1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án môn học lớp 4 - Tuần thứ 31

20 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 155,21 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

II/ Đồ dùng dạy học Bảng phụ viết các câu văn ở BT1 phần luyện tập III/ Các hoạt động dạy học Hoạt động GV Hoạt động HS 1/ Khởi động - Haùt vui 2/ Kiểm tra bài cũ: GV yêu cầu 1 HS nói lạ[r]

Trang 1

Ngày soạn: 19/4/10

Ngày dạy: Thứ hai 12/4/10

Tập đọc tiết 61 : Ăng- co Vát I/ Mục tiêu

-Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng chậm rãi, biểu lộ tình cảm kính phục

- Hiểu ND, ý nghĩa: Ca ngợi Aêng- co Vát, một công trình kiến trúc và điêu khắc tuyệt diệu của nhân dân Cam- pu- chia.( trả lời được các CH trong SGK)

- GD ý thức bảo vệ môi trường thiên nhiên Thấy được vẻ đẹp của môi trường thiên nhiên lúc hoàng hôn

II/ Đồ dùng dạy học

- Aûnh khu đền Aêng- co Vát, trong SGK

III/ Các hoạt động dạy học

1/khởi động :

2/ Kiểm tra : GV kiểm tra 2,3 Hs đọc thuộc

bài Dòng Sông Mặc Aùo, trả lời các câu hỏi

trong SGK

-GV nhận xét

3/ Bài mới

a) Giới thiệu bài : Aêng- co Vát

b) Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài

* Luyện đọc

- HS tiếp nối nhau đọc 3 đoạn

- GV giúp Hs hiểu các từ mới trong bài

- HS luyện đọc theo cặp

- 1,2 HS đọc cả bài

- GV đọc diễn cảm toàn bài

* Tìm hiểu bài

+ Aêng-co-Vát được xây dựng ở đâu và từ bao

giờ?

+ Khu đền chính đồ sộ như thế nào ?

+ Khu đền chính được xây dựng kì công như

thế nào ?

+ Phong cảnh khu đền vào lúc hoàng hôn có

gì đẹp ?

c) Hướng dẫn Hs đọc diễn cảm

- 3 HS nối tiếp nhau đọc 3 đoạn

- GV hướng dẫn Hs luyện đọc diễn cảm đoạn

-Hát

- HS đọc thuộc bài Dòng Sông Mặc Aùo

- HS lặp lại tựa bài

- HS đọc từ 2,3 lượt

- Từ : Kiến trúc, điêu khắc, thốt nốt, kì thú, muỗm, thâm nghiêm

- Aêng-co –Vát được xây dựng ở Cam-phu- chia từ đầu thế kỷ thứ XII

- Khu đền chính gồm 3 tầng với những ngọn tháp lớn, 3 tầøng hành lang dài gần

1500 m Có 398 gian phòng

- Những cây tháp lớn được dựng bằng đá ong và bọc ngoài bằng đá nhẵn Những tảng đá lớn đẽo gọt vuông vức và lựa ghép vào nhau kín khít như xây gạch vữa

- Aùnh sáng chiếu soi vào bóng tối cửa đền, ngọn tháp cao vút lấp loáng giữa chùm lá thốt nốt

-HS thi đọc diễn cảm

Trang 2

văn “lúc hoàng hôn từ các ngách”

4/ Củng cố – dặn dò

- HS nêu ý nghĩa : Ca ngợi Aêng-co- Vát, một

công trình kiến trúc và điêu khắc tuyệt diệu

của nhân dân Cam-Pu-Chia

- Chuẩn bị bài : Con Chuồn chuồn nước

-GV nhận xét tiết học

TOÁN TIẾT 151: THỰC HÀNH I.Mục tiêu :

- Biết được một số ứng dụng của tỉ lệ bản đồ vào vẽ hình

II Chuẩn bị :

- GV : SGK, thước dây cuộn, (hoặc đoạn dây có ghi mét)

-HS : Phiếu thực hành (vở bài tập toán 4 tiết 143)

III Các hoạt động dạy và học:

1 Ổn định:

2 Bài cũ: “Thực hành”.

 GV kiểm tra sự chuẩn bị của H

3 Giới thiệu bài: “Thực hành (tt)”

 GV ghi bảng tựa bài

4 Phát triển các hoạt động

Hoạt động 1: Tìm hiểu bài.

 MT: Giúp H nắm cách vẽ sơ đồ

phòng học hình chữ nhật theo tỉ lệ

cho trước

 PP: Trực quan

 GV yêu cầu H đọc ví dụ 1, ví dụ 2

 GV giảng thêm: Trong hai ví dụ, ví

dụ 1 yêu cầu từ độ dài thu nhỏ trên

bản đồ, biết vẽ đoạn thẳng có độ

dài thực tương ứng

 Ví dụ 2 yêu cầu H từ độ dài thực tế

vẽ đoạn thẳng có độ dài thu nhỏ

trên bản đồ ( theo tỉ lệ bản đồ cho

trước)

Hoạt động 2: Thực hành.

 MT: Giúp H biết cách đo, vẽ

được sơ đồ phòng học hình chữ nhật

trên giấy theo tỉ lệ cho trước

 PP: Thực hành

 Hát tập thể

Hoạt động lớp.

 H đọc

Hoạt động nhóm, lớp, cá nhân.

Trang 3

 GV chia lớp thành các nhóm thực

hành theo các bước

 GV kiểm tra việc thực hành của

mỗi H

 Nhận xét và đánh giá

 Lưu ý: yêu cầu H nào cũng được

thực hành

Hoạt động 3: Củng cố.

 MT: Củng cố lại cách vẽ, đo

 PP: Thực hành

 GV cho H đo vẽ, bàn học vào giấy

theo tỉ lệ 1: 20

5 Tổng kết – Dặn dò :

 Bài: 2/ 72

 Chuẩn bị: “Ôn tập về số tự nhiên”

 Nhận xét tiết học

+ Bước 1: Đo độ dài các cạnh nền nhà lớp học

+ Bước 2: Tính độ dài thu nhỏ các cạnh vừa đo được ở bước 1 theo tỉ lệ 1: 300

+ Bước 3: Vẽ sơ đồ hình chữ nhật theo kích thước thu nhỏ đã tìm được ở bước 2

Hoạt động lớp, cá nhân.

 H thực hành

Lịch sử tiết 31 NHÀ NGUYỄN THÀNH LẬP

I.Mục tiêu :

- Nắm được đôi nét về sự thành lập nhà Nguyễn

- Nêu một vài chính sách cụ thể của các vua nhà Nguyễn để củng cố sự thống trị:

+ Các vua nhà Nguyễn không đặt ngôi hoàng hậu, bỏ chức tể tướng, tự mình điều hành mọi việc hệ trọng trong nước

+ Tăng cường lực lượng quân đội

+ Ban hành Bộ luật Gia Long nhằm bảo vệ quyền hành tuyệt đối của nhà vua, trừng trị tàn bạo kẻ chống đối

II.Chuẩn bị :

 GV : SGK, một số điều luật của bộ luật Gia Long ( nếu có)

 HS : SGK

III.Các hoạt động :

1 Khởi động :

2 Bài cũ : Quang Trung trọng dụng

người tài

 Quang Trung đánh giá Nguyễn Thiếp

Hát

 H nêu

Trang 4

là người như thế nào?

 Quang Trung đã đối xử với Nguyễn

Thiếp như thế nào? Kết quả ra sao?

 Ghi nhớ

 Nhận xét, cho điểm

3 Giới thiệu bài :

Nhà Nguyễn thành lập

4 Phát triển các hoạt động :

Hoạt động 1: Sự ra đời của nhà

Nguyễn.

 MT: Nắm được hoàn cảnh ra đời

của nhà Nguyễn

 PP : Đàm thoại, vấn đáp, thảo

luận

 Vua Quang Trung qua đời năm nào?

 Lúc này, tình hình triều đại Tây Sơn

như thế nào?

