3/ Bài mới: a/Giới thiệu bài: Hôm nay các em được rèn kĩ năng đổi các đơn vị đo diện tích và giải những bài toán liên quan đến diện tích trong bài :Luyện tập chung b/Luyện tập thực hành:[r]
Trang 1Thứ hai ngày 24 tháng 9 năm 2012
Đạođức : ( Tiết 6 )
CÓ CHÍ THÌ NÊN ( T 2 )
I/Mục tiêu:
- Củng cố và thực hành kiến thức về:
+ Biểu hiện cơ bản của người sống có ý chí Người có ý chí có thể vựơt qua được khó khăn trong cuộc sống
+ Cảm phục và noi theo những tấm gương có ý chí vượt lên những khó khăn
để trở thành người có ích cho gia đình và xã hội
II/Phương tiện:
- Một số mẫu chuyện về tấm gương vượt khó
III/ Các hoạt động dạy học:
1/ Khởi động
2/Kiểm tra bài cũ: Gọi học sinh nêu những biểu hiện của người có chí vươn
lên trong cuộc sống
Gọi 1 học sinh nêu phần ghi nhớ
3/Bài mới : Hướng dẫn thực hành :
Hoạt động 1 : Hướng dẫn học sinh làm bài tập 3 sách giáo khoa
- Gv nêu câu hỏi
- Gọi học sinh trả lời
+ Khi gặp khó khăn trong học tập
các bạn đó đã làm gì ?
+ Thế nào là vượt khó trong học tập
và lao động ?
+ Vượt khó rong cuộc sống và học
tập giúp ta điều gì ?
- Gv nêu một số khó khăn về bản
thân và gia đình mà thường gặp
trong cuộc sống để học sinh nhận
biết và phát hiện những bạn khó
khăn trong lớp để có kế hoạch giúp
đỡ và động viên bạn
Hoạt động 2 : Tự liên hệ
Bài 4
Học sinh suy nghĩ và trả lời : + Các bạn đã khắc phục khó khăn của mình, không ngừng học tập và vươn lên
+ Là biết khắc phục khó khăn, tiếp tục phấn đấu và học tập Không ngừng lùi bước để đạt được kết quả tốt
+ Vượt khó trong học tập sẽ giúp ta
tự tin hơn trong cuộc sống, học tập
và được mọi người yêu mến và cảm phục
+ Khó khăn về bản thân như : sức khoẻ yếu, bị khuyết tật
+ Khó khăn về gia đình như : nhà nghèo, sống thiếu sự chăm sóc của
bố mẹ
+ Khó khăn khác như : đi học xa, gặp thiên tai lũ lụt
Trang 2Thiết kế bài soạn lớp 5 Năm học 2012 - 2013
- Học sinh làm việc cá nhân để tự
phân tích được những khó khăn của
bản thân và đề ra được cách khắc
phục khó khăn
- Gọi học sinh trình bày những khó
khăn của bản thân trước lớp
- Sau khi học sinh trình bày xong gv
kết luận :
* Phần lớn các em trong lớp đều có
điều kiện thuận lợi.đó là điều rất
hạnh phúc, các em phải biết quý
trọng và cố gắng học tập Tuy nhiên
cũng có một số bạn có hoàn cảnh
khó khăn riêng, cô mong rằng các
em cố gắng vượt qua và các bạn
trong lớp giúp đỡ động viên các bạn
khó khăn
4/Củng cố dặn dò:
- Gv tổng kết lại nội dung chính đã
học
- Nhắc nhở học sinh luôn khắc phục
khó khăn để học tập, có như vậy
mới thể hiện là người có chí
- Giáo viên nhận xét tiết học
- Học sinh tự phân tích khó khăn của bản thân theo mẫu sau :
khắc phục
1 2 3
- Hs ghi nhớ lời gv dặn
- Học sinh về nhà học bài và chuẩn
bị bài Nhớ ơn tổ tiên
Tập đọc : ( Tiết 11 )
SỰ SỤP ĐỔ CỦA CHẾ ĐỘ A-PÁC-THAI
I/Mục tiêu:
- Đọc đúng các từ phiên âm tiếng nước ngoài ( A-pác-thai), tên riêng nước ngoài ( Nen-xơn-Man-đê-la ), các số liệu thống kê ( 1/5 ; 9/ 10 ; 3/4.)
