Một số ảnh chân dung - Hình gợi ý cách vẽ III.Hoạt động dạy học 1.Bài cũ : - GV kiểm tra sự chuẩn bị dụng cụ học tập của HS 2.Bài mới a.Giới thiệu bài - Ghi bảng b.Tìm hiểu bài Hoạt động[r]
Trang 1Thứ hai ngày 03 tháng 12 năm 2007
Tiết 2
Đạo đức BIẾT ƠN THẦY CÔ GIÁO ( T2 ) I.Mục tiêu : HS biết được - Công lao của các thầy giáo , cô giáo đối với HS - HS phải kính trọng , biết ơn thầy giáo , cô giáo - Biết bày tỏ sự kính trọng biết ơn thầy giáo , cô giáo II.Đồ dùng dạy học : Giấy , bút màu , hồ dán ,kéo III.Hoạt động dạy học : 1.Bài cũ : 2 HS nêu: H:Những việc nào thể hiện lòng biết ơn đối với thầy giáo , cô giáo ? - Nêu ghi nhớ trong SGK - GV nhận xét , ghi điểm 2.Bài mới a.Giới thiệu bài - Ghi bảng b.Tìm hiểu bài Hoạt động 1 : Trình bày sáng tác hoặc tư liệu sưu tầm được ( BT 4 , 5 SGK ) - HS trình bày , giới thiệu - Lớp nhận xét , bình luận - GV nhận xét Hoạt động 2 : Làm bưu thiếp chúc mừng các thầy giáo , cô giáo cũ - GV nêu yêu cầu - HS làm việc các nhân hoặc theo nhóm - GV nhắc HS nhớ gửi tặng các thầy giáo , cô giáo cũ những tấm bưu thiếp mà mình đã làm *Kết luận chung : - Cần phải kính trọng biết ơn các thầy giáo , cô giáo - Chăm ngoan học tập tốt là biểu hiện của lòng biết ơn 3.Củng cố - dặn dò : - Thực hiện các việc làm để tỏ lòng kính trọng biết ơn thầy giáo , cô giáo - Nhận xét tiết học * Rút kinh nghiệm: ………
………
………
………
………
Tiết 3:
Tập đọc
CÁNH DIỀU TUỔI THƠ
I.Mục tiêu :
- HS yếu đọc được tên bài và 1, 2 câu ngắn
- HS đọc còn sai dấu đọc đúng các tiếng , từ khó : bãi thả , trầm bổng , huyền ảo ,khổng lồ , ngửa cổ
Trang 2- HS trung bình đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ hơi tự nhiên sau các dấu câu.
- HS khá giỏi đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ hơi tự nhiên sau các dấu câu, giữa các cụm từ, nhấn giọng những từ ngữ gợi tả, gợi cảm, thể hiện vẽ đẹp của cánh diều, của bầu trời, niềm vui sướng và khát vọng của bạn trẻ
- GD HS thêm yêu quê hương mình
II.Đồ dùng dạy học :Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần luyện đọc
III.Hoạt động dạy học :
1.Bài cũ : Chú Đất Nung - Gọi 2 HS đọc bài
- H:Em học tập được điều gì qua nhân vật cu Đất ?
- Nêu nội dung bài
- GV nhận xét , ghi điểm
2.Bài mới
a.Giới thiệu bài - ghi bảng
b.Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài
*Luyện đọc
- Tổ chức dãy hs yếu ngồi đánh vần, đọc thành tiếng tên bài và 1, 2 câu ngắn trong bài
- HS trung bình trở lên gv yêu cầu:
+1 HS đọc toàn bài
H: Bài này chia làm mấy đoạn ? ( 2 đoạn ) + Đoạn 1 : Từ đầu vì sao sớm
+ Đoạn 2 : Đoạn còn lại
- HS đọc nối tiếp theo đoạn
- GV treo bảng phụ hướng dẫn HS đọc đoạn : " Tuổi thơ của tôi vì sao sớm "
-HS luyện đọc nhóm đôi toàn bài
- Đại diện nhóm đọc , nhận xét
-1 HS khá đọc toàn bài - 1 HS đọc chú giải
- GV đọc toàn bài
*Tìm hiểu bài
- 1 HS đọc đoạn 1
H: Tác giả đã chọn những chi tiết nào để tả cánh diều ?