 GV chốt: tình hình triều Tây Sơn có

dấu hiệu yếu kém và sập đổ

 Nhà Nguyễn ra đời trong thời gian

nào?

 Từ năm 1802 – 1858 nhà Nguyễn Trãi

qua các đời vua nào?

 Hãy lấy ví dụ dẫn chứng cho thấy các

vua triều Nguyễn muốn cho ai, chia sẻ

hoặc lấn át uy quyền của mình

 GV chốt ý

Hoạt động 2: Tìm hiểu về luật

Gia Long.

 MT: Nắm được một số điều trong

bộ luật Gia Long

 PP: Đàm thoại, vấn đáp

 Quân đội nhà Nguyễn gồm những loại

nào?

 Để truyền tin từ nơi này sang nơi khác

nhà Nguyễn đã làm gì?

Hoạt động nhóm đôi.

 Năm 1792 Quang Trung qua đời

 Triều Tây Sơn mất đi trụ cột vững chắc Nguyễn Nhạc tự cao, tự đại, Nguyễn Lữ bất lực

 Nguyễn Ánh đã lợi dụng thời cơ đó huy động lực lượng tấn công nhà Tây Sơn Năm 1802, triều Tây Sơn bị lật đổ, Nguyễn Ánh lên ngôi hoàng đế lấy hiệu là Gia Long, chọn Phú Xuân (Huế)làm kinh đô

 Từ năm 1802 – 1858 nhà Nguyễn Trãi qua các đời vua Gia Long, Minh Mạng, Thiệu Trị, Tự Đức

 Các vua triều Nguyễn không đặt ngôi hoàng hậu, bỏ chức tể tướng tự mình điều hành mọi việc hệ trọng trong nước

Hoạt động cá nhân.

 Quân đội nhà Nguyễn gồm nhiều loại: bộ binh, thủy binh, tượng binh…

 Xâ các trạm ngựa nối liền cực Bắc tới Nam

 Binh lính tại ngũ mà trốn nếu kh6ng tìm thấy bắt cha, con, anh, em họ

Trang 5

 Nêu một số điều trong bô luật Gia

Long?

 GV chốt ý

Hoạt động 3: Củng cố.

 Hãy nêu hoàn cảnh ra đời của nhà

Nguyễn và 1 số điều trong bộ luật Gia

Long?

5 Tổng kết – Dặn dò :

 Xem lại bài

 Chuẩn bị: Kinh thành Huế

 Nhận xét tiết

hàng đi lính thay

 Không được tự tiện vào thành, qua cửa thành phải xuống ngựa đi bộ, không được phóng tên, ném đá vào thành

 Nếu vua chưa cho phép, khi gặp riêng vua phải bịt mắt bằng băng đen

 Ai vi phạm bị xử chém, xẻo thịt

 H kể

 H nêu

Chính tả tiết 31: NGHE LỜI CHIM NÓI

I/ Mục tiêu:

- Nghe- viết đúng bài Ct; biết trình bày các dòng thơ, khổ thơ theo thể thơ 5 chữ

- Làm đúng BT CT phương ngữ( 2) a / b, hoặc (3) a / b, Bt do GV soạn

- GD ý thức yêu quý, bảo vệ môi trường thiên nhiên và cuộc sống con người

II/ Đồ dùng dạy học

-Một số tờ phiếu viết nội dung bài tập 2a,2b , 3a,3b

III/ Các Hoạt động dạy học

1/ Khởi động:

2/ Kiểm tra: GV kiểm tra 2 HS đọc lại thông

tin trong bài tập 3a, 3b (tiết trước); nhớ lại

tin đó trên bảng lớp; viết đúng chính tả

- GV nhận xét

3/ Bài mới

a) Giới thiệu bài: Hôm nay các em nghe

viết chính tả bài “Nghe lời chim nói”

b) Hướng dẫn HS nghe viết

- GV đọc bài chính tả Nghe lời chim nói

- GV nhắc các em chú ý cách trình bày bài

thơ 5 chữ

+ HS nói về nội dung bài thơ

- HS gấp SGK GV đọc từng câu cho HS

- Hát vui

- Hai HS đọc thông tin

- HS nhắc lại tựa bài

- HS theo dõi trong SGK

- HS đọc thầm lại bài thơ

- Bầy chim nói về những cảnh đẹp, những đổi thay của đất nước

Trang 6

c) Hướng dẫn làm bài tập

* Bài 2 (lựa chọn)