- Hiểu nội dung: Chế độ phân biệt chủng tộc ở Nam Phi và cuộc đấu tranh
đòi bình đẳng của người da màu
- học sinh biết yêu chuộng hòa bình và lẽ phải
II/ Phương tiện
Bảng phụ viết sẵn đoạn luyện đọc
III/Các hoạt động dạy học:
1/ Khởi động
2/Kiểm tra bài cũ: - Gọi học sinh đọc thuộc lòng khổ thơ 2 và 3 bài :
Ê-mi-li, con và trả lời câu hỏi:
+ Vì sao chú Mo-ri-xơn lại lên án cuộc chiến tranh xâm lược của Mĩ ?
+ Hành động của chú Mo-ri-xơn thể hiện điều gì ?
Trang 33/ Bài mới :
a/Giới thiệu bài:
b/Hướng dẫn học sinh đọc :
- Gv gọi học sinh đọc toàn bài
- Gv chia đoạn : Bài văn chia làm 3 đoạn: Mỗi lần xuống dòng là một đoạn
- Gọi 3 học sinh đọc nối tiếp bài văn
- Gv ghi bảng : A-pác-thai, Nen-xơn-Man-đê-la , 1/5 , 9/10 , 3/4 ,1/7 , 1/10
- Gv hướng dẫn học sinh đọc
- Gọi học sinh đọc các số liệu trên
- Gọi học sinh đọc nối tiếp lần 2 và kết hợp giải nghĩa các từ khó
- Học sinh luyện đọc theo cặp
- Học sinh đọc nối tiếp lần 3
- Gv đọc mẫu toàn bài với giọng rành mạch, nhấn giọng những số liệu, thông tin về chính sách đối xử bất công với người da đen ở Nam Phi
c/ Hướng dẫn học sinh tìm hiểu bài :
- Gọi học sinh đọc đoạn 1 và2 trả lời
câu hỏi :
+ Dưới chế độ A-pác-thai người da
đen bị đối xử như thế nào ?
- Học sinh đọc đoạn 3 và trả lời câu
hỏi:
+ Người dân Nam Phi làm gì để xoá
chế độ phân biệt chủng tộc?
+ Hãy giới thiệu vị tổng thống đầu
tiên của nước Nam Phi mói
1-2 học sinh đọc và cả lớp đọc thầm
- Học sinh suy nghĩ và trả lời câu hỏi :
+ Người da đen bị đối xử một cách bất công Người da ttrắng chiếm 9/
10 đất trồng trọt, lương người da đen chỉ bằng 1/ 10 lương người da trắng, người da đen phải làm những công việc nặng nhọc bẩn thỉu, bị trả lương thấp, phải sống và chữa bệnh trong những khu riêng, không được hưởng một chút tự do dân chủ nào
1 học sinh đọc to và cả lớp đọc thầm
- Học sinh trả lời câu hỏi:
+ Họ đã đứng lên đòi quyền bình đẳng, cuộc đấu tranh của họ anh dũng và bền bỉ, cuối cùng đã giành được thắng lợi
+ Ông là luật sư tên Nen-xơn Man-đê-la Ông bị giam cầm 27 năm vì ông đã đấu tranh chống chế độ phân biệt chủng tộc Ông là người tiêu biểu cho tất cả những người da đen
ở Nam Phi đã kiên cường, bền bỉ đấu tranh cho một xã hội công bằng,
Trang 4Thiết kế bài soạn lớp 5 Năm học 2012 - 2013
- Gv cho học sinh quan sát ảnh vị
tổng thống
d/ Hướng dẫn học sinh đọc diễn
cảm:
- Gọi 3 học sinh đọc nối tiếp 3 đoạn
- Gọi học sinh nêu giọng đọc phù
hợp của từng đoạn
- Gv cho học sinh luyện đọc đoạn 3
- Gv hướng dẫn học sinh luyện đọc
nhấn giọng ở các từ ngữ : hoà bình,
dũng cảm, yêu chuộng tự do và công
lí, buộc phải huỷ bỏ, xấu xa nhất,
chấm dứt.
4/Củng cố dặn dò:
- Gọi học sinh nêu nội dung chính
của bài
- Dặn học sinh về nhà luyện đọc và
chuẩn bị bài sau
- Giáo viên nhận xét tiết học
tự do , dân chủ
- Học sinh quan sát ảnh chân dung của vị tổng thống Nam Phi
- Học sinh đọc nối tiếp
- Học sinh luyện đọc diễn cảm theo hướng dẫn của gv
- Học sinh thi đọc diễn cảm
1-2 học sinh nêu nội dung chính
* Chế độ phân biệt chủng tộc ở Nam Phi và cuộc đấu tranh đòi bình đẳng của người da màu
- Học sinh về nhà luyện đọc và chuẩn bị bài: Tác phẩm Si-le và phát-xít
Toán : ( Tiết 26 )
LUYỆN TẬP
I/Mục tiêu: - Giúp học sinh :
+ Biết tên gọi, kí hiệu và mối quan hệ của các đơn vị đo diện tích
+ Biết chuyển đổi các đơn vị đo diện tích, so sánh các đơn vị đo diện tích và giải các bài toán có liên quan
+ Làm bài tập: 1a (2 số đo đầu); 1b (2 số đo đầu); bài 2; bài 3 (cột 1); bài 4
II/ Phương tiện
Bảng phụ, bảng nhóm
III/Các hoạt động dạy học:
1/ Khởi động
2/Kiểm tra bài cũ:
+ Hai đơn vị đo diện tích liền kề nhau có mối quan hệ như thế nào?
- Giáo viên nhận xét ghi điểm
3/Hướng dẫn học sinh luyện tập:
Bài 1: - Gv giới thiệu mẫu
- Học sinh tự làm bài vào bảng con
- Gọi học sinh lên bảng làm
- Gv nhận xét sửa sai
Bài 1: - Hs làm và trình bày cách
làm:
100 27
Trang 5a/ Viết số đo dưới dạng số đo bằng
m2
b/ Viết số đo dưới dạng số đo bằng
dm2
Bài 2 : - Gọi học sinh đọc yêu cầu
của bài
+ Khoanh vào chữ cái trước câu trả
lời đúng
- Học sinh nêu
- Gv nhận xét và chốt lại ý đúng
Bài 3: - Gv yêu cầu học sinh đổi 2
vế đều cùng 1 đơn vị rồi so sánh
- Gv cho học sinh làm vào vở
- Học sinh lên bảng làm
Bài 4: - Gọi học sinh đọc yêu cầu
của bài
+ Bài toán cho biết gì ?
+ Bài toán yêu cầu ta tính gì ?
- Gv hướng dẫn học sinh cách giải
+ Diện tích căn phòng bằng tổng
diện tích nào ?
+ Muốn tính diện tích căn phòng ta
phải tính diện tích nào ?
+ Cần 150 viên gạch biết diện tích 1
viên gạch ta có tính được diện tích
căn phòng không ?
+ Bài toán hỏi đơn vị diện tích căn
phòng là gì ?