Đ:Cánh diều mềm mại như cánh bướm , tiếng sáo diều vi vu trầm bổng Sáo đơn rồi sáo kép , sáo bè như gọi thấp xuống những vì sao sớm
H:Tác giả quan sát cánh diều bằng những giác quan nào ? ( Tai và mắt )
H:Đoạn 1 cho em biết điều gì ?
Ý1 : Tả vẻ đẹp của cánh diều
-1 HS đọc đoạn 2
H: Trò chơi thả diều đã đem lại cho trẻ em niềm vui sướng như thế nào ?
Đ: Các bạn hò hét nhau thả diều thi , sung sướng đến phát dại nhìn lên bầu trời
H: Trò chơi thả diều đã đem lại cho trẻ em những mơ ước đẹp như thế nào ?
Đ: Nhìn lên bầu trời đêm huyền ảo , đẹp như một tấm thảm nhung khổng lồ , bạn nhỏ thấy cháy lên , cháy mãi khát vọng Suốt một thời mới lớn bạn đã ngửa cổ chờ đợi một nàng tiên áo xanh bay xuống từ trời cao , bao giờ cũng hi vọng , tha thiết cầu xin : " Bay đi diều
ơi ! Bay đi "
H: Đoạn 2 nói lên điều gì ?
Ý 2: Nói lên trò chơi thả diều đem lại niềm vui và những ước mơ đẹp
c.Hướng dẫn đọc diễn cảm
- HS nối tiếp đọc toàn bài
Trang 3- GV giới thiệu đoạn văn cần luyện đọc và HS thi đọc diễn cảm
- HS đọc theo vai toàn truyện ( 2 nhóm )
- HS cùng GV nhận xét , ghi điểm
H:Nội dung bài nói gì ?
*Bài văn nói lên niềm vui sướng và những khát vọng tốt đẹp mà trò chơi thả diều mang lại cho đám trẻ mục đồng
- Gv Kiểm tra số hs yếu, nhận xét, đánh giá, động viên học sinh
3.Củng cố - Dặn dò :
H: Trò chơi thả diều đã mang lại cho tuổi thơ những gì ?
- Dặn về nhà tập đọc bài nhiều lần
- Nhận xét tiết học
* Rút kinh nghiệm:
………
………
………
………
………
Tiết 4
Toán
CHIA HAI SỐ CÓ TẬN CÙNG LÀ CÁC CHỮ SỐ 0
I.Mục tiêu : Giúp HS:
- HS yếu yêu cầu thực hiện được các phép tính đơn giản với các số có tận cùng là 1 hoặc 2 chữ số 0
- HS trung bình trở lên:
+ Biết cách thực hiện phép chia hai số có tận cùng là các chữ số 0 + Vận dụng để tính nhẩm
- GD HS cẩn thận khi làm bài tập
II.Đồ dùng dạy học :
Giấy khổ to 4 tờ để HS làm BT1 SGK / 80
III.Hoạt động dạy học :
1.Bài cũ :Gọi 2 HS lên bảng làm bài tập số 2 VBT / 81
- GV kiểm tra VBT
- GV nhận xét , ghi điểm
2.Bài mới :
a.Giới thiệu bài - Ghi bảng
b.Tìm hiểu bài :
*Phép chia : 320 : 40 = ?
- GV yêu cầu HS nêu cách tính của mình :
320 : ( 8 x 5 ) ; 320 : ( 10 x 4 ) ; 320 : ( 2 x 20 )
GV hướng dẫn HS nêu nhận xét : 320 : 40 = 32 : 4
GV : Có thể cùng xóa hai chữ số 0 ở tận cùng của số chia và số bị chia để được phép chia 32 : 4 rồi chia như thường ( 32 : 4 = 8 )
GV yêu cầu đặt tính và tính
Trang 4320 40
0 8
*Phép chia : 32000 : 40 = ? - GV yêu cầu HS nêu cách tính của mình : 32000 : ( 80 x 5 ) ; 32000 : ( 100 x 4 ) ; 32000 : ( 2 x 200 )
- GV hướng dẫn HS nêu nhận xét : 32000 : 400 = 320 : 4 - GV : Có thể xóa hai chữ số 0 ở tận cùng của số chia và số bị chia để được phép chia 320 : 4 rồi chia như thường ( 320 : 4 = 80 ) GV yêu cầu HS đặt tính và tính :
32000 400 00 80
0
H: Khi thực hiện chia hai số có tận cùng là các chữ số 0 , chúng ta thực hiện như thế nào ? - HS nêu kết luận như SGK c.Luyện tập : Bài 1 : HS nêu yêu cầu của bài tập - GV phát phiếu HS làm bài HS làm ở phiếu dán lên bảng - GV cùng HS nhận xét - ghi điểm Bài 2 : HS nêu yêu cầu của bài tập - 2 Hs lên bảng làm - Lớp làm VBT a X x 40 = 25600 b X x 90 = 37800 X = 25600 : 40 X = 37800 : 90 X = 640 X = 420
HS cùng GV nhận xét , ghi điểm Bài 3 :Yêu cầu HS đọc đề bài - 1 HS lên bảng làm bài - Cả lớp làm VBT Bài giải : a.Nếu mỗi toa xe chở được 20 tấn hàng thì cần là : 180 : 20 = 9 ( toa xe ) b.Nếu mỗi toa xe chở được 30 tấn hàng thì cần là : 180 : 30 = 6 ( toa xe ) Đáp số : a.9 toa xe b.6 toa xe - HS cùng GV nhận xét , ghi điểm 3.Củng cố - dặn dò : - Về nhà làm bài tập 2 , 3 VBT / 82 - Nhận xét tiết học * Rút kinh nghiệm: ………
………
………
………
………
Tiết 5
Kĩ thuật ĐIỀU KIỆN NGOẠI CẢNH CỦA CÂY RAU, HOA
Trang 5I.Mục tiêu :
- HS biết được các điều kiện ngoại cảnh và ảnh hưởng của chúng đối với cây rau, hoa
- Có ý thức chăm sóc cây rau, hoa đúng kĩ thuật
- GD HS yêu thích lao động
II.Đồ dùng dạy học :
- Một số tranh ảnh minh họa những ảnh hưởng điều kiện ngoại cảnh đối với cây rau, hoa
III.Hoạt động dạy học
1.Bài cũ : 2 HS
H: Nêu tên , tác dụng của những vật liệu cần thiết để sử dụng khi trồng rau, hoa ?
- HS nêu ghi nhớ
- GVnhận xét - đánh giá
2.Bài mới:
a.Giới thiệu bài - Ghi bảng
b.Tìm hiểu bài
Hoạt động 1 : GV hướng dẫn HS tìm hiểu các điều kiện ngoại cảnh ảnh hưởng đến sự sinh trưởng và phát triển của cây rau, hoa
- GV treo tranh và hướng dẫn HS quan sát hình 2
H: Cây rau , hoa cần những điều kiện ngoại cảnh nào ?
Đ: Các diều kiện ngoại cảnh cần thiết cho cây rau, hoa Bao gồm: nhiệt độ, nước, ánh sáng, chất dinh dưỡng, đất, không khí
Hoạt động 2 : GV hướng dẫn HS tìm hiểu các điều kiện ngoại cảnh ảnh hưởng đến sự sinh trưởng và phát triển của cây rau, hoa
- Hướng dẫn HS đọc nội dung SGK
- GV gợi ý cho HS nêu ảnh hưởng của từng điều kiện ngoại cảnh đối với cây rau, hoa + Yêu cầu của cây đối với từng điều kiện ngoại cảnh
+ Những biểu hiện bên ngoài của cây khi gặp các điều kiện ngoại cảnh không phù hợp:
a.Nhiệt độ :
H: Nhiệt độ không khí có nguồn gốc từ đâu ? ( Từ mặt trời )
H: Nhiệt độ các mùa trong năm có giống nhau không ? ( Không )
H: Nêu tên một số loại rau , hoa trồng ở các mùa khác nhau ?
Kết luận :Mỗi cây rau, hoa đều phát triển tốt ở nhiệt độ thích hợp Vì vậy phải chọn thời điểm thích hợp trong năm đối với mỗi loại cây để gieo trồng thì mới đạt kết quả
b.Nước :
H: Cây rau , hoa lấy nước từ đâu ? ( Từ đất , nước mưa , không khí )
H: Nước có tác dụng như thế nào đối với cây ? ( Hòa tan chất dinh dưỡng )
H: Cây bị khô hạn thường có biểu hiện như thế nào ?