- GV nêu yêu cầu bài tập; lựa chọn BT cho

HS; phát phiếu cho các nhóm thi làm bài

- Các nhóm làm xong trước lên bảng đọc

kết quả

- GV nhận xét

* Bài 3: lựa chọn

- HS làm bài cá nhân

- GV nhận xét, ghi điểm

4/ Củng cố – Dặn dò

- GV nhận xét giờ học Yêu cầu HS ghi nhớ

những từ ngữ đã luyện viết chính tả, nhớ

những mẩu tin thú vị trong BT (3)

- HS hoạt động nhóm

- HS làm bài vào vở khoảng 15 từ

- Hoạt động cá nhân

- HS trả lời

+ Núi băng trôi – lớn nhất – Nam Cực – năm 1956 – núi băng này.

+ Ở nước Nga – cũng – cảm giác – cả thế

giới.

SINH HOẠT NGOẠI KHÓA TỔ CHỨC HỘI VUI HỌC TẬP, CÂU LẠC BỘ KHOA HỌC,NGHỆ THUẬT

………

Ngày soạn:10/4/10

Ngày dạy: Thứ ba 13/4/10

Khoa học Tiết 61 TRAO ĐỔI CHẤT Ở THỰC VẬT

I/ Mục tiêu:

- trình bày được sự trao đổi chất của thực vật với môi trường: thực vật thường xuyên phải lấy từ môi trường các chất khoáng, khí các- bô- níc, khí ô- xi và thải ra hơi nước, khí ô- xi và chất khoáng khác,…

- Thể hiện sự trao đổi chất giữa thực vật với môi trường bằng sơ đồ

- GD HS có ý thức trồng nhiều cây xanh để tạo bóng mát, tạo bầu không khí trong lành

II/ Đồ dùng dạy học

- Hình trang 122, 123 SGK

- Giấy A0, bút vẽ

III/ Các hoạt động dạy học

1/ Khởi động:

2/ Kiểm tra bài cũ: “Nhu cầu không khí của

thực vật”

- Gọi 2 HS đọc ghi nhớ

- GV nhận xét

- Hát vui

- HS trả bài học

Trang 7

3/ Bài mới

a) Giới thiệu bài:

“Trao đổi chất ở thực vật”

b) Phát triển bài

* Hoạt động 1: Phát hiện những biểu hiện

bên ngoài của trao đổi chất ở thực vật

* MT: HS tìm trong hình vẽ những gì thực

vật phải lấy từ môi trường và những gì thải

ra môi trường trong quá trình sống

* Cách tiến hành:

Bước 1: Làm việc theo cặp

- GV yêu cầu HS quan sát hình 1 trang 122

+ Kể tên những gì được vẽ trong hình

+ Phát hiện ra những yếu tố đóng vai trò

quan trọng đối với sự sống của cây xanh

- HS thực hiện, GV kiểm tra

Bước 2: Hoạt động cả lớp

- GV gọi 1 số Hs trả lời câu hỏi

- GV kết luận: Thực vật thường xuyên phải

lấy từ môi trường các chất khoáng, khí các

bô níc, nước, khí ô xi và thải ra hơi nước, khí

các bô níc, chất khoáng khác…Quá trình đó

được gọi là quá trình trao đổi chất giữa thực

vật và môi trường

* Hoạt động 2: Thực hành vẽ sơ đồ trao đổi

chất ở thực vật

* MT: Vẽ và trình bày sơ đồ trao đổi khí và

trao đổi thức ăn ở thực vật

* Cách tiến hành:

Bước 1: Tổ chức hướng dẫn

- Gv chia nhóm, phát giấy và bút vẽ cho các

nhóm

Bước 2:

- HS làm việc theo nhóm, các em cùng tham

gia vẽ sơ đồ trao đổi khí và trao đổi thức ăn

ở thực vật

- Nhóm trưởng điều khiển các bạn

- GV nhận xét

4/ Củng cố – Dặn dò

- Gọi HS đọc ghi nhớ trong SGk

+ Trong quá trình sống, thực vật cần lấy vào

và thải ra những gì?

- HS nhắc lại tựa bài

- Hoạt động nhóm đôi

- HS quan sát hình và kể ra

- HS trả lời câu hỏi

- Hoạt động nhóm

- HS hình thành nhóm

- HS thực hành vẽ sơ đồ

- Các nhóm cử đại diện trình bày sản phẩm trước lớp

- 2, 3 HS đọc ghi nhớ + Thực vật lâùy vào chất khoáng, khí các bô níc, nước, khí ô xi và thải ra khí các bô níc, chất khoáng…

Trang 8

- Chuẩn bị bài: “Động vật cần gì để sống”

- GV nhận xét tiết học

Luyện từ và câu :tiết 61 THÊM TRẠNG NGỮ CHO CÂU

I/ Mục tiêu:

- Hiểu được thế nào là trạng ngữ( ND ghi nhớ)

- Nhận diện được trạng ngữ trong câu( BT1, mục III), bước đầu viết được đoạn văn ngắn trong đó có ít nhất 1 câu có sử dụng trạng ngữ( BT2)

II/ Đồ dùng dạy học

Bảng phụ viết các câu văn ở BT1 (phần luyện tập)

III/ Các hoạt động dạy học

1/ Khởi động

2/ Kiểm tra bài cũ: GV yêu cầu 1 HS nói lại

nội dung cần ghi nhớ của bài Câu cảm

- GV nhận xét

3/ Bài mới

a) Giới thiệu bài: Trạng ngữ

b) Phần nhận xét

- Ba HS tiếp nối nhau đọc nội dung các yêu

cầu 1, 2, 3

- Cả lớp suy nghĩ, lần lượt thực hiện từng

yêu cầu, phát biểu ý kiến

- GV nhận xét

- Hai, ba HS đọc ghi nhớ trong SGK

c) Phần luyện tập

* Bài 1:

- HS đọc yêu cầu của bài tập, suy nghĩ làm

vào vở

- GV chốt lại lời giải :

+ Ngày xưa, rùa có một cái mai láng bóng

+ Trong vườn, muôn loài hoa đua nở

+ Từ tờ mờ sáng, cô Thảo đã vậy sắm sửa

đi về làng.Làng cô ở cách làng Mĩ Lý hơn

mười lăm cây số.Vì vậy mỗi năm cô chỉ về

làng chừng hai ba lượt

* Bài 2:

- Hát vui

- 2 HS đọc ghi nhớ

- HS nhắc lại tựa bài

- 3 HS nối tiếp đọc yêu cầu bài tập

- HS nêu:

+ Câu b có thêm hai bộ phận ( được in nghiên)

+ Vì sao I- ren trở thành 1 nhà khoa học nổi tiếng?

+ Nêu nguyên nhân( Nhờ tinh thần ham học hỏi) và thời gian (sau này) xảy ra sự việc nói ở CN và VN ( I- ren trở thành 1 nhà khoa học nổi tiếng

- HS đọc yêu cầu bài tập

- HS theo dõi

- HS thực hành viết:

+ Tối thứ sáu tuần trước, mẹ bảo em: Sáng mai, cả nhà mình về quê thăm ông bà Con

đi ngủ sớm đi Đúng 6 giờ sáng mai, mẹ sẽ

đánh thức con dậy đấy…

Trang 9

- HS thực hành viết một đoạn văn ngắn về

một lần được đi chơi xa, trong đó có ít nhất

một câu dùng trạng ngữ

- GV nhận xét, ghi điểm

4/ Củng cố – Dặn dò

- Gọi HS đọc ghi nhớ

- GV nhận xét tiết học Yêu cầu những HS

viết đoạn văn ơ ûBT3 chưa đạt yêu cầu, về

nhà hoàn chỉnh, viết lại vào vở

- HS đọc ghi nhớ

Toán 152

ÔN TẬP VỀ SỐ TỰ NHIÊN

I.Mục tiêu :

- Đọc, viết được số tự nhiên trong hệ thập phân

- Nắm được hàng và lớp, giá trị của chữ số phụ thuộc vào vị trí của chữ số đó trong một số cụ thể

- Dãy số tự nhiên và một số đặc điểm của nó

II Chuẩn bị :

 GV : SGK

 HS : SGK, vở bài tập

III Các hoạt động dạy và học:

1 Ổn định:

2 Bài cũ: “Thực hành”.

 GV cho H ôn lại tỉ lệ bản đồ

 Sửa bài tập nhà

 Chấm vở, nhận xét

3 Giới thiệu bài: “Ôn tập về số tự

nhiên”

 GV ghi bảng tựa bài

4 Phát triển các hoạt động

Hoạt động 1: Củng cố kiến thức.

 GV cho số: 9781, 867250

 Nêu đặc điểm của từng dãy số tự

nhiên

 GV nhận xét

Hoạt động 2: Luyện tập, thực

hành.

 MT: Rèn kĩ năng thực hành về

số tự nhiên

 PP: Luyện tập, thực hành

Bài 1: Viết vào chỗ chấm

 Hát tập thể

 H sửa

Hoạt động lớp, cá nhân.

 H đọc số, phân tích số

 Xác định giá trị của chữ số 9

 H nêu

Hoạt động cá nhân, lớp.

Trang 10

 GV cho H đọc đề, hướng dẫn H làm

1câu mẫu, H tự làm tiếp các phần

còn lại

 GV ghi sẵn bài trên bảng phụ, 2

H sửa bài

Bài 2:

 H tự làm bài, chữa bài miệng

Bài 3:

 Củng cố việc nhận biết vị trí của

từng chữ số theo hàng và lớp

 Trước khi cả lớp làm bài

 GV cho H nhắc lại: “Lớp đơn vị

gồm: hàng đơn vị, hàng chục, hàng

trăm, lớp nghìn gồm: hàng nghìn,

hàng chục nghìn, hàng trăm nghìn,

lớp triệu gồm: hàng triệu, hàng

chục triệu, hàng trăm triệu”

Bài 4:

 GV cho H nêu yêu cầu của bài, tự

làm bài rồi chữa bài

 H làm bài, sửa bài

 Số 70508 có thể viết thành

70000 + 500 + 8

 H làm theo mẫu, tự làm bài, sửa bài

 Trong số 18 072 645

Chữ số 8 ở hàng triệu lớp triệu.

Chữ số 0 ở hàng trăm nghìn lớp nghìn.

Chữ số 6 ở hàng trăm lớp đơn vị.

Số 736 1365 51713 103679 3900276

Giá trị của

chữ số 3 30 300 3 3000 3000000

Bài 5:

 GV yêu cầu H quan sát kĩ từng dãy

số, điền số thích hợp vào ô trống

 Khi sửa bài, GV có thể gợi ý H nêu

lại đặc điểm của dãy số tự nhiên

 Dãy b) là dãy số chẵn

 Dãy c) là dãy số lẻ

 GV chấm 1 số vở, nhận xét

Hoạt động 3: Củng cố.

 MT: Củng cố kiến thức

 PP: Thực hành

 GV cho bài H làm nháp

a) Viết số bé nhất có 2 chữ số

b) Số lớn nhất có 2 chữ số

c) Số chẵn lớn nhất có 2 chữ số

5 Tổng kết – Dặn dò :

 Bài: 5/ 74

 Chuẩn bị: “Ôn tập về số tự nhiên”

 Nhận xét tiết học

a) 0, 1, 2, 3, 4, 5 … 99 , 100, …299.

b) 0, 2, 4, 6, 8,…98, 100, …200.

c) 1, 3, 5, 7, 9,…97, 99

Hoạt động lớp, cá nhân.

Ngày đăng: 30/03/2021, 07:31

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w