- Nắm được ý nghĩa của chuyện : Ca ngợi Trần Quốc Khái thông minh, ham học hỏi, giàu trí sáng tạo ; chỉ bằng quan sát và ghi nhớ nhập tâm đã học được nghề thêu của người Trung Quốc và dạ[r]
Trang 1KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY
Học kì: I Từ ngày : 02 / 02 / 2009 Tuần :21 Đến ngày: 06 / 02 / 2009
2 / 02 / 02
1 2 3 5
TĐ –KC
TĐ –KC Toán HĐTT
Ôâng tổ của nghề thêu Ôâng tổ của nghề thêu Luyện tập
Chào cờ
3 / 03 / 02 12
3
Chính tả TNXH Toán
( Nghe – viết ) Ôâng tổ của nghề thêu Phép trừ các số trong phạm vi 10.000 Thân cây
4 / 04 / 02
1 2 3 4 5
Đạo đức Tập đọc Toán Tập viết Thể dục
Giao tiếp với khách nước ngoài (tiết 1) Bàn tay cô giáo
Luyện tập Ôn chữ hoa O, Ô, Ơ Nhảy dây
5 / 05 / 02
1 2 3 4
LTVC Toán Thủ công Thể dục
Nhân hóa Ôn cách đặt và trả lời câu hỏi ở đâu?
Luyện tập chung Đan nong mốt ( tiết 1 ) Ôn nhảy dây – Trò chơi “ Lò cò tiếp sức ”
6 / 06 / 02
1 2 3 4 5
Chính tả Toán TLV TNXH HĐTT
( Nhớ – viết) Bàn tay cô giáo Tháng - Năm
Nói về trí thức Nghe – Kể : Nâng niu từng hạt giống Thân cây ( tt )
Sinh hoạt lớp
Trang 2TUẦN 21
KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY TUẦN 20 Từ ngày 28 / 1 / 2008 – 1 / 2 / 2008
2
28 / 01
2007
Tuần 21
3
29 / 01
2008
1 Tập đọc
4
30 / 01
2008
5
31 / 01
2008
6
1 / 02
2008
Tháng năm Nói về trí thức Nghe- kể: Nâng niu từng hạt giống Ôn nhảy dây Trò chơi: “ Lò cò tiếp sức “
( Nhớ – viết) Bàn tay cô giáo Tuần 21
Trang 3Thứ hai ngày 02 tháng 02 năm 2009 Tiết 1+2: Tập đọc – Kể chuyện
Ông tổ nghề thêu
“Ngọc Vũ”
I/ Mục đích yêu cầu:
▪ Rèn kĩ năng đọc :
- Đọc đúng các từ ngữ : kéo vó, trung Quốc, xòe cánh, truyền, lẩm nhẩm, mỉm cười, nhàn rỗi
- Hiểu nghĩa các từ : đi sứ, lọng, bức trướng, chè lam, nhập tâm, bình an vô sự
- Nắm được ý nghĩa của chuyện : Ca ngợi Trần Quốc Khái thông minh, ham học hỏi, giàu trí sáng
tạo ; chỉ bằng quan sát và ghi nhớ nhập tâm đã học được nghề thêu của người Trung Quốc và dạy lại cho dân ta.
▪ Rèn kĩ năng nói :
- Biết khái quát, đặt tên đúng cho từng đoạn của câu chuyện Kể lại được một đoạn của câu chuyện, lời kể tự nhiên, giọng kể phù hợp với nội dung câu chuyện
▪ Rèn kĩ năng nghe :
- HS lắng nghe bạn kể, biết nhận xét giọng kể của bạn, biết kể tiếp lời bạn
II/ Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh họa câu chuyện như SGK
- Bảng phụ đoạn 3
III/ Các hoạt động dạy và học:
TG Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh
1’
5’
1’
16’
10’
1/ Ổn định tổ chức:
- Kiểm tra sĩ số, hát tập thể
2/ Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 3 HS đọc bài “Chú ở bên Bác Hồ” và
trả lời câu hỏi ở SGK
- GV nhận xét, đánh giá
3/ Bài mới:
a/ Giới thiệu - GV ghi đề bài:
Ông tổ của nghề thêu.
b/ Luyện đọc:
* GV đọc mẫu toàn bài
* Hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ :
- Luyện đọc câu - GV hướng dẫn HS đọc từ khó
- Luyện đọc đoạn
Hdẫn HS ngắt nghĩ đúng dấu câu
Yêu cầu HS giải nghĩa từ mới có trong đoạn
vừa đọc - đặt câu với từ : bình an vô sự
- Luyện đọc đoạn giữa các nhóm
- Thi đọc giữa các nhóm
c Hướng dẫn tìm hiểu bài:
- Đọc đoạn 1
- Lớp trưởng báo cáo sĩ số Bắt bài hát
- 3 HS đọc bài và trả lời câu hỏi
- HS theo dõi ở SGK
- Từng em lần lượt đọc bài, đọc từ khó kéo vó, trung Quốc, xòe cánh, truyền, lẩm nhẩm, mỉm cười, nhàn rỗi
- 5 HS đọc nối tiếp 5 đoạn trong bài
HS chú ý theo dõi HS hướng dẫn cách đọc
- HS đặt câu :
Suốt năm nay, cả nhà tôi đều bình an vô sự.