H: Cây rau , hoa có biểu hiện như thế nào khi mưa lâu ngày, đất ngập úng ?
Kết luận : Thiếu nước cây chậm lớn khô héo
+ Thừa nước, cây bị úng, rễ không hoạt động được, dễ bị sâu bệnh phá hại
c.ánh sáng:
H: Quan sát tranh, em cho biết cây nhận ánh sáng từ đâu ? ( Mặt trời )
H: ánh sáng có tác dụng như thế nào đối với cây rau, hoa ? ( Giúp cho cây quan hợp , tạo thức ăn nuôi cây )
H: Quan sát những cây trồng trong bóng râm, em thấy có hiện tượng gì ? ( Thân cây yếu ớt, vươn dài, dễ đổ, lá xanh nhợt nhạt )
Trang 6H: Muốn có đủ ánh sáng cho cây ta phải làm như thế nào ?
HS trả lời - GV tóm tắt theo nội dung SGK
d.Chất dinh dưỡng
- GV đặt câu hỏi và gợi ý để HS nêu được :
+ Các chất dinh dưỡng cần thiết cho cây là : Đạm, lân, kali, canxi
+ Nguồn cung cấp các chất dinh dưỡng cho cây là phân bón + Rễ cây hút chất dinh dưỡng từ đất - GV nhận xét và tóm tắt nội dung chính theo SGK e.Không khí :HS đọc SGK H: Làm thế nào để đảm bảo có không khí cho cây ? Đ: Trồng cây ở nơi thoáng và thường xuyên xới xáo làm cho đất tơi xốp
- GV hướng dẫn HS kết luận như SGK - GV gọi 2 HS đọc phần ghi nhớ trong SGK + GV chốt lại ý chính 3.Củng cố - Dặn dò - Dặn về nhà học bài - Nhận xét tiết học * Rút kinh nghiệm: ………
………
………
………
………
BUỔI CHIỀU: Tiết 1
ÔN TẬP MÔN: TOÁN
Mục tiêu:
- Giúp HS yếu củng cố cách thực hiện phép chia cho số có hai chữ số ở mức độ đơn giản
- HS trung bình trở lên củng cố cách thực hiện phép chia cho số có hai chữ số và dạng toán chia một số cho một tích
Nội dung và cách tiến hành:
- Gv chia lớp thành hai nhóm đối tượng chính, đồng thời chia bảng thành hai phần Ghi bài tập lên bảng yêu cầu các nhóm đối tượng Hs thực hiện bài tập theo phần bảng giáo viên đã chỉ định
- GV theo dõi giúp đỡ, hướng dẫn hs thực hiện
- Hs trình bày bài làm trên bảng, Gv cùng cả lớp nhận xét, đánh giá và tuyên dương những em làm tốt
- Giao bài tập về nhà
Tiết 2
ÔN TẬP MÔN TIẾNG VIỆT
Mục tiêu:
- Giúp HS yếu đọc các bài tập đọc học trong tuần, luyện viết chữ
Trang 7- HS trung bình trở lên củng cố cách đặt câu hỏi theo mục đích nói.
Nội dung và cách tiến hành:
- Gv chia lớp thành hai nhóm đối tượng chính, đồng thời chia bảng thành hai phần
- Ghi bài tập lên bảng yêu cầu các nhóm đối tượng Hs thực hiện bài tập theo phần bảng giáo viên đã chỉ định
- GV theo dõi giúp đỡ, hướng dẫn hs thực hiện
- Hs trình bày bài làm trên bảng, Gv cùng cả lớp nhận xét, đánh giá và tuyên dương những em làm tốt
- Giao bài tập về nhà
Thứ ba ngày 04 tháng 12 năm 2007 Tiết 1.
