1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giao an lop 1 tuan 31. truong tieu hoc 1 xa dinh lập

24 335 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 286,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài 2: Gọi nêu yêu cầu của bài: Cho học sinh làm VBTvà chữa bài trên bảng lớp.. Bài 3: Gọi nêu yêu cầu của bài: Học sinh thực hiện VBT và chữa bài trên bảng lớp... Hoạt động 3: Thực hành

Trang 1

TUẦN 31

Soạn 12/4/2013 Giảng Thứ hai ngày 15 / 04/ 2013

Tiết 1+2: Tiếng việt

Tiết 1+2 LUYỆN TẬP

Tiết 3 Tốn

LUYỆN TẬP

I.Mục tiêu : Giúp học sinh:

-Củng cố kĩ năng làm tính cộng, trừ các số trong phạm vi 100 Bước đầu nhận biết

về tính chất giao hốn của phép cộng và quan hệ giữa hai phép tính cộng và trừ.-Rèn luyện kĩ năng tính nhẩm

-HKG làm bài 4

II.Đồ dùng dạy học:

-Bảng phụ ghi các bài tập theo SGK

III.Các hoạt động dạy học :

Hoạt động HS5

Giới thiệu trực tiếp, ghi đề bài

Hướng dẫn học sinh luyện tập:

Bài 1: Học sinh nêu yêu cầu của bài

Giáo viên cho học sinh tự làm rồi chữa

bài Cho học sinh so sánh các số để bước

đầu nhận biết về tính chất giao hốn của

phép cộng và quan hệ giữa phép cộng và

trừ

Bài 2: Gọi nêu yêu cầu của bài:

Cho học sinh làm VBTvà chữa bài trên

bảng lớp Cho các em nêu mối quan hệ

giữa phép cộng và trừ

Bài 3: Gọi nêu yêu cầu của bài:

Học sinh thực hiện VBT và chữa bài trên

bảng lớp

Giải:

Lan hái được là:

68 – 34 = 34 (bơng hoa)Đáp số: 34 bơng hoa

34 + 42 = 76

42 + 34 = 76

76 – 42 = 34

76 – 34 = 42

Trang 2

Bài 4: Gọi nêu yêu cầu của bài:

Tổ chức cho các em thi đua theo hai

nhĩm tiếp sức, mỗi nhĩm đại diện 4 học

sinh

4.Củng cố, dặn dị:

Hỏi tên bài

Nhận xét tiết học, tuyên dương

Dặn dị: Làm lại các bài tập, chuẩn bị tiết

Nêu được một vài việc cần làm để bảo vệ cây và hoa nơi cơng cộng

*GDBVMT:Biết bảo vệ cây và hoa ở trường , đường làng và những nơi cơng cộng khác , biết cùng bạn bè thực hiện

II.Chuẩn bị: Vở bài tập đạo đức

-Bài hát: “Ra chơi vườn hoa”(Nhạc và lời Văn Tuấn)

-Các điều 19, 26, 27, 32, 39 Công ước quốc tế quyền trẻ em

III Các hoạt động dạy học :

2.Bài mới : Giới thiệu bài ghi tựa

Hoạt động 1 : Làm bài tập 3

1 Giáo viên hướng dẫn làm bài tập và

cho học sinh thực hiện vào VBT

2 Gọi một số học sinh trình bày, lớp

+ 2 HS nêu nội dung bài học trước

Cây và hoa cho cuộc sống thêm đẹp, không khí trong lành

Vài HS nhắc lại

Học sinh thực hiện vào VBT

Trang 3

nhận xét bổ sung

Giáo viên kết luận:

*Những tranh chỉ việc làm góp phần tạo

môi trường trong lành là tranh 1, 2, 4.

Hoạt động 2: Thảo luận và đóng vai theo

tình huống bài tập 4:

a Giáo viên chia nhóm và nêu yêu cầu

thảo luận đóng vai

b Gọi các nhóm đóng vai, cả lớp nhận

xét bổ sung

Giáo viên kết luận :

Nên khuyên ngăn bạn hoặc mách

người lớn khi không cản được bạn Làm

như vậy là góp phần bảo vệ môi trường

trong lành, là thực hiện quyền được sống

trong môi trường trong lành.

Hoạt động 3: Thực hành xây dựng kế

hoạch bảo vệ cây và hoa

Giáo viên cho học sinh thảo luận theo

nhóm nội dung sau:

+ Nhận bảo vệ chăm sóc cây và hoa ở

đâu?

+ Vào thời gian nào?

+ Bằng những việc làm cụ thể nào?

+ Ai phụ trách từng việc?

Gọi đại diện từng nhóm lên trình bày, cho cả lớp

trao đổi.

Giáo viên kết luận :

Môi trường trong lành giúp các em

khoẻ mạnh và phát triển Các em cần có

hành động bảo vệ, chăm sóc cây và hoa.

Hoạt động 4: Học sinh cùng giáo viên đọc

đoạn thơ trong VBT:

4.Củng cố: Hỏi tên bài

Cho hát bài “Ra chơi vườn hoa”

Nhận xét, tuyên dương

Học sinh trình bày, học sinh khác nhận xét và bổ sung

Học sinh nhắc lại nhiều em

Học sinh làm bài tập 4:

2 câu đúng là:

Câu c: Khuyên ngăn bạn

Câu d: mách người lớn

Học sinh nhắc lại nhiều em

Học sinh thảo luận và nêu theo thực tế và trình bày trước lớp Học sinh khác bổ sung và hoàn chỉnh.

Học sinh đọc lại các câu thơ trong bài.

“Cây xanh cho báng mát

Hoa cho sắc cho hương Xanh, sạch, đẹp môi trường

Ta cùng nhau gìn giữ”.

Trang 4

.Daởn doứ: Hoùc baứi, xem laùi caực baứi ủaừ hoùc

III Hoạt động dạy học:

*Bài 3: Toỏn cú lời văn

*Bài 4: Toỏn cú lời văn

- GV theo dừi và hướng dẫn thờm HS

- Làm vào vở, 1 em làm BPLam hỏi được số bụng hoa:

68 – 34 = 34 (bụng hoa) ĐS: 34 bụng hoa

Tiết 6 L.Tiếng

Luyện đọc, viết

A Mục tiờu: Giỳp HS:

Trang 5

- Luyện đọc, viết các chữ đã học theo 4 mẫu vần đã học.

- Luyện viết bài "hạt gạo làng ta ".

I Kiểm tra bài cũ.

- HS yếu viết: bóo

- HS khá giỏi viết: thỏng sỏu

II Bài mới.

1 Giới thiệu bài học, ghi bảng.

-Củng cố kĩ năng làm tớnh cộng, trừ cỏc số trong phạm vi 100 Bước đầu nhận biết

về tớnh chất giao hoỏn của phộp cộng và quan hệ giữa hai phộp tớnh cộng và trừ.-Rốn luyện kĩ năng tớnh nhẩm

-HKG làm bài 4

II.Đồ dựng dạy học:

-Bảng phụ ghi cỏc bài tập theo SGK

III.Cỏc hoạt động dạy học :

Hoạt động HS5

Giới thiệu trực tiếp, ghi đề bài

Hướng dẫn học sinh luyện tập:

Bài 1: Học sinh nờu yờu cầu của bài

Giỏo viờn cho học sinh tự làm rồi chữa

bài Cho học sinh so sỏnh cỏc số để bước

đầu nhận biết về tớnh chất giao hoỏn của

Giải:

Học sinh nhắc lại

Học sinh lập được cỏc phộp tớnh:

Học sinh thực hiện phộp tớnh

ở từng vế rồi điền dấu để so sỏnh:

Tuyờn dương nhúm thắng

Trang 6

phép cộng và quan hệ giữa phép cộng và

trừ

Bài 2: Gọi nêu yêu cầu của bài:

Cho học sinh làm VBTvà chữa bài trên

bảng lớp Cho các em nêu mối quan hệ

giữa phép cộng và trừ

Bài 3: Gọi nêu yêu cầu của bài:

Học sinh thực hiện VBT và chữa bài trên

bảng lớp

Bài 4: Gọi nêu yêu cầu của bài:

Tổ chức cho các em thi đua theo hai

nhĩm tiếp sức, mỗi nhĩm đại diện 4 học

sinh

4.Củng cố, dặn dị:

Hỏi tên bài

Nhận xét tiết học, tuyên dương

Dặn dị: Làm lại các bài tập, chuẩn bị tiết

sau

cuộc

Thực hành ở nhà

Tiết 8 L.TNXH

TRỜI NẮNG – TRỜI MƯA

I.MỤC TIÊU : Sau giờ học học sinh biết :

-Những dấu hiệu chính của trời nắng, trời mưa

-Có ý thức bảo vệ sức khoẻ khi đi dưới nắng, dưới mưa

- KN: ra quyết định: Nên hay khơng nên làm gì khi đi trời nắng và trời mưa

- KN tự bảo vệ: BV sức khỏe của bản thân khi thời tiết thay đổi

- Phát triển KN giao tiếp thơng qua tham gia các hoạt động học tập

II.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :

-Một số tranh ảnh về trời nắng, trời mưa

-Hình ảnh bài 30 SGK Giấy bìa to, giấy vẽ, bút chì, …

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :

1’ 1.Ổn định :

4’ 2.Bài cũ :

-Kể tên 1 số cây rau, cây hoa, cây -HS trả lời.

Trang 7

gỗ mà em biết?

-Kể tên 1 số con vật có ích, 1 số

con vật có hại?

-Nhận xét

27 3.Bài mới :

*Giới thiệu bài : Hôm nay, chúng

ta sẽ tìm hiểu về các dấu hiệu của

trời nắng, trời mưa qua bài học

“Trời nắng, trời mưa”

-Giáo viên ghi bảng tựa bài

* Phát triển các hoạt động :

Hoạt động 1 : Nhận biết dấu hiệu trời nắng, trời mưa.

MT : Học sinh nhận biết được các dấu hiệu chính của trời nắng, trời

mưa Biết mô tả bầu trời và những đám mây khi trời nắng, trời mưa.+Nêu các dấu hiệu về trời nắng, trời

mưa?

+Khi trời nắng, bầu trời và những đám

mây như thế nào?

+Khi trời mưa, bầu trời và những đám

mây như thế nào?

-Cho học sinh thảo luận theo nhóm 8

em và nói cho nhau nghe các yêu cầu

trên

-Giáo viên kết luận : Khi trời nắng, bầu

trời trong xanh, có mây trắng, có Mặt

Trời sáng chói, nắng vàng chiếu xuống

cảnh vật, …

-Khi trời mưa, bầu trời u ám, mây đen

xám phủ kính, không có Mặt Trời,

những giọt nước mưa rơi xuống làm ướt

mọi vật, …

-Bầu trời sáng, có nắng (trời nắng), bầu trời đen, không có nắng (trời mưa)-Bầu trời trong xanh, có mây trắng, nhìn thấy ông mặt trời, …

-Bầu trời u ám, nhiều mây, không thấy ông mặt trời, …

Hoạt động 2 : Thảo luận cách giữ sức khoẻ khi nắng, khi mưa.

MT : Học sinh có ý thức bảo vệ sức khoẻ khi nắng, khi mưa.

-Tại sao khi đi nắng bạn nhớ đội nón,

Trang 8

-Khi đi trời mưa phải mang ô, măïc áo

mưa để không bị ướt, bị cảm

Hoạt động 3 VBT

-Để khỏi bị ốm

-Mang ô, mang áo mưa

HS làm VBT

3 4.Củng cố – Dặn dò :

-Hỏi tên bài

- Nếu hôm đó trời nắng hoặc mưa, giáo

viên hỏi xem trong lớp ai thực hiện

những dụng cụ đi nắng, đi mưa

-Tuyên dương các em mang đúng

-Luôn luôn giữ gìn sức khoẻ khi đi

nắng, đi mưa

-Học sinh tự liên hệ và nêu những ai đã mang đúng dụng cụ khi đi nắng, đi mưa

-Chuẩn bị : Thực hành quan sát bầu

trời

*************************************************************

Soạn 12/4/2013 Giảng Thứ ba ngày 16 / 04/ 2013

Tiết 1+2: Tiếng việt

Tiết 3+4 LUYỆN TẬP Tiết 3 TNXH

THỰC HÀNH QUAN SÁT BẦU TRỜI

-HS cĩ ý thức cảm thụ cái đẹp của thiên nhiên, phát huy trí tưởng tượng

II.Đồ dùng dạy học:

- Giấy bìa to, giấy vẽ, bút chì, …

Trang 9

III.Các hoạt động dạy học :

5

27

1.KTBC: Hỏi tên bài

+ Nêu các dấu hiệu để nhận biết trời nắng?

+ Nêu các dấu hiệu để nhận biết trời mưa?

Nhận xét bài cũ

2.Bài mới:

Giáo viên giới thiệu và ghi bảng tựa bài

Hôm nay, chúng ta sẽ quan sát bầu trời để nhận biết rõ hơn về bầu trời mến

yêu của chúng ta.

Hoạt động 1 : Quan sát bầu trời.

Mục đích: Học sinh quan sát nhận xét và sử

dụng những từ ngữ của mình để miêu tả bầu

trời và những đám mây

 Các bước tiến hành:

Bước 1: Giáo viên định hướng quan sát

*Quan sát bầu trời:

Có thấy mặt trời và các khoảng trời xanh

không?

+ Trời hôm nay nhiều hay ít mây?

+ Các đám mây có màu gì ? Chúng đứng

yên hay chuyển động?

*Quan sát cảnh vật xung quanh:

+ Quan sát sân trường, cây cối, mọi vật …

lúc này khô ráo hay ướt át?

+ Em có trông thấy ánh nắng vàng hay

những giọt mưa hay không?

Giáo viên chia nhóm và tổ chức cho các em

đi quan sát

Bước 2: Giáo viên chia nhóm và tổ chức cho

các em đi quan sát

Khi nắng bầu trời trong xanh có mây trắng, có Mặt trời sáng chói, …

Khi trời mưa bầu trời u ám, mây đen xám xịt phủ kín, không có mặt trời, …

Học sinh nhắc tựa

Học sinh lắng nghe nội dung quan sát do giáo viên phổ biến

Trang 10

Bước 3: Cho học sinh vào lớp, gọi một số em

nói lại những điều mình quan sát được và

thảo luận các câu hỏi sau đây theo nhóm

+ Những đám mây trên bầu trời cho ta biết

những điều gì về thời tiết hôm nay?

+ Lúc này bầu trời như thế nào?

Bước 4: Gọi đại diện một số nhóm trả lời

các câu hỏi:

Giáo viên kết luận: Quan sát những đám

mây trên bầu trời và một số dấu hiệu khác

cho ta biết trời đang nắng, đang mưa, râm

mát hay sắp mưa và kết luận lúc này trời

như thế nào

Hoạt động 2: Vẽ bầu trời và cảnh vật

xung quanh

MĐ: Học sinh biết dùng hình ảnh để biểu

đạt quan sát bầu trời và cảnh vật xung

quanh Cảm thụ được vẽ đẹp thiên nhiên,

phát huy trí tưởng tượng

Cách tiến hành:

Bước 1: Giao nhiệm vụ hoạt động

Giáo viên cho học sinh lấy giấy A4 vẽ bầu

trời và cảnh vật xung quanh (theo quan sát

hoặc tưởng tượng) Dùng bút tô màu vào

cảnh vật, bầu trời

Bước 2: Thu kết thực hành:

Cho các em trưng bày sản phẩm theo nhóm,

chọn bức đẹp nhất để trưng bày trước lớp và

tự giới thiệu về bức tranh của mình

3.Củng cố dăn dò: Cho học sinh hát bài

hát: “Thỏ đi tắm nắng”

Học bài, xem bài mới

Học sinh quan sát theo nhóm và ghi những nhận xét được vào tập hoặc nhớ để vào lớp để nêu lại cho các bạn cùng nghe

Học sinh vào lớp và trao đổi thảo luận

Nói theo thực tế bầu trời được quan sát

Các nhóm cử đại diện trả lời câu hỏi

Học sinh nhận giấy A4 tại giáo viên và nghe giáo viên hướng dẫn cách vẽ.Học sinh vẽ bầu trời

và cảnh vật xung quanh theo quan sát hoặc tưởng tượng được

Các em trưng bày

Trang 11

sản phẩm của mình tại nhóm và tự giới thiệu về tranh vẽ của mình.

Hát bài hát: “Thỏ

đi tắm nắng”

Thực hành ở nhà

Tiết4 Tốn:

ĐỒNG HỒ – THỜI GIAN

I.Mục tiêu : Giúp học sinh:

-Làm quen với mặt đồng hồ Biết đọc giờ đúng trên đồng hồ

-Cĩ biểu tượng ban đầu về thời gian

II.Đồ dùng dạy học:

-Mơ hình đồng hồ bằng bìa cĩ kim ngắn, kim dài

-Đồng hồ để bàn loại cĩ 1 kim ngắn và 1 kim dài

III.Các hoạt động dạy học :

Giới thiệu trực tiếp, ghi đề bài

*Giới thiệu mặt đồng hồ và vị trí các kim chỉ giờ

đúng trên mặt đồng hồ.

Cho học sinh xem đồng hồ đêû bàn và hỏi học

sinh mặt đồng hồ cĩ những gì?

Giáo viên giới thiệu: Mặt đồng hồ cĩ kim ngắn,

kim dài và các số từ 1 đến 12 Kim ngắn và kim

dài đều quay được và quay theo chiều từ số bé

đến số lớn Khi kim dài chỉ đúng số 12, kim ngắn

chỉ đúng vào số nào đĩ; chẳng hạn: chỉ vào số 9

thì 9 giờ

Cho học sinh xem mặt đồng hồ và đọc “chín giờ”

Cho học sinh thực hành xem đồng hồ ở các thời

điểm khác nhau dựa theo nội dung các bức tranh

Học sinh làm trên bảng

Học sinh nhắc lại

Cĩ kim ngắn, kim dài

và các số từ 1 đến 12

Đọc: 9 giờ, 5 giờ, 6 giờ, 7 giờ,

Trang 12

trong SGK

Lúc giờ sáng kim ngắn chỉ số mấy ? (số 5), kim

dài chỉ số mấy? (số 12), lúc 5 giờ sáng em bé làm

gì ? (đang ngũ)

 Giáo viên hướng dẫn học sinh thực hành xem

đồng hồ, ghi số giờ ứng với từng mặt đồng hồ.

Hỏi tên bài

Tổ chức cho các em chơi trò chơi: “Ai nhanh

hơn” bằng cách giáo viên quay kim trên mặt đồng

hồ để kim chỉ vào các giờ đúng và hỏi học sinh là

mấy giờ?

Ai nói đúng và nhanh là thắng cuộc

Nhận xét tiết học, tuyên dương

Dặn dò: Làm lại các bài tập, chuẩn bị tiết sau

5 giờ: em bé đang ngũ, 6 giờ: em bé tập thể dục, 7 giờ: em bé

đi học

10 giờ, 11 giờ, 12 giờ,

1 giờ, 2 giờ, 3 giờ, 4 giờ

Nhắc lại tên bài học.Học sinh thực hành theo hướng dẫn của giáo viên trên mặt đồng hồ

Thực hành ở nhà

Tiết 5 PĐHSY

******************************************************************

Trang 13

Soạn 15/4/2013 Giảng Thứ tư ngày 17 / 04/ 2013

Tiết 1+2: Tiếng việt

Tiết 5+6 PHÂN BIỆT ÂM ĐẦU GI/D/R Tiết 3Thủ cơng:

CẮT DÁN HÀNG RÀO ĐƠN GIẢN (Tiết 2)

I.Mục tiêu:

-Giúp HS biết cách cắt các nan giấy.

-Cắt được các nan giấy và dán thành hàng rào

II.Đồ dùng dạy học:

-Chuẩn bị mẫu các nan giấy và hàng rào

-1 tờ giấy kẻ cĩ kích thước lớn

-Học sinh: Giấy màu cĩ kẻ ơ, bút chì, vở thủ cơng, hồ dán …

III.Các hoạt động dạy học :

Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh theo yêu cầu

giáo viên dặn trong tiết trước

Nhận xét chung về việc chuẩn bị của học sinh

2.Bài mới:

Giới thiệu bài, ghi đề bài

*Giáo viên hướng dẫn học sinh cách dán hàng

rào

Kẻ 1 đường chuẩn (dựa vào đường kẻ ơ tờ giấy)

Dán 4 nan đứng các nan cách nhau 1 ơ

Dán 2 nan ngang: Nan ngang thứ nhất cách đường

chuẩn 1 ơ Nan ngang thứ hai cách đường chuẩn 4

Vài HS nêu lại

Học sinh quan sát giáo viên thực hiện trên mơ hình mẫu

Học sinh nhắc lại cách cắt và dán rồi thực hành theo mẫu của giáo viên

Trang 14

của học sinh và cho trưng bày sản phẩm tại lớp,

tuyờn dương cỏc em kẻ đỳng và cắt dỏn đẹp

Chuẩn bị bài học sau: mang theo bỳt chỡ, thước

kẻ, kộo, giấy màu cú kẻ ụ li, hồ dỏn…

Thực hành ở nhà

Tiết 4 Thể dục

TRề CHƠI I- Mục tiêu

- Chơi trò chơi : Chuyền cầu theo nhóm 2 ngời và trò chơi Kéo ca lừa xẻ

Y/c : HS tham gia tơng đối chủ động

II- Địa điểm, phơng tiện

- Địa điểm: Trên sân trờng Vệ sinh, an toàn nơi tập

khớp đầu gối, khớp hông, khớp vai

- Trò chơi: Làm theo hiệu lệnh

a) Chơi trò chơi “Kéo ca lừa xẻ”

b) Chơi trò chơi “Chuyền cầu theo

- Gv phổ biến luật chơi, cách chơi sau đó cho HS chơi thử sau đó cho

Trang 15

- GV cùng HS hệ thống bài.

- GV nxét, đánh giá kết quả bài

học và giao bài VN

1 - 2ph1- 2ph

- Luyện đọc, viết các chữ đã học theo 4 mẫu vần đã học

- Luyện viết bài "hột mận".

I Kiểm tra bài cũ.

- HS yếu viết: hốt hoảng

- HS khá giỏi viết: ra ngoài

II Bài mới.

1 Giới thiệu bài học, ghi bảng.

Trang 16

II Giáo viên chuẩn bị:

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

27 κ Hoạt động 1: Dạy hát Sắp đến tết rồi

Mục đích: Biết xuất xứ bài hát Hát

đúng giai điệu, lời ca

Hình thức: Cả lớp, nhóm, cá nhân.

- Cho học sinh luyện.

+ Giáo viên theo dõi, sửa sai cho học

Ngày đăng: 29/01/2015, 02:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng lớp. Cho các em nêu mối quan hệ - giao an lop 1 tuan 31. truong tieu hoc 1 xa dinh lập
Bảng l ớp. Cho các em nêu mối quan hệ (Trang 1)
Bảng lớp. Cho các em nêu mối quan hệ - giao an lop 1 tuan 31. truong tieu hoc 1 xa dinh lập
Bảng l ớp. Cho các em nêu mối quan hệ (Trang 6)
2. Hình thức tổ chức: - giao an lop 1 tuan 31. truong tieu hoc 1 xa dinh lập
2. Hình thức tổ chức: (Trang 18)
Hình ảnh có trong các cảnh trên: - giao an lop 1 tuan 31. truong tieu hoc 1 xa dinh lập
nh ảnh có trong các cảnh trên: (Trang 22)
Hình ảnh và tìm màu vẽ cho thích - giao an lop 1 tuan 31. truong tieu hoc 1 xa dinh lập
nh ảnh và tìm màu vẽ cho thích (Trang 23)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w