-1 HS đọc bài thành tiếng, cả lớp làm bài vào Vở Bài tập - Gọi HS nhận xét bài làm trên bảng của bạn, cùng theo dõi.. sau đó chữa bài.[r]
Trang 1TUẦN 24 Thứ hai ,ngày 22 tháng 2 năm 2010
MÔN: TẬP ĐỌC
Tiết :QUẢ TIM KHỈ
I Mục tiêu
-Đọc lưu loát được cả bài.Đọc đúng các từ khó Ngắt nghỉ hơi đúng sau dấu chấm, dấu phẩy và giữa và các cụm từ
-Hiểu ý nghĩa các từ mới: dài thượt, khỉ, trấn tĩnh, bội bạc, tẽn tò
-Hiểu nội dung : Khỉ kết bạn với cá Sấu , bị cá Sấu lừa nhưng Khỉ đã khôn khéo thoát nạn Những kẻ bội bạc như cá Sấu không bao giờ có bạn
II.Đồ dùng dạy học: GV: Tranh minh họa trong bài Tập đọc
III Các hoạt động
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1 Ổn định (1’)
2 Bài cũ (3’)
3 Bài mới Giới thiệu: (1’)
Phát triển các hoạt động (27’)
a Hoạt động 1: Luyện đọc 17'
a) Đọc mẫu GV đọc mẫu toàn bài một lượt sau
đó gọi 1 HS khá đọc lại bài
b) Luyện phát âm Yêu cầu HS tìm các từ khó,
dễ lẫn khi đọc bài
-Nghe HS trả lời và ghi các từ này lên bảng
-Đọc mẫu và yêu cầu HS đọc
-Yêu cầu HS đọc từng câu Nghe và chỉnh sửa
lỗi cho HS, nếu có
c) Luyện đọc đoạn trước lớp
-Nhận xét chỉnh sữa
d) Luyện đọc theo nhóm
-Theo dõi giúp đỡ các nhóm đọc
b Hoạt động 2: Thi đọc 10'
-GV cho HS thi đua đọc trước lớp
-GV nhận xét – tuyên dương
e) Đọc đồng thanh
4 Củng cố – Dặn dò (3’)
Hát
-Cả lớp theo dõi và đọc thầm theo
-Tìm từ và trả lời theo yêu cầu của GV: quả tim, leo trèo, ven sông, quẫy mạnh, dài thượt, ngạc nhiên, hoảng sợ, trấn tĩnh,… -Mỗi HS đọc 1 câu, đọc nối tiếp
từ đầu cho đến hết bài
-HS nối tiếp nhau đọc đoạn trước lớp
-Luyện đọc câu khó CN - ĐT -Luyện đọc đoạn trong nhóm
2 nhóm thi đua đọc trước lớp Bạn nhận xét
-Cả lớp đọc đồng thanh một đoạn
Tiết 2
Phát triển các hoạt động
a Hoạt động 1: Tìm hiểu bài (20')
-Gọi 1 HS đọc lại đoạn 1
-Tìm những từ ngữ miêu tả hình dáng của Cá
Sấu?
Hát
- HS đọc bài -Da sần sùi, dài thượt, răng nhọn hoắt, mắt ti hí
Trang 2-Khỉ gặp Cá Sấu trong hoàn cảnh nào?
-Yêu cầu 1 HS đọc đoạn 2, 3, 4
-Cá Sấu định lừa Khỉ ntn?
-Tìm những từ ngữ miêu tả thái độ của Khỉ khi
biết Cá Sấu lừa mình?
-Khỉ đã nghĩ ra mẹo gì để thoát nạn?
-Vì sao Khỉ lại gọi Cá Sấu là con vật bội bạc?
-Tại sao Cá Sấu lại tẽn tò, lủi mất?
-Theo em, Khỉ là con vật ntn?
-Còn Cá Sấu thì sao?
-Câu chuyện muốn nói với chúng ta điều gì?
b.Hoạt động 2: Thi đua đọc lại truyện theo
vai (10')
-GV gọi 3 HS đọc lại truyện theo vai (người
dẫn chuyện, Cá Sấu, Khỉ)
-GV nhận xét – tuyên dương
4 Củng cố – Dặn dò (3’)
-Nhận xét tiết học
-Cá Sấu nước mắt chảy dài vì không có ai chơi
-Cá Sấu giả vờ mời Khỉ đến nhà chơi và định lấy quả tim của Khỉ -Đầu tiên Khỉ hoảng sợ, sau đó lấy lại bình tĩnh
-Khỉ lừa lại Cá Sấu bằng cách hứa vẫn giúp và nói rằng quả tim của Khỉ đang để ở nhà nên phải quay về nhà mới lấy được
-Vì Cá Sấu xử tệ với Khỉ trong khi Khỉ coi Cá Sấu là bạn thân -Vì nó lộ rõ bộ mặt là kẻ xấu -HS suy nghĩ trả lời
-Phải chân thật trong tình bạn./ Những kẻ bội bạc, giả dối thì không bao giờ có bạn
-2 đội thi đua đọc trước lớp
MÔN: TOÁN
Tiết: LUYỆN TẬP
I Mục tiêu
- Biết cách tìm thừa số x trong các bài tập dạng X x a = b; a x X = b
- Biết tmf một thừa số chưa biết
- Rèn luyện kỹ năng giải bài toán có phép chia.( trong bảng chi 3)
II.Đồ dùng dạy học: GV: Bảng phụ, bộ thực hành Toán.
III Các hoạt động
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1 Ổn định (1’)
2 Bài cũ (3’)
-Nhận xét chữa bài cho hs
3 Bài mới Giới thiệu: (1’)
Phát triển các hoạt động ( 27')
a Hoạt động 1: Giúp HS giải bài tập
"Tìm một thừa số chưa biết” 27'
Bài 1: HS nhắc lại cách tìm một thừa
số chưa biết
-HS thực hiện và trình bày vào vở:
- Hát -3 hs lên bảng, lớp thực hiện bảng con
-HS nhắc lại cách tìm một thừa số chưa biết
Trang 3X x 2 = 17
X = 4 :2
X = 2
Bài 2: Đề bài yêu cầu gì?
-Muốn tìm một số hạng của tổng ta
làm sao?
y + 2 = 10
y = 10 – 2
y = 8
-Muốn tìm một thừa số của tích ta làm
y x 2 = 10
y = 10 : 2
y = 5
Bài 3: HS thực hiện phép tính để tìm
số ở ô trống
-Hướng dẫn hs cách tìm tich, một thừa
số chưa biết
-Nhận xét sữa bài cho hs
Bài 4: Yêu cầu hs đọc bài toán
-Hướng dẫn hs làm bài
-Nhận xét và ghi điểm
Bài 5: Hương dẫn hs tương tự bài 4
4 Củng cố – Dặn dò (3’)
-Nhận xét tiết học
-Chuẩn bị: Bảng chia 4
-2 HS lên bảng thực hiện Bạn nhận xét
-Phân biệt bài tập “Tìm một số hạng của tổng” và bài tập “Tìm một thừa
số của tích”
-Muốn tìm một số hạng của tổng, ta lấy tổng trừ đi số hạng kia
-HS làm bài Sửa bài
-Muốn tìm một thừa số của tích, ta lấy tích chia cho thừa số kia
-HS làm bài Sửa bài
-HS thực hiện phép tính Bạn nhận xét
- - 1 hs lên bảng, lớp làm vào vở
Bài giải:
Số kg trong mỗi túi là:
12 : 3 = 4 ( kg) Đáp số 4 kg gạo
MÔN: ĐẠO ĐỨC
I.Mục tiêu:
-Lịch sự khi nhận và gọi điện thoại thể hiện sự tôn trọng người khác và chính bản thân mình
-Biết sữ lí một số tnhf huông đơn giản thường gặp hằng ngày
-Biết lịch sự khi nhận và gọi điện thoại là biểu hiện của nếp sống văn minh
II.Đồ dùng dạy học: Bộ đồ chơi điện thoại, SGK .Vở bài tập Đạo đức 2.
