HS trình baøy Bước 4: Làm việc cả lớp GV keát luaän nhö SGK trang 9 Tieåu keát: Trình bày được sự phối hợp hoạt động của các cơ quan trong cơ thể trong việc thực hiện sự trao đổi chất ở [r]
Trang 1Thứ hai , ngày 16 tháng 8 năm 2010.
Tập đọc Tiếât 3: DẾ MÈN BÊNH VỰC KẺ YẾU.(tt)
Theo Tô Hoài
A MỤC TIÊU:
- Hiểu được nội dung bài : Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp , ghét áp bức , bất công, bênh vực Nhà Trò yếu đuối , bất hạnh
- Giọng đọc phù hợp với tính cách mạnh mẽ của nhân vật Dế Mèn
- Chọn đựoc danh hiệu phù hợp với tính cách của Dế Mèn
B CHUẨN BỊ:
GV : -Tranh minh họa trong SGK
- Bảng phụ viết sẵn đoạn 3 cần hướng dẫn HS luyện đọc
HS : - SGK
C LÊN LỚP:
a Khởi động: Hát “Bài ca đi học”
b Kiểm tra bài cũ : Mẹ ốm.
Yêu cầu HS đọc thuộc lòng bài thơ và trả lời câu hỏi
- Sự quan tâm chăm sóc của xóm làng đối với mẹ của bạn nhỏ được thể hiện qua những câu thơ nào ?
- Những chi tiết nào trong bài thơ bộc lộ tình yêu thương sâu sắc của bạn nhỏ đối với mẹ ?
- 1 HS đọc truyện “Dế Mèn bênh vực kẻ yếu” nêu ý nghĩa truyện
Nhận xét về khả năng đọc, cách trả lời câu hỏi Cho điểm
c- Bài mới
Phương pháp : Làm mẫu , giảng giải , thực hành , động não , đàm thoại
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Giới thiệu bài
- Các em đã biết cuộc gặp gỡ giữa Dế Mèn và
Nhà Trò Dế Mèn hứa sẽ bảo vệ Nhà Trò Bài
học hôm nay sẽ cho chúng ta thấy cách Dế
Mèn hành động để trấn áo bọn nhện , giúp
Nhà Trò
2 Các hoạt động:
Hoạt động 1 : Luyện đọc
- Chỉ định 1 HS đọc cả bài Phân 3 đoạn
- Tổ chức đọc cá nhân Hướng dẫn đọc kết hợp
sửa lỗi phát âm, nhắc nhở nghỉ hơi đúng sau
các cụm từ , đọc đúng các câu hỏi , câu cảm
- Hướng dẫn đọc câu dài
Hoạt động 2 : Tìm hiểu bài :
* Đoạn 1 : 4 dòng đầu
* Trận địa mai phục của bọn Nhện đáng sợ như
a) Đọc thành tiếng:
* Tiếp nối nhau đọc 3 đoạn.( Đọc 2 -3 lượt)
- Đọc thầm phần chú thích các từ mới ở cuối bài đọc , giải nghĩa các từ đó
* Luyện đọc theo cặp
b) Đọc tìm hiểu bài
- HS đọc thầm và trả lời
Trang 2thế nào?
Ý đoạn 1 : Trận địa mai phục của bọn nhện
* Đoạn 2 : sáu dòng tiếp theo
* Dế Mèn đã làm cách nào để bọn nhện phải
sợ ?
Ý đoạn 2 : Dế Mèn ra oai với bọn nhện
* Đoạn 3 : Phần còn lại
- Dế mèn đã nói thế nào để bọn nhện nhận ra
lẽ phải ?
- Bọn nhện sau đó hành động như thế nào ?
Ý đoạn 3 : Dế Mèn giảng giải để bọn nhện
nhận ra lẽ phải
*Tiểu kết: Nắm ý nghĩa của bài
d - Hoạt động 4 : Đọc diễn cảm :
- Nêu cách đọc: Giọng đọc thể hiện sự khác
biệt giữa các câu văn miêu tả với những câu
văn thuật lại lời nói của Dế Mèn , chú ý những
từ gợi tả , gợi cảm
- Đưa ra đoạn 3 hướng dẫn HS đọc diễn cảm
*Tiểu kết: Biết đọc ngữ điệu phù hợp với cảnh
tượng, tình tuống biến chuyển của truyện ( từ
hồi hộp, căng thẳng tới hả hê ), phù hợp với lời
nói và suy nghĩ của nhân vật Dế Mèn ( một
người nghiã hiệp , lời lẽ đanh thép , dứt khoát )
* Bọn Nhện chăng tơ kín ngang đường ,bố trí nhện gộc canh gác ,tất cả nhà Nhện núp kín trong các hang đá với dáng vẻ hung dữ
- HS đọc to và thảo luận theo nhóm đôi:
* Đầu tiên Dế Mèn chủ động hỏi , lời lẽ rất oai , giọng thách thức của một kẻ mạnh : muốn nói chuyện với tên nhện chóp bu , dúng các từ xưng hô : ai , bọn này , ta
* Thấy Nhện cái xuất hiện vẻ đanh ác , nặc nô, Dế Mèn ra oai bằng hành động tỏ rõ sức mạnh
“quay phắt lưng ,phóng càng đạp phanh phách”
- HS đọc
* Dế Mèn phân tích theo cách so sánh để bọn nhện thấy chúng hành động hèn hạ , không quân tử , rất đáng xấu hổ , đồng thời đe doạ chúng :
Kết luận : ( Đe doạ )
Thật đáng xấu hổ ! Có phá hết các vòng vây hay không ?
* Chúng sợ hãi , cùng dạ ran , cuống cuồng chạy dọc, ngang, phá hết các dây tơ chăng lối
* HS đọc câu hỏi 4 HS trao đổi chọn danh hiệu thích hợp cho Dế Mèn
- Trao đổi ý kiến : Các danh hiệu trên đều có thể đặt cho Dế Mèn nhưng thích hợp nhất là danh hiệu hiệp sĩ, bởi vì Dế Mèn đã hành động mạnh mẽ, kiên quyết và hào hiệp để chống lại áp bức, bất công; che chở, bênh vực, giúp đỡ người yếu
c) Đọc diễn cảm
- Nối tiếp nhau đọc 3 đoạn của bài
- Luyện đọc diễn cảm theo cặp
- Thi đua đọc diễn cảm
4 Củng cố : (3’)
- Sau khi đọc xong hai bài “ Dế Mèn bênh vực kẻ yếu “, Em nhớ nhất những hình ảnh nào về Dế Mèn? Vì sao ?
- Nhận xét hoạt động của HS trong giờ học
Trang 3- Về nhà đọc lại cho trôi chảy hơn.
- Chuẩn bị : Truyện cổ nước mình
Toán
Tiết 6: CÁC SỐ CÓ SÁU CHỮ SỐ.
A MỤC TIÊU:
- HS ôn lại quan hệ giữa các đơn vị liền kề: 1 chục = 10 đơn vị; 1 trăm = 10 chục…
- Biết viết và đọc các số có tới sáu chữ số
B LÊN LỚP:
a.Khởi động: Hát “Bài ca đi học”
b- Kiểm tra bài cũ :
Bài tập: Đọc và viết số: 37 505; 43 006
Các số trên gồm mấy chữ số , thuộc các hàng nào?
Nhận xét , cho điểm
c- Bài mới
Phương pháp : Làm mẫu , trực quan , thực hành , động não , đàm thoại
1.Giới thiệu:
Tuần qua ta đã ôn về các số có 5 chữ số hôm
nay ta sẽ tìm hiểu các số có 6 chữ số
2 Các hoạt động:
Hoạt động1: Số có sáu chữ số
a Ôn về các hàng đơn vị, chục, trăm, nghìn,
chục nghìn
- GV treo bảng phóng to trang 8
Hỏi bao nhiêu đơn vị thì bằng 1 chục.?
- Yêu cầu HS nêu quan hệ liền kề giữa đơn vị
các hàng liền kề
- Yêu cầu nhân xét :Bao nhiêu chục nghìn thì
bằng 1 trăm nghìn.?
b Giới thiệu hàng trăm nghìn
- GV giới thiệu:
10 chục nghìn = 1 trăm nghìn
1 trăm nghìn viết là 100 000 (có 1 chữ số 1 &
sau đó là 5 chữ số 0)
c Viết & đọc các số có 6 chữ số
* Ví dụ: Quan hệ giữa hai hàng liền kề nhau là: 1 chục = 10 đơn vị; 1 trăm = 10 chục
- HS nêu ví dụ, lớp nhận xét:
+ 10 đơn vị = 1 chục + 10 chục = 1 trăm + 10 trăm = 1 nghìn + 10 nghìn = 1 chục nghìn
- HS nhận xét:
+ 10 chục nghìn = 1 trăm nghìn
- HS nhắc lại -Thực hành
Trang 4Hoạt động 2: Thực hành
Bài tập 1: Viết theo mẫu
- Gắn các thẻ số 313 214
-Yêu cầu phân tích
* Nhận xét :
Mỗi chữ số có giá trị ứng với vị trí của hàng
Bài tập 2: Viết theo mẫu
- Treo bảng phụ chưa ghi mẫu, gắn thẻ số
425 671 Chỉ định 1 HS phân tích làm mẫu
* Nhận xét :
Các số có 6 chữ số , giá trị mỗi chữ số ứng với
một hàng, hàng cao nhất là hàng trăm nghìn,
hàng thấp nhất là hàng đơn vị
Bài tập 3: Đọc số
* Nhận xét :
Đọc số : Đọc từ hàng cao đến hàng thấp Theo
cách đọc số có 3 chữ số
Bài tập 4: Viết số A,b
-Trò chơi viết số nhanh
-Cách chơi : chọn 2 đội / mỗi đội 3 em Cử một
trọng tài Đội nào viết nhanh đội đó thắng cuộc
* Tiểu kết : Củng cố phân tích cấu tạo số
- HS phân tích mẫu a/BT1: lên bảng gắn các thẻ 100 000, 10 000, …., 1 vào các cột tương ứng trên bảng
- Tương tự thực hiện bài b/ BT1
- Nêu các chữ số cần viết vào ô trống
523 453 cả lớp đọc số 523 453
- HS phân tích làm mẫu
HS làm bài vào vở phân tích miệng
HS sửa và thống nhất kết quả
- HS đọc tiếp nối các số
- HS tham gia trò chơi
4 Củng cố : (3’)
GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi “Chính tả toán”
Cách chơi: GV đọc các số có bốn, năm, sáu chữ số HS viết số tương ứng vào vở
Nhận xét lớp
Thứ ba, ngày 17 tháng 8 năm 2010
Luyện từ và câu Tiết 3: MỞ RỘNG VỐN TỪ: NHÂN HẬU – ĐOÀN KẾT
A MỤC TIÊU:
- Biềt thêm một số từ ngữ về chủ điểm thương người như thể thương thân
- Nắm được cách dùng từ cĩ tiếng nhân theo hai nghĩa
B CHUẨN BỊ:
GV Phiếu giấy khổ to.
HS : - SGK, V4, từ điển.
C LÊN LỚP:
a.Khởi động: Hát “Cùng múa hát dưới trăng”
Trang 5b- Kiểm tra bài cũ : Luyện tập cấu tạo của tiếng
- HS nêu cấu tạo của tiếng gồm mấy phần? Cho ví dụ
- Các phần nào bắt buộc phải có mặt?
Nhận xét, cho điểm
c- Bài mới
Phương pháp : Làm mẫu , trực quan , thực hành , động não , đàm thoại
1.Giới thiệu bài:
Từ các kiến thức đã học tiết học hôm nay ta
sẽ: Mở rộng và hệ thống hóa vốn từ ngữ
theo chủ điểm “Thương người như thể
thương thân” Qua bài Mở rộng vốn từ Nhân
hậu - Đoàn kết
2.Các hoạt động:
Hoạt động 1: Bài tập 1
- Chỉ định HS đọc đề, xác định yêu cầu bài
- Chia nhóm 6, dùng từ điển tìm từ theo yêu
cầu
- Tổ chức báo cáo, giải nghĩa từ
- GV nhận xét, chốt lời giải đúng Tuyên
dương nhóm tìm nhanh, đúng, nhiều từ nhất
- Tiểu kết: Nhân hậu – đoàn kết thuộc
chủ điểm “Thương người như thể thương
thân” Đó là truyền thống quý báu của
dân tộc.
Hoạt động 2: Bài tập 2 và 3
Bài 2: Phân loại từ theo nghĩa gốc
- Xác định yêu cầu đề bài
-Hướng dẫn thảo luận trao đổi theo nhóm
đôi
- Nhận xét : cần phân biệt các từ đồng âm
khác nghĩa
- HS đọc và lần lượt thực hiện từng yêu cầu trong SGK 1, 2 HS làm mẫu
-Các nhóm làm việc, trình bày
- Cả lớp nhận xét.Ví dụ:
a Thể hiện lòng nhân hậu, tình cảm yêu thương đồng loại: lòng nhân ái, yêu quý, đau xót, tha thứ, độ lượng, thông cảm, bao dung, đồng cảm
b Từ trái nghĩa với nhân hậu: hung ác, tàn ác, tàn bạo, ác nghiệt, hung dữ, dữ tợn
c Từ ngữ thể hiện tinh thần đùm bọc, giúp đỡ đồng loại: cứu giúp, cứu trợ, hỗ trợ, ủng hộ, bênh vực, bảo vệ, che chở, nâng đỡ
Từ trái nghĩa với đùm bọc, giúp đỡ: ăn hiếp, hà hiếp, hành hạ, đánh đập, bắt nạt
- HS đọc yêu cầu bài
- Trao đổi nhóm đôi làm vào vở
- 2 nhóm làm vào phiếu giấy to
- Trình bày kết quả
- Nhận xét – sửa bài, ví dụ : Lời giải đúng từ “nhân”
a.Có nghĩa là người: nhân dân, nhân loại, công
nhân, nhân tài
b Có nghĩa là lòng thương người: nhân hậu, nhân
ái, nhân đức, nhân từ
- HS đọc yêu cầu bài
Trang 6Bài 3: Dùng từ đặt câu
- GV giải thích: Mỗi em đặt 1 câu với 1 từ
thuộc nhóm a, hoặc 1 từ ở nhóm b
- GV nhận xét sửa chữa cách diễn đạt câu
mang ý trọn vẹn
Tiểu kết: Nắm được nghĩa của từ, dùng
từ đặt câu rõ nghĩa.
Hoạt động 3: Trò chơi học tập
Bài tập 4: Giải nghĩa câu tục ngữ thuộc chủ
đề Nhân hậu – Đoàn kết
- Tổ chức chơi: chọn 3 đội, mỗi đội 3 HS
*GV: nêu nét nghĩa của các câu tục ngữ
*HS: thảo luận nhanh chọn nghĩa cho câu
tục ngữ , trình bày ý kiến
- Cả 3 đội nêu hết , GV ra đáp án Tuyên bố
đội thắng cuộc
Tiểu kết: Mỗi câu tục ngữ là một hành
đông, bài học kinh nghiệm của ông cha ta
truyền lại cho đời sau.
- Trao đổi nhóm đôi
- Nối tiếp nhau đọc câu vừa đặt
- Đọc yêu cầu bài tập
- Thảo luận nhóm 3 HS về nội dung ý nghĩa 3 câu tục ngữ
- HS trình bày
- Đáp án:
Câu a: ở hiền gặp lành: khuyên ta sống hiền lành, nhân hậu sẽ gặp điều tốt đẹp, may mắn
Câu b: Trâu buột ghét trâu ăn: chê người có tính xấu, ghen tị khi thấy người khác được hạnh phúc, may mắn
Câu c: Khuyên ta đoàn kết với nhau, đoàn kết tạo nên sức mạnh
4 Củng cố : (3’)
- Nêu một số từ nói về lòng nhân hậu, hay đoàn kết
- Đất nước ta là một đất nước có truyền thông quý báu về lòng nhân hậu và tinh thần đoàn kết
Ngày nay chúng ta cần tiếp tục phát huy truyền thống ấy
- Nhận xét tiết học
Chính tả Tiếât 2: MƯỜI NĂM CÕNG BẠN ĐI HỌC
Theo Tô Hoài
A MỤC TIÊU:
- Nghe – viết chính xác, trình bày đúng, đẹp đoạn văn Mười năm cõng bạn đi học.
- Làm đúng bài tập chính tả phân biệt s/ x , tìm đúng các chữ có âm đầu s/ x.
B CHUẨN BỊ:
GV : - Bảng phụ viết bài tập 2a.
HS : - SGK, V2
C LÊN LỚP:
a.Khởi động: Hát “Bài ca đi học”
b- Kiểm tra bài cũ :
- Gọi 3 HS lên bảng, HS dưới lớp viết vào vở nháp những từ do GV đọc
- Nhận xét về chữ viết của HS
c- Bài mới
Trang 7Phương pháp : Làm mẫu , trực quan , thực hành , động não , đàm thoại.
1 Giới thiệu bài mới
- Trong tiết chính tả này các em sẽ nghe - viết
đoạn văn Mười năm cõng bạn đi học.
2 Các hoạt động:
Hoạt động 1 : Hướng dẫn nghe – viết
-Tổ chức nghe – viết đúng, trình bày đúng qui
định
*Chỉ định 2 em đọc toàn đoạn
*Trao đổi về nội dung đoạn trích
- Hỏi: Đoạn trích cho em biết về điều gì?
* Hướng dẫn viết từ khó
- Yêu cầu HS nêu các từ khó, dễ lẫn khi viết
chính tả
- Yêu cầu HS đọc, viết các từ vừa tìm được
* Viết chính tả
- GV đọc cho HS viết với tốc độ vừa phải Mỗi
câu hoặc cụm từ đọc 2 – 3 lần: đọc lượt đầu
chậm rãi cho HS nghe, đọc nhắc lại một hoặc 2
lần cho HS kịp viết theo tốc độ quy định
* Soát lỗi và viết bài
- Đọc toàn bài cho HS soát lỗi
- Thu chấm 10 bài
- Nhận xét bài viết của HS
* Tiểu kết : Qua bài viết nắm số lượng HS
viết sai nhiều
Hoạt động 2 : Bài tập chính tả
Bài 2: tìm đúng các chữ có vần ăn/ ăng hoặc
âm đầu s/ x
- Yêu cầu 1 HS tự làm bài vào nháp
- Gọi HS nhận xét, chữa bài
-Nắm nội dung và ý nghĩa truyện vui Tìm chỗ
ngồi.
- 2 HS đọc thành tiếng, cả lớp theo dõi
+ Sinh cõng bạn đi học suốt 10 năm
+ Tuy còn nhỏ nhưng Sinh không quản khó khăn, ngày ngày cõng Hanh tới trường với đoạn đường dàu hơn 4 ki-lô-mét, qua đèo, vượt suối, khúc khuỷu, gập gềnh
- Ví dụ: Tuyên Quang, Ki-lô-mét, khúc khuỷu, gập ghềnh, liệt,…
- 3 HS viết bảng, HS khác viết vào vở nháp
- HS viết chính tả
- HS soát lỗi
- 1 HS đọc thành tiếng yêu cầu trong SGK
- 2 HS lên bảng, HS dưới lớp làm vào vở
- Nhận xét, chữa bài
- 2 HS đọc thành tiếng
- Truyện đáng cười ở chi tiết: Ông khách ngồi hàng ghế đầu tưởng người đàn bà giẫm phải chân ông đi xin lỗi ông nhưng thật chất là bà
ta chỉ tìm lại chỗ ngồi
- 1 HS đọc yêu cầu trong SGK
- Tự làm bài
Trang 8Bài 3 Tìm đúng tên con vật chứa tiếng bắt đầu
bằng s
- Gọi 1 HS đọc câu đố , chia nhóm thi đua
Lời giải: chữ sáo và sao
Dòng 1: Sáo là tên một loài chim
Dòng 2: bỏ sắc thành chữ sao
4 Củng cố : (3’)
-Nêu những hiện tượng chính tả trong bài để không viết sai
- Nhận xét hoạt động của HS trong giờ học
Khoa học
A MỤC TIÊU:
- Kể được tên một số cơ quan tham gia vào quá trình trao đổi chất ở người: tiêu hố, hơ hấp, tuấn hồn, bài tiết
- Biết được nếu 1 trong các cơ quan trên ngừng hoạt động thì cơ thể sẽ chết
B LÊN LỚP:
a.Khởi động: Hát “Bài ca đi học”
b- Kiểm tra bài cũ :
HS trả lời câu hỏi :
- Hằng ngày, cơ thể người cần lấy những gì từ môi trường và thải ra môi trường những gì ?
- Nêu ghi nhớ mà HS ghi nhận được
Nhận xét cách trả lời của HS, cho điểm
c- Bài mới
Phương pháp : Trực quan , quan sát, thực hành , động não , đàm thoại
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Giới thiệu bài mới:
Tiếp tục tìm hiểu về quá trình trao đổi chất
với môi trường
2.Các hoạt động:
Hoạt động 1: Xác định những cơ quan trực tiếp
tham gia quá trình trao đổi chất ở người
* Cách tiến hành :
Bước 1:
GV giao nhiêm vụ
Bước 2: Làm việc theo cặp
GV kiểm tra và giúp đỡ các nhóm
Bước 3: Làm việc cả lớp
GV ghi tóm tắt lên bảng
GV nói về vai trò của cơ quan tuần hoàn trong
HS quan sát hình 8 SGK và thảo luận theo cặp:
*Nêu chức năng của từng cơ quan
*Cơ quan nào trực tiếp thực hiện quá trình trao đổi chất giữa cơ thể với môi trường bên ngoài?
HS thực hiện nhiệm vụ Đại diện một vài cặp trình bày trước lớp kết quả thảo luận của nhóm mình
Trang 9việc thực hiện quá trình trao đổi chất xảy ra
bên trong cơ thể
Tiểu kết:
- Kể tên những biểu hiện bên ngoài và những
cơ quan thực hiện quá trình trao đổi chất
- Nêu được vai trò của cơ quan tuần hoàn trong
quá trình trao đổi chất xảy ra bên trong cơ thể
Hoạt động 2:Tìm hiểu mối quan hệ giữa các
cơ quan trong việc thực hiện sự trao đổi chất ở
người
* Cách tiến hành
Trò chơi Ghép chữ vào chỗ …
trong sơ đồ
Bước 1
GV phát cho mỗi nhóm 1 bộ đồ chơi
Bước 2: Trình bày sản phẩm
GV đánh dấu thứ tự xem nhóm nào làm xong
trước
Bước 3:Tổ chức trao đổi: * Điều gì sẽ xảy ra
nếu 1 trong các cơ quan tham gia vào quá trình
trao đổi chất ngừng hoạt động
Bước 4: Làm việc cả lớp
GV kết luận như SGK trang 9
Tiểu kết:
Trình bày được sự phối hợp hoạt động của các
cơ quan trong cơ thể trong việc thực hiện sự
trao đổi chất ở bên trong cơ thể và giữa cơ thể
với môi trường
-Các nhóm thi nhau lựa chọn các phiếu cho trước để ghép vào chỗ … ở sơ đồ cho phù hợp -Các nhóm treo sản phẩm của nhóm mình -Đại diện các nhóm trình bày về mối quan hệ giữa các cơ quan trong cơ thể trong quá trình trao đổi chất giữa cơ thể và môi trường
HS thảo luận
HS trình bày
4 Củng cố : (3’)
- Muốn có đủ chất dinh dưỡng cho cơ thể em phải ăn uống thế nào?
-Nhận xét lớp
Toán
Tiết 7: LUYỆN TẬP CÁC SỐ CÓ SÁU CHỮ SỐ.
A MỤC TIÊU:
Viết và đọc các số cĩ 6 chữ số ( Làm các bài tập 1,2,3(abc),4(ab)
B CHUẨN BỊ:
GV Bảng cài, các tấm ghi các chữ số (bảng từ)
HS : - SGK, V3
C LÊN LỚP:
Trang 10a.Khởi động: Hát “Bài ca đi học”
b- Kiểm tra bài cũ :
HS thực hành một số bài tập nhỏ :trên bảng lớp
- Đọc các số sau: 384 705; 652 367
- Viết các số sau: Một trăm nghìn; Ba trăm hai mươi nghìn bảy trăm mười sáu
-Các số vừa viết có đặc điểm gì?
Nhận xét cách thực hiện của HS, cho điểm
c- Bài mới
Phương pháp : Làm mẫu , trực quan , thực hành , động não , đàm thoại
1.Giới thiệu:
Tiếp tục học tập các hàng, cách đọc và viết số
có tới sáu chữ số
2 Các hoạt động:
Hoạt động1: Ôn lại các hàng
- GV cho HS ôn lại các hàng đã học, mối quan
hệ giữa đơn vị hai hàng liền kề
- GV viết số: 825 713, yêu cầu HS xác định các
hàng và chữ số thuộc hàng đó là chữ số nào GV
cho HS đọc thêm một vài số khác
* Tiểu kết : Mỗi chữ số trong một số ứng với
một hàng theo thứ tự từ thấp đến cao
Hoạt động 2: Luyện tập
Bài tập 1: Viết theo mẫu
- Treo bảng phụ chưa ghi mẫu, gắn thẻ số
653 267 Chỉ định 1 HS phân tích làm mẫu
* Nhận xét :
Các số có 6 chữ số , giá trị mỗi chữ số ứng với
một hàng, đọc từ phải sang trái, sử dụng 10 chữ
số để viết số
Bài tập 2: Đọc số
Đọc số : Đọc từ hàng cao đến hàng thấp Theo
cách đọc số có 3 chữ số
* Nhận xét :
Chữ số ở hàng nào thì có giá trị tương ứng với
hàng đó Ví dụ: chữ số 5thuộc hàng chục = 50 …
Bài tập 3: Viết số.
-Trò chơi chính tả toán học
* Nhận xét :
Chú ý cách viết số khi gặp chữ “linh” như : linh
năm = 05 …
- HS nêu
- HS xác định(Ví dụ: chữ số 3 thuộc hàng đơn vị, chữ số 1 thuộc hàng chục …)
- HS đọc thêm một vài số khác (Ví dụ: 850 203; 820 004; 832 010; 832100 …)
- HS phân tích làm mẫu
HS làm bài vào vở phân tích miệng
HS sửa và thống nhất kết quả
- HS đọc các số và cho biết chữ số 5 ở các số thuộc hàng nào?
HS sửa và thống nhất kết quả
HS viết vào vở
HS lên bảng ghi số của mình Cả lớp nhận xét