- Học sinh 1 em lên bảng làm và cả
lớp làm bài vào vở
- Gv nhận xét và chốt lại ý đúng
100 27
100 9
100 9
100 65
100 65
100 95
Bài 2 :
1-2 học sinh đọc yêu cầu của bài
- Học sinh nêu kết quả và trình bày cáh làm
+ Câu B là câu trả lời đúng
Bài 3:
Dấu cần điền theo thứ tự là: =; >
Bài 4 : 1-2 học sinh đọc yêu cầu
của bài
- Học sinh tóm tắt đề toán : + 1 viên gạch hình vuông cạnh : 40 cm
+ Lát 150 viên thì hết căn phòng
+ Tổng diện tích các viên gạch
+ Diện tích 1 viên gạch
+ Diện tích căn phòng = tổng số viên gạch cần lát nhân với diện tích một viên
Bài giải :
Diện tích 1 viên gạch là :
40 40 = 1600 ( cm2 ) Diện tích căn phòng là:
Trang 6Thiết kế bài soạn lớp 5 Năm học 2012 - 2013
4/Củng cố dặn dò:
- Gọi học sinh nhắc lại mối quan hệ
giữa các đơn vị đo diện tích
- Dặn học sinh về nhà làm vở bài tập
toán
- Giáo viên nhận xét tiết học
Đáp số : 24 m2 1-2 học sinh nhắc lại
- Học sinh về nhà làm bài và chuẩn
bị bài: Héc-ta
Lịch sử : ( Tiết 6 )
QUYẾT CHÍ RA ĐI TÌM ĐƯỜNG CỨU NƯỚC
I/Mục tiêu:
- Học xong bài này học sinh biết :
+ Ngày 05/9/1911 tại bến cảng Nhà Rồng ( TPHCM), với lòng yêu nước, thương dân sâu sắc, Nguyễn Tất Thành ( tên Bác Hồ lúc đó) ra đi tìm đường cứu nước
II/ Phương tiện
- Ảnh về quê hương Bác Hồ, bến cảng Nhà Rồng đầu thế kỉ XX
- Bản đồ hành chính Việt Nam
III/Các hoạt động dạy học:
1/ Khởi động
2/Kiểm tra bài cũ : - Gọi 2 học sinh lên bảng trả lời câu hỏi:
+ Thuật lại phong trào Đông du
+ Vì sao phong trào Đông du bị thất bại?
3/Bài mới :
a/Giới thiệu bài: Giáo viên giới thiệu ghi đề bài.
b/Giảng bài mới :
- Học sinh làm việc theo nhóm sau đó lần lượt học sinh trình bày thông tin trước lớp
Hoạt động 1 : Mục đích ra nước
ngoài của Nguyễn Tất Thành.
- Gv yêu cầu học sinh đọc nội dung
sách giáo khoa từ “Nguyễn Tất
Thành khâm phục đến .cứu nước
cứu dân” và trả lời câu hỏi :
+ Mục đích đi ra nước ngoài của
Nguyễn Tất Thành là gì ?
+ Nguyễn Tất Thành lớn lên khi đất nước bị thực dân Pháp xâm lược hiểu được nỗi thống khổ của đồng bào nên đã có ý chí đuổi thực dân Pháp giải phóng đồng bào, Nguyễn Tất Thành đã ra đi tìm đường cứu nước
- Học sinh đọc nội dung sách giáo
Trang 7+ Nguyễn Tất Thành chọn đi về
hướng nào ? Vì sao ông không đi
theo các bậc tiền bối yêu nước như
Phan Bội Châu, Phan Chu Trinh?
Hoạt động 2 : Ý chí quyết tâm ra đi
tìm đường cứu nước của Nguyễn
Tất Thành.
- Học sinh thảo luận theo nhóm các
câu hỏi, sau đó đại diện nhóm báo
cáo và học sinh nhóm khác bổ sung
ý kiến
- Gv nhận xét và chốt lại ý đúng
+ Nguyễn Tất Thành đã lường trước
được những khó khăn nào khi đi ra
nước ngoài ?
+ Người đã định hướng để giải quyết
khó khăn như thế nào ?
+ Những điều đó cho thấy ý chí
quyết tâm ra đi tìm đường cứu nước
của Người như thế nào ?
+ Nguyễn tất Thành ra đi từ đâu?
Trên con tàu nào ? Vào thời gian
nào?
Gv kết luận : Năm 1911 với lòng
yêu nước thương dân Nguyễn Tất
Thành từ cảng Nhà Rồng quyết chí
tìm đường cứu nước
4/Củng cố dặn dò: -Gv cho học sinh
xác định vị trí thành phố Hồ Chí
Minh trên bản đồ, kết hợp cho học
khoa , suy nghĩ và trả lời câu hỏi: + Nguyễn Tất Thành quyết tâm đi ra nước ngoài để tìm con đường cứu nước phù hợp
+ Nguyễn Tất Thành chọn đường đi
về phương Tây, người không đi theo con đường cứu nước của các tiền bối trước đó như Phan Bội Châu, Phan Chu Trinh vì các con đường này đều thất bại
+ Người biết được khi đi ra nước ngoài một mình là rất mạo hiểm, nhất là lúc ốm đau, hơn nữa người lại không có tiền
+ Người rủ Tư Lê một người bạn thân cùng đi nhưng Tư Lê không đủ can đảm để đi Người quyết tâm làm bất cứ việc gì để sống và đi ra nước ngoài
+ Người có ý chí và quyết tâm cao, sẵn sàng đương đầu với mọi khó khăn, Người có một tấm lòng yêu nước sâu sắc
+ Ngày 5-6-1911 tại bến cảng Nhà rồng Nguyễn Tất Thành ra đi tìm đường cứu nước trên tàu Đô đốc La-tu-sơ Tờ-rê-vin
- Học sinh lên chỉ trên bản đồ
- Học sinh đọc phần tóm tắt sách
Trang 8Thiết kế bài soạn lớp 5 Năm học 2012 - 2013
sinh quan sát ảnh bến cảng Nhà
Rồng đầu thế kỉ XX và nêu đây là
địa danh được công nhận di tích lịch
sử
- Gọi học sinh đọc phần tóm tắt
- Giáo viên nhận xét tiết học
giáo khoa
- Học sinh thể hiện lòng biết ơn Bác
và cố gắng học gỏi thực hiện tốt 5 điều Bác dạy
Thứ ba ngày 25 tháng 9 năm 2012
Thể dục: ( Tiết 11 ) ĐỘI HÌNH ĐỘI NGŨ-TRÒ CHƠI “NHẢY Ô TIẾP SỨC”
I/Mục tiêu:
- Thực hiện được tập hợp hàng dọc, hàng ngang, dóng thẳng hàng ( ngang, dọc)
- Thực hiện đúng cách điểm số, dàn hàng, dồn hàng
- Biết cách chơi và tham gia chơi trò chơi
II/ Phương tiện:
Sân trường, chuẩn bị 1 cái còi, 4 quả bóng, 4 khúc gỗ, 4 cờ đuôi nheo, kẻ sân chơi trò chơi
III/ Các hoạt động dạy học
1/Phần mở đầu:
- Gv phổ biến yêu cầu giờ học, học sinh
xoay các khớp tay, cổ chân, khớp gối,
vai, hông
- Đứng tại chỗ vỗ tay và hát
- Kiểm tra bài cũ: Gọi học sinh quay
trái, quay phải, quay sau
2/Phần cơ bản:
a/Đội hình, đội ngũ:
- Ôn tập hợp hàng dọc, dóng hàng, điểm
số, dàn hàng, dồn hàng ( ngang, dọc);
đi đều vòng phải, vòng trái
- Gv điều khiển lớp tập 1-2 lần
- Chia tổ tập luyện, do tổ trưởng điều
khiển
- Gv quan sát nhận xét sửa chửa sai sót
cho học sinh
- Tập hợp cả lớp cho tổ thi đua trình
diễn
- Tập hợp cả lớp do cán sự lớp điều
khiển để củng cố
b/Chơi trò chơi: Nhảy ô tiếp sức.
