1. Trang chủ
  2. » Ngoại Ngữ

Giáo án môn học Khối 3 Tuần 28

20 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 81,46 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Rèn kĩ năng đọc hiểu: Hiểu nội dung bài: Các bạn HS chơi đá cầu trong giờ ra chơi rất vui.. Trò chơi giúp các bạn tinh mắt, dẻo chân, khoẻ người.[r]

Trang 1

Tuần 28:

Ngày soạn 26/3/06

Ngày giảng: Thứ 2 /27/3/06

Hoạt động tập thể

Toàn trường chào cờ

Tập đọc - kể chuyện

I Mục tiêu:

A Tập đọc

1 Rèn kĩ năng đọc thành tiếng

- Chú ý các từ ngữ: sửa soạn, bờm dài, chải chuốt, ngúng nguẩy, ngắm nghía, khoẻ khoắn,thẳng thốt, lung lay…

- Biết đọc phân biệt lời đối thoại giữa Ngựa cha và Ngựa con

2 Rèn kĩ năng đọc hiểu:

Hiểu nội dung câu chuyện: Làm việc gì cũng phải cẩn thận, chu đáo Nếu chủ quan, coi thường những thứ tưởng như nhỏ thì sẽ thất bại

B Kể chuyện:

1 Rèn kĩ năng nói: Dựa vào điểm tựa là các tranh minh hoạ từng câu chuyện,

HS kể lại được toàn bộ câu chuyện bằng lời của Ngựa con; biết phối hợp lời

kể với điệu bộ, biết thay đổi giọng cho phù hợp với ND

2 Rèn kỹ năng nghe

II Đồ dùng dạy - học:

- Tranh minh hoạ các câu chuyện trong SGK

III Các HĐ dạy - học:

Tập đọc

A KTBC: Kể lại câu chuyện Quả táo ? (3HS)

- HS + GV nhận xét

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài - ghi đầu bài

2 Luyện đọc

a GV đọc toàn bài

b Hướng dẫn luyện đọc + giải nghĩa

Trang 2

từ

- Đọc từng đoạn trước lớp

- HS nối tiếp đọc đoạn

- Cả lớp đọc ĐT toàn bài

3 Tìm hiểu bài

- Ngựa Con chuẩn bị tham dự hội thi

như thế nào ?

-> Chú sửa soạn cho cuộc đua không biết chán Chú mải mê soi bóng mình dưới dòng suối…

- Ngựa cha khuyên nhủ con điều gì ? -> Phải đến bác thợ rèn để xem lại bộ

móng Nó cần thiết cho cuộc đua hơn

là bộ đồ đẹp

- Nghe cha nói Ngựa con phản ứng

như thế nào?

-> Ngựa con ngúng nguẩy đầy tự tin

đáp: Cha yên tâm đi, móng của con chắc lắm Nhất định con sẽ thắng

- Vì sao Ngựa con không đạt kết quả

trong hội thi ?

- HS nêu

- HS phân vai đọc lại câu chuyện

- HS nhận xét -> GV nhận xét

Kể chuyện

2 Hướng dẫn HS kể chuyện theo lời

Ngựa con

+ Kể lại câu chuyện bằng lời của

Ngựa con là như thế nào?

- HS nêu

- GV hướng dẫn HS quan sát kĩ từng

tranh trong SGK

- HS quan sát

- HS nói ND từng tranh + Tranh 1: Ngựa con mải mê soi bóng mình dưới nước

Trang 3

+ Tranh 2: Ngựa cha khuyên con… + Tranh 3: Cuộc thi…

+ Tranh 4: Ngựa con phải bỏ dở cuộc thi

câu chuyện

- 1HS kể lại toàn bộ câu chuyện -> HS nhận xét

- GV nhận xét - ghi điểm

IV: Củng cố - dặn dò:

- Nêu ý nghĩa của câu chuyện ? - 2HS

- Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau

Toán

Tiết 136: So sánh các số trong phạm vi 100.000

A Mục tiêu:

Giúp HS:

- Biết so sánh các số trong phạm vị 100.000

- Tìm số lớn nhất, số nhỏ nhất trong mỗi nhóm các số có 5 chữ số

- Củng cố thứ tự trong nhóm các số có 5 chữ số

B Đồ dùng dạy học:

- Bảng phụ viết nội dung BT 1, 2

C Các HĐ dạy học

I Ôn luyện: GV viết bảng 120 1230; 4758 4759

1237 1237 + Nêu quy tắc so sánh các số trong phạm vi 10000 ? (1HS)

- HS + GV nhận xét

II Bài mới:

1 Hoạt động 1: Hướng dẫn so sánh các số trong phạm vi 100000

* Học sinh nắm được các số so sánh

a So sánh số có số các chữ số khác nhau

Trang 4

- GV viết bảng: 99 999 100 000

và yêu cầu HS điền dấu >,<,=

- HS quan sát

- 2HS lên bảng + lớp làm nháp

99999 < 100000

- Vì trên tia số 99999 đứng trước 100000

- GV: Các cách so sánh đều đúng

nhưng để cho dễ khi so sánh 2 số TN

với nhau ta có thể so sánh về số các

chữ số của hai số đó với nhau

- Vì khi đếm số, ta đếm 99999 trước rồi đếm 100000

- Vì 99999 có 5 chữ số còn 100000

có 6 chữ số

- GV: Hãy so sánh 100000 với

99999?

- 100000 > 99999

b So sánh các số cùng các chữ số

- GV viết bảng: 76 200 76199 - HS điền dấu

76200 > 76119

+ Khi so sánh các số có 4 chữ số ta

so sánh như thế nào ?

- HS nêu

- GV: So sánh số có 5 chữ số cũng

tương tự như so sánh số có 4 chữ số ?

- HS nghe

+ Hãy nêu cách so sánh số có 5 chữ

số ?

- HS nêu

- GV lấy VD: 76200 76199 -> HS so sánh; 76200 > 76199

+ Khi so sánh 76200 > 76199 ta có

thể viết ngay dấu so sánh 76199

76200 được không?

- Được 76199 < 76200

2 Hoạt động 2: Thực hành

a Bài 1 + 2: * Củng cố về so sánh số

* Bài 1:

- Yêu cầu HS làm bảng con 4589 < 100001 35276 >

35275

8000 = 7999 + 1 99999 < 100000

-> GV nhận xét sau mỗi lần giơ bảng 3527 > 3519 86573 <

Trang 5

* Bài 2:

69731 > 69713

79650 = 79650

- GV sửa sai sau mỗi lần giơ bảng 67628 < 67728

- GV gọi HS nêu cách điền dấu 1 số

P/t ?

-> Vài HS nêu

b Bài 3 + 4: * Củng cố về thứ tự số

* Bài 3 (147)

+ Số bé nhất là: 54307

- HS nhận xét

- GV nhận xét

* Bài 4 (147)

31855, 82581 + Lớn đến bé: 76253; 65372; 56372; 56327

-> GV nhận xét

IV: Củng cố - dặn dò:

- Nêu cách so sánh số có 5 chữ số ? - 3HS

- Về nhà chuẩn bị bài sau

Đạo đức

I Mục tiêu:

1 Học sinh hiểu:

Trang 6

- Nớc là nhu cầu không thể thiếu trong cuộc sống

- Sự cần thiết phải sử dụng hợp lý và bảo vệ nguồn nớc không bị ô nhiễm

2 HS có thái độ phản đối những hành vi sử dụng lãng phí nớc ô nhiễm nguồn nớc

II Taif liệu phơng tiện

- Phiếu học tập

- Các t liệu về việc sử dụng nớc và tình hình ô nhiễm ở địa phơng

II Các HĐ dạy học:

1 KTBC: - Thế nào là tôn trọng th từ, tài sản của ngời khác ?

- Vì sao cần tôn trọng th từ, tài sản của ngời khác ?

2 Bài mới:

a Hoạt động1: Vẽ tranh hoặc xem ảnh

* Mục tiêu: HS hiểu nớc là nhu cầu không thể thiếu trong cuộc sống

Đợc sử dụng nớc sạch đầy đủ, trẻ em sẽ có sức khoẻ và phát triển tốt

* Tiến hành

- GV yêu cầu HS: Vì những gì cần

thiết nhất cho cuộc sống hàng ngày

- HS vẽ vào giấy

VD: Thức ăn, điện, củi, nớc, nhà, ti

vi, sách vở, đồ chơi, bóng đá…

- GV yêu cầu các nhóm chọn lấy 4

thứ cần thiết nhất

- HS chọn và trình bày lí do lựa chọn

+ Nếu không có nớc sống của con

ngời sẽ nh thế nào ?

- HS nêu

* Kết luận: Nớc là nhu cầu thiết yếu

của con ngời, đảm bảo cho trẻ em

sống và phát triển tốt

b Hoạt động 2: Thảo luận nhóm

* Mục tiêu:HS biết nhận xét và đánh

giá hành vi khi sử dụng nớc và bảo vệ

nguồn nớc

* Tiến hành:

- GV chia nhóm, phát phiếu thảo luận

và giao nhiệm vụ cho các nhóm

- HS thảo luận theo nhóm

- Một số nhóm trình bày kết quả

* Kết luận:

Trang 7

a Không nên tắm rửa cho trâu,bò ngay cạnh giếng nớc ăn vì sẽ làm bẩn nớc giếng, ảnh hởng đến SK con ngời

b Đổ rác ra bờ ao, hồ là sai vì làm ô nhiễm nớc

c Bỏ vỏ chai đựng thuốc bảo vệ thực vật vào thùng riêng là đúng vì đã giữ sạch đồng ruộng và nớc không bị nhiễm độc….Chúng ta nên sử dụng nớc tiết kiệm và bảo vệ nguồn nớc để không bị ô nhiễm

c Hoạt động 3: Thảo luận nhóm

* Mục tiêu: HS biết quan tâm tìm

hiểu thực tế sử dụng nớc nơi mình ở

* Tiến hành

- GV chia HS thành các nhóm nhỏ và

phát phiếu thảo luận

- HS thảo luận theo nhóm

- Đại diện từng nhóm trình bày kết quả thảo luận

- Các nhóm khác bổ sung

- GV tổng kết ý kiến, khen ngợi các

HS đã biết quan tâm đến việc sử dụng

nớc ở nơi mình đang sống

d Hớng dẫn thực hành:

Tìm hiểu thực tế sử dụng sử dụng nớc

ở gia đình, nhà trờng và tìm cách sử

dụng tiết kiệm, BV nớc sinh hoạt ở

gia đình, nhà trờng

Tự nhiên xã hội

I Mục tiêu: Sau bài học, HS biết:

- Chỉ và nói được tên các bộ phận cơ thể của các con thú rừng được quan sát

- Nêu được sự cần thiết của việc bảo vệ các loài thú rừng

- Vẽ và tô màu 1 con thú rừng mà HS ưa thích

II Đồ dùng dạy học:

- Các hình trong SGK 106 - 107

- Sưu tầm tranh ảnh về các loài thú

- Giấy, bút màu

Trang 8

III Các HĐ dạy học:

1 KTBC: - Nêu ích lợi củathú nhà ?

- Nêu các bộ phận bên ngoài của thú nhà?

-> HS + GV nhận xét

2 Bài mới:

a Hoạt động 1: Quan sát và thảo luận

* Mục tiêu: Chỉ và nói được tên các bộ phận cơ thể của các loài thú rừng

được quan sát

* Tiến hành :

- Bước 1: Làm việc theo nhóm

+ GV yêu cầu HS quan sát hình các

loài thú rừng trong SGK

+ GV nêu câu hỏi và thảo luận: - HS thảo luận theo nhóm

- Kể tên các loại thú rừng em biết ? (Nhóm trưởng điều khiển)

- Nêu đặc điểm bên ngoài của thú

rừng

- So sánh đặc điểm giống nhau và

khác nhau giữa thú nhà và thú rừng

?…

- Bước 2: Làm việc cả lớp

-> HS nhận xét

* Kết luận: Thú rừng có đặc điểm

giống thú nha: Có nông mao, đẻ con,

nuôi con bằng sữa

- Thú nhà được con người nuôi

dưỡng và thuần hoá… Thú rừng là

những loài thú sống hoang dã…

b Hoạt động 2: Thảo luận cả lớp

* Mục tiêu: Nêu được sự cần thiết

của việc bảo vệ các loài thú rừng

* Tiến hành:

- Bước 1: Làm việc theo nhóm - Nhóm trưởng điều khiển các bạn

phân loại tranh ảnh về các loài thú sưu tầm được

Tại sao phải bảo vệ các loài thú rừng + HS thảo luận

Trang 9

- Bước 2: Làm việc cả lớp - Các nhóm trưng bày tranh ảnh

- Đại diện các nhóm nthi diễn thuyết -> HS nhận xét

- GV nhận xét

C Hoạt động 3: Làm việc cá nhân

* Mục tiêu: Biết vẽ và tô màu 1 con

thú rừng mà HS ưu thích

* Tiến hành

- Bước 1:

+ GV nêu yêu cầu: Vẽ 1 con thú rừng

mà em yêu thích

- HS nghe

- HS lấy giấy, bút vẽ

+ GV quan sát hướng dẫn thêm cho

HS,

lớp

- HS giới thiệu về tranh của mình

- Nhận xét

- GV nhận xét

Ngày soạn 27/3/06

Ngày giảng: Thứ 3/28/3/06

Thể dục

Tiết 55: Ôn bài thể dục với hoa hoặc cờ

Trò chơi "Hoàng Anh - Hoàng Yến"

I Mục tiêu:

- Ôn bài TD phát triển chung với hoa hoặc cờ Yêu cầu thuộc bài và thực hiện động tác tương đối đúng

- Chơi trò chơi " Hoàng Anh - Hoàng Yến" hoặc trò chơi HS yêu thích yêu cầu biết tham gia chơi tương đối chủ động

II Địa điểm phương tiện

- Địa điểm - phương tiện

- Địa điểm: Sân trường VS sạch sẽ

- Phương tiện: Cờ, kẻ sân trò chơi:

III Nội dung - phương pháp lên lớp

Trang 10

Nội dung Đ/lượng Phương pháp tổ chức

- Cán sự lớp báo cáo sĩ số x x x

- GV nhận lớp, phổ biến ND x x x

- Chạy chậm theo 1 hàng dọc

- Trò chơi: Bịt mắt bắt dê

1 Ôn bài thể dục phát triển

chung với cờ

x x x

x x x

x x x

- Lần 1: GV hô - HS tập

- Lần 2 /3: Cán sự điều khiển -> GV quan sát, sửa sai

2 Chơi trò chơi: Hoàng Anh -

Hoàng Yến

- GV nêu tên trò chơi,cách chơi

- GV cho HS chơi thử

- HS chơi trò chơi

- GV nhận xét

- GV nhận xét giờ học, giao

BTVN

x x x

Toán

A Mục tiêu:

- Củng cố về so sánh các số có năm chữ số

- Củng cố về thứ tự các số có năm chữ số

Trang 11

- Củng cố các phép tính với số có 4 chữ số.

B Đồ dùng dạy học:

- Bảng viết nội dung BT1

C Các hoạt động dạy học:

25871… 23871 => 2HS lên bảng + Nêu quy tắc so sánh số có 5 chữ số ? (1HS)

+ HS + GV nhận xét

II Bài mới:

* Hoạt động 1: Thực hành

1 Bài 1: * Củng cố về điền số có

5chữ số

+ 18400; 18500; 18600

- GV gọi HS đọc bài nhận xét + 91000; 92000; 93000

- GV nhận xét

2 Bài 2: Củng cố về điền dấu

(So sánh số)

- Yêu cầu làm bảng con 8357> 8257 300+2 < 3200

36478 < 36488 6500 + 200 > 66231

- GV nhận xét sau mỗi lần giơ bảng 89429 > 89420 9000 +900 <

10000

3 Bài 3: * Củng cố về cộng, trừ,

nhân, chia các số tròn nghìn

6000 + 3000 = 9000

3000 x 2 = 6000

200 + 8000 : 2 = 200 + 4000

4 Bài 4: * Củng cố về số có 5 chữ số

Trang 12

+ Số vé nhất có 5 chữ số 10000

- GV nhận xét

5 Bài 5: Củng cố về số có 5 chữ số

2473 4916 3 24 1410

- GV nhận xét 00

III Củng cố - dặn dò

- Nêu lại ND bài ?

- Về nhà chuẩn bị bài sau

Chính tả (nghe - viết)

Tiết 55: Cuộc chạy đua trong rừng

I Mục tiêu: Rèn kỹ năng viết chính tả:

1 Nghe viết đúng đoạn tóm tắt truyện "Cuộc chạy đua trong rừng"

2 Làm đúng bài tập phân biệt các âm, dấu thanh dễ viết sai do phát âm sai:

l/n; dấu hỏi, dấu ngã

II Đồ dùng dạy học:

- Bảng lớp viết BT 2a

III Các hoạt động dạy học:

A KTBC: GV đọc: sổ, quả dâu,rễ cây (HS viết bảng con)

HS + GV nhận xét

B Bài mới

1 Giới thiệu bài - ghi đầu bài

2 HD học sinh nghe viết:

a HD chuẩn bị:

- 2HS đọc lại + Đoạn văn trên có mấy câu ? -> 3 câu

+ Những chữ nào trong đoạn viết hoa

?

-> Các chữ đầu bài, đầu đoạn, đầu câu và tên nhân vật - Ngựa con

- GV đọc 1 số tiếng khó: khoẻ, giành,

nguyệt quế, mải ngắm, thợ rèn…

- HS luyện

Trang 13

GV quan sát, sửa sai

GV quan sát uấn nắn cho HS

c Chấm chữa bài

- GV thu vở chấm điểm

3 HD làm bài tập

* Bài 2: (a)

+ GV giải nghĩa từ "thiếu niên"

- HS tự làm bài vào SGK

- HS nhận xét -> GV nhận xét, chốt lại lời giải

đúng

a thiếu niên -rai nịt - khăn lụa - thắt

lỏng - rủ sau lưng - sắc nâu sẫm - trời

lạnh buốt - mình nó - chủ nó - từ xa

lại

4 Củng cố - dặn dò:

- Về nhà chuẩn bị bài sau

Đạo đức

Tiết 28: Tiết kiệm và bảo vệ nguồn nước (t2)

I Mục tiêu:

- HS biết sử dụng tiết kiệm nước; biết bảo vệ nguồn nước để không bị ô nhiễm

- HS có thái độ phản đối những hành vi sử dụng lãng phí nước và ô nhiễm nguồn nước

II Tài liệu - phương tiện:

- Phiếu học tập

III Các HĐ dạy học:

Trang 14

1 KTBC: Nếu không có nước, cuộc sống con người sẽ như thế nào ? (2HS) -> HS + GV nhận xét

2 Bài mới:

a Hoạt động 1: Xác định các biện pháp

* Mục tiêu: HS biết được các biện pháp tiết kiệm và bảo vện nguồn nước

* Tiến hành:

quả điều tra được thực trạng và nêu các biện pháp tiết kiệm bảo vệ nguồn nước

-> Các nhóm khác nhận xét

- HS bình trọn biện pháp hay nhất

- GV nhận xét kết quả hoạt động của

các nhóm, giới thiệu các biện pháp

hay và khen HS

b Hoạt động 2: Thảo luận nhóm

* HS biết đưa ra ý kiến đúng sai

* Tiến hành

- GV chia nhóm, phát phiếu học tập - HS thảo luận theo nhóm

- Các nhóm đánh giá ý kiến ghi trong phiếu và giải thích lý do

- HS nhận xét

* GV kết luận:

a Sai vì lượng nước sạch chỉ có hạn và rất nhỏ so với nhu cầu của con người

b Sai, vì nguồn nước ngầm có hạn

c Đúng, vì nếu không làm như vậy thì ngay từ bây giờ chúng ta sẽ không đủ nước dùng…

c Hoạt động 3: Trò chơi: Ai nhanh ai

đúng

* Mục tiêu: HS ghi nhớ các việc làm

để tiết kiệm và bảo vệ nguồn nước

* Tiến hành

- GV chia HS thành các nhóm và phổ

biến cách chơi

- HS làm việc theo nhóm

- Đại diện các nhóm trình bày kết

Trang 15

quả làm việc -> GV nhận xét đánh giá kết quả

chơi

* Kết luận chung: Nước là tài nguyên quý Nguồn nước sử dụng trong cuộc sống chỉ có hạn Do đó chúng ta cần phải sử dụng hợp lý…

3 Dặn dò: Về nhà chuẩn bị bài

* Đánh giá tiết học

Thủ công

I Mục tiêu:

- Làm được lọ hoa gắn tường đúng quy trình KT

- Hứng thú với giờ học làm đồ chơi

II Các HĐ dạy học

3 Hoạt động 3:

Thực hành và t2 - GV treo tranh quy trình

5' a Nhắc lại quy

trình

+ Hãy nhắc lại quy trình làm

lọ hoa gắn tường ?

- B1: Gấp phần giấy làm để lọ hoa

và các nếp gấp cách đều

- B2: Tách phần

để…

- B3: Làm thành lọ hoa gắn tường -> GV nhận xét

15' b Thực hành - GV tổ chức cho HS thực

hành

- HS thực hành theo tổ

- GV gợi ý HS cắt, dán các bông hoa có cành, lá để trang trí vào lọ hoa

10' c Trưng bày sản - GV tổ chức cho HS trưng - HS trưng bày

Trang 16

phẩm bày sản phẩm theo tổ

- GV tuyên dương, khen ngợi những em trang trí sản phẩm

đẹp, có nhiều sáng tạo

- GV đánh giá kết quả học tập của HS

- HS nghe

5' Nhận xét - dặn dò - GV nhận xét về trang trí

chuẩn bị, kĩ năng thực hành của HS

- HS nghe

- Dặn dò giờ học sau

Ngày soạn 28/3/06

Ngày giảng: Thứ tư /29/03/06

Mĩ thuật

Tiết 28: Vẽ trang trí: Vẽ màu vào hình thức có sẵn

I Mục tiêu:

- Học sinh hiểu biết thêm về cách tìm và vẽ màu

- Vẽ được màu vào hình có sẵn theo ý thích

- Thấy được vẻ đẹp của màu sắc, yêu mến TN

II Chuẩn bị:

- Phóng to 3 hình trong sách giáo khoa

III Các HĐ dạy học:

* Giới thiệu bài - ghi đầu bài

1 Hoạt động 1: Quan sát, nhận xét

- GV yêu cầu HS mở vở TV và quan

sát

- HS mở vở TV để quan sát

+ Trong hình vẽ sẵn, vẽ những gì ? -> lọ, hoa

+ Vị trí lọ hoa và trong hình vẽ ? -> Đặt chính giữa bức tranh

2 Hoạt động 2: Cách vẽ màu

- GV hướng dẫn:

+ Vẽ màu ở xung quanh trước, ở giữa

sau

Ngày đăng: 31/03/2021, 07:52

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w