Thể dục
ÔN TẬP BÀI THỂ DỤC PHÁT TRIỂN CHUNG
Trò chơi : " Thỏ nhảy "
I.Mục tiêu :
- Hoàn thiện bài thể dục phát triển chung Yêu cầu tập thuộc cả bài và thực hiện các động tác cơ bản đúng
- Trò chơi : " Thỏ nhảy " Yêu cầu tham gia trò chơi nhiệt tình , sôi nổi và chủ động
- GD HS nhanh nhẹn , chăm tập thể dục
II.Địa điểm và phương tiện :
- Trên sân trường , vệ sinh nơi tập
- Còi , phấn kẻ sân để phục vụ trò chơi
III.Nội dung và phương pháp lên lớp
lượng
P2& hình thức tổ chức
luyện tập I.Phần mở đầu
- GV phổ biến nội dung , yêu cầu giờ học
- Cả lớp chạy chậm thành một hàng dọc
quanh sân tập
- Trò chơi : " Đoàn kết "
II.Phần cơ bản
1.Bài thể dục phát triển chung
- Ôn bài thể dục phát triển chung 2 - 3 lần
mỗi động tác 2 x 8 nhịp
+ Lần 1 : GV hô nhịp cho cả lớp tập
+ Lần 2 , 3 do cán sự lớp hô tập
- GV nhận xét sau mỗi lần tập sau đó chia tổ
tập luyện
Biểu diễn thi đua giữa các tổ bài thể dục phát
triển chung
- Lần lượt từng tổ lên biểu diễn bài thể dục
phát triển chung1 lần lớp quan sát nhận xét
2.Trò chơi vận động :
- Trò chơi : " Thỏ nhảy "
6 - 10 /
18 - 22 /
P2giảng giải + Trò chơi
P2luyện tập + Trò chơi
* * * * * *
* * * * * *
* * * * * * ▲
Trang 8+ GV cho HS khởi động lại các khớp
+ GV nêu tên trò chơi , nhắc lại luật chơi ,
cho chơi thử sau đó nhận xét rồi cho chơi
chính thức
- Kết thúc trò chơi có phân thắng , thua
III.Phần kết thúc
- Đứng tại chỗ vỗ tay hát
- GV cùng HS hệ thống bài
- GV nhận xét đánh giá kết quả giờ học
- GV giao bài tập về nhà : Tập bài thể dục
phát triển chung hằng ngày để chuẩn bị kiểm
tra
4 - 6 /
P2đàm thoại
Tiết 2
Toán
CHIA CHO SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ
I.Mục tiêu
- HS yếu thực hiện được các phép chia cho số có 2 chữ số đơn giản và không có dư
- HS từ trung bình trở lên:
+ Giúp HS biết cách thực hiện phép chia cho số có hai chữ số
+ Vận dụng phép chia cho số có hai chữ số để giải toán
- GD HS tính cẩn thận khi làm toán
II.Đồ dùng dạy học : Phiếu bài tập
III.Hoạt động dạy học :
1.Bài cũ :Gọi 2 HS lên bảng làm bài tập số 2, 3 VBT / 82
- GV kiểm tra VBT
- GV nhận xét , ghi điểm
2.Bài mới
a.Giới thiệu bài - Ghi bảng
b.Tìm hiểu bài
- GV ghi bảng : 672 : 21
- GV yêu cầu HS sử dụng tính chất một số chia cho một tích để tìm kết quả
672 : 21 = 672 : ( 7 x 3 )
= ( 672 : 3 ) : 7
= 224 : 7 = 32
Vậy 672 : 21 = 32
- GV giới thiệu và hướng dẫn HS đặt tính và tính :
672 21
63 32
42
42
0
H: Phép chia 672 : 21 là phép chia có dư hay phép chia hết ? Vì sao ?
Đ: Là phép chia hết vì số dư bằng 0
- GV ghi bảng 779 : 18
- GV yêu cầu HS đặt tính và tính :
779 18
- 72 43
59
Trang 954
5
H: Phép chia 779 : 18 là phép chia hết hay phép chia có dư ? Đ:Là phép chia có dư , số dư bằng 5 H: Trong các phép chia có dư ta chú ý đến điều gì ? ( Số dư luôn nhỏ hơn số chia ) *Tập ước lượng thương : VD : 77 : 18 = ? - GV hướng dẫn : Có thể tìm thương lớn nhất của 7 : 1 = 7 rồi tiến hành nhân và trừ nhẩm Nếu không trừ được thì giảm dần thương đó xuống từ 7, 6, 5 đến 4 thì trừ được ( Mà số dư này phải bé hơn số chia ) - Với phép chia 77 : 18 ta có thể làm tròn số như sau : 80 : 20 = 4
c.Thực hành Bài 1 : GV phát phiếu bài tập - HS tự đặt tính rồi tính - 4 HS lên bảng làm , cả lớp làm ở phiếu - HS cùng GV nhận xét , ghi điểm Bài 2 : 1 HS đọc đề bài - Yêu cầu HS tự tóm tắt đề toán và làm bài - 1 HS lên bảng làm , cả lớp làm VBT Tóm tắt Giải: 15 phòng : 240 bộ Số bộ bàn ghế mỗi phòng có là : 1 phòng : ? bộ 240 : 15 = 16 ( bộ ) Đáp số : 16 bộ HS cùng GV nhận xét , ghi điểm Bài 3 : Gọi 2 HS lên bảng làm , cả lớp làm VBT a X x 34 = 714 b 846 : X = 18 X = 714 : 34 X = 846 : 18 X = 21 X = 47 - Yêu cầu HS giải thích cách làm của mình - GV nhận xét , ghi điểm 3.Củng cố - dặn dò : - Dặn về nhà làm bài tập số 2 , 3 VBT / 8 - Nhận xét tiết học * Rút kinh nghiệm: ………
………
………
………
………
Tiết 3
Chính tả ( Nghe - viết ) CÁNH DIỀU TUỔI THƠ
I.Mục tiêu :
- Nghe và viết đúng chính tả , trình bày đúng một đoạn trong bài cánh diều tuổi thơ
- Luyện viết đúng tên các đồ chơi hoặc trò chơi chứa tiếng bắt đầu bằng tr / ch, thanh hỏi / thanh ngã
Trang 10- Biết miêu tả một số trò chơi , đồ chơi một cách chân thật , sinh động để HS có thể hình dung được đồ chơi hay trò chơi đó
II.Đồ dùng dạy học :
- Mỗi HS một đồ chơi
- Giấy khổ to và bút dạ
III.Hoạt động dạy học :
1Bài cũ : Gọi 3 HS lên bảng viết
- Cả lớp viết vào vở nháp các từ : Vất vả, tất tả, lấc cấc, lấc láo, ngất ngưỡng
- HS cùng GV nhận xét, ghi điểm 2.Bài mới a Giới thiệu bài - Ghi bảng b Hướng dẫn nghe viết chính tả - Gọi HS đọc đoạn văn H:Cánh diều đẹp như thế nào ? ( Mềm mại như cánh bướm ) - Cánh diều đem lại cho tuổi thơ niềm vui sướng như thế nào ? ( Cánh diều đem lại cho các bạn nhỏ hò hét , vui sướng đến phát dại nhìn lên trời - GV đọc các từ khó - HS viết: mềm mại, vui sướng, phát dại, trầm bỗng
- GV đọc bài - HS viết chính tả - HS soát lỗi - GV thu 1 số vở chấm c.Bài tập Bài 2b :HS đọc yêu cầu của bài - GV phát giấy + Bút dạ cho nhóm 4 HS - Nhóm làm xong trước dán lên bảng - Các nhóm khác bổ sung - GV nhận xét - Kết luận đúng + Thanh hỏi : Đồ chơi : Ôtô cứu hỏa , tàu hỏa , tàu thủy, khỉ đi xe đạp Trò chơi : Nhảy ngựa , nhảy dây , điện tử , thả diều ,
+ Thanh ngã :Đồ chơi : Ngựa gỗ
Trò chơi : Bày cỗ, diễn kịch Bài 3 : HS đọc yêu cầu - HS làm bài theo nhóm - Gv theo dõi giúp đỡ - HS trình bày trước lớp - Khen những HS miêu tả hay , hấp dẫn 3.Củng cố dặn dò : - Dặn về nhà viết đoạn miêu tả một đồ chơi hay trò chơi mà em thích - Nhận xét tiết học * Rút kinh nghiệm: ………
………
………
………
………
Tiết 4
Khoa học
TIẾT KIỆM NƯỚC
I.Mục tiêu:
- HS yếu chỉ yêu cầu đọc tên bài và đọc được phần bài học trong sách giáo khoa