III.Hoạt động dạy học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1.Ôn định : (1')
2.Bài cũ: (3')
3.Bài mới: (1') giới thiệu bài
Phát triểncác hoạt động : ( 27')
a.Hoạt động 1: Đóng vai
-Cho HS thảo luận và đóng vai theo cặp
* Tình huống 1:
-Bạn Nam gọi điện cho bà ngoại hỏi thăm sức -2 HS ngồi cạnh nhau thảo luận.
Trang 4* Tình huống 2:
-1 người gọi nhầm số máy nhà Nam
* Tình huống 3:
-Bạn Tâm định gọi điện cho bạn, nhưng lại bấm
nhầm số máy nhà khác
*Kết luận: Dù ở trong tình huống nào em
cũng cần phải cư xử lịch sự khi nhận và gọi
điện thoại
b.Hoạt động 2: Xử lí tình huống.
-Chia nhóm yêu cầu HS thảo luận
a)Có điện thoại gọi cho mẹ khi mẹ vắng nhà
b)Có điện thoại gọi cho bố, nhưng bố đang bận
c)Em đang ở nhà bạn chơi, bạn vừa ra ngoài thì
chuông điện thoại reo
GV yêu cầu HS liên hệ:
-Trong lớp chúng ta em ở nhà đã gặp tình
huống tương tự chưa
-Em đã làm gì trong những tình huống đó
*Kết luận: Cần phải lịch sự khi nhận và gọi
điện thoại, điều đó thể hiện lòng tự trọng và tôn
trọng người khác
4.Củng cố, dặn dò: (3')
-Hệ thống lại bài cho hs
-Nhận xét tiết học
-Một số cặp HS lên đóng vai -Thảo luận lớp về cách ứng xử, trong đóng vai của các cặp xử lí tình huống xem đã lịch sự chưa
“Vì sao”
-Thảo luận và tìm cách ứng xử tình huống
-Đại diện một số nhóm trình bày cách giải guyết trong mỗi tình huống
-Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
-Một số HS tự liên hệ các HS còn lại nghe và nhận xét
Thứ ba ,ngày 23 tháng 2 năm 2010
MÔN:CHÍNH TẢ
I Mục tiêu
-Nghe – viết đúng đoạn Bạn là ai? … mà Khỉ hái cho trong bài Quả tim Khỉ -Củng cố quy tắc chính tả s/x, ut/ uc
II.Đồ dùng dạy học: GV: Bảng phụ ghi sẵn các bài tập
III Các hoạt động
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1Ổn định (1’)
2 Bài cũ (3’) Cò và Cuốc.
3 Bài mới Giới thiệu: (1’)
Phát triển các hoạt động (27’)
a Hoạt động 1:Hướng dẫn viết chính tả
20'
a) Ghi nhớ nội dung đoạn cần viết
-GV đọc bài viết chính tả
- Hát
-Cả lớp theo dõi Sau đó 1 HS đọc lại bài
-Khỉ và Cá Sấu
Trang 5-Đoạn văn có những nhân vật nào?
-Vì sao Cá Sấu lại khóc?
-Khỉ đã đối xử với Cá Sấu ntn?
b) Hướng dẫn cách trình bày
-Những chữ nào trong bài chính tả phải
viết hoa? Vì sao?
-Hãy đọc lời của Khỉ?
-Hãy đọc câu hỏi của Cá Sấu?
-Những lời nói ấy được đặt sau dấu gì?
c) Hướng dẫn viết từ khó
-Cá Sấu, nghe, những, hoa quả…
d) Viết chính tả
e) Soát lỗi
g) Chấm bài
b Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập
10'
Bài 1.Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
-Gọi HS lên bảng làm
-Gọi HS nhận xét, chữa bài
-Nhận xét, cho điểm HS
Bài 2: Trò chơi
-GV treo bảng phụ có ghi sẵn nội dung
-GV nêu yêu cầu và chia lớp thành 2
nhóm, gọi lần lượt các nhóm trả lời
Mỗi tiếng tìm được tính 1 điểm
-Tổng kết cuộc thi
4 Củng cố – Dặn dò (3’)
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà làm lại bài tập chính tả
Chuẩn bị bài sau:Voi nhà
-Vì chẳng có ai chơi với nó
-Thăm hỏi, kết bạn và hái hoa quả cho Cá Sấu ăn
-Cá Sấu, Khỉ là tên riêng phải viết hoa Bạn, Vì, Tôi, Từ viết hoa vì là những chữ đầu câu
-Bạn là ai? Vì sao bạn khóc?
-Tôi là Cá Sấu Tôi khóc vì chả ai chơi với tôi
-Đặt sau dấu gạch đầu dòng
-HS đọc, viết bảng lớp, bảng con -HS nhắc lại tư thế ngồi viết, cầm bút, để vở
-HS viết chính tả
-HS sửa bài
-Bài tập yêu cầu chúng ta điền s hoặc
x và chỗ trống thích hợp
-2 HS lên bảng làm HS dưới lớp làm vào Vở bài tập Tiếng Việt 2, tập 2 Đáp án:
-Nhận xét, chữa bài
-sói, sư tử, sóc, sứa, sò, sao biển, sên,
sẻ, sơn ca, sam,…
-rút, xúc; húc
-HS viết các tiếng tìm được vào Vở Bài tập Tiếng Việt
MÔN: TOÁN
Tiết: BẢNG CHIA 4
I Mục tiêu
-Lập bảng chia 4.Nhớ được bảng chia 4
-Biết giải bài toán có một phép chia trong bảng chia 4
II.Đồ dùng dạy học: GV: Chuẩn bị các tấm bìa, mỗi tấm có 4 chấm tròn.
III Các hoạt động
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1 Ổn định (1’)
2 Bài cũ (3’) Luyện tập.
- Hát
- HS thực hiện Bạn nhận xét
Trang 63 Bài mới Giới thiệu: (1’)
Phát triển các hoạt động (27’)
a Hoạt động 1:GiúpHS lập bảng chia 4 12'
1.Giới thiệu phép chia 4
a) Ôn tập phép nhân 4
-Gắn lên bảng 3 tấm bìa, mỗi tấm bìa có 4
chấm tròn (như SGK)
-Mỗi tấm bìa có 4 chấm tròn Hỏi 3 tấm bìa có
tất cả bao nhiêu chấm tròn?
b) Giới thiệu phép chia 4
-Trên các tấm bìa có tất cả 12 chấm tròn, mỗi
tấm có 3 chấm tròn Hỏi có mấy tấm bìa?
-Nhận xét: Từ phép nhân 4 là 4 x 3 = 12 ta có
phép chia 4 là 12 : 4 = 3
2 Lập bảng chia 4
-GV cho HS thành lập bảng chia 4 (như bài
học 104)
-Từ kết quả của phép nhân tìm được phép chia
tương ứng
-Ví dụ: Từ 4 x 1 = 4 có4 : 4 = 1
Từ 4 x 2 = 8 có 8 : 4 = 2 -Tổ chức cho HS đọc và học thuộc lòng bảng
chia 4
b Hoạt động 2: Thực hành 18'
Bài 1: HS tính nhẩm (theo từng cột)
Bài 2: Yêu cầu hs đọc bài toán
-Hướng dẫn hs giải
-Nhận xét và sữa bài cho hs
Bài 3: Hướng dẫn tương tự
Bài giải
Số hàng xếp được là:
32 : 4 = 8 (hàng) Đáp số: 8 hàng -GV nhận xét – tuyên dương
4 Củng cố – Dặn dò (3’)
- Yêu cầu HS đọc bảng chia 4
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị: Một phần tư
- HS quan sát
- HS trả lời và viết phép nhân: 4
x 3 = 12 Có 12 chấm tròn
HS trả lời rồi viết:12 : 4 = 3
Có 3 tấm bìa
- HS thành lập bảng chia 4
4 : 4 = 1 24 : 4 = 6
8 : 4 = 2 28 : 4 = 7
12 : 4 = 3 32 : 4 = 8
16 : 4 = 4 36 : 4 = 9
20 : 4 = 5 40 : 4 = 10 -HS đọc và học thuộc lòng bảng chia 4
-HS tính nhẩm Làm bài Sửa bài -Đọc đề bài và làm bài
Bài giải:
Số hs trong mỗi hàng là:
32 : 4 = 8 ( hs) Đáp sôd 8 hs
-2 HS lên bảng làm bài
-HS sửa bài
-Vài HS đọc bảng chia 4
MÔN: KỂ CHUYỆN
Tiết: QUẢ TIM KHỈ
I Mục tiêu:
Trang 7-Dựa vào tranh minh hoạ và gợi ý của GV kể lại được nội dung của từng đoạn câu chuyện
-HS khá giỏi dựng lại câu chuyện theo các vai
II.Đồ dùng dạy học: GV: Tranh Mũ hoá trang để đóng vai Cá Sấu, Khỉ III Các hoạt động
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1 Ổn định(1’)
2 Bài cũ (3’) Bác sĩ Sói.
3 Bài mới Giới thiệu: (1’)
- Quả tim Khỉ
Phát triển các hoạt động
a.Hoạt động 1: Hướng dẫn kể từng đoạn
truyện 15'
Bước 1: Kể trong nhóm
-GV yêu cầu HS chia nhóm, dựa vào tranh
minh hoạ và gợi ý của GV để kể cho các bạn
trong nhóm cùng nghe
Bước 2: Kể trước lớp gv gợi ý câu hỏi:
Đoạn 1 :- Câu chuyện xảy ra ở đâu?
-Cá Sấu có hình dáng ntn?
-Khỉ gặp Cá Sấu trong trường hợp nào?
-Khỉ đã hỏi Cá Sấu câu gì?
-Cá Sấu trả lời Khỉ ra sao?
-Tình bạn giữa Khỉ và Cá Sấu ntn?
-Đoạn 1 có thể đặt tên là gì?
Đoạn 2 , 3, 4, hướng dẫn tương tự
b Hoạt động 2: HS kể lại toàn bộ câu
chuyện 12'
-Yêu cầu HS kể theo vai
-Yêu cầu HS nhận xét bạn kể
-Chú ý: Càng nhiều HS được kể càng tốt
4 Củng cố – Dặn dò (3’)
- Qua câu chuyện con rút ra được bài học gì?
Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài sau: Sơn Tinh, Thuỷ Tinh
- Hát
-Chia nhóm, mỗi nhóm 4 HS Mỗi HS kể về 1 bức tranh Khi 1
HS kể thì các HS khác lắng nghe
và nhận xét, bổ sung cho bạn -Đại diện các nhóm kể trước lớp -1 HS trình bày 1 bức tranh
-Câu chuyện xảy ra ở ven sông -Cá Sấu da sần sùi, dài thượt, nhe hàm răng nhọn hoắt như một lưỡi cưa sắt
-Cá Sấu hai hàng nước mắt chảy dài vì buồn bã
-Bạn là ai? Vì sao bạn khóc? -Tôi là Cá Sấu Tôi khóc vì chả ai chơi với tôi
-Ngày nào Cá Sấu cũng đến ăn hoa quả mà Khỉ hái
-HS 1: vai người dẫn chuyện -HS 2: vai Khỉ
-HS 3: vai Cá Sấu
-Phải thật thà Trong tình bạn không được dối trá./ Không ai muốn kết bạn với những kẻ bội bạc, giả dối
Thứ tư, ngày 24 tháng 2 năm 2010
Trang 8MÔN: TẬP ĐỌC
Tiết: VOI NHÀ
I Mục tiêu
- Đọc lưu loát được cả bài.Đọc đúng các từ khó Nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ.Đọc rỏ lời nhân vật trong bài
-Hiểu nội dung: Voi rừng được nuôi dạy thành voi nhà , làm nhiều việc có ích cho con người
II.Đồ dùng dạy học: GV: Tranh minh họa bài tập đọc trong Bảng ghi sẵn từ,
câu cần luyện đọc
III Các hoạt động
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1 Ổnđịnh (1’)
2 Bài cũ (3’) Gấu trắng là chúa tò mò.
3 Bài mới Giới thiệu: (1’)
Phát triển các hoạt động (27’)
a.Hoạt động 1: Luyện đọc 15'
a) Đọc mẫu GV đọc mẫu toàn bài một lượt
b) Luyện phát âm
- Yêu cầu HS tìm các từ khó đọc trong bài
-Yêu cầu HS đọc từng câu, nghe và bổ sung
các từ cần luyện phát âm lên bảng ngoài các
từ đã dự kiến
c) Luyện đọc đoạn trước lớp
-Hướng dẫn HS chia bài tập đọc thành 3 đoạn:
+ Đoạn 1: Gần tối … chịu rét qua đêm
+ Đoạn 2: Gần sáng … Phải bắn thôi
+ Đoạn 3: Phần còn lại
d) Đọc đoạn trong nhóm
-Nhận xét các nhóm đọc
đ)Thi đọc : Tổ chức cho các nhóm thi
đọc cá nhân và đọc đồng thanh
-Tuyên dương các nhóm đọc bài tốt
g) Đọc đồng thanh
b Hoạt động 2: Tìm hiểu bài 12'
-Gọi 1 HS đọc toàn bài
-Vì sao những người trên xe phải ngủ đêm
trong rừng?
-Tìm câu văn cho thấy các chiến sĩ cố gắng
mà chiếc xe vẫn không di chuyển?
-Chuyện gì đã xảy ra khi trời gần sáng?
- Hát
-1 HS khá đọc, cả lớp theo dõi bài trong SGK
-Tìm, nêu và luyện phát âm các từ khó: khựng lại, nhúc nhích, vũng lầy, chiếc xe, lúc lắc, quặp chặt, huơ vòi, lững thững,…
-HS nối tiếp nhau đọc từng câu
- HS lần lượt đọc đoạn trước lớp -Đọc câu khó
HS đọc phần chú giải
-Luyện đọc đoạn trong nhóm -Các nhóm thi đọc
-1 HS đọc bài
-Vì mưa rừng ập xuống, chiếc xe
bị lún xuống vũng lầy
-Tứ rú ga mấy lần nhưng xe không nhúc nhích
-Một con voi già lững thững xuất hiện
Trang 9-Vì sao mọi người rất sợ voi?
-Mọi người lo lắng ntn khi thấy con voi
đến gần xe?
-Con voi đã giúp họ thế nào?
-Vì sao tác giả lại viết: Thật may cho
chúng tôi đã gặp được voi nhà?
4 Củng cố – Dặn dò (3’)
-Nhận xét tiết học
-Dặn HS về nhà đọc lại bài
-Vì voi khoẻ mạnh và rất hung dữ
-Nép vào lùm cây, định bắn voi vì nghĩ nó sẽ đập nát xe
-Nó quặp chặt vòi vào đầu xe, co mình lôi mạnh chiếc xe qua vũng lầy
-Vì con voi này rất gần gũi với người, biết giúp người qua cơn hoạn nạn
MÔN: TOÁN
Tiết: MỘT PHẦN TƯ
I Mục tiêu:
-Nhận biết( bằng hình ảnh trực quan )“Một phần tư”, biết viết và đọc 1/4 -Biết thực hành chia một nhóm đồ vật thành 4 phần bằng nhau
II.Đồ dùng dạy học: GV: Các mảnh hình vuông, hình tròn HS: Vở
III Các hoạt động
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1 Ổn định (1’)
2 Bài cũ (3’) Bảng chia 4
3 Bài mới Giới thiệu: (1’)
- Một phần tư
Phát triển các hoạt động
a Hoạt động 1: Giúp HS hiểu được “Một phần
tư”
1.Giới thiệu “Một phần tư” (1/4) 10'
-HS quan sát hình vuông và nhận thấy:
-Hình vuông được chia thành 4 phần bằng nhau,
trong đó có 1 phần được tô màu Như thế đã tô
màu một phần bốn hình vuông (một phần bốn
còn gọi là một phần tư)
-Hướng dẫn HS viết: 1/4; đọc : Một phần tư
* Kết luận: Chia hình vuông thành 4 phần bằng
nhau, lấy đi 1 phần (tô màu) được 1/4 hình
vuông
b Hoạt động 2: Thực hành 20'
Bài 1: HS quan sát các hình rồi trả lời:
-Tô màu 1/4 hình A, hình B, hình C
Bài 2: HS quan sát các hình rồi trả lời:
-Hình có 1/4 số ô vuông được tô màu là: hình A,
hình B, hình D
-Có thể hỏi: Ở hình C có một phần mấy ô vuông
- Hát
- HS quan sát hình vuông
- HS viết: 1/4
- HS đọc : Một phần tư
- HS quan sát các hình
- HS tô màu
- HS quan sát các hình rồi trả lời: hình A, hình B và hình D
Trang 10được tô màu?
Bài 3: HS quan sát tranh vẽ rồi trả lời:
Hình ở phần a) có 1/4 số con thỏ được
khoanh vào
-GV nhận xét
4 Củng cố – Dặn dò (3’)
-Trò chơi: Ai nhanh sẽ thắng
-Bảng phụ: Có 20 chấm tròn Em hãy khoanh
tròn ¼ số chấm tròn trên bảng
-GV nhận xét – tuyên dương
-Nhận xét tiết học
- HS trả lời Bạn nhận xét
- HS quan sát tranh vẽ
- HS tô màu và nêu tranh vẽ
ở phần a có 1/4 số con thỏ được khoanh vào
- 2 đội thi đua cầm bút dạ thực hiện theo yêu cầu của GV
MÔN: TẬP VIẾT
Tiết: U – Ư Ươm cây gây rừng
I Mục tiêu:
-Rèn kỹ năng viết chữ.Viết U - Ư (cỡ vừa và nhỏ), câu ứng dụng theo cỡ nhỏ,
chữ viết đúng mẫu đều nét và nối nét đúng qui định
-Dạy kỹ thuật viết chữ với rèn chính tả mở rộng vốn từ, phát triển tư duy -Góp phần rèn luyện tính cẩn thận
II.Đồ dùng dạy học: GV: Chữ mẫu U - Ư Bảng phụ viết chữ cỡ nhỏ.
III Các hoạt động:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1 Ổn định(1’)
2 Bài cũ (3’)
3 Bài mới Giới thiệu: (1’)
- U – Ư Ươm cây gây rừng
Phát triển các hoạt động (27’)
a.Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ cái hoa 7'
1 Hướng dẫn HS quan sát và nhận xét
* Gắn mẫu chữ U
-Chữ U cao mấy li?
-Gồm mấy đường kẻ ngang?
-Viết bởi mấy nét?
-GV chỉ vào chữ U và miêu tả:
+ Gồm 2 nét là nét móc hai đầu( trái- phải) và nét
móc ngược phải
-GV hướng dẫn cách viết:
-GV viết mẫu kết hợp nhắc lại cách viết
2 HS viết bảng con
-GV yêu cầu HS viết 2, 3 lượt
-GV nhận xét uốn nắn
3 Hướng dẫn HS quan sát và nhận xét
* Gắn mẫu chữ Ư
-GV chỉ vào chữ Ư và miêu tả:
- Hát
- HS quan sát
- 5 li
- 6 đường kẻ ngang
- 2 nét
- HS quan sát
- HS quan sát
- HS tập viết trên bảng con
- HS quan sát