1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án lớp 3 Tuần 6 – T.Q.Thiện

27 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 39,12 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Nêu được một số việc cần làm để giữ gìn, bảo vệ cơ quan bài tiết nước tiểu. - Kể được tên một số bệnh thường gặp ở cơ quan bài tiết nước tiểu... - Nêu cách phòng tránh các bệnh kể trên[r]

Trang 1

LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 6: Từ: 14.10 – 18.10.2019 Cách ngôn: Giấy rách phải giữ lấy lề.

Hai

Sáng

Chào cờTập đọc

Kể chuyệnToán

Chào cờBài tập làm vănBài tập làm vănLuyện tậpChiều

TinTin

ToánChính tả

Âm nhạcThể dục

Chia số có hai chữ số cho số có một sốN-V: Bài tập làm văn

Tập đọcToánTNXHLuyện T.V

Nhớ lại buổi đầu đi họcLuyện tập

Vệ sinh cơ quan bài tiết nước tiểu

Ôn luyện tuần 5 (t1)

Năm

Sáng

ToánĐạo đứcTập viếtLuyện Toán

Phép chia hết và phép chia có dư

Tự làm lấy việc của mình

Ôn chữ hoa D, Đ

Ôn luyện tuần 5 (t1)Chiều

Tập làm vănLT&CLuyện T.VLuyện Toán

Kể lại buổi đầu em đi học

Từ ngữ về trường học Dấu phẩy

Ôn luyện tuần 5 (t2)

Ôn luyện tuần 5 (t2)

Sáu

Sáng

ToánTNXHChính tảHĐTT

Luyện tập

Cơ quan thần kinhN-V: Nhớ lại buổi đầu đi họcSinh hoạt cuối tuần

Chiều

Thể dụcLuyện Â.NTiếng AnhTiếng Anh

Trang 3

Thứ hai ngày 14 tháng 10 năm 2019

Tập đọc- Kể chuyện: BÀI TẬP LÀM VĂN

I Mục tiêu:

Tập đọc:

- Bước đầu biết đọc phân biệt lời nhân vật "tôi" và lời người mẹ

- Nêu được nội dung: Lời nói của học sinh phải đi đôi với việc làm, đã nói thìphải cố làm cho được điều muốn nói.(trả lời được các câu hỏi trong bài)

Kể chuyện:

- Sắp xếp lại được các tranh theo đúng thứ tự và kể lại được một đoạn của câuchuyện dựa vào tranh minh hoạ

- KNS cần đạt: tự nhận thức, ra quyết định, đảm nhận trách nhiệm

II Đồ dùng dạy học: Tranh minh họa (SGK), bảng phụ.

III Các hoạt động dạy học:

- Hướng dẫn HS luyện đọc câu, sửa HS

đọc từ sai

- Đọc từng câu

- Hướng dẫn HS đọc đoạn - Đọc đoạn nối tiếp

- Hướng dẫn HS ngắt, nghỉ đoạn

- Đọc đúng câu hỏi đoạn 3

- Giải nghĩa các từ ngữ: khăn mùi soa,

viết lia lịa, ngắn ngủn

- Đặt câu, đọc đoạn nhóm

b) Tìm hiểu bài:

- Yêu cầu HS đọc thầm các đoạn rồi trả

lời các câu hỏi:

- Đọc thầm bài và trả lời câu hỏi

+ Vì ở nhà Cô-li-a thường không haylàm việc nhà,

từng làm

+ Vì sao khi mẹ bảo Cô-li-a đi giặt quần

áo lúc đầu Cô-li-a ngạc nhiên?

+ Vì Cô-li-a chưa làm bao giờ

+ Vì sao sau Cô-li-a lại vui vẻ nhận lời? + Vì Cô-li-a đã nói trong bài tập làm

văn

+ Qua bài học em hiểu ra điều gì? + Lời nói phải đi đôi với việc làm, đã

nói thì phải làm

Trang 4

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS

c) Luyện đọc lại: (treo bảng phụ)

- Hướng dẫn đọc đoạn 3 - Luyện đọc nhóm 4

- Hướng dẫn ngắt, nghỉ, nhấn giọng - 2 nhóm đọc

- Nhận xét

- 1 nhóm đọc phân vai

- Luyện đọc bài - 4HS nối tiếp đọc đoạn

- Tuyên dương học sinh đọc tốt

KỂ CHUYỆN

- Xếp lại theo thứ tự nội dung câu

chuyện, sau đó kể một đoạn bằng lời

của em

- Đọc yêu cầu phần kể chuyện

* Hướng dẫn kể:

- Treo 4 tranh theo thứ tự như SGK - 1HS lên bảng xếp theo thứ tự

- Kể lại một đoạn theo lời kể của em - Chọn 1 đoạn kể

- Lớp nhận xét

- 4HS kể lần lượt

- Từng cặp kể nhau nghe

- Kể trong nhóm 4 - 4HS kể nối tiếp từng đoạn

- Tuyên dương HS kể hay

3 Củng cố, dặn dò :

- Em đã làm giúp bố mẹ những việc gì ? - Trả lời

Trang 5

Thứ hai ngày 14 tháng 10 năm 2019

II Các hoạt động dạy học:

+ Muốn biết Vân tặng bạn bao nhiêu

bông hoa, chúng ta phải làm gì?

+ Lấy số bông hoa chia cho 6

Số bông hoa Vân tặng bạn:

30 : 6 = 5 (bông hoa) Đáp số: 5 bông hoa

* Bài 4:

- Yêu cầu HS quan sát hình và tìm hình

đã được tô màu 1/5 số ô vuông

Vậy đã tô màu 1/5 số ô vuông củaH2 và H4

Trang 6

- Tìm được một trong các phần bằng nhau của một số HSNK làm thêm BT2 (b,c)

II Đồ dùng dạy học: - Bảng con

III Các hoạt động dạy học:

Giới thiệu bài:

a) Hướng dẫn thực hiện phép chia 96 : 3

- Đặt đề toán, ghi 96 : 3 - Nghe GV đọc bài toán

- Đây là phép chia số có mấy chữ số cho số

có mấy chữ số? - Chia số có 2 chữ số cho số có 1

chữ số

- Yêu cầu học sinh suy nghĩ tìm kết quả 9 6 3

- Nếu học sinh tính đúng, cho học sinh

- Tính lần lượt như phần bài học - Vài HS nêu miệng lại cách chia 96

: 3 = 32b) Luyện tập:

* Bài 1:

- Nêu yêu cầu bài toán

- Yêu cầu HS nêu cách thực hiện

- Thực hiện lần lượt từng phép chiavào bảng con

* Bài 2:

- Yêu cầu HS nêu cách tìm một phần mấy

của một số, sau đó làm bài

* Bài 2b: HSNK

- Trả lời, làm bài 2a vào vở

- HSNK làm thêm bài 2b

* Bài 3:

+ Mẹ hái được bao nhiêu quả cam?

+ Mẹ biếu bà một phần mấy số cam?

+ Bài toán hỏi gì? Ta thực hiện thế nào?

- Đọc đề, tìm hiểu đề:

+ 36 quả+ 1/6 số quả

- Giải vào vở

Số quả cam mẹ biếu bà là:

36 : 3 = 12 (quả)

ĐS : 12 (quả)

Trang 7

- Cho HS nhận xét, chữa bài - Chữa bài

3 Củng cố, dặn dò:

- Nhận xét tiết học

Trang 8

Thứ ba ngày 15 tháng 10 năm 2019

Chính tả: (Nghe – viết) BÀI TẬP LÀM VĂN

I Mục tiêu:

- Nghe viết đúng bài CT; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi

- Làm đúng bài tập điền tiếng có vần eo/oeo.

- Làm đúng hoặc BT(3) a/b hoặc BTchính tả phương ngữ do GV chọn.

II Đồ dùng dạy học:

- Bảng phụ nội dung bài 2, 3b.

III Các hoạt động dạy học:

- Đọc bài tóm tắt truyện "Bài tập làm văn" - 2HS đọc toàn bài

+ Tìm tên riêng trong bài chính tả - Cô-li-a

+ Tên riêng bài chính tả được viết như thế

nào?

+ Viết hoa chữ cái đầu, giữa cáctiếng có dấu gạch nối

- Đọc cho học sinh viết

- Đọc cho HS soát lỗi

- Viết bài vào vở

- Chấm, chữa, nhận xét - Đổi vở chấm bài

b) Làm bài tập chính tả:

- Yêu cầu HS hoạt động nhóm - Thảo luận theo cặp

- 2 đội HS lên bảng tiếp sức thi làm đúng, nhanh

Trang 9

Thứ tư ngày 16 tháng 10 năm 2019

Tập đọc: NHỚ LẠI BUỔI ĐẦU ĐI HỌC

I Mục tiêu:

- Bước đầu đọc được bài văn với giọng nhẹ nhàng, tình cảm

- Nêu được ND: Những kỉ niệm đẹp đẽ của nhà văn Thanh Tịnh về buổi đầu tiên đihọc (trả lời được các câu hỏi 1,2,3)

II Đồ dùng dạy học:

- Tranh minh họa SGK/51

- Bảng phụ viết đoạn văn HS luyện đọc

III Các hoạt động dạy học:

- Hướng dẫn luyện đọc câu, sửa từ khó - Đọc từng câu (2 lần)

- Hướng dẫn đọc đoạn - Đọc từng đoạn

- Đọc giải nghĩa: tựu trường, náo nức, mơn man, bỡ ngỡ, ngập ngừng.

- Ngắt câu dài đoạn 1 (HD) - Đọc từng đoạn trong nhóm

+ Tôi quên sao được ấy/ nảy nở

tôi/ tươi/ mỉm cười giữa bầu trời

quang

- Đọc nhóm đôi, đồng thanh

- Yêu cầu luyện đọc nhóm đôi - 1HS đọc toàn bài

b) Tìm hiểu bài:

Yêu cầu HS đọc thầm các đoạn và trả

lời các câu hỏi:

- Câu 1: + Lá ngoài đường rụng tựu trường

- Hướng dẫn HS học thuộc lòng đoạn 3 - 4HS đọc lại đoạn văn

- Gọi một số HS thi học thuộc lòng - 3HSNK thi học thuộc lòng đoạn3

- Tuyên dương HS học thuộc và đọc

diễn cảm

Trang 10

3 Củng cố, dặn dò:

- Nhận xét tiết học

Trang 11

Thứ tư ngày 16 tháng 10 năm 2019

III Các hoạt động dạy học:

* Bài 1: Đặt tính rồi tính - Nêu yêu cầu bài toán

- Yêu cầu học sinh nêu rõ cách thực hiện

phép tính của mình

- Nhận xét – tuyên dương

- Lớp làm bảng con, 2HS tính ởbảng

- Yêu cầu HS tự suy nghĩ, làm

Trang 12

Thứ tư ngày 16 tháng 10 năm 2019

Tự nhiên và xã hội: VỆ SINH CƠ QUAN BÀI TIẾT NƯỚC TIỂU

I Mục tiêu :

- Nêu được một số việc cần làm để giữ gìn, bảo vệ cơ quan bài tiết nước tiểu

- Kể được tên một số bệnh thường gặp ở cơ quan bài tiết nước tiểu

- Nêu cách phòng tránh các bệnh kể trên

- KNS cần đạt: kĩ năng làm chủ bản thân

II Đồ dùng dạy học : - Các hình trong SGK trang 24, 25.

- Hình các cơ quan bài tiết nước tiểu phóng to

III Các hoạt động dạy học :

Hoạt động 1: Thảo luận cả lớp

- Mục tiêu: Nêu ích lợi của việc giữ vệ sinh

cơ quan bài tiết nước tiểu

- Thảo luận nhóm đôi

+ Tại sao chúng ta cần phải giữ vệ sinh cơ

quanbài tiết nước tiểu?

+ Giữ vệ sinh cơ quan bài tiết nướctiểu để tránh bị nhiễm trùng

- Yêu cầu một vài nhóm lên trình bày

+ Các bạn trong hình đang làm gì?

+ Việc làm đó có lợi gì đối với việc giữ vệ

sinh và bảo vệ cơ quan bài tiết nước tiểu?

- Làm việc cả lớp

+ Chúng ta làm gì để giữ vệ sinh bộ phận

ngoài cơ quan bài tiết nước tiểu ?

- Gọi 4 cặp trình bày về 4 bức tranh + Tắm rửa thường xuyên, lau khôngười trước khi mặc quần áo; hằngngày thay quần áo, đặc biệt là quần

áo lót

+ Tại sao hàng ngày chúng ta cần uống đủ

nước ?

+ Chúng ta cần uống đủ nước để bùnước cho quá trình mất nước do việcthải nứơc tiểu ra hằng ngày ; để

Trang 13

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS

- Nêu cách đề phòng một số bệnh ở cơ quan

bài tiết nước tiểu

Trang 14

Thứ tư ngày 16 tháng 10 năm 2019

Luyện Tiếng Việt: ÔN LUYỆN TUẦN 6 (T1)

I Mục tiêu:

- Đọc và hiểu truyện Thầy giáo mới (trả lời được các câu hỏi)

II Đồ dùng dạy học: - Các hình trong SGK trang 26,27 + Tranh.

III Các hoạt động dạy học:

1 Luyện đọc:

- Đọc mẫu bài Thầy giáo mới

- Yêu cầu HS đọc lại bài

- Chú ý lắng nghe

- 2HS đọc lại bài

2 Tìm hiểu bài:

Yêu cầu HS đọc thầm các đoạn và trả

lời các câu hỏi:

+ Trong lúc đọc bài chính tả, thầy giáo

có những hành động nào thể hiện sự

quan tâm đến học sinh trong lớp?

+ Những lời thầy giáo nói với cả lớp

cuối buổi học cho thấy thầy là người

như thế nào?

+ Các bạn học sinh trong lớp sẽ nghĩ gì

sau buổi học với thầy giáo mới?

+ Nếu lớn lên em là thầy giáo, em sẽ

đối xử với học sinh của mình như thế

+ Thầy là một người khoan dung,thương yêu, tin tưởng học trò củamình

+ Sẽ phải cố gắng học tốt, chăm ngoan.+ Đối xử với học sinh như cách màngười thầy mới kia

Trang 15

Thứ năm ngày 17 tháng 10 năm 2019

Toán: PHÉP CHIA HẾT VÀ PHÉP CHIA CÓ DƯ

I Mục tiêu:

- Thực hiện được phép chia hết và phép chia có dư Nêu được số dư bé hơn sốchia

II Đồ dùng dạy học: Các tấm bìa có chấm tròn (SGK)

III Các hoạt động dạy học:

* Bài 1: Tính rồi viết theo mẫu

- Yêu cầu từng HS vừa lên bảng nêu rõ

- Yêu cầu HS làm bài; giải thích

* Bài 3: Đã khoanh vào ½ số ôtô trong

a) 20 :5=4 15 :3=5 24 :4=6

- Làm vở

b) 19 :3=6 (dư 1) 29 :6= 4 (dư 5)

19 : 4= 4 (dư 3)c) 20 :3 = 8 (dư 2) 28 :4= 7 (dư 1)

46 :5= 9 (dư 1) 42 : 6= 7

- Số dư bao giờ cũng nhỏ hơn số chia

- Đọc yêu cầu Làm theo nhóm

- Giải thích vì sao Đ? Vì sao S?

+ a, c Đúng; b,d Sai

- Đọc yêu cầu bài

- Trả lời và khoanh vào hình a

Trang 16

Thứ năm ngày 17 tháng 10 năm 2019

I Mục tiêu:

Học sinh có khả năng:

- Tự làm lấy việc của mình nghĩa là luôn luôn cố gắng để làm lấy công việc củabản thân mà không nhờ vả, trông chờ hay dựa dẫm vào người khác

- Tự làm lấy việc của bản thân sẽ giúp ta tiến bộ và không làm phiền người khác

- Tự giác, chăm chỉ thực hiện công việc của bản thân, không ỷ lại

- Đồng tình ủng hộ những người tự giác thực hiện công việc của mình, phê phánnhững ai hay trông chờ, dựa dẫm vào người khác

- Cố gắng tự làm lấy những công việc của mình trong học tập, lao động, sinh hoạt

II Đồ dùng dạy học:

- Giấy khổ to in nội dung phiếu bài tập (4 tờ)

III Các hoạt động chủ yếu:

- Chia lớp thành 4 nhóm, phát cho mỗi

nhóm 1 phiếu giao việc có yêu cầu thảo

luận và đóng vai xử lý tình huống sau:

- Tình huống: Việt và Nam là đôi bạn

rất thân Việt học giỏi còn Nam lại học

yếu Bố mẹ Nam hay đánh Nam những

khi Nam bị điểm kém Thương bạn, ở

trên lớp hể có dịp là Việt lại tìm cách

nhắc bài để Nam làm bài tốt, đạt điểm

cao Nhờ thế, Nam ít bị đánh đòn hơn

Nam cảm ơn bạn rối rít Là bạn học

cùng lớp, nghe được lời cảm ơn của

Nam tới Việt, em sẽ làm gì?

- Nhận xét, đóng góp ý kiến cho cách

giải quyết của từng nhóm

- Kết luận: Việt thương bạn nhưng làm

như thế cũng là hại bạn Hãy để bạn tự

làm lấy công việc của mình, có như thế

ta mới giúp bạn tiến bộ được

- Tiến hành thảo luận nhóm và đóngvai Sau đó, đại diện 4 nhóm lên đóngvai, giải quyết tình huống, sau mỗi lần

có nhóm đóng vai, các nhóm khác theodõi và nhận xét

- 1HS nhắc lại

Hoạt động 2: Thảo luận nhóm.

- Chia lớp thành 4 nhóm, phát phiếu

thảo luận cho 4 nhóm

- Chia nhóm và tiến hành thảo luận

Trang 17

- Yêu cầu sau 3 phút, các nhóm phải gắn

lên bảng kết quả

- Điền đúng (Đ) hay sai (S) và giải thích

tại sao vào trước mỗi hành động sau:

a)  Lan nhờ chị làm hộ bài tập về nhà cho

mình

b)  Tùng nhờ chị rửa bộ ấm chén, công

việc mà Tùng được bố giao

c)  trong giờ kiểm tra, Nam gặp bài

toán khó không giải được, bạn Hà

bèn cho Nam chép bài nhưng Nam từ

chối

d)  Vì muốn mượn Toàn quyển truyện,

Tuấn đã trực nhật hộ Toàn

e)  Nhớ lời mẹ dặn 5 giờ chiều phải

nấu cơm nên đang vui chơi với các

bạn Hương cũng chào các bạn để về

nhà nấu cơm

- Nhận xét câu trả lời của các nhóm và

đưa ra đáp án đúng

- Kết luận: Luôn luôn phải tự làm lấy

việc của mình, không được ỷ lại vào

Trang 18

Thứ năm ngày 17 tháng 10 năm 2019

Tập viết: CHỮ HOA D, Đ

I Mục tiêu:

-Viết đúng chữ hoa D (1dòng), Đ, H (1dòng); viết đúng tên riêng Kim Đồng

(1dòng) và câu ứng dụng: Dao có mài ….mới khôn (1lần) bằng chữ cỡ nhỏ.

II Đồ dùng dạy học:

- Mẫu chữ viết hoa D, Đ.

- Tên riêng Kim Đồng và câu tục ngữ trên bảng.

III Các hoạt động dạy học:

1 Bài cũ:

- Kiểm tra viết bài về nhà

- Viết bảng con Chu Văn An,Chim khôn,

2 Bài mới:

a) Giới thiệu bài

* Luyện chữ viết hoa :

+ Chữ nào hoa trong bài? + Chữ K, Đ, D

- Treo bảng các chữ cái viết hoa - 3HS nhắc lại quy trình viết 3 chữ

- Viết mẫu, nhắc cách viết từng chữ - Quan sát

* Luyện viết từ ứng dụng: - HS viết chữ K, D, Đ ở bảng con

- Yêu cầu HS nêu về những điều đã biết

về anh Kim Đồng?

- Đọc từ ứng dụng Kim Đồng

- Trả lời: Kim Đồng tên thật làNông Văn Dền Anh tham gia cáchmạng từ rất sớm Anh là đội trưởngcủa Hội Nhi đồng cứu quốc KimĐồng là một người giao thư liênlạc Trong một lần đưa thư, pháthiện địch đang phục kích quân ta,Kim Đồng đã đánh lạc hướng quânđịch để giải thoát cho các chiến sĩ.Kết quả là anh trúng đạn và hi sinh.Năm ấy anh chỉ vừa 14 tuổi

+ Từ ứng dụng có mấy chữ? Là chữ nào? + Từ gồm 2 chữ : Kim, Đồng

+ Trong từ ứng dụng, các chữ có chiều

cao như thế nào?

+ Chữ K, Đ, g có chiều cao 2 lirưỡi, các chữ còn lại cao 1 li

* Luyện viết câu ứng dụng: + Bằng 1 con chữ O

- Gọi HS đọc câu ứng dụng - Viết bảng con 3HS viết bảng lớp

- Giúp HS hiểu câu ứng dụng

Trang 19

Thứ năm ngày 17 tháng 10 năm 2019

Tập làm văn: KỂ LẠI BUỔI ĐẦU EM ĐI HỌC

I Mục tiêu:

- Bước đầu kể lại được một vài ý nói về buổi đầu đi học

- Viết lại những điều vừa kể thành một đoạn văn ngắn (khoảng 5 câu)

- KNS cần đạt: giao tiếp, lắng nghe tích cực

II Đồ dùng dạy học:

III Các hoạt động dạy học:

1 Bài cũ:

- Nhận xét chung

- Đọc bài văn kể về gia đình

2 Bài mới:

a) Giới thiệu bài:

b) Hướng dẫn học sinh làm bài tập:

* Bài 1: Kể lại buổi đầu em đi học - 1HS đọc yêu cầu bài 1

- Yêu cầu 2 học sinh ngồi cạnh kể cho

nhau nghe buổi đầu đi học của mình

- Từng nhóm kể cho nhau nghe buổiđầu đi học của mình

- 3HS thi kể trước lớp

- Lớp theo dõi, nhận xét

- Nhận xét bài kể của HS

* Bài 2: Viết lại những điều vừa kể…

- Yêu cầu viết giản dị, chân thật đúng đề

Trang 20

Thứ năm ngày 17 tháng 10 năm 2019

Luyện từ và câu: TỪ NGỮ VỀ TRƯỜNG HỌC - DẤU PHẨY

I Mục tiêu:

- Tìm được một số từ ngữ về trường học qua bài tập giải ô chữ (BT1)

- Điền đúng dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong câu văn (BT2)

II Đồ dùng dạy- học: - 3 tờ phiếu kẻ sẵn ô chữ bài tập 1.Bảng viết 3 câu văn

bài tập 2

III Các hoạt động dạy học:

- Giới thiệu ô chữ trên bảng

- Nhắc lại từng bước thực hiện bài tập

- 3HS đọc nối tiếp yêu cầu bài 1

- Lớp đọc thầm, quan sát ô chữ vànghe GV hướng dẫn từng bước

+ Bước 1: Dựa lời gợi ý đoán chữ đó là

chữ gì?

+ Bước 2: Ghi từ vào các ô chữ theo hàng

ngang

+ Bước 3: Sau khi điền đủ 11 từ vào ô

trống theo hàng ngang, em sẽ đọc để biết

từ mới xuất hiện ở cột được tô màu

- Trao đổi cặp

- 3 phiếu, mời 3 nhóm thi tiếp sức

- Nhận xét, khen nhóm làm đúng, nhanh - Đại diện nhóm đọc kết quả

Đáp án: Diễu hành, sách giáo khoa, thời

khóa biểu, cha mẹ, ra chơi, học giỏi,

lười học, giảng bài, thông minh, cô giáo

- Lớp nhận xét, sửa, kết luận

- Cột hàng dọc: Lễ khai giảng - Làm vở

* Bài 2:

- Gọi 1HS đọc yêu cầu bài tập - 1HS đọc yêu cầu bài

- Yêu cầu HS suy nghĩ và tự làm bài - Lớp đọc thầm, làm vở nháp

- Nhận xét, chốt lời giải đúng - 3HS làm bảng, mỗi em 1 bài

+ Ông em, bố em và chú em đều là thợ

mỏ

- Lớp nhận xét

+ Các bạn mới được kết nạp vào đội đều

là con ngoan, trò giỏi

Ngày đăng: 03/04/2021, 00:23

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w