- Gv nêu tên trò chơi, tập hợp học sinh
6-10’
3 - 4’
1-2’
3' 18-22’
12-14'
6-8’
*
x x x x x
x x
x * x
x x x
* x……
x……
x……
x……
x x x x
x x x x
Trang 9theo đội hình chơi, giải thích cách chơi
và quy định chơi
- Cho cả lớp cùng chơi
- Gv nhận xét
3/Phần kết thúc:
- Cho học sinh hát 1 bài, vừa hát vừa vỗ
tay theo nhịp
- Gv hệ thống bài
- Giáo viên nhận xét tiết học và dặn học
sinh về nhà tập luyện
4-6' 2-3'
2' 1'
x x x x
x x x x *
x
x x
x * x
x x x
Toán: ( Tiết 27 )
HÉC TA
I/Mục tiêu:
- Giúp học sinh biết tên gọi, kí hiệu, độ lớn của đơn vị đo diện tích héc ta,
quan hệ giữa héc ta và mét vuông
- Biết chuyển đổi số đo đơn vị diện tích ( trong mối quan hệ với héc ta)
- Làm các bài tập: bài 1a ( 2 dòng đầu); 1b ( cột đầu); bài 2
II/ Phương tiện
Bảng phụ, bảng nhóm
III/Các hoạt động dạy học:
1/ Khởi động
2/Kiểm tra bài cũ: + Nêu tên các đơn vị đo diện tích từ lớn đến bé và mối
quan hệ giữa các đơn vị đo liền kề
3/Bài mới:
a/Giới thiệu bài:
b/Giảng bài mới :
Hoạt động 1:Giới thiệu đơn vị đo diện tích héc ta:
Gv giới thiệu: Thông thường khi đo diện tích 1 mẫu ruộng, 1 khu rừng người
ta thường dùng đơn vị diện tích là héc ta
Gv giới thiệu: 1 Héc ta là bằng 1 Héc - tô - mét vuông và Héc ta viết tắt là
ha.( GV viết lên bảng)
- Tiếp đó hướng dẫn học sinh phát biểu mối quan hệ giữa héc ta với mét vuông
1ha = 1hm2 =10000 m2
Hoạt động 2: Thực hành.
Bài 1:
- Yêu cầu học sinh đọc bài 1
- Cho học sinh tự làm vào vở.
4 học sinh lên bảng làm và trình bày
cách đổi:
a/ Đổi từ lớn đến bé
Bài 1:
Trang 10Thiết kế bài soạn lớp 5 Năm học 2012 - 2013
b/ Đổi từ đơn vị bé ra đơn vị lớn:
- Hs làm và yêu cầu học sinh nêu
cách đổi
60000 : 10000 =6 Vậy:
Bài 2: - Gọi học sinh đọc yêu cầu
của bài
- Cho học sinh thực hiện cá nhân vào
vở
1 học sinh lên bảng
4/Củng cố dặn dò: - Gọi học sinh
- Dặn học sinh về nhà làm vở bài tập
toán
- Giáo viên nhận xét tiết học
Bài 2:
2 học sinh nhắc lại
- Học sinh về nhà làm bài và chuẩn
bị bài sau: Luyện tập
Chính tả : ( Tiết 6 )
Ê-MI-LI, CON
I/Mục tiêu:
- Nhớ - viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức thơ tự do
- Nhận bbiết được các tiếng chứa ưa, ươ và cách ghi dấu thnh theo yêu cầu của bài tập 2; tìm được tiếng chứa ưa, ươ thích hợp trong 2, 3 câu thành ngữ, tục ngữ ở bài tập 3
II/ Phương tiện
Bảng phụ ghi nội dung bài tập 3
III/ Các hoạt độngdạy học
1/ Khởi động
2 / Kiểm tra bài cũ: - Gọi 1 học sinh lên bảng viết.
- Hs viết những tiếng có nguyên âm đôi uô/ ua
Ví dụ : suối, ruộng, lúa, mùa,chùa và nêu quy tắc đánh đánh thanh ở những tiếng đó
- Giáo viên nhận xét ghi điểm
3/Giảng bài mới :
a/Giới thiệu bài:
- Gv ghi tên bài lên bảng
b/Hướng dẫn học sinh viết chính tả.
- Gv đọc khổ thơ 3 và 4
- Gọi hai học sinh đọc thuộc lòng lại
- Cả lớp đọc thầm lại và chú ý các dấu câu, tên riêng