cả lớp lại cời rộ
lên thích thú khi bạn gái nói? - 1, 2 HS nêu ý kiến.
- GV NX tiết học
* Đọc nhiều lần bài tập đọc, tập kể lại chuyện
Bài sau: Ngôi trờng mới
Trang 4- Biết thực hiện phép cộng có nhớ dạng 7 + 5 `
- Tự lập và học thuộc bảng công thức 7 cộng với một số
- Áp dụng phép tính cộng có nhớ dạng 7 + 5 để giải các bài toán có liên quan
2 Kĩ năng:
+ Rèn kĩ năng tính nhẩm
+ Rèn kĩ năng giải toán có lời văn bằng một phép tính cộng
+ Rèn kĩ năng đọc và phân tích đề toán
3 Thái độ:
+ Rèn tính chăm chỉ, cẩn thận, tự tin
II/ Đồ dùng dạy – học :
Que tính, bảng gài
III/ Các hoạt động dạy – học :
TG Các hoạt động dạy Các hoạt động học
5’
30’
A Bài cũ :
- Gọi 2 HS lên bảng thực hiện các yêu cầu sau :
+ Giải bài toán dựa vào tóm tắt sau :
- GV nêu bài toán : Có 7 que tính, thêm 5 que tính
nữa Hỏi tất cả có bao nhiêu que tính ?
- Muốn biết có tất cả bao nhiêu que tính ta làm thế
nào ?
- Yêu cầu HS sử dụng que tính để tìm kết quả
- 7 que tính thêm 5 que tính là bao nhiêu que ?
- Yêu cầu HS nêu cách làm của mình
- GV sử dụng que tính, bảng gài thao tác lại
Yêu cầu 1HS lên bảng tự đặt tính và tìm kết quả
- Hãy nêu cách đặt tính và cách thực hiện phép tính
lời )
- Thao tác trên que tính
- HS nối tiếp nhau lần lượt nêukết quả của từng phép tính
7 + 4 = 11 7 + 6 = 13 7 + 8 = 15
Trang 5
TG Các hoạt động dạy Các hoạt động học
- Xoá dần các công thức cho HS học thuộc
3) Luyện tập :
*Bài 1: Tính nhẩm
- Gọi HS nêu yêu cầu bài
- Yêu cầu HS làm bài
- Gọi HS đọc chữa bài
* Bài 2: Tính
- Gọi HS nêu yêu cầu bài
- Yêu cầu HS làm bài
- Nhận xét chữa bài
- Nêu cách đặt tính và thực hiện phép tính
7 + 3 ; 7 + 8
* Bài 3: Tính nhẩm :
- Gọi HS nêu yêu cầu bài
- Yêu cầu HS làm bài
- Gọi 1 HS đọc đề bài sau đó lên bảng ghi tóm tắt
- Yêu cầu HS tự trình bày bài giải
- Tại sao lại lấy 7 + 5 ?
- Bài toán này thuộc dạng toán gì ?
* Bài 5: Điền dấu + hoặc dấu – vào chỗ chấm để
được kết quả đúng.
- Yêu cầu 1HS đọc đề bài
- Yêu cầu HS làm bài
- 1 HS nêu
- 1HS lên bảng làm, cả lớp làmvào sgk
- 2 HS nêu cách đặt tính vàthực hiện phép tính
7 + 5 = 12 ( tuổi ) Đ/S : 12 tuổi
- Vì em 7 tuổi, anh hơn em 5 tuổi, muốn tính tuổi anh phải lấy tuổi em cộng với phần hơn.
- Bài toán về nhiều hơn.
- Đọc đề bài
- 1HS lên bảng làm, lớp làmsgk
Trang 61 Kiến thức:
Giúp học sinh :
- Biết cách đặt tính và thực hiện phép tính cộng có nhớ dạng 47 + 5
2 Kĩ năng:
- áp dụng để giải các bài tập về tìm tổng khi biết các số hạng, giải bài toán có lời
văn, cộng các số đo độ dài
- Củng cố biểu tượng về hình chữ nhật, bài toán trắc nghiệm có 4 lựa chọn
3 Thái độ:
- Rèn tính chăm chỉ, cẩn thận, tự tin
II/ Đồ dùng dạy – học :
- Que tính, bảng gài
- Nội dung bài tập 2, hình vẽ bài tập 4 đã chuẩn bị sẵn
III/ Các hoạt động dạy – học :
TG Các hoạt động dạy Các hoạt động học
1) Giới thiệu bài : Tiết học hôm nay các em sẽ học
phép cộng có nhớ dạng 47 + 5 Ghi dầu bài
2) Dạy bài mới :
a, Giới thiệu phép cộng 47 + 5 :
- Nêu bài toán : có 47 que tính, thêm 5 que tính nữa
Hỏi có tất cả bao nhiêu que tính ?
- Muốn biết có tất cả bao nhiêu que tính ta làm tn
- Yêu cầu HS thao tác trên que tính để tìm kết quả và
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- Yêu cầu HS làm bài
- Nhận xét chữa bài
- HS 1 đọc các công thức 7 cộngvới 1 số
52
- Viết 47 rồi viết 5 xuống dưới, thẳng cột với 7 Viết dấu + và kẻvạch ngang
- Tính từ phải sang trái, 7 cộng 5bằng 12, viết 2, nhớ 1, 4 thêm 1
Trang 7TG Các hoạt động dạy Các hoạt động học
- Yêu cầu HS nêu rõ cách đặt tính và thực hiện phép
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- Yêu cầu HS làm bài
- Nhận xét chữa bài
- Yêu cầu HS nêu cách làm bài
c, Bài 3: Giải bài toán theo tóm tắt
- Vẽ sơ đồ bài toán lên bảng
- Yêu cầu HS dựa vào sơ đồ đặt đề toán
- Yêu cầu HS làm bài
- Nhận xét bài làm của HS
- Bài toán này thuộc dạng toán gì ?
d, Bài 4: Khoanh vào chữ đặt trước kết quả đúng :
- Vẽ hình lên bảng
- Yêu cầu HS quan sát và đếm số hình tứ giác có trong
hình GV đánh số hình và yêu cầu đếm như sau :
- Đọc tên các hình đơn
- Đọc tên các hình đôi ( hình ghép bởi 2 hình nhỏ)
- Ngoài các hình trên, còn có hình tứ giác nào nữa -
Vậy có tất cả bao nhiêu hình ?
- Yêu cầu HS khoanh vào chữ có kết quả đúng
-1HS đọc chữa, lớp đổi vở kieåmtra
- Bài yêu cầu tính tổng các số hạng đã biết Để tìm được tổng
ta lấy các số hạng cộng với nhau
- Hình (1 + 2 + 3 + 4)
- Có tất cả 9 hình
- (D) 9
- 2HS nêu lại cách đặt tính và thực hiện phép tính
Trang 8
Tiết 3 : Kể chuyện
I Mục đích - Yêu cầu:
- Dựa vào trí nhớ, tranh minh họa kể lại được từng đoạn và tồn bộ câu chuyện:
“mẩu giấy vụn ”
- Biết phân vai dựng lại câu chuyện
- Biết kể chuyện tự nhiên, phối hợp điệu bộ, nét mặt, biết thay đổi giọng kể cho
phù hợp với nội dung
- Cĩ khả năng nghe theo dõi bạn kể để nhận xét đánh giábạn kể và kể tiếp lời kể
cảa bạn
II Đồ dùng học tập:
- Giáo viên: Tranh minh họa bài trong sách giáo khoa
- Học sinh: Bảng phụ
III Các hoạt động dạy, học chủ yếu:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Học sinh lên kể lại câu chuyện “Chiếc bút mực”
2 Bài mới:
* Hoạt động 1: Giới thiệu bài, ghi đầu bài
* Hoạt động 2: Giáo viên hướng dẫn học sinh
kể
- Kể từng đoạn theo tranh
- Cho học sinh quan sát kỹ 4 bức tranh minh
họa trong sách giáo khoa
- Giáo viên hướng dẫn học sinh kể tĩm tắt nội
dung của mỗi tranh
+ Kể theo nhĩm
+ Đại diện các nhĩm kể trước lớp
- Giáo viên nhận xét chung
- Kể tồn bộ câu chuyện theo vai
+ Giáo viên cho các nhĩm kể tồn bộ câu
chuyện
+ Sau mỗi lần học sinh kể cả lớp cùng nhận
xét Giáo viên khuyến khích học sinh kể bằng
lời của mình
- Phân vai dựng lại câu chuyện
* Hoạt động 3: Củng cố - Dặn dị
- Giáo viên nhận xét giờ học
- Học sinh về kể cho cả nhà cùng nghe
- Học sinh quan sát tranh
- Học sinh kể nội dung mỗi tranh theo nhĩm
- Nối nhau kể trong nhĩm
+ T1: Cơ giáo chỉ mẩu giấy vụn ngay ở cửa ra vào + T2: Bạn học sinh nĩi với cơ giáo là mẩu giấy khơng biết nĩi
+ T3: Bạn gái nhặt mẩu giấy bỏ vào sọt rác
+ T4: Bạn gái nĩi là mẩu giấy cĩ biết nĩi
- Các nhĩm phân vai lên kể tồn bộ câu chuyện
- Cả lớp cùng nhận xét
- Các nhĩm lên đĩng vai
- Cả lớp cùng nhận xét chọn nhĩm đĩng vai đạtnhất
Tiết 4: Chính Tả : (Tập chép)
Mẩu giấy vụn
I Mục đích - Yêu cầu:
Trang 9
- Chép lại chính xác, trình bày đúng đoạn tĩm tắt nội dung bài: “Mẩu giấy vụn”
- Viết đúng qui tắc viết chính tả với ai/ay, s/x, thanh hỏi/ thanh ngã
- Làm đúng các bài tập cĩ phụ âm đầu s/x; vần ai/ay
II Đồ dùng học tập:
- Giáo viên: Bảng phụ
- Học sinh: Vở bài tập
III Các hoạt động dạy, học chủ yếu:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Giáo viên gọi 2 học sinh lên bảng viết các từ: Tìm kiếm, mỉm cười, long lanh, chen chúc
- Học sinh ở dưới lớp viết vào bảng con
- Giáo viên nhận xét và ghi điểm
2 Bài mới:
* Hoạt động 1: Giới thiệu bài
* Hoạt động 2: Hướng dẫn tập chép
- Giáo viên đọc mẫu đoạn chép
- Hướng dẫn tìm hiểu bài
Giáo viên nêu câu hỏi để học sinh trả lời theo nội
- Hướng dẫn học sinh viết vào vở
- Yêu cầu học sinh chép bài vào vở
- Theo dõi, uốn nắn, quan sát giúp đỡ em chậm
theo kịp các bạn
- Đọc cho học sinh sốt lỗi
* Hoạt động 3: Hướng dẫn làm bài tập
- Giáo viên hướng dẫn học sinh làm bài tập 1 vào
- Học sinh luyện bảng con
- Học sinh theo dõi
- Học sinh chép bài vào vở
+ Xa xơi, sa xuống.
+ Phố xá, đường sá.
Tiết 5: Thủ công
Trang 10
I Mục tiêu:
- Học sinh biết cách gấp máy bay đuơi rời và gấp được máy bay đuơi rời
- Học sinh biết cách phĩng máy bay
- Học sinh yêu thích và hứng thú gấp hình
II Đồ dùng học tập:
- Giáo viên: Mẫu máy bay bằng giấy
- Học sinh: Giấy màu, kéo, …
III Các hoạt động dạy, học chủ yếu:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi một số học sinh lên nĩi lại các bước gấp máy bay đuơi rời
- Giáo viên nhận xét
2 Bài mới:
* Hoạt động 1: Kiểm tra sự chuẩn bị của học
sinh
* Hoạt động 2: Hướng dẫn quan sát mẫu
- Giáo viên hướng dẫn và giới thiệu mẫu gấp máy
bay đuơi rời và gợi ý cho học sinh nhận xét về
hình dáng
* Hoạt động 3: Hướng dẫn mẫu
- Bước 1: Cắt tờ giấy hình chữ nhật thành 1 hình
vuơng và 1 hình chữ nhật
- Bước 2: Gấp đầu và cánh máy bay
- Bước 3: làm thân và đuơi máy bay
- Bước 4: lắp thân máy bay hồn chỉnh
* Hoạt động 4: Thực hành.
- Giáo viên tổ chức cho học sinh thực hành theo
nhĩm
- Giáo viên quan sát uốn, nắn cho học sinh
- Hướng dẫn học sinh trang trí và trưng bày sản
- Học sinh theo dõi
- Học sinh nhắc lại các bước gấp máybay
Thứ tư, ngày 1 tháng 10 năm 2008.
Tiết 1: Tập đọc:
Trang 11
Ngoõi trửụứng mụựi
Theo Ngoõ Quaõn Mieọn
I Mục đích - Yêu cầu:
- Đọc đúng các từ ngữ Biết ngắt nghỉ hơi đúng dấu chấm, dấu phẩy Biết đọc
bài với giọng trìu mến, tự hào về ngôi trờng của mình
- Nắm đợc nghĩa các từ mới: lấp ló, bỡ ngỡ, vân, rung động…
- Nắm đợc ý nghĩa của bài: Bài văn tả ngôi trờng mới, thể hiện tình cảm yêu
mến, tự hào của em HS với ngôi trờng mới.
II Đồ dùng học tập:
- Tranh minh hoạ bài đọc SGK, bảng phụ.
III Hoạt động dạy - học chủ yếu:
Thời
gian
Nội dung các hoạt động dạy học Phơng pháp, HTTC các HĐH tơng
ứng
5’ I Kiểm tra bài cũ: “Mẩu giấy vụn”
- Mẫu giấy vụn nằm ở đâu? Bạn gái nghe thấy
mẩu giấy vụn nói gì?
- 2 HS tiếp nối nhau đọc
- Trà lời câu hỏi
- Em hiểu ý cô giáo muốn nhắc nhở HS điều gì? - NX – GV cho điểm
30’ II Bài mới
1 Giới thiệu bài: “Ngôi trờng mới” - GV nêu và ghi đầu bài lên bảng
2 Luyện đọc
*HD HS luyện đọc và kết hợp giải nghĩa từ - GV đọc mẫu lần 1
* Từ khó: trên nền, lấp ló, trang nghiêm, sáng lên,
thân thơng, rung động.
- Hớng dẫn đọc một số từ khó
b Đọc từng đoạn trớc lớp: (3 đoạn) Ngắt hơi,
nhấn giọng một số câu:
- HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn
- Em bớc vào lớp,/vừa bỡ ngỡ/vừa thấy quen
Câu 1: Tìm đoạn văn ứng với nội dung sau: - HS đọc đoạn 1, 2, 3
- Tả ngôi trờng từ xa Đoạn 1 – 2 câu đầu Thảo luận nhóm
- Tả lớp học (đoạn 2 3 câu) - 1 HS đọc đoạn 2
- Tả cảm xúc của HS dới mái trờng mới
(Đoạn 3: Còn lại)
- 1 HS đọc đoạn 3GV: Bài văn tả ngôi trờng từ xa – gần
Câu 2: Tìm những từ ngữ tả vẻ đẹp của ngôi
tr-ờng?
- HS đọc thầm đoạn 1, 2 Trả lời câuhỏi
- Ngói đỏ nh những cánh hoa lấp ló trong cây
- Bàn ghế gỗ xoan đào nổi vân nh lụa
- Tất cả đều sáng lên và thơm tho… thu.
Trang 12
Câu 3: Dới mái trờng mới, bạn HS cảm thấy có
những gì mới? - HS đọc thầm đoạn 3.Trả lời câu hỏi GV NX.
+ Tiếng trống; tiếng cô giáo, tiếng đọc bài, nhìn ai
cũng thấy… thớc kẻ bút chì cũng đáng yêu.
GV: Bài văn cho em thấy tình cảm của bạn HS với
ngôi trờng mới nh thế nào? - 1 số HS trả lời.
toàn bài
- NX tìm ngời đọc hay nhất
3’ III Củng cố, dặn dò
Ngôi trờng em đang học cũ hay mới? - HS tự do nêu ý kiến
Em có yêu mái trờng của mình không? - GV chốt nội dung bài
*NX tiết học Về nhà đọc nhiều lần bài văn.Bài
sau: “Ngời thầy cũ” (tr.56)
Tieỏt 2 : Luyeọn tửứ - Caõu :
- Caõu kieồu Ai laứ gỡ ?
III Cỏc hoạt động dạy, học chủ yếu:
1 Kiểm tra bài cũ:
- 3 Học sinh lờn bảng viết 1 số tờn sau: sụng Đà, nỳi Nựng, hồ Than thở,
thành phố Hồ Chớ Minh
Trang 13
- Giáo viên nhận xét và ghi điểm
2 Bài mới:
* Hoạt động 1: Giới thiệu bài, ghi đầu bài
* Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh làm bài
tập
Bài 1: Giáo viên cho học sinh đọc yêu cầu
Đặt câu hỏi cho bộ phận câu được in đậm
Bài 2: Gọi học sinh đọc đề
- Tìm những cách nói có nghĩa giống với
nghĩa của các câu sau:
Bài 3: Gọi học sinh đọc đề bài
- Giáo viên mời 1 số em lên bảng làm
* Hoạt động 3: Củng cố - Dặn dò
- Nhận xét giờ học
- Học sinh về nhà ôn lại bài
- Học sinh đọc yêu cầu
c) Đây không phải đường đến trường
+ Đây có phải đường đến trường đâu
+ Đây đâu có phải đường đến trường
- Nội dung bài tập 2 viết sẵn lên bảng
III/ Các hoạt động dạy - học :
Trang 14
TG Các hoạt động dạy Các hoạt động học
1) Giới thiệu bài :
Hôm nay chúng ta sẽ học cách thực hiện phép
cộng có nhớ dạng 47 + 25 Ghi đầu bài
2) Giới thiệu phép cộng 47 + 25:
- Nêu bài toán : Có 47 que tính, thêm 25 que tính.
Hỏi có tất cả bao nhiêu que tính ?
- Muốn biết có tất cả bao nhiêu que tính ta làm thế
nào ?
- Yêu cầu HS dùng que tính tìm kết quả
- Sử dụng bảng gài, que tính, hướng dẫn HS thực tìm
kết quả của 47 + 25
- Gọi HS lên bảng đặt tính và nêu cách đặt tính
- Yêu cầu HS nhắc lại
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- Yêu cầu HS làm bài
- Nhận xét chữa bài
- Nêu cách thực hiện phép tính : 38 + 45 ;
68 + 4
* Bài 2 : Đúng ghi Đ, sai ghi S
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- Yêu cầu HS làm bài
- Nhận xét chữa bài
- Vì sao em lại điền như vậy ?
* Bài 3: Giải toán
- Gọi HS đọc đề bài
- HS thực hiện yêu cầu
- Nghe và phân tích bài toán
- Thực hiện phép cộng 47 + 25
- HS thao tác trên que tính, cótất cả 72 que tính
47 Viết 47 rồi viết tiếp 25
+ 25 xuống dưới sao cho 5
72 thẳng cột với 7, 2 thẳngcột với 4, viết dấu + và kẻ vạchngang
Cộng từ phải sang trái, 7 cộng 5bằng 12, viết 2 thẳng cột với 7
- 2HS nêu
- 1 HS đọc yêu cầu bài
- 1HS lên bảng làm, cả lớp làmsgk
- 2HS nêu cách làm
- HS đọc theo yêu cầu
- 2HS lên bảng làm bài, cả lớplàm bài vào vở
Trang 15
TG Các hoạt động dạy Các hoạt động học
- Yêu cầu HS làm bài
- 2HS trả lời
- Đọc đề bài
- HS làm sgk, 1HS lên bảnglàm
- Phép tính sai vì khi cộngkhông nhớ 1 sang hàng chục.Sửa lại như sau :
47 + 16
Trang 16TG Các hoạt động dạy Các hoạt động học
1) Giới thiệu bài :
Hôm nay chúng ta sẽ luyện tập về phép cộng có
nhớ dạng 7 + 5 ; 47 + 5 ; 47 + 25 Ghi đầu bài
2) Hướng dẫn bài mới :
* Bài 1: Tính nhẩm :
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- Yêu cầu HS làm bài
- Gọi HS đọc chữa bài
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- Yêu cầu HS làm bài
- Nhận xét chữa bài
- Nêu cách đặt tính và thực hiện các phép tính
7 + 15 ; 47 + 18 ; 67 + 9
* Bài 3: Giải bài toán theo tóm tắt
- Yêu cầu HS dựa vào tóm tắt đặt đề toán
- Yêu cầu HS làm bài
- Nhận xét chữa bài
- Vì sao em lấy 28 + 37 ? Nêu cách tính
28 + 37 ?
- Bài toán này thuộc dạng toán gì ?
* Bài 4 : Điền dấu > < =
19 + 7 17 + 9 23 + 7 38 - 8
17 + 9 17 + 7 16 + 8 28 - 3
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- Yêu cầu HS làm bài
- Nhận xét chữa bài
* Bài 5 : Kết quả của phép tính nào có thể điền vào
ô trống ?
- HS thực hiện yêu cầu
- 1 HS đọc yêu cầu bài
- 2HS trả lời
- Tìm tổng của hai số
- 1 HS đọc yêu cầu bài
- 1HS lên bảng làm, cả lớp làm vàosgk
Trang 17
TG Các hoạt động dạy Các hoạt động học
- Học sinh hiểu ích lợi của việc sống gọn gàng, ngăn nắp
- Biết phân biệt gọn gàng, ngăn nắp và chưa gọn gàng ngăn nắp
- Học sinh biết giữ gọn gàng ngăn nắp chỗ học chỗ chơi
- Biết yêu mến những người sống gọn gàng ngăn nắp
Trang 181 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi học sinh lên làm bài tập 5 trang 10
- Giáo viên nhận xét và ghi điểm
2 Bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS Hoạt động 1 : Đóng vai theo các tình huống.
Mục tiêu : Giúp hs biết cách ứng xử phù hợp để
giữ gìn nhà cửa gọn gàng, ngăn nắp.
- GV giao cho 4 tổ 4 tình huống :
+ Em vừa ăn cơm xong chưa kịp dọn mâm bát thì
bạn rủ đi chơi Em sẽ …
+ Nhà sắp có khách, mẹ nhắc em quét nhà trong
khi em muốn xem phim hoạt hình Em sẽ …
+ Bạn dược phân công sắp xếp chiếu gọn gàng
sau khi ngủ dậy nhưng em thấy bạn không làm
Em sẽ …
+ Tập vở của cả lớp sau khi thu lên để cô chấm
điểm rất lộn xộn vì các bạn không sắp xếp Em
sẽ…
- Mời đại diện 4 tổ lên trình diễn
Kết luận : Em nên cùng mọi người giữ gọn gàng,
ngăn nắp nơi sinh hoạt của mình.
Hoạt động 2 : Tự liên hệ
Mục tiêu : GV kiểm tra việc hs thực hành giữ gọn
gàng, ngănnắp chỗ học, chỗ chơi.
- GV phát thẻ màu biểu hiện 3 mức độ :
+ Thẻ đỏ : Thường xuyên tự xếp dọn chỗ học,
chỗ chơi
+ Thẻ xanh : Chỉ làm khi được nhắc nhở.
+ Thẻ trắng : Thường nhờ người khác làm hộ.
- Gv đếm số hs theo mỗi mức độ
- Ghi bảng số liệu vừa thu được
- Yc hs so sánh số liệu giữa các nhóm
- Khen ngợi nhóm hs chọn thẻ đỏ Khuyên 2
nhóm còn lại nên học hỏi nhóm này
- Đánh giá tính hình giữ gìn gọn gàng, ngăn nắp
ở trường của hs
Kết luận chung : Sống gọn gàng, ngăn nắp làm
cho nhà cửa thêm sạch đẹp và khi cần sử dụng thì
không phải mất công tìm kiếm Người sống gọn
gàng, ngăn nắp luôn được mọi người yêu mến
- Làm việc theo nhóm.
- 4 đại diện 4 tổ lên trước lớp thể hiện vai diễn
- Nhận thẻ và giơ thẻ khi đồng
ý với hành vi gv nêu
- So sánh số liệu
Trang 19
Tiết 3: Chính tả: ( N-V)
Ngôi trường mới
I Mục đích - Yêu cầu:
- Nghe viết chính xác trình bày đúng 1 đoạn trong bài: “Ngơi trường mới”
- Làm đúng các bài tập phân biệt các phụ âm đầu và vần dễ lẫn
II Đồ dùng học tập:
- Giáo viên: Bảng phụ
- Học sinh: Vở bài tập
III Các hoạt động dạy, học chủ yếu:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2, 3 học sinh lên bảng làm bài tập 3b của giờ trước
- Giáo viên cùng học sinh nhận xét
Trang 20
2 Bài mới:
* Hoạt động 1: Giới thiệu bài, ghi đầu bài
* Hoạt động 2: Hướng dẫn viết
- Giáo viên đọc mẫu đoạn viết
- Hướng dẫn tìm hiểu bài
Giáo viên nêu câu hỏi để học sinh trả lời theo nội
dung bài
- Dưới mái trường mới bạn học sinh cảm thấy cĩ
những gì mới?
- Giáo viên hướng dẫn viết chữ khĩ vào bảng con:
Mái trường, rung động, trang nghiêm, thước kẻ
- Hướng dẫn học sinh viết vào vở
- Đọc cho học sinh chép bài vào vở
- Theo dõi, uốn nắn, quan sát giúp đỡ em chậm
theo kịp các bạn
- Đọc cho học sinh sốt lỗi
- Chấm và chữa bài
* Hoạt động 3: Hướng dẫn làm bài tập
Bài 1: Giáo viên hướng dẫn học sinh làm bài tập
- Học sinh luyện bảng con
- Học sinh theo dõi
- Học sinh chép bài vào vở
Cái tai, chân tay, tượng đài, đáy
hồ, chai nước, chữa cháy, …
- Cả lớp nhận xét
- Học sinh làm vào vở
+ Tiếng bắt đầu bằng s hoặc x:
Sẽ, son, san, sen, sáng, song, sân, soi, …
Xe, xén, xoan, xong, xồi, xét,…
Tiết 4 : TH-XH :
Tiêu hóa thức ăn
I.MỤC TIÊU : Sau bài học, hs có thể :
Nói sơ lược về sự biến đổi thức ăn trong khoang miệng, dạ dày, ruột non, ruột già.
Hiểu được ăn chậm, nhai kĩ sẽ giúp cho thức ăn tiêu hoá được dễ dàng.
Hiểu được rằng chạy nhảy sau hki ăn no là có hại cho sự tiêu hoá.
Hs có ý thức : ăn chậm, nhai kĩ, không nô đùa, chạy nhảy sau khi ăn no, không nhịn đi đại tiện.
II.CHUẨN BỊ :
Tranh vẽ cơ quan tiêu hoá.
Trang 21
Một vài ổ bánh mì.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS Khởi động : Chơi trò chơi Chế biến thức
ăn đã được học ở bài trước.
Hoạt động 1 : Thực hành và thảo luận để
nhận biết sự tiêu hoá thức ăn ở khoang
miệng và dạ dày.
Mục tiêu : HS nói sơ lược về sự biến đổi
thức ăn ở khoang miệng và dạ dày.
- Tổ chức cho hs thực hành theo cặp.
- Phát cho mỗi hs một miếng bánh mì
Yc các em nhai kĩ trong miệng
Kết luận : Ở miệng, thức ăn được nghiền
nhỏ, lưỡi nhào trộn, nước bọt tẩm ướt và
được nuốt xuống thực quản rồi vào dạ
dày Ơû dạ dày, thức ăn tiếp tục được nhào
trộn nhờ sự co bóp của dạ dày và một
phần thức ăn được biến thành chất bổ
dưỡng.
Hoạt động 2 : Làm việc với SGK về sự
tiêu hoá thức ăn ở ruột non và ruột già.
Mục tiêu : HS nói sơ lược về sự biến đổi
thức ăn ở ruột non và ruột già.
- Tổ chức cho hs làm việc theo cặp để
trả lời câu hỏi :
Vào đến ruột non, thức ăn tiếp tục được
biến đổi thành gì ?
Phần chất bổ có trong thức ăn được đưa
- Tổ chức làm việc cả lớp : hs đứng dậy
trả lời câu hỏi – hs khác nhận xét.
- Chơi trò chơi
- Nhai bánh mì và mô tả sự biến đổi của thức ăn ở khoang miệng và nói cảm giác của em về vị của thức ăn.
- Tham khảo SGK để trả lời câu hỏi
- Tham khảo SGK và trả lời câu hỏi
- Từng hs trả lời câu hỏi
Trang 22
Hoạt động 3 : Vận dụng kiến thức đã học
vào đời sống.
Mục tiêu :
* Hiểu được ăn chậm, nhai kĩ sẽ giúp cho
thức ăn tiêu hoá được dễ dàng.
* Hiểu được rằng chạy nhảy sau khi ăn no
se õcó hại cho sự tiêu hoá.
- Gv đặt vấn đề : Chúng ta được học về
sự tiêu hoá thức ăn ở miệng, dạ dày,
ruột già, ruột non Em hãy vận dụng để
cùng thảo luận các câu hỏi :
+ Tại sao chúng ta nên ăn chậm, nhai kĩ ?
+ Tại sao chúng ta không nên chạy nhảy,
nô đùa sau khi ăn no ?
Kết thúc : Gv nhắc hs áp dụng những điều
đã học vào thực tế cuộc sống hằng ngày.
- Aên chậm, nhai kĩ để thức ăn được nghiền nát tốt hơn, làm cho quá trình tiêu hoá được thuận lợi.
- Sau khi ăn no cần nghỉ ngơi để dạ dày làm việc Nếu chạy nhảy sẽ có cảm giác đau sóc ở bụng, làm giảm tác dụng của sự tiêu hoá ở dạ dày.
Thứ sáu, ngày 3 tháng 10 năm 2008.
Trang 23TG Các hoạt động dạy Các hoạt động học
1) Giới thiệu bài :
Trong giờ học toán hôm nay các em sẽ làm quen với
một dạng toán có lời văn mới, đó là : Bài toán về ít hơn
Ghi đầu bài
2) Giới thiệu bài toán về ít hơn :
- Cài 7 quả cam lên bảng, nói : Cành trên có 7 quả cam
- Cài tiếp 5 quả cam xuống dưới, nói : Cành dưới có ít
hơn cành trên 2 quả
- Hãy so sánh số cam ở hai cành với nhau ?
- Cành dưới ít hơn bao nhiêu quả ? (Nối 5 quả trên
tương ứng với 5 quả dưới, còn thừa ra 2 quả)
+ Nêu bài toán : Cành trên có 7 quả cam, cành dưới
có ít hơn cành trên 2 quả cam Hỏi cành dưới có mấy
quả cam ?
- Muốn biết cành dưới có bao nhiêu quả cam em làm
thế nào ?
- Hãy đọc câu trả lời của bài toán
- Yêu cầu HS làm bài ra nháp, 1HS lên bảng làm
Tóm tắt : Cành trên : 7 quả
Cành dưới ít hơn cành trên : 2 quả
Cành dưới : ? quả
3) Luyện tập :
* Bài 1 : Vườn nhà Mai có 17 cây cam, Vườn nhà
Hoa có ít hơn vườn nhà Mai 7 cây cam Hỏi vườn
nhà Hoa có mấy cây cam ?
- Gọi HS đọc đề bài
- Yêu cầu HS làm bài
- Nhận xét chữa bài
- Vì sao em lấy 17 - 7 ?
- Bài toán này thuộc dạng toán gì ?
* Bài 2 : An cao 95cm, Bình thấp hơn An 5cm Hỏi
Bình cao bao nhiêu xăngtimet ?
+ Hướng dẫn : Thấp hơn cũng có nghĩa là ít hơn.
- Gọi HS đọc đề bài
- Yêu cầu HS làm bài
- Nhận xét chữa bài
- Để tìm chiều cao của Bình em làm phép tính gì
- Bài toán này thuộc dạng toán gì ?
* Bài 3 : Lớp 2A có 15 học sinh gái, số học sinh trai
- HS thực hiện yêu cầu.
- Cành dưới có ít cam hơn cànhtrên
7 - 2 = 5 (quả cam) Đ/S : 5 quả cam
- 2 HS đọc đề bài
- 1HS lên bảng , cả lớp làm vở
Bài giải Vườn nhà Hoa có số cây cam là :
17 - 7 = 10 (cây cam) Đ/S : 10 cây cam
- Để tìm số cây cam của vườn nhàHoa
- Bài toán về ít hơn
- 2 HS đọc đề bài
- 1HS lên bảng , cả lớp làm vở
Bài giải Bình có chiều cao là :
95 - 5 = 90 (cm) Đ/S : 90cm
- Phép tính trừ 95 - 5 = 90
- Bài toán về ít hơn
Trang 24
TG Các hoạt động dạy Các hoạt động học
của lớp ít hơn số học sinh gái 3 bạn Hỏi lớp 2A cĩ
bao nhiêu học sinh trai ?
- Hơm nay các em học dạng tốn gì :
- Bài tốn về ít hơn giải bằng phép tính gì ?
- Nhận xét giờ học
- 2 HS đọc đề bài
- 1HS lên bảng , cả lớp làm vở
Bài giải Lớp 2A cĩ số học sinh trai là :
15 - 3 = 12 (học sinh) Đ/S : 12 học sinh
- Bài tốn về ít hơn, giải bằngphép tính trừ
Tiết 3: Tập viết:
Chữ hoa Đ
I Mục đích, yêu cầu:
III Các hoạt động dạy - học:
5' A Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra vở viết bài ở nhà.Yêu cầuviết chữ
D- Dân giàu nước mạnh.
- 5 HS nộp vở.
- HS viết vào bảng con.
Trang 25
3'
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài: Nêu mục đích yêu cầu
2 Hướng dẫn viết chữ hoa:
- Giới thiệu cấu tạo, độ cao của Chữ
3.2 Độ cao của các chữ cái:
- HDHS nắm được độ cao của các chữ
3.3 Hướng dẫn viết vào bảng con.
4 Học sinh viết vào vở tập viết.:
- Quan sát, hướng dẫn cho các em viết chưa đúng, viết
- HS viết vào bảng con 3 lần.
- Lắng nghe, ghi nhớ để viết bài.
- Viết vào bảng con cụm từ trên.
III Các hoạt động dạy, học chủ yếu:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 học sinh lên bảng đọc mục lục sách bài tuần 6, 7
Trang 26
- Giáo viên và cả lớp nhận xét
2 Bài mới:
* Hoạt động 1: Giới thiệu bài, ghi đầu bài
* Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh làm bài
tập
Bài 1: Giáo viên hướng dẫn học sinh thực
hành hỏi đáp câu hỏi trong sách giáo khoa
Bài 2: Giáo viên nêu yêu cầu
- Gọi mỗi học sinh đặt 1 câu, sau mỗi câu học
sinh đọc giáo viên nhận xét sửa sai
Bài 3:
- Giáo viên hướng dẫn học sinh làm vào vở
Yêu cầu học sinh đọc mục lục 1 tập truyện
thiếu nhi, ghi lại tên 2 truyện, tên tác giả và
số trang
- Giáo viên thu một số bài để chấm
* Hoạt động 3: Củng cố - Dặn dò
- Nhận xét giờ học
- Học sinh về học bài và chuẩn bị bài sau
- 1 Học sinh đọc yêu cầu
- Học sinh làm miệng
- Học sinh thực hành hỏi đáp
- Cả lớp cùng nhận xét
- 3, 4 Học sinh đặt câu theo mẫu
+ Cây này không cao đâu
+ Cây này có cao đâu
+ Cây này đâu có cao
Trang 272 Kế hoạch tuần tới :
Tuần 7:
Trang 28
Thứ Môn Bài dạy
Hai
6/10/2008
CHÀOC
Ờ TĐ TĐ T ÂN
Người thầy cũ (tiết 1) Người thầy cũ (tiết 2) Luyện tập
Ôn tập bài hát : “Múa vui” (GVBM)
Ba
7/10/08
T KC CT TD
Ki-lô-gam Người thầy cũ Tập chép :Người thầy cũ Động tác toàn thân.
Tư
8/10/08
TĐ T LT-C AV TN-XH
Thời khóa biểu Luyện tập Từ ngũ về môn học , từ chỉ hoạt động
6 cộng với một số 6 + 5 Chăm làm việc nhà (tiết 2 ) Chữ hoa E, Ê
(GVBM)Gấp thuyền phẳng đáy không mui (tiết 1 )
Sáu
10/10/08
T TC
TLV
TD HĐTT
26 + 5 (Nghe viết) : Cô giáo lớp em Kể ngắn theo tranh, luyện tậpvề thời khóa biểu Động tác nhảy -Trò chơi:“ Bịt mắt bắt dê Sinh hoạt lớp
Trang 29
Thửự hai, ngaứy 6 thaựng 10 naờm 2008
Tieỏt 1 CHAỉO Cễỉ
Tieỏt 2,3: TAÄP ẹOẽC
Bài dạy: Ngửụứi Thaày cuừ (tiết 1)
I Mục đích - Yêu cầu:
- Đọc trơn toàn bài Biết ngắt nghỉ hơi đúng ở các câu Biết đọc phân biệt lời
ngời kể chuyện với lời các nhân vật
- Hiểu nghĩa các từ mới: xúc động, hình phạt, lễ phép, mắc lỗi.
- hiểu nội dung bài: Hình ảnh ngời thầy thật đáng kính trọng, tình cảm thầy
trò thật đẹp đẽ.
II Đồ dùng học tập:
- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK, bảng phụ.
III Hoạt động dạy - học chủ yếu:
Thời
gian
Nội dung các hoạt động dạy học Phơng pháp, HTTC các HĐH tơng
ứng
5’ I Kiểm tra bài cũ: “Ngôi trờng mới” - GV gọi 2 HS lần lợt lên đọc
Câu 1: Tìm những từ ngữ tả vẻ đẹp của ngôi trờng
mới?
Trả lời các câu hỏi
Câu 2: Dới mái trờng mới bạn học sinh cảm thấy
32’ II Bài mới
1 Giới thiệu bài: “Ngời thầy cũ” - GV ghi bảng
trong bài
- Các từ ngữ: Xuất hiện, lễ phép, lúc ấy, mắc lỗi,
trèo cửa sổ, xúc động…
- Hớng dẫn đọc từ khó
b Đọc từng đoạn trớc lớp - HS tiếp nối đọc từng đoạn trong bài
- Nhng…/ hình nh hôm ấy/ thầy có phạt em
đâu.//
- Hớng dẫn ngắt nghỉ hơi, nhấn giọng
ở một số câu
- Lúc ấy,/ thầy bảo:// -Trớc khi làm việc gì,/ cần
phải nghĩ chữ!/ Thôi,/ em về đi,/ thầy không
Trang 30GV: Em thử đoán xem tại sao bố Dũng lại tìm
gặp thầy ngay ở trờng ?
Câu 2: Khi gặp thầy giáo cũ, bố của Dũng thể
hiện sự kính trọng nh thế nào?( Bố Dũng bỏ mũ
lễ phép chào thầy)
-1 HS đọc đoạn 2
- 2 HS trả lời
Câu 3: Bố Dũng nhớ nhất kỷ niệm gì về thầy?
( Bố Dũng trèo qua cửa sổ lớp nhng thầy không
* Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện cho ngời thân
nghe Bài sau:” Thời khóa biểu”.
HS tự ôn bài
Tieỏt 4 : Toaựn
Baứi daùy: Luyeọn taọp
I/ Mục đớch, yờu cầu : Giỳp HS :
- Củng cố khỏi niệm về ớt hơn, nhiều hơn
- Củng cố và rốn kĩ năng giải bài toỏn về ớt hơn, nhiều hơn
II/ Đồ dựng dạy học :
- Thẻ số để chơi trũ chơi
III/ Cỏc hoạt động dạy - học :
TG Cỏc hoạt động dạy Cỏc hoạt động học
5’ A Bài cũ :
- Yờu cầu HS lấy bảng con thực hiện bài toỏn sau :
Lan cú 5 cỏi kẹo, Hoa cú ớt hơn Lan 2 cỏi kẹo Hỏi Hoa cú mấy cỏi kẹo ?
+ Bài toỏn này thuộc dạng toỏn gỡ ?
Trang 31TG Các hoạt động dạy Các hoạt động học
30’
B Bài mới :
1) Giới thiệu bài :
Hơm nay chúng ta sẽ luyện tập cách giải bài tốn
về ít hơn, nhiều hơn Ghi đầu bài
2) Hướng dẫn bài mới :
* Bài 1:
a, Trong hình trịn cĩ mấy ngơi sao ?
Trong hình vuơng cĩ mấy ngơi sao ?
Trong hình vuơng cĩ nhiều hơn trong hình trịn
mấy ngơi sao ?
Trong hình trịn cĩ ít hơn trong hình vuơng mấy
ngơi sao ?
b, Em phải vẽ thêm mấy ngơi sao nữa vào trong
hình trịn để số ngơi sao ở trong hai hình bằng
- Dựa vào tĩm tắt hãy nêu miệng đề tốn
- Yêu cầu HS làm bài
- Nhận xét chữa bài
- Vì sao em lấy 16 – 5 = 11 ?
- Bài tốn này thuộc dạng tốn gì ?
* Bài 3: Giải bài tốn theo tĩm tắt
Em : 11 tuổi
Anh hơn em : 5 tuổi
Anh : tuổi
- Yêu cầu HS dựa vào tĩm tắt đặt đề tốn
- Yêu cầu HS làm bài
- Nhận xét chữa bài
- Bài tốn này thuộc dạng tốn gì ?
* Bài 4: Tồ nhà thứ nhất cĩ 16 tầng, tồ nhà thứ
hai cĩ ít hơn tồ nhà thứ nhất 4 tầng Hỏi tồ nhà
thứ hai cĩ bao nhiêu tầng?
+ Trị chơi : Thi sáng tác đề tốn theo số.
+ Cách chơi : Chọn 2 đội chơi GV dùng thẻ số
đưa ra cặp số, chẳng hạn 7 và 5 Yêu cầu HS đặt
Đáp số : 3 cái kẹo
- Bài toán thuộc dạng ít hơn
a)Trong hình tròn có 5 ngôi sao.
- Trong hình vuông có 7 ngôi sao
- Hình vuông có nhiều hơn hình tròn 2 ngôi sao
-Hình tròn ít hơn hình vuông 2 ngôi sao.
- 2HS đọc đề bài
- HS làm bài vào vở, 1HS lênbảng làm
Bài giải Tuổi em có là :
16 - 5 = 11 ( tuổi) Đáp số : 11 tuổi -Vì em kém hơn anh -Bài toán thuộc dạng ít hơn
- 2HS đọc tĩm tắt
- 3HS đặt đề tốn
- 1HS lên bảng làm, lớp làm bảngcon
Tuổi của anh là :
11 + 5 = 16 (tuổi) Đ/S : 16 tuổi -Bài toán thuộc dạng nhiều hơn
- 2HS trả lời
- 3HS đặt đề tốn
- 1HS lên bảng, cả lớp làm vở Số tầng tòa nhà thứ hai có là :
16 - 4 = 12 ( tầng ) Đ/S : 12 tầng -Bài toán thuộc dạng ít hơn
- 1HS trả lời
Trang 32
TG Các hoạt động dạy Các hoạt động học
đề tốn trong đĩ cĩ sử dụng hai số đĩ và viết tất cả
các đề tốn cĩ thể sử dụng hai số trên (bài tốn chỉ
giải bằng 1 phép tính) Thời gian là 5 phút Sau 5
phút đội nào cĩ nhiều đề đúng hơn là đội thắng
Bài dạy Ki-lô-gam
I/ Mục đích, yêu cầu :Giúp HS :
+ Cĩ biểu tượng về nặng hơn, nhẹ hơn
+ Làm quen với cái cân, quả cân và cách cân (cân đĩa)
+ Nhận biết về đơn vị : kilơgam, biết đọc, viết tên gọi và kí hiệu của kilơgam (kg) + Tập thực hành cân một số đồ vật quen thuộc
+ Biết làm các phép tính cộng, trừ với các số kèm theo đơn vị kilơgam
II/ Đồ dùng dạy học :
- Cân đĩa với các quả cân 1kg, 2kg, 5kg
- Một số đồ vật : túi gạo hoặc đường loại 1kg ; một quyển sách Tốn 2, một quyển vở
III/ Các hoạt động dạy - học :
TG Các hoạt động dạy Các hoạt động học
1) Giới thiệu bài :
Trong bài học hơm nay, chúng ta sẽ làm quen
với đơn vị đo khối lượng là ki-lơ-gam Ghi đầu
bài
2) Hướng dẫn bài mới :
a, Giới thiệu vật nặng hơn, nhẹ hơn
- Yêu cầu HS tay phải cầm quyển sách Tốn 2, tay
trái cầm quyển vở và hỏi : Quyển nào nặng hơn,
quyển nào nhẹ hơn ?
- Yêu cầu HS lần lượt nhấc quả cân 1kg lên, sau
đĩ nhấc quyển vở lên và hỏi : vật nào nặng hơn,
vật nào nhẹ hơn ?
+ Kết luận : trong thực tế cĩ vật nặng hơn hoặc
nhẹ hơn vật khác Muốn biết vật nặng nhẹ thế
nào ta phải cân vật đĩ.
b, Giới thiệu các cân đĩa và cách cân đồ vật
- Cho HS quan sát cái cân đĩa và nhận xét về hình
dạng cái cân đĩa đĩ
- Với cái cân đĩa, ta cĩ thể cân để xem vật nào
- 3HS chữa bài
- HS làm theo yêu cầu
- Quyển sách nặng hơn, quyển
vở nhẹ hơn.
- HS làm theo yêu cầu
- Qủa cân nặng hơn, quyển vở nhẹ hơn.
Trang 33
TG Các hoạt động dạy Các hoạt động học
5’
nặng (nhẹ) hơn vật nào như sau : Để gói kẹo lên
một đĩa và gói bánh lên một đĩa khác.
+ Nếu cân thăng bằng ta nói gói kẹo nặng bằng
gói bánh (cho HS nhìn vào cân thaáy kim chỉ ở
điểm chính giữa).
- Nêu tình huống :
+ Nếu cân nghiêng về phía gói kẹo ta nói thế nào
+ Nếu cân nghiêng về phía gói bánh ta nói thế
nào
c, Giới thiệu kilôgam, quả cân 1 kilôgam
- Cân các vật để xem mức độ nặng (nhẹ) thế nào
ta dùng đơn vị đo là kilôgam Kilôgam viết tắt là
kg
- Viết lên bảng : Kilôgam – kg, gọi HS đọc.
Cho HS xem các quả cân 1kg, 2kg, 5kg và đọc các
số đo ghi trên quả cân
3) Luyện tập :
* Bài 1: Đọc viết theo mẫu :
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
- Yêu cầu HS làm bài
- Muốn thực hiện 1kg + 2kg ta làm thế nào?
- Yêu cầu HS làm bài
- Bài toán này thuộc dạng toán gì ?
- Muốn tính tổng của hai số ta làm thế nào?
3) Củng cố, dặn dò :
- Muốn biết một vật nặng hay nhẹ ta làm thế nào ?
- Để cân các vật ta dùng đơn vị đo là gì ?
- Kilôgam viết tắt là gì ?
- Nhận xét giờ học
- Cân có hai đĩa, giữa 2 đĩa có vạch thăng bằng, kim thăng bằng.
- HS theo dõi GV cân mẫu
- Gói kẹo nặng hơn gói bánh hoặc gói bánh nhẹ hơn gói kẹo.
- Gói bánh nặng hơn gói kẹo hoặc gói kẹo nhẹ hơn gói bánh.
- Kilôgam
- HS làm theo yêu cầu
- HS đọc yêu cầu của bài
- HS làm bài vào sgk
- 2HS đọc chữa bài, cả lớp đổi
vở chữa
- HS đọc yêu cầu của bài
- Đây là các số đo khối lượng
- Nhận xét bài làm của bạnđúng sai
Trang 34Bài dạy: Người thầy cũ
I Mục đích - Yêu cầu:
- Rèn kỹ năng nĩi: xác định được 3 nhân vật trong câu chuyện
- Kể lại tồn bộ câu chuyện đủ ý, đúng trình tự diễn biến
Biết tham gia dựng phần chính của câu chuyện theo các vai: Người dẫn chuyện,thầy giáo, chú bộ đội
- Cĩ khả năng nghe theo dõi bạn kể để nhận xét đánh giá bạn kể và kể tiếp lời
kể của bạn
II Đồ dùng học tập:
- Giáo viên: Chuẩn bị một số đồ dùng để đĩng vai
- Học sinh: Bảng phụ
III Các hoạt động dạy, học chủ yếu:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Học sinh lên kể lại câu chuyện “ mẩu giấy vụn”
- Giáo viên nhận xét, ghi điểm
2 Bài mới:
* Hoạt động 1: Giới thiệu bài, ghi đầu bài
* Hoạt động 2: Giáo viên hướng dẫn học sinh
kể
- Nêu tên các nhân vật trong câu chuyện
+ Câu chuyện người thầy cũ cĩ những nhân vật
nào?
- Kể tồn bộ câu chuyện
+ Dựng lại phần chính của câu chuyện theo vai
+ Lần 1: giáo viên làm người dẫn chuyện 1 học
sinh vai chú Khánh 1 học sinh vai thầy giáo 1
học sinh vai bạn Dũng
+ Lần 2: Ba học sinh xung phong dựng lại câu
chuyện theo 3 vai
- Giáo viên nhận xét chung
* Hoạt động 3: Củng cố - Dặn dị
- Giáo viên nhận xét giờ học
- Học sinh về kể cho cả nhà cùng nghe
- Học sinh nêu tên các nhân vật: Thầy giáo, chú bộ đội, người dẫn chuyện
- Học sinh tập kể trong nhĩm
- Đại diện các nhĩm thi kể trước lớp
- Học sinh lên dựng lại câu chuyệntheo vai Học sinh nhìn sách giáo khoa
để nhớ lại nếu như khơng nhớ lời nhânvật
- Các nhĩm thi dựng lại câu chuyệntheo vai
- Cả lớp nhận xét
Tiết 3: Chính Tả : (Tập chép)
Người thầy cũ
I Mục đích - Yêu cầu:
- Chép lại chính xác, trình bày đúng 1 đoạn trong bài: “Người thầy cũ”.
- Viết đúng qui tắc viết chính tả với ui/uy, tr/ch, iên/ iêng.
- Làm đúng các bài tập
II Đồ dùng học tập:
- Giáo viên: Bảng phụ
Trang 35
- Học sinh: Vở bài tập
.II Các hoạt động dạy, học chủ yếu:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Giáo viên gọi 2 học sinh lên bảng viết các từ: Hai bàn tay, cái chai, nước chảy
- Học sinh ở dưới lớp viết vào bảng con
- Giáo viên nhận xét và ghi điểm
2 Bài mới:
* Hoạt động 1: Giới thiệu bài
* Hoạt động 2: Hướng dẫn tập chép
- Giáo viên đọc mẫu đoạn chép
- Hướng dẫn tìm hiểu bài
Giáo viên nêu câu hỏi để học sinh trả lời theo nội
dung bài chép
+ Dũng nghĩ gì khi bố đã ra về?
+ Chữ đầu của mỗi câu viết như thế nào?
- Giáo viên hướng dẫn viết chữ khó vào bảng con:
xúc động, cổng trường, cửa sổ, mắc lỗi
- Hướng dẫn học sinh viết vào vở
- Yêu cầu học sinh chép bài vào vở
- Theo dõi, uốn nắn, quan sát giúp đỡ em chậm
theo kịp các bạn
- Đọc cho học sinh soát lỗi
* Hoạt động 3: Hướng dẫn làm bài tập
- Giáo viên hướng dẫn học sinh làm bài tập 1 vào
- Học sinh luyện bảng con
- Học sinh theo dõi
- Học sinh chép bài vào vở
- Học động tác chân Yêu cầu thực hiện động tác ở mức tương đối đúng
- Ôn trò chơi: Nhanh lên bạn ơi !
II Địa điểm và phương tiện:
- Địa điểm: Trên sân trường
- Phương tiện: Chuẩn bị một còi, cờ và kẻ sân chơi trò chơi
III Nội dung và phương pháp lên lớp:
1 Khởi động:
Trang 36
2 Bài mới:
* Hoạt động 1: Phần mở đầu
- Cho học sinh ra xếp hàng, phổ biến nội dung
yờu cầu giờ học
+ Giỏo viờn làm mẫu toàn động tỏc một lần
+ Hướng dẫn học sinh từng nhịp vừa hướng dẫn
vừa phõn tớch
- Trũ chơi: Nhanh lờn bạn ơi !
+ Giỏo viờn nờu tờn trũ chơi và hướng dẫn cỏch
- Học sinh chơi theo hướng dẫn củagiỏo viờn
- Cỏn sự lớp điều khiển cho cả lớpchơi 1, 2 lần
- Học sinh chơi trũ chơi
- Tập một vài động tỏc thả lỏng
- Về ụn lại bài
Thửự tử, ngaứy 8 thaựng 10 naờm 2008.
Tieỏt 1: Taọp ủoùc:
Thụứi khoựa bieồu
I Mục đích - Yêu cầu:
- Rèn đọc đúng thời kháo biểu Biết ngắt nghỉ hơi sau nội dung từng cột, nghỉ hơi sau
từng dòng
- Biết đọc với giọng rõ ràng, rành mạch, dứt khoát
- Nắm đợc số tiết học chính, số tiết bổ sung, số tiết tự chọn trong thời khoá biểu Hiểu
đợc tác dụng của thời khoá biểu đối với HS; giúp theo dõi các tiết học trong từng buổi;
5’ I Kiểm tra bài cũ: “Ngời thầy cũ” - 2 – 3 HS đọc bài
Câu1: Bố Dũng đến trờng làm gì? Trả lời các câu hỏi
Câu 2: Dũng nghĩ gì khi bố đã ra về? - GV NX cho điểm
30’ II Bài mới
Trang 37
1 Giới thiệu bài: “Thời khoá biểu” - GV ghi đầu bài lên bảng
2 Luyện đọc
- Thứ hai:/ Buổi sáng:/Tiết 1:/ TV:/ Tiết 2:/ Toán/
Hoạt động vui chơi 25 phút;/ Tiết 3/ Thể dục;/Tiết
* Luyện đọc theo trình tự buổi – thứ – tiết - GV hớng dẫn HS luyện đọc
* Các nhóm HS thi “tìm môn học”
Cách thi: 1 HS xớng tên 1 ngày học hay 1 buổi
học, tiết Ví dụ: buổi sáng tiết 3 - HS tìm cách thi tìm môn học(nhóm)
- Ai tìm nhanh, đọc đúng nội dung Thời khoá biểu
của ngày, những tiết học của buổi đó là thắng - Thi tìm trớc lớp.
+ Tiết học tự chọn: Ô màu vàng (3T) - 1 số HS đọc bài làm trớc lớp
HS NXCâu 4: Em cần thời khoá biểu để làm gì? (Để biết
lịch học, để chuẩn bị bài ở nhà, mang sách vở và
3’ III Củng cố - dặn dò
- Em dùng thời khoá biểu để làm gì? - 2 HS đọc thời khoá biểu của lớp
- 1 HS nêu
- GV nhắc HS có thói quen sửdụng thời khoá biểu
I/ Mục đớch, yờu cầu :Giỳp HS:
+ Làm quen với cõn đồng hồ (cõn bàn) và tập cõn với cõn đồng hồ (cõn bàn)
+ Rốn kĩ năng làm tớnh và giải toỏn với cỏc số kốm theo đơn vị kilụgam
II/ Đồ dựng dạy học :
- Một cỏc cõn đồng hồ loại nhỏ, cõn bàn (cõn sức khoẻ)
Trang 38
- Túi gạo, túi đường, sách vở
III/ Các hoạt động dạy - học :
TG Các hoạt động dạy Các hoạt động học
1) Giới thiệu bài :
Trong giờ học tốn hơm nay, chúng ta sẽ luyện
tập về đơn vị đo khối lượng kilơgam Ghi đầu bài
2) Hướng dẫn bài mới :
a, Bài 1: Giới thiệu cái cân đồng hồ và cách cân
bằng cân đồng hồ
- Yêu cầu HS quan sát cân đồng hồ và mơ tả các
bộ phận của cân
- GV giới thiệu cách cân
- Yêu cầu HS lần lượt lên bảng tự cân :
+ Một túi đường nặng 1kg
+ Sách vở nặng 2kg.
+ Cặp đựng cả sách vở nặng 3kg.
- Cho HS đứng lên bàn cân rồi đọc số
b, Bài 2 : Cân nào đúng ? cân nào sai ?
- HS thực hiện yêu cầu
- HS làm theo yêu cầu
- 2HS đọc đề bài
- HS làm bài đọc chữa
- 2HS đọc đề bài
- HS làm bài đọc chữa
Tiết 3 : Luyện từ - Câu :
Từ ngữ về môn học -Từ chỉ hoạt động
I Mục đích - Yêu cầu:
Trang 39
- Củng cố vốn từ về các mơn học và hoạt động của người
- Rèn kỹ năng đặt câu với từ chỉ hoạt động
II Đồ dùng học tập:
- Giáo viên: Tranh minh họa về các hoạt động của người
- Học sinh: Bảng phụ; vở bài tập
III Các hoạt động dạy, học chủ yếu:
1 Kiểm tra bài cũ:
- 2 Học sinh đặt câu hỏi cho các bộ phận được gạch chân
+ Ai là học sinh lớp 2 ? + Mơn học em yêu thích là gì ?
- Giáo viên nhận xét và ghi điểm
2 Bài mới:
* Hoạt động 1: Giới thiệu bài, ghi đầu bài
* Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh làm bài tập
Bài 1: Giáo viên cho học sinh đọc yêu cầu
Giáo viên ghi ghi lên bảng các từ chỉ các mơn
học: Tiếng việt, tốn, đạo đức, tự nhiên - xã hơị,
thể dục, nghệ thuật
Tên các mơn tự chọn: Ngoại ngữ
Bài 2: Gọi học sinh đọc đề
- Tìm từ chỉ hoạt động của người trong từng
tranh
- Cho học sinh quan sát tranh
Bài 3: Gọi học sinh đọc đề bài
- Giáo viên mời 1 số em lên bảng làm
Bài 4: Giúp học sinh nắm yêu cầu bài
- Cho học sinh làm bài vào vở
- Gọi 1 vài học sinh đọc bài viết của mình
* Hoạt động 3: Củng cố - Dặn dị
- Nhận xét giờ học
- Học sinh về nhà ơn lại bài
- Học sinh đọc yêu cầu
- Học sinh phát biểu ý kiến
T 2: Viết hoặc làm bài
T 3: Nghe hoặc nghe giảng
T 4: Nĩi hoặc trị chuyện
- Học sinh đọc lại các từ vừa tìmđược
- Học sinh lên kể lại nội dung mỗitranh và phải dùng từ vừa tìm được
- 4 Học sinh lên bảng kể mỗi em 1câu
- Cả lớp nhận xét
- Học sinh làm bài vào vở
- Một số học sinh đọc bài làm củamình
- Học sinh cả lớp nhận xét
Tiết 4 : TH-XH :
Ăên uống đầy đủ
I Mục đích - Yêu cầu:
Sau bài học học sinh cĩ thể:
- Hiểu ăn đủ, uống đủ sẽ giúp cơ thể chĩng lớn và khoẻ mạnh
- Cĩ ý thức ăn đủ 3 bữa chính, uống đủ nước và ăn thêm hoa quả
II Đồ dùng học tập:
- Giáo viên: Tranh vẽ minh họa trong sách giáo khoa trang 16, 17
Trang 40
- Học sinh: Vở bài tập
III Các hoạt động dạy, học chủ yếu:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Học sinh lên bảng trả lời câu hỏi: Nêu đường đi của thức ăn trên sơ đồ?
- Giáo viên nhận xét
2 Bài mới:
* Hoạt động 1: Giới thiệu bài, ghi đầu bài
* Hoạt động 2: Thảo luận nhĩm về các bữa ăn và
thức ăn hàng ngày
- Cho học sinh làm việc theo nhĩm
+ Hàng ngày các em ăn mấy bữa?
+ Mỗi bữa ăn những gì và ăn bao nhiêu?
+ Ngồi ra các em cịn ăn thêm những gì ?
- Giáo viên kết luận: ăn uống đầy đủ là chúng ta
ăn đủ cả về số lượng và đủ cả về chất lượng
* Hoạt động 3: Thảo luận nhĩm về ích lợi của
việc ăn uống đầy đủ
- Học sinh thảo luận nhĩm cả lớp theo câu hỏi:
+ Tại sao chúng ta phải ăn đủ no uống đủ
nước?
+ Nếu chúng ta thường xuyên bị đĩi, khát thì
điều gì xảy ra?
- Giáo viên kết luận: Muốn cho cơ thể khoẻ
mạnh thì chúng ta phải ăn uống đầy đủ các
chất dinh dưỡng, uống đủ nước, ăn thêm hoa
quả, …
* Hoạt động 4: Trị chơi đi chợ
Giáo viên hướng dẫn học sinh chơi
+ Hàng ngày em ăn 3 bữa
+ Mỗi bữa ăn 3 bát cơm và ăn thêm rau, cá, thịt, …
- Học sinh nhắc lại kết luận nhiều lần
- Học sinh thảo luận nhĩm rồi trả lờicâu hỏi
- Các nhĩm báo cáo
- Cả lớp nhận xét
- Nhắc lại kết luận
- Học sinh vận dụng những điều đãhọc vào trong cuộc sống
- Học sinh chơi trị chơi theo hướngdẫn của giáo viên
Thứ năm, ngày 9 tháng 10 năm 2008 Tiết 1: Toán:
6 cộng với một số 6 +5
I/ Mục đích, yêu cầu :
Giúp cho học sinh :
- Biết thực hiện phép cộng cĩ nhớ dạng 6 + 5
- Tự lập và học thuộc bảng cơng thức 6 cộng với một số
- áp dụng phép tính cộng cĩ nhớ dạng 6 + 5 để giải các bài tốn cĩ liên quan
II/ Đồ dùng dạy – học :
Que tính, bảng gài
III/ Các hoạt động dạy – học :
TG Các hoạt động dạy Các hoạt động học
5’ A Bài cũ :
- Gọi 2 HS lên bảng thực hiện các yêu cầu sau : - 2HS lên bảng