- HS đọc bài theo nhóm Nhóm trưởng theo dõi, sửa sai cho các bạn trong nhóm
- 2nhóm , mỗi nhóm 5HS thi đọc
- 1 HS đọc đoạn 1
Trang 414’
25’
+ Hồi nhỏ, Trần Quốc Khái ham học như thế
nào ?
+ Nhờ chăm chỉ học tập, Trần Quốc Khái đã
thành đạt như thế nào ?
- Đọc đoạn 2
+ Khi Trần Quốc đi trung Quốc, vua Trung
Quốc đã nghĩ ra cách gì để thử tài sứ thần
Việt Nam ?
- Đọc đoạn 3 và 4
+ Ở trên lầu cao, Trần Quốc Khái làm gì để
sống ?
* Phật trong lòng: tư tưởng của phật ở trong
lòng mỗi người, có ý mách ngầm Trần Quốc
Khái : có thể ăn bức tượng
+ Trần Quốc Khái làm gì để không bỏ phí
thời gian ?
+ Trần Quốc Khái làm gì để xuống đất bình
an vô sự ?
- Đọc đoạn 5
+ Vì sao Trần Quốc Khái được gọi là ông tổ
nghề thêu ?
- Yêu cầu các nhóm thảo luận :
+ Nội dung câu chuyện nói điều gì ?
* Giải lao tại chỗ
d/ Luyện đọc lại:
- Gọi HS đọc nối tiếp bài
- GV đọc mẫu đoạn 3 : nhấn giọng ở các từ :
lẩm nhẩm, ném thử, bột chè lam, ung dung,
quan sát, nhập tâm
- Hướng dẫn HS đọc đoạn 3
- Gọi vài em thi đọc đoạn 3
- Cả lớp nhận xét, đánh giá
- Gọi 5 HS đọc nối tiếp cả bài
Kể chuyện:
+ Trần Quốc Khái học cả khi đi đốn củi, lúc kéo vó tôm Tối đến, nhà nghèo, không có đèn, cậu bắt đom đóm bỏ vào vỏ trứng, lấy ánh sáng đọc sách
+ Nhờ chăm chỉ học tập, ông đã đỗ tiến sĩ và trở thành vị quan to trong triều đình
- 1 HS đọc bài
+ Vua cho dựng lầu cao, mời Trần Quốc Khái lên chơi, rồi cất thang để xem ông làm thế nào
- Cả lớp đọc thầm đoạn 3 và 4
+ Bụng đói, không có gì ăn ông đọc 3 chữ trên bức trướng “phật trong lòng”, hiểu ý người viết, ông bẻ tay tượng phật nếm thử mới biết hai pho tượng được nặn bằng bột chè lam Từ đó, ngày hai bữa, ông ung dung bẻ dần tượng mà ăn
+ Ông mày mò quan sát hai cái lọng và bức trướng thêu, nhớ nhập tâm cách thêu trướng và làm lọng
+ Ông nhìn những con dơi xòe cánh chao đi, chao lại như chiếc lá bay, bèn bắt chước chúng, ôm lọng nhảy xuống đất bình an vô sự
- 1 HS đọc đoạn 5
+ Vì ông là người đã truyền dạy nghề thêu, nhờ vậy nghề này được lan truyền rộng
- HS thảo luận nhóm :
* Câu chuyện ca ngợi Trần Quốc Khái
thông minh, chỉ bằng quan sát và ghi nhớ nhập tâm đã học được nghề thêu của người Trung Quốc và truyền dạy lại cho dân ta.
- 2nhóm , mỗi nhóm 5 em thi đọc nối tiếp
- HS theo dõi ở SGK
- HS thi đọc
- 5 HS đọc bài
Trang 5Yeu cau : Cac em hay đat ten cho tưng đoan cua
cau chuyen va tap ke mot đoan cua chuyen
- Yêu cầu HS trao đổi theo nhóm để đặt tên
cho chuyện
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập
- HS lần lượt nêu tên cho từng đoạn chuyện
- GV theo dõi, sửa chữa, bổ sung cho ý kiến
phát biểu của HS
- Gọi 5 HS lần lượt kể nối tiếp 5 đoạn của
câu chuyện
- Cả lớp theo dõi để nhận xét, đánh giá
4/ Củng cố – dặn dò:
+ Qua câu chuyện em hiểu điều gì ?
