Biết sử dụng trường hợp bằng nhau cạnh- cạnhcạnh để chứng minh hai tam giác bằng nhau, từ đó suy ra các góc tương ứng bằng nhau.. - Rèn kĩ năng sử dụng dụng cụ, rèn tính cẩn thận và chín[r]
Trang 1Tuần – Tiết Ngày dạy
LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU
- Rèn kĩ năng áp dụng định nghĩa hai tam giác bằng nhau để nhận biết hai tam giác bằng nhau, từ 2 tam giác bằng nhau chỉ ra các góc tương ứng các cạnh tương ứng bằng nhau
- Giáo dục tính cẩn thận, chính xác trong toán học
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
- GV: Thước thẳng, compa, bảng phụ, bút dạ
- HS: Thước thẳng, compa
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Ổn định lớp:
2 Phương pháp sử dụng:
- Phương pháp hợp tác trong nhóm nhỏ
- Phương pháp luyện tập và thực hành
3 Nội dung bài dạy:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Hoạt động 1: KIỂM TRA BÀI CŨ (8 phút)
GV: Gọi Hs lên bảng trả bài cũ:
- Định nghĩa hai tam giác bằng nhau
-Bài tập:
Cho EFX = MNK như hình vẽ
Hãy tìm số đo các yếu tố còn lại của hai tam
giác?
GV: Yêu cầu HS nhận xét
HS: Lên bảng trả lời lí thuyết và làm bài tập: – Nêu định nghĩa hai tam giác bằng nhau
Bài tập:
Ta có:
EFX = MNK (theo gt)
EF=MN; EX = MK; FX = NK = ; = ; = (theo định nghĩa hai
tam giác bằng nhau)
Mà EF = 2,2; FX = 4; MK = 3,3 = 900; = 550
MN = 2,2; EX = 3,3; NK = 4 = 900; = 550
= = 900 - 550 = 350
Xˆ Kˆ
- Hs: nhận xét
Hoạt động 2: LUYỆN TẬP (36 phút) Bài tập 1: Điền tiếp vào dấu … để được câu
đúng
1) ABC = C1A1B1 thì ……
2) A’B’C’ và ABC có
A’B’ = AB; A’C’ = AC; B’C’ = BC
= ; = ; = thì …
'
ˆ
A Aˆ Bˆ' Bˆ Cˆ' Cˆ
3) NMK và ABC có
NM = AC
NK = AB; MK = BC
= ; = ; = thì …
Nˆ Aˆ Mˆ Cˆ Kˆ Bˆ
GV: Yêu cầu HS nghiên cứu lại lí thuyết để điền
nội dung đúng vào chổ trống
Bài tập 2
Cho DKE có DK = KE = DE = 5cm và DKE
HS đọc đề trong 2 phút, mỗi câu cho 1 đại diện
HS trả lời, cả lớp nhận xét 1) ABC = C1A1B1 thì AB=C1A1; AC = C1B1; BC = A1B1
= ; = ; =
Aˆ Cˆ1 Bˆ Aˆ1 Cˆ Bˆ1 2) A’B’C’ và ABC có A’B’=AB; A’C’ = AC; B’C’ = BC = ; = ; =
' ˆ
A Aˆ Bˆ' Bˆ Cˆ' Cˆ
thì A’B’C’= ABC 3) NMK và ABC có
NM = AC; NK = AB; MK = BC = ; = ; =
Nˆ Aˆ Mˆ Cˆ Kˆ Bˆ
thì NMK = ACB
1 HS đọc đề, chỉ rõ đầu bài cho gì, yêu cầu gì
1 HS làm bài trên bảng, cả lớp làm vào nháp
3,3 2,2
E
F
4
X
o
55
M
N
K
Trang 2= BCO Tính tổng chu vi hai tam giác đó?
- Muốn tính tổng chu vi hai tam giác trước hết ta
cần chỉ ra gì?
GV: Yêu cầu HS đọc đề bài và cho biết đề bài
cho gì? Và yêu cầu gì?
GV: Gọi1 HS lên bảng làm còn lại làm vào nháp
Bài tập 3: Cho các hình vẽ sau hãy chỉ ra các
tam giác bằng nhau trong mỗi hình
Hình 1
Hình 2
Hình 3 Hình 4
GV: Yêu cầu Hs thảo luận nhóm sau đó mời đại
diện nhóm lên bảng trình bày
GV: Yêu cầu HS nhận xét sau khi các nhóm trình
bày xong
Bài tập 4 (bài 14 trang 112 SGK)
GV ghi nội dung bài tập vào bảng phụ
Hãy tìm các điểm tương ứng của hai tam giác?
GV nêu câu hỏi củng cố:
- Định nghĩa hai tam giác bằng nhau
- Khi viết kí hiệu về hai tam giác bằng nhau phải
chú ý điều gì?
HS làm:
Ta có DKE = BCO (gt)
DK = BC
DE = BO và KE = CO (theo ĐN) Mà DK = KE = DE = 5(cm) Vậy BC = BO = CO = 5 (cm)
Chu vi DKE + Chu vi BCO = 3 DK + 3.BC = 3 5 + 3 5 = 30 (cm)
HS: Thảo luận nhóm sau đó đại diện nhóm nhỏ lên bảng trình bày:
Hình 1: ABC = A’B’C’ (theo định nghĩa)
Vì AB = A’B’; AC = A’C’; BC = B’C’
= , = , =
Aˆ Aˆ' Bˆ Bˆ' Cˆ Cˆ'
Hình 2: Hai tam giác không bằng nhau.
Hình 3: ACB = BDA
vì AC = BD; CB = DA; AB = BA = ; CBA = DAB; CAB = DBA
Cˆ Dˆ
Hình 4: AHB = AHC
vì AB = AC; BH = HC; cạnh AH chung
= ; = ; =
1
ˆ
A Aˆ2 Hˆ2 Hˆ1 Bˆ Cˆ HS: Nhận xét bài làm của các nhóm
HS: Đỉnh B tương ứng với đỉnh K
Đỉnh A tương ứng với đỉnh I
Đỉnh C tương ứng với đỉnh H
ABC = IKH
HS trả lời câu hỏi
Hoạt động 3: HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ (1 phút)
Bài tập số 22, 23, 24, 25, 26, trang 100, 101 SBT và xem trước nội dung §3 TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU THỨ NHẤT CỦA TAM GIÁC CẠNH- CẠNH- CẠNH (C.C.C)
\
//
//
* A
' A
' B
1
C
1
B
1
A
2
C
2
B
2
A
D C
B
A
C
1 2
2 1
Trang 3Tuần – Tiết Ngày dạy:
§3 TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU THỨ NHẤT CỦA TAM GIÁC CẠNH- CẠNH- CẠNH (C.C.C)
I MỤC TIÊU
- Nắm được trường hợp bằng nhau cạnh- cạnh- cạnh của hai tam giác
- Biết cách vẽ một tam giác biết ba cạnh của nó Biết sử dụng trường hợp bằng nhau cạnh- cạnh- cạnh để chứng minh hai tam giác bằng nhau, từ đó suy ra các góc tương ứng bằng nhau
- Rèn kĩ năng sử dụng dụng cụ, rèn tính cẩn thận và chính xác trong vẽ hình Biết trình bày bài toán chứng minh hai tam giác bằng nhau
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
- GV: Thước thẳng, compa, thước đo góc, một khung hình dạng (như hình 75 trang 116) để giới thiệu mục có thể em chưa biết, bảng phụ ghi đầu bài, hình vẽ của một số bài tập
- HS: Thước thẳng, compa, thước đo góc Ôn lại cách vẽ tam giác biết 3 cạnh (ở lớp 6)
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Ổn định lớp:
2 Phương pháp sử dụng:
- Phương pháp hợp tác trong nhóm nhỏ
- Phương pháp luyện tập và thực hành
3 Nội dung bài dạy:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Hoạt hộng 1: KIỂM TRA VÀ ĐẶT VẤN ĐỀ (5 phút)
GV: Nêu yêu cầu kiểm tra hs tại chổ:
* Nêu định nghĩa hai tam giác bằng nhau?
* Để kiểm tra xem hai tam giác đó có bằng nhau
hay không ta kiểm tra những điều kiện gì?
GV: Đặt vấn đề: Khi định nghĩa hai tam giác bằng
nhau, ta nêu ra sáu điều kiện bằng nhau (3 điều
kiện về cạnh, 3 điều kiện về góc)
Trong bài học hôm nay ta sẽ thấy, chỉ cần có ba
điều kiện: 3 cạnh bằng nhau từng đôi một cũng có
thể nhận biết được hai tam giác bằng nhau
HS: Đứng tại chổ trả lời các câu hỏi của GV
Hoạt động 2: VẼ TAM GIÁC BIẾT BA CẠNH (10 phút)
GV:Trước khi xem xét về trường hợp bằng nhau
thứ nhất của tam giác ta cùng nhau ôn tập: cách
vẽ một tam giác khi biết 3 cạnh trước
Xét bài toán 1
Vẽ ABC biết AB = 2 cm;BC = 4 cm; AC = 3 cm
GV: yêu cầu 1 hs đọc lại đề bài và 1 hs nêu cách
vẽ
GV ghi cách vẽ lên bảng:
- Vẽ một trong ba cạnh đã cho chẳng hạn vẽ cạnh
BC = 4 cm
- Trên cùng một nửa mặt phẳng bờ BC vẽ các
cung tròn (B;2cm) và (C;3cm)
- Hai cung tròn trên cắt nhau tại A
- Vẽ đoạn thẳng AB; AC được ABC
* GV yêu cầu 1 HS nêu lại cách vẽ
HS: Cùng với GV ôn lại cách vẽ tam giác khi biết
3 cạnh
* 1 HS đọc lại bài toán
* HS khác nêu cách vẽ
Sau đó thực hành vẽ trên bảng
Cả lớp vẽ vào vở
HS: Lên bảng vẽ hình theo hướng dẫn
- 1 HS vẽ trên bảng vừa vẽ vừa nêu cách vẽ, còn
A
cm
3
cm
2
Trang 4Bài toán 2:
Cho ABC như hình vẽ Hãy
a) Vẽ A’B’C’ mà A’B’ = AB
B’C’ = BC; A’C’ = AC
b) Đo và so sánh các góc
và ; và ; và em có nhận xét gì
Aˆ Aˆ' Bˆ Bˆ' Cˆ Cˆ'
về hai tam giác này?
lại học sinh vẽ vào vở
= =
Aˆ Aˆ' = =
Bˆ Bˆ' = =
Cˆ Cˆ' = ; = ; =
Aˆ Aˆ' Bˆ Bˆ' Cˆ Cˆ'
A’B’C’ = ABC vì có 3 cạnh bằng nhau, 3 góc bằng nhau (theo ĐN hai tam giác bằng nhau)
Hoạt động 3: TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU CẠNH- CẠNH- CẠNH (11 phút)
* Qua hai bài toán trên ta có thể đưa ra dự đoán
nào?
Ta thừa nhận tính chất sau: “Nếu ba cạnh của
tam giác này bằng ba cạnh của tam giác kia thì
hai tam giác đó bằng nhau”.
GV đưa kết luận lên bảng phụ
1) Nếu ABC và A’B’C’ có AB = A’B’
AC = A’C’; BC = B’C’ thì kết luận gì về hai tam
giác này?
GV giới thiệu kí hiệu Trường hợp bằng nhau
cạnh- cạnh- cạnh (c.c.c)
2) Có kết luận gì về các cặp tam giác sau:
a) MNP và M’P’N’
b) MNP và M’N’P’; nếu MP = M’N’
NP = P’N’; MN = M’P’
- Hai tam giác có ba cạnh tương ứng bằng nhau thì bằng nhau.
- Hai học sinh nhắc lại tính chất vừa thừa nhận Cả lớp nghe và nhớ kiến thức này
HS:
* ABC và A’B’C’ có:AB = A’B’; AC = A’C’
BC = B’C’ thì ABC = A’B’C’(c.c.c) a) MP = M’N’ đỉnh M tương ứng đỉnh M’
NP = P’N’ đỉnh P tương ứng với đỉnh N’
MN = M’P’ đỉnh N tương ứng với đỉnh P’
MNP = M’N’P’ (c.c.c) b) MNP cũng bằng M’N’P’
nhưng không được viết là:
MNP = M’N’P’ vì cách kí hiệu này sai tương ứng
Hoạt động 4: CỦNG CỐ (15 phút) Bài 1: (Bài 16 SGK) (bảng phụ)
Vẽ tam giác ABC biết độ dài mỗi cạnh bằng 3
cm Sau đó đo mỗi góc của tam giác
Bài 2: (Bài 17 SGK) (bảng phụ)
Chỉ ra các tam giác bằng nhau trên mỗi hình
- GV Ở hình 68 có các tam giác nào bằng nhau?
Vì sao?
- GV: Trình bày mẫu bài chứng minh
ABC và ABD có:AC = AD (giả thiết);
BC = BD (giả thiết); AB cạnh chung
ABC = ABD (c.c.c)
- Câu hỏi bổ sung: chỉ ra các góc bằng nhau trên
hình
GV: Hình 69 trình bày tương tự
HS thực hiện trên vở Một HS lên bảng làm
= = = 600
Aˆ Bˆ Cˆ
HS:
Hình 68
Hình 69 HS: Ở hình 68 có
ABC = ABD vì có cạnh AB chung; AC = AD;
BC = BD
Hoạt động 5: GIỚI THIỆU MỤC “CÓ THỂ EM CHƯA BIẾT” VÀ DẶN DÒ(4 phút)
* Dặn dò: - Về nhà cần rèn luyện kĩ năng vẽ tam giác biết 3 cạnh
- Hiểu và phát biểu chính xác trường hợp bằng nhau của hai tam giác cạnh- cạnh- cạnh
- Làm cẩn thận các bài tập 15; 18; 19 (SGK) Bài tập: 27; 28; 29; 30 SBT
A
B
C
'
A
'
B
'
C
A
B
cm
C
D
P Q
Kí duyệt: