- Mục tiêu: Giúp các em viết lại những điều vừa kể thành HS đọc yêu cầu đề bài.. HS vieát baøi.[r]
Trang 1Ngày dạy:21.9
Tập đọc – Kể chuyện
BÀI TẬP LÀM VĂN I/ Yêu cầu cần đạt:
A Tập đọc.
- Đọc đúng rành mạch, biết nghỉ hơi hợp lí sau dấu chấm, dấu phẩy và giữa các cụm từ.Bước đầu biết đọc phân biệt lời nhân vật “tôi” và lời người mẹ
- Hiểu ý nghĩa : Lời nói của HS phải đi đôi với việc làm, đã nói thì phải cố làm cho được điều muốn nói ( trả lời được các câu hỏi trong SGK)
B Kể Chuyện.
- Biết sắp xếp các tranh (SGK) theo đúng thứ tự và kể lại được một đoạn của câu chuyện dựa vào tranh minh họa
II/ Chuẩn bị:
* GV: Tranh minh họa bài học trong SGK
Bảng phụ viết đoạn văn cần hướng dẫn luyện đọc
* HS: SGK, vở
III/ Các hoạt động:
1 Khởi động: Hát.
2 Bài cũ: Cuộc họp của những chữ viết.
- GV mời 2 HS đọc bài “ Cuộc họp của chữ viết” và
hỏi
+ Chữ cái và dấu câu họp bàn về việc gì?
+ Vai trò quan trọng của dấu chấm câu?
- GV nhận xét
3 Giới thiệu bài:
Giới thiệu bài – ghi tựa:
4 Hoạt động dạy và học:
* Hoạt động 1: Luyện đọc.
- Mục tiêu: Giúp HS bước đầu đọc đúng các từ khó, câu
khó Ngắt nghỉ hơi đúng ở câu dài
- HS đọc bài và trả lời câu hỏi
PP: Thực hành cá nhân, hỏi
đáp, trực quan
Trang 2này? Tôi nhìn xung quanh, mọi người vẫn viết Lạ thật,
các bạn viết gì mà nhiều thế?
- GV mời HS giải thích từ mới: khăn mùi soa, viết lia lịa,
ngắn ngủn, bít tất.
- GV cho HS đọc từng đoạn trong nhóm
- Ba nhóm tiếp nối nhau đọc đồng thanh 3 đoạn
- GV mời 1 HS đọc lại toàn truyện
* Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài.
- Mục tiêu: Giúp HS nắn được cốt truyện, hiểu nội dung
bài
- GV đưa ra câu hỏi:
- HS đọc thầm đoạn 1, 2 và trả lời câu hỏi:
+ Nhân vật xưng “ tôi” trong truyện này là tên gì ?
+ Cô giáo ra cho lớp đề văn thế nào?
+ Vì sao Cô – li – a cảm thấy khó viết bài văn?
- GV mời 1 HS đọc đoạn 3
+ Thấy các bạn viết nhiều Cô – li – alàm cách gì để viết
bài dài ra?
- Cả lớp đọc thầm đoạn 4
- GV cho Hs thảo luận từng nhóm đôi để trả lời câu hỏi :
+Vì sao khí mẹ bảo Cô – li –a giặt quần áo, lúc đầu cô – li
–a ngạc nhiên?
+ Vì sao sau đó Cô – li –a làm theo lới mẹ?
+ Bài học giúp em hiểu điều gì?
* Hoạt động 3: Luyện đọc lại, củng cố.
- Mục tiêu: Giúp HS đọc đúng những câu văn dài, toàn
bài
- GV chọn đọc mẫu đoạn 3, 4
- GV mời 4 HS tiếp nối nhau đọc 4 đoạn văn
- GV nhận xét
* Hoạt động 4: Kể chuyện.
- Mục tiêu: Dưạ vào các tranh minh họa kể lại câu chuyện.
a) Sắp xếp lại 4 tranh theo đúng thứ tự câu chuyện.
- GV treo 4 tranh đã đánh số
- GV mời HS tự sắp xếp lại các tranh
- GV nhận xét: thứ tự đúng là : 3 – 4 – 2 – 1
b) Kể lại một đoạn của câu chuyện theo lời của em.
HS giải thích và đặt câu với từ “ ngắn ngủn”
HS nối tiếp nhau đọc 4 đoạn trong bài
1 HS đọc lại toàn truyện
PP: Đàm thoại, hỏi đáp,
giảng giải
Cả lớp đọc thầm
Cô – li –a
- Em đã làm gì để giúp đỡ mẹ
- Vì thỉnh thoảng bạn ấy mới giúp đỡ mẹ.
HS đọc đoạn 3
- Cố nhớ lại những việc mình làm và kể ra những việc mình chư bao giờ làm.
Học sinh đọc đoạn 4
HS thảo luận nhóm đôi
HS đứng lên trả lời
HS nhận xét
Lời nói phải đi đôi với việc làm
PP: Kiểm tra, đánh giá trò
chơi
Một vài HS thi đua đọc diễn cảm bài văn
HS tiếp nối nhau đọc 4 đoạn
HS nhận xét
PP: Quan sát, thực hành, trò
chơi
HS quan sát
HS phát biểu
Cả lớp nhận xét
Trang 3- GV mời vài HS kể
- từng cặp hs kể chuyện
- GV mời 3HS thi kể một đoạn bất kì của câu chuyện
- GV nhận xét, công bố bạn nào kể hay
HS kể chuyện
Từng cặp HS kể chuyện
Ba HS lên thi kể chuyện
HS nhận xét
5 Tổng kềt – dặn dò.
- Về luyện đọc lại câu chuyện
- Chuẩn bị bài: Nhớ lại buổi đầu đi học
- Nhận xét bài học
Trang 4Tập viết
Ôn chữ hoa D, Đ
I/ Yêu cầu cần đạt:
- Viết đúng chữ hoa D (1dòng ) Đ, H (1dòng); Viết đúng tên riêng Kim Đồng (1dòng) và câu ứng dụng : Dao có mài… mới khôn.(1lần) bằng chữ cỡ nhỏ
- Chữ viết rỏ ràng, tương đối đều nét và thẳng hàng Bước đầu biết nối nét giữa chữ viết hoa với chữ viết thường trong chữ ghi tiếng
II/ Chuẩn bị: * GV: Mẫu viết hoa D, Đ.
Các chữ Kim Đồng và câu tục ngữ viết trên dòng kẻ ô li
* HS: Bảng con, phấn, vở tập viết
III/ Các hoạt động:
1 Khởi động: Hát.
2 Bài cũ:
- GV kiểm tra HS viết bài ở nhà
-Một HS nhắc lại từ và câu ứng dụng ở bài trước
-GV nhận xét bài cũ
3 Giới thiệu bài.
Giới thiệu bài + ghi tựa
4 Hoạt động dạy và học:
* Hoạt động 1: Giới thiệu chữ D, Đ hoa.
- Mục tiêu: Giúp cho HS nhận biết cấu tạo và nét đẹp chữ
Đ
- GV treo chữõ mẫu cho HS quan sát
- Nêu cấu tạo chữ Đ?
* Hoạt động 2: Hướng dẫn HS viết trên bảng con.
- Mục tiêu: Giúp HS viết đúng các con chữ, hiểu câu ứng
dụng
Luyện viết chữ hoa
- GV cho HS tìm các chữ hoa có trong bài:
K, D, Đ
- GV viết mẫu, kết hợp với việc nhắc lại cách viết từng
chữ
- GV yêu cầu HS viết chữ “K, D, Đ” vào bảng con.
HS luyện viết từ ứng dụng
- GV gọi HS đọc từ ứng dụng:
Kim Đồng.
- GV giới thiệu: Kim Đồng là một trong những đội viên
đầu tiên của đội TNTP HCM Kim Đồng tên thật là Nông
HS viết bảng
PP: Trực quan, vấn đáp.
HS quan sát
HS nêu
PP: Quan sát, thực hành.
HS tìm
HS quan sát, lắng nghe
HS viết các chữ vào bảng con
HS đọc: tên riêng Kim Đồng
Trang 5Văn dền quê ở bản Nà Mạ huyện Hà Nam tỉnh Cao Bằng
- GV yêu cầu HS viết vào bảng con
Luyện viết câu ứng dụng
-Gv mời Hs đọc câu ứng dụng
Dao có mài mới sắc, người có học mới khôn.
- GV giải thích câu tục ngữ: Con người phải chăm học mới
khôn ngoan, trưởng thành
* Hoạt động 2: Hướng dẫn HS viết vào vở tập viết.
- Mục tiêu: Giúp HS viết đúng con chữ, trình bày sạch đẹp
vào vở tập viết
- GV nêu yêu cầu:
+ Viết chữ D: 1 dòng cỡ nhỏ.
+ Viế chữ Đ vàø K: 1 dòng cỡ nhỏ.
+ Viế chữ Kim Đồng: 2 dòng cỡ nhỏ.
+ Viết câu tục ngữ: 2 lần
- GV theo dõi, uốn nắn
- Nhắc nhở các em viết đúng nét, độ cao và khoảng cách
giữa các chữ
* Hoạt động 3: Chấm chữa bài.
- Mục tiêu: Giúp cho HS nhận ra những lỗi còn sai để
chữa lại cho đúng
- GV thu từ 5 đến 7 bài để chấm
- GV nhận xét tuyên dương một số vở viết đúng, viết đẹp
- Trò chơi: Thi viết chữ đẹp
- Cho học sinh viết tên một địa danh có chữ cái đầu câu là
Đ Yêu cầu: viết đúng, sạch, đẹp.
- GV công bố nhóm thắng cuộc
Một HS nhắc lại
HS viết trên bảng con
HS đọc câu ứng dụng:
HS viết trên bảng con các chữ:
Dao.
PP: Thực hành, trò chơi.
HS nêu tư thế ngồi viết, cách cầm bút, để vở
HS viết vào vở
PP : Kiểm tra đánh giá, trò chơi
Đại diện 2 dãy lên tham gia
HS nhận xét
5 Tổng kết – dặn dò.
- Về luyện viết thêm phần bài ở nhà
- Chuẩn bị bài: Ê - Đê.
- Nhận xét tiết học
Trang 6Chính tả ( nghe – viết)
BÀI TẬP LÀM VĂN
I/ Yêu cầu cần đạt:
- Nghe – viêt`1 đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi.Không mắc quá 5 lỗi trong bài
- Làm đúng bài tập điền tiéng có vần eo / oeo( BT2)
- Làm đúng BT 3b
II/ Chuẩn bị:
* GV: Bảng lớp viết BT2
Bảng phụ kẻ bảng chữ BT3
* HS: VBT, bút
II/ Các hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
1 Khởi động: Hát.
2 Bài cũ: Mùa thu của em.
- GV mời 3 HS lên viết bảng :cái kẻng, thổi kèn, lời
khen, dế mèn
- GV mời 2 HS đọc thuộc bảng chữ
- GV nhận xét bài cũ
3 Giới thiệu bài
Giới thiệu bài + ghi tựa
4 Hoạt động dạy và học
* Hoạt động 2: Hướng dẫn HS nghe - viết.
- Mục tiêu: Giúp HS nghe - viết đúng bài chính tả vào vở.
GV hướng dẫn HS chuẩn bị
- GV đọc thong thả, rõ ràng nội dung tóm tắt truyện Bài
tập làm văn.
- GV yêu cầu 1 –2 HS đọc lại đoạn viết
- GV hướng dẫn HS nhận xét Gv hỏi:
+ Tìm tên riêng trong bài chính tả?
+ Tên riêng trong bài chính tả được viết như thế nào?
- GV hướng dẫn HS viết ra nháp những chữ dễ viết sai:
làm văn, Cô – li – a, lúng túng, ngạc nhiên.
GV đọc cho HS viết bài vào vở
- GV đọc thong thả từng cụm từ
- GV theo dõi, uốn nắn
GV chấm chữa bài
- GV chấm vài bài (từ 5 – 7 bài)
- GV yêu cầu HS tự chữ lỗi bằng bút chì
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
PP: Phân tích, thực hành.
HS lắng nghe
1- 2 HS đọc đoạn viết
Cô – li – a
Viết hoa
HS viết ra nháp
Học sinh nêu tư thế ngồi Học sinh viết vào vở
Học sinh soát lại bài
HS tự chữ lỗi
Trang 7- GV nhận xét bài viết của HS.
* Hoạt động 2: Hướng dẫn HS làm bài tập.
- Mục tiêu: Giúp HS điền đúng chữ vào ô trống chữ vào
các câu trong bài tập
+ Bài tập 2:
- GV cho HS nêu yêu cầu của đề bài
- GV mời 3 HS lên bảng làm
-
- GV nhận xét, chốt lại:
Câu a): khoeo chân.
Câu b): người lẻo khoẻo.
Câu c): ngoéo tay.
+ Bài tập 3 :
- GV mời HS đọc yêu cầu đề bài
- GV mời 1 HS lên bảng điền từ
- GV nhận xét, sửa chữa
Câu b:
Tôi lại nhìn, như đôi mắt trẻ thơ.
Tổ quốc tôi Chưa đẹp bao giờ!
Xanh núi, xanh sông, xanh đồng, xanh biển.
Xanh trời, xanh của những ước mơ.
PP: Kiểm tra, đánh giá, trò chơi.
Một HS đọc yêu cầu của đề bài
Ba HS lên bảng làm bài
Cả lớp làm bài vào VBT
HS nhận xét
Cả lớp làm vào vào VBT
HS đọc yêu cầu của bài
HS lên bảng điền
Cả lớp sửa bài vào VBT
5.Tổng kết – dặn dò.
- Về xem và tập viết lại từ khó
- Chuẩn bị bài: Nhớ lại buổi đầu đi học
- Nhận xét tiết học
Trang 8Luyện từ và câu
MỞ RỘNG VỐN TỪ : TRƯỜNG HỌC
DẤU PHẨY I/ Yêu cầu cần đạt:
- Tìm được một số từ ngữ về trường học qua bài tập giải ô chữ
- Biết điền đúng dấu phẩy vào chổ thích hợp trong câu văn
II/ Chuẩn bị:
* GV: Bảng lớp viết BT1
Bảng phụ viết BT2
* HS: Xem trước bài học, VBT
III/ Các hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
1 Khởi động: Hát.
2 Bài cũ:
- Gv đọc 2 HS làm BT2 và BT3
- Gv nhận xét bài cũ
3 Giới thiệu bài.
Giới thiệu bài + ghi tựa
4 Hoạt động dạy và học
* Hoạt động 1: Hướng dẫn các em làm bài tập.
- Mục tiêu: Giúp cho các em biết giải đúng ô chữ.
Bài tập 1:
- GV cho HS đọc yêu cầu của bài
- GV chỉ bảng ,nhắc lại từng bước thực hiện
+ Bước 1:Dựa theo lời gợi y,ù các em phải đoán đó là từ gì?
+ Bước 2:Ghi từ vào các ô trống theo hàng ngang, mỗi ô
trống ghi một chữ cái
+ Bước 3:Sau khi điền đủ 11 từ vào ô trống theo hàng ngang,
em sẽ đọc để biết từ mới xuất hiện ở cột là từ nào
- GV cho HS trao đổi theo cặp
- GV dán lên bảng lớp 3 phiếu, mời 3 nhóm HS, mỗi nhóm
10 em thi tiếp sức Mỗi em điền thật nhanh một từ
- Gv nhận xét, công bố nhóm thắng cuộc
1 Lên lớp.
2 Diễu hành.
3 Sách giáo khoa.
4 Thời khóa biểu.
5 Cha mẹ.
6 Ra chơi.
7 Học giỏi.
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
PP:Trực quan, thảo luận, giảng
giải, thực hành
HS đọc yêu cầu của đề bài
HS lắng nghe
HS thảo luận
HS lên bảng thi tiếp sức
HS nhận xét
HS làm vào VBT
Trang 98 Lười học.
9 Giảng bài.
10 Thông minh.
11 Cô giáo.
- Sau khi giải các từ xong giải nghĩa từ trong ô xanh:
LỄ KHAI GIẢNG
* Hoạt động 2: Thảo luận.
- Mục tiêu: Giúp cho các em biết thêm dấu phẩy vào câu
đúng
Bài tập 2:
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu của bài
- GV mời 3 HS lên bảng thi làm bài
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng :
a) Ông em, bố em và chú em đều là thợ mỏ
b) Các bạn mới được kết nạp vào Đội đều là con ngoan, trò
giỏi
c) Nhiệm vụ của đội viên là thực hiện 5 đều Bác Hồ dạy,
tuân theo Điều lệ Đội và giữ gìn danh dự Đội
PP: Thảo luận, thực hành.
HS đọc yêu cầu của bài
Ba HS lên bảng làm bài
HS cả lớp nhận xét
HS chữa bài vào VBT
4.Tổng kết – dặn dò
- Nhắc HS ghi nhớ những điều đã học
- Nhận xét tiết học
Trang 10Tập đọc
NHỚ LẠI BUỔI ĐẦU ĐI HỌC I/ Yêu cầu cần đạt:
- Đọc đúng, rành mạch, biết đọc bài văn với giọng nhẹ nhàng tình cảm
- Hiểu ND: Những kĩ niệm đẹp đẽ của nhà văn Thanh Tịnh về buổi đầu đi học.(trả lời được các câu hỏi trong SGK)
- HS khá giỏi thuộc một đoạn văn em thích
II/ Chuẩn bị:
* GV: Tranh minh hoạ bài học trong SGK
Bảng phụ ghi đoạn văn cần hướng dẫn luyện đọc
* HS: Xem trước bài học, SGK, VBT
III/ Các hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
1 Khởi động: Hát
2 Bài cũ:
Gọi 2 HS đọc bài trả lời câu hỏi bài “ BÀI TẬP LÀM
VĂN”
- GV nhận xét
3.Giới thiệu bài:
Giới thiệu bài + ghi tựa
4 Hoạt động dạy và học
* Hoạt động 1: Luyện đọc.
- Mục tiêu: Giúp HS đọc đúng các từ, ngắt nghỉ đúng giữa câu
câu văn dài
GV đọc toàn bài
- GV đọc hồi tưởng nhẹ nhàng, tình cảm
- Cho HS quan sát tranh minh hoạ trong SGK
GV hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp với giải nghĩa từ
- GV mời HS đọc từng câu
- GV mời HS đọc từng đoạn trước lớp
- Bài này chia làm 3 đoạn (mỗi lần xuống dòng là 1 đoạn)
- GV giúp HS hiểu nghĩa các từ: náo nức, mơn man, bỡ ngỡ,
ngập ngừng.
- GV yêu cầu HS đọc từng đoạn trong nhóm
- GV mời 1 HS đọc lại toàn bài
- GV theo dõi, hướng dẫn các em đọc đúng
* Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài.
- Mục tiêu: Giúp HS hiểu và trả lời được các câu hỏi trong
SGK
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
- HS đọc bài
PP: Quan sát, giảng giải,
thực hành
Học sinh lắng nghe
HS đọc từng câu
HS đọc từng đoạn trước lớp
3 HS đọc 3 đoạn
HS giải thích nghĩa và đặt câu với các từ đó
Ba nhóm tiếp nối nhau đọc đồng thanh đoạn văn
Một HS đọc lại toàn bài
PP: Hỏi đáp, đàm thoại,
quan sát
1 HS đọc Cả lớp đọc thầm
Trang 11- GV mời 1 HS đọc thành tiếng đoạn 1 và trả lời các câu hỏi:
+ Điều gì gợi tác giả nhớ những kỉ niệm của buổi tựa trường?
- GV mời 1 HS đọc thành tiếng đoạn 2
- GV cho HS thảo luận theo cặp
+ Trong ngày đến trường đầu tiên, vì sao tác giả thấy cảnh vật
có sự thay đổi lớn?
GV chọn câu trắc nghiệm:
A Vì đây là ngày đầu tiên trẻ đến trường nên thấy hồi hộp
B Vì tác giả được mẹ đưa đi
C Vì tác giả mới đi trên đường lần đầu
- Gv chốt lại: Câu đúng là “A” Vì ngày đến trường đầu tiên với
mỗi trẻ em và với gia đình của mỗi em đều là ngày quan trọng
Vì vậy ai cũng hồi hộp, khó có thể quên kỉ niệmcủa ngày đến
trường đầu tiên
- GV mời HS đọc đoạn còn lại
+ Tìm những hình ảnh nói lên sự bở ngỡ, rụt rè của đám học trò
mới tựa trường?
* Hoạt động 3: Học thuộc lòng một đoạn văn.
- Mục tiêu: Giúp các em học thuộc lòng đoạn văn.
- GV chọn đọc 1 đoạn văn (đã viết trên bảng phụ)
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm đoạn văn với giọng hồi tưởng
nhẹ nhàng, đầy cảm xúc, nhấn giọng ở những từ gợi cảm
- Ba bốn HS đọc đoạn văn
- GV yêu cầu mỗi em học thuộc 1 đoạn mình thích nhất
- GV yêu cầu HS cả lớp thi đua học thuộc lòng đoạn văn
- GV nhận xét bạn nào đọc đúng, đọc hay
- Lá ngoài đường rụng nhiều vào cuối thu.
HS đọc
HS thảo luận
Đại diện các cặp lên trình bày ý kiến của nhóm mình
HS hận xét
HS đọc đoạn còn lại
Chỉ dám đi từng bước nhẹ ; như con chim nhìn quãng trời rộng muốn bay nhưng lại ngập ngừng e sợ.
PP: Kiểm tra, đánh giá, trò
chơi
HS lắng nghe
HS đọc lại đoạn văn
HS học cả lớp thuộc một đoạn văn
Hai nhóm thi đua đọc hai đoạn văn
5.Tổng kết – dặn dò.
- Về luyện đọc thêm ở nhà
- Chuẩn bị bài :Trận bóng dưới lòng đường.
- Nhận xét bài cũ
Trang 12Chính tả( nghe – viết)
NHỚ LẠI BUỔI ĐẦU ĐI NHỌC
I/ Yêu cầu cần đạt:
- Nghe – viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi.Không mắc
quá 5 lỗi trong bài
- Làm đúng bài tập điền tiéng có vần eo / oeo( BT2)
- Làm đúng BT 3b
II/ Chuẩn bị:
* GV: Bảng phụ viết BT2
* HS: VBT, bút
II/ Các hoạt động:
1
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
1) Khởi động: Hát
2) Bài cũ : “Bài tập làm văn”.
- GV mời 3 HS lên bảng viết các từ: lẻo khoẻo,
bỗng nhiên, nũng nịu, khỏe khoắn.
- GV và cả lớp nhận xét
3) Giới thiệu bài
Giới thiệu bài + ghi tựa
4) Hoạt động dạy và học
* Hoạt động 1: Hướng dẫn HS chuẩn bị.
- Mục tiêu: Giúp HS nhìn viết đúng bài thơ vào vở
GV hướng dẫn HS chuẩn bị
-GV đọc một lần đoạn viết
-GV mời 2 HS đoạc lại đoạn văn sẽ viết
- GV hướng dẫn HS nắm nội dung bài thơ:
+ Đoạn viết gồm có mấy câu?
+ Các chữ đầu câu thường viết thế nào?
- GV hướng dẫn các em viết ra nháp những từ dễ viết sai
GV đọc choHS viết bài vào vở
- GV quan sát HS viết
- GV theo dõi, uốn nắn
GV chấm chữa bài
- GV chấm vài bài (từ 5 – 7 bài)
GV yêu cầu HS tự chữ lỗi bằng bút chì
- GV nhận xét bài viết của HS
* Hoạt động 2: Hướng dẫn HS làm bài tập.
- Mục tiêu: Giúp HS làm đúng bài tập trong VBT.
+ Bài tập 2:
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
PP: Hỏi đáp, phân tích, thực
hành
HS lắng nghe
Hai HS đọc lại
Bốn câu Viết hoa.
Hs viết ra nháp: bỡ ngỡ, nép, quãng trời, ngập ngừng
Học sinh nêu tư thế ngồi, cách cầm bút, để vở
Học sinh viết vào vở
Học sinh soát lại bài
HS tự chữa bài
PP: Kiểm tra, đánh giá, thực
hành, trò chơi
1 HS đọc Cả lớp đọc thầm