- GV nhận xét tiết học
- Dặn HS ôn bài và chuẩn bị bài tiếp theo
- HS thảo luận nhóm đặt tên cho chuyện
- 1 HS nêu yêu cầu bài tập
1/ Cậu bé ham học / Cậu bé chăm học 2/ Vua Trung Quốc thử tài sứ thần Việt Nam / Đứng trước thử thách
3/ Tài trí của Trần Quốc Khái / Học được nghề mới / Hành động thông minh
4/ Xuống đất an toàn / Vượt qua thử thách 5/ Truyền nghề cho dân / Người Việt Nam học được nghề mới
- 5 HS lần lượt kể chuyện
- Chịu khó học hỏi, ta sẽ học được nhiều điều hay / nếu ham học hỏi sẽ trở thành người hiểu biết, có ích
- HS lắng nghe và thực hiện
- Rút kinh nghiệm:
************************************************************
Trang 7Tiết 3: Toán
Luyện tập
I/ Mục tiêu:
Giúp HS :
- Biết cộng nhẩm các số tròn nghìn, tròn trăm có đến bốn chữ số
- Củng cố về thực hiện phép cộng có đến bốn chữ số và giải bài toán bằng hai phép tính
II/ Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ ghi tóm tắt bài 4
III/ Các hoạt động dạy và học:
TG Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh
1’
5’
1’
31’
1/ Ổn định tổ chức:
2/ Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra vở bài tập của HS tổ 1
- GV nhận xét, đánh giá
3/ Bài mới:
a Giới thiệu - GV ghi đề bài:
Luyện tập.
b Luyện tập :
* Hướng dẫn HS làm bài tập trong SGK / 103
có chấm chữa
Bài 1: Tính nhẩm.
- GV làm mẫu :
4000 + 3000 = ?
Nhẩm : 4 nghìn + 3 nghìn = 7 nghìn
Vậy : 4000 + 3000 = 7000
- Gọi lần lượt 2 HS làm ở bảng, các HS khác
làm vào bảng con
Bài 2: Tính nhẩm (theo mẫu)
- GV làm mẫu :
6000 + 500 = 6500
- Gọi lần lượt 2 HS làm ở bảng, các HS khác
làm vào bảng con
Bài 3: Đặt tính rồi tính.
- Yêu cầu cả lớp làm vào vở, vài em sửa bài
ở bảng
Bài 4: Giải toán có lời văn.
- Gọi 1 HS đọc đề bài
- HS hát
- HS trình vở để GV kiểm tra
- HS theo dõi ở bảng
5000 + 1000 = 6000 ; 6000 + 2000 = 8000
4000 + 5000 = 9000 ; 8000 + 2000 = 10000
2000 + 400 = 2400 ; 9000 + 900 = 9900
300 + 4000 = 4300 ; 600 + 5000 = 5600
2541 + 4238 ; 4827 + 2634
2541 4238
6779
4827 2634
7461
5348 + 936 ; 805 + 6475
5348 936
6284
805 6475
7280
- 1 HS đọc đề bài
Trang 8Tóm tắt :
Buổi sáng :
Buổi chiều :
+ Bài toán hỏi gì ?
+ Bài toán cho biết gì ?
+ Muốn biết số dầu bán buổi chiều em làm
thế nào ?
+ Muốn biết số dầu bán cả hai buổi em làm
thế nào ?
- Gọi 1 HS làm ở bảng
- Có thể giải cách 2 :
1 + 2 = 3 (phần)
432 3 = 1296 (l)
4/ Củng cố – dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
- Dặn HS làm bài tập ở vở ; chuẩn bị bài tiếp
theo
+ Hỏi cả hai buổi cửa hàng bán được bao nhiêu lít dầu ?
+ Buổi sáng bán được 432 l, buổi chiều bán được gấp đôi buổi sáng
+ Lấy : 432 2
Giải:
Số dầu bán buổi chiều là :
432 2 = 864 (l) Số dầu bán cả hai buổi là :
432 + 864 = 1296 (l) Đáp số: 1296 l dầu
- HS lắng nghe và thực hiện
- Rút kinh nghiệm:
**********************************************************
432 l
? l
Trang 9Tiết 5 : Hoạt động tập thể
Chào cờ đầu tuần 21
I/ Mục đích yêu cầu:
- HS dự lễ chào cờ đầu tuần 21 HS có ý thức nghiêm túc trong nghi lễ chào cờ
- GV cho HS ra sân ôn lại hai bài hát múa: Em yêu trường em, Bầu bí thương nhau
II/ Các hoạt động dạy và học:
TG Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh
30’
20’
13’
2’
1/ Lên lớp:
* Hoạt động 1: HS dự tiết chào cờ.
- GV cho HS chỉnh đốn ĐHĐN Xếp hàng đúng
vị trí để dự lễ chào cờ
- GV nhắc HS trật tự, nghiêm túc trong nghi lễ
của tiết chào cờ
* Hoạt động 2: Ôn lại hai bài hát múa: Em
yêu trường em, Bầu bí thương nhau.
- GV cho HS tập hợp vòng tròn ôn lại hai bài
hát múa: Em yêu trường em, Bầu bí thương
nhau
- GV theo dõi sửa sai cho những HS tập chưa
đúng động tác
- GV chọn một số em múa đẹp lên múa trước
lớp để HS học tập
2/ Dặn dò:
- GV nhắc nhở HS học tốt tuần 21
- HS xếp hàng ổn định hàng ngũ nghiêm túc dự tiết chào cờ tuần 20
- HS lắng nghe nhận xét đánh giá của GV trực tuần qua các hoạt động của tuần 20 và những dặn dò của hiệu trưởng, tổng phụ trách đội về các hoạt động của tuần 21
- HS ôn lại hai bài hát múa: Em yêu trường
em, Bầu bí thương nhau
- HS lắng nghe thực hiện
*****************************************************************
Trang 11Thứ ba ngày 03 tháng 02 năm 2009 Tiết 1: Chính tả: (nghe - viết)
Ông tổ nghề thêu
I/ Mục đích yêu cầu:
▪ Rèn kĩ năng viết chính tả :
- Nghe – viết chính xác, trình bày đúng và đẹp đoạn 1 trong bài : Ông tổ nghề thêu
- Làm đúng bài tập điền các âm, dấu thanh dễ lẫn : hỏi / ngã.
II/ Đồ dùng dạy học:
- Bảng lớp viết 2 lần bài tập 2 b
III/ Các hoạt động dạy và học:
TG Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh
1’
5’
1’
7’
13’
5’
6’
1/ Ổn định tổ chức:
2/ Kiểm tra bài cũ:
- Đọc cho HS viết bảng con các từ : nhem
nhuốc, gầy guộc, chải chuốt, nuột nà
GV nhận xét, sửa sai cho HS
3/ Bài mới:
a Giới thiệu - GV ghi đề bài:
Ông tổ nghề thêu.
b Hướng dẫn HS nghe viết:
- GV đọc mẫu toàn bài viết
- Gọi 2 HS đọc lại
+ Những từ ngữ nào cho thấy Trần Quốc
Khái rất ham học?
+ Đoạn văn có mấy câu?
- Yêu cầu HS tìm và viết ra nháp các từ dễ
viết sai trong bài, đốn củi, vỏ trứng, đỗ tiến sĩ
* HS viết bài:
- GV đọc bài cho HS viết vào vở
* Chấm chữa bài:
- Yêu cầu HS nhìn SGK chấm bài và ghi lỗi
ra lề vở
- GV chấm lại 5 -7 bài để nhận xét
c./ Bài tập:
Bài 2: Điền vào chữ in đậm dấu hỏi hay
ngã.
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập
- Tổ chức cho 2 tổ, mỗi tổ 4 HS thi làm bài ở
bảng
- GV nhận xét, đánh giá
- Gọi vài em đọc lại đoạn văn đã điền đúng
- HS viết bảng con
- HS theo dõi ở SGK
- 2 HS đọc lại
- Cậu học cả khi đi đốn củi, lúc kéo vó tôm, không có đèn cậu bắt đom đóm bỏ vào vỏ trứng để học
- Đoạn văn có 4 câu
- HS tập viết từ khó ra nháp đốn củi, vỏ
trứng, đỗ tiến sĩ
- HS viết bài vào vở
- HS nhìn SGK và tự chấm bài
- 5 – 7 HS nộp bài
- 1 HS nêu yêu cầu bài tập
- 2 tổ thi làm bài :
Từ nhỏ, ông đã nổi tiếng, tuổi, ông đỗ tiến
sĩ, hiểu rộng, cần mẫn, lịch sử, cả, thơ lẫn văn, của.
- Vài HS đọc lại đoạn văn
Trang 12dấu thanh
- Yêu cầu cả lớp làm bài vào vở
4/ Củng cố – dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
- Dặn HS hoàn thiện bài tập ở vở ; viết lại
các từ đã viết sai ở bài viết ; và chuẩn bị bài
tiếp theo
- HS làm bài vào vở
- HS lắng nghe và thực hiện
- Rút kinh nghiệm:
*******************************************************
Trang 13Tiết 2: Toán
Phép trừ các số trong phạm vi 10000
I/ Mục tiêu:
Giúp HS :
- Biết thực hiện phép trừ các số trong phạm vi 10000 (bao gồm đặt tính rồi tính đúng)
- Củng cố ý nghĩa phép trừ qua giải bài toán có lời văn bằng phép trừ
II/ Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ tóm tắt bài tập 3
III/ Các hoạt động dạy và học:
TG Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh
1’
5’
1’
13’
18’
1/ Ổn định tổ chức:
- Kiểm tra sĩ số, hát tập thể
2/ Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra vở bài tập của HS tổ 2
- GV nhận xét, đánh giá
3/ Bài mới:
a Giới thiệu - GV ghi đề bài:
Phép trừ các số trong phạm vi 10.000.
b Hướng dẫn HS thực hiện phép trừ:
8652 – 3917
Ghi bảng : 8652 – 3917 = ?
+ Làm thế nào để thực hiện được phép trừ
này ?
- Gọi 1 HS nêu cách đặt tính, GV thực hiện ở
bảng :
4735
8652 3917
- Gọi 1 HS trừ miệng, GV ghi bảng
- Gọi vài HS nhắc lại
c Luyện tập:
* Hướng dẫn HS làm lần lượt từng bài tập
trong SGK / 104 có chấm chữa
Bài 1: Tính
- Gọi lần lượt 2 HS làm ở bảng, các HS khác
làm vào bảng con
- GV nhận xét, đánh giá
- Lớp trưởng báo cáo sĩ số Bắt bài hát
- HS trình vở để GV kiểm tra
- Ta đặt tính rồi tính
- Viết số trừ dưới số bị trừ sao cho các chữ số cùng hàng thẳng cột với nhau
* 2 trừ 7 không được, lấy 12 trừ 7 bằng 5, viết 5 nhớ 1
* 1 thêm 1 bằng 2, 5 trừ 2 bằng 3, viết 3
* 6 trừ 9 không được, lấy 16 trừ 9 bằng 7, viết 7 nhớ 1
* 3 thêm 1 bằng 4, 8 trừ 4 bằng 4, viết 4
- Vài HS nhắc lại
6385 2927 3458
4908 2655
7131 0959
924 2637
Trang 14Bài 2: Đặt tính rồi tính.
- Gọi lần lượt 2 HS thực hiện ở bảng, các HS
khác làm vào bảng con
- GV nhận xét, sửa chữa cho HS
Bài 3: Giải toán có lời văn.
- Gọi 1 HS đọc đề toán
Tóm tắt :
Bài 4: Vẽ đoạn thẳng AB dài 8 cm, rồi xác
định trung điểm O của đoạn thẳng đó.
- Yêu cầu HS làm vào vở, 1 HS làm ở bảng
4/ Củng cố – dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
- Dặn HS làm bài tập ở vở và chuẩn bị bài
tiếp theo
5482 – 1956 ; 9996 – 6669
5482 1956 3526
6669 3327
- 1 HS đọc đề toán
Giải:
Số mét vải còn lại là :
4283 – 1635 = 2648 (m) Đáp số: 2648 m vải
- HS lắng nghe và thực hiện
- Rút kinh nghiệm:
*****************************************************
4283 m
1635m
? m
A O B
Trang 15Tiết 3: Tự nhiên xã hội :
Thân cây
I/ Mục tiêu:
Sau bài học, HS biết :
- Nhận dạng và kể được tên một số cây có thân mọc đứng, thân leo, thân bò, thân gỗ, thân thảo
- Phân loại một số cây theo cách mọc của thân (đứng, leo, bò) và theo cấu tạo của thân (thân gỗ, thân thảo)
II/ Đồ dùng dạy học:
- Các hình trong SGK
III/ Các hoạt động dạy và học:
TG Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh
1’
5’
1’
16’
10’
1/ Ổn định tổ chức:
2/ Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 HS trả lời:
+ Nêu điểm giống nhau và khác nhau của thực
vật
- GV nhận xét, đánh giá
3/ Bài mới:
a.Giới thiệu: Hôm nay các em học bài Thân
cây - GV ghi đề bài:
b Các hoạt động:
▪ Hoạt động1: Làm việc với SGK theo nhóm
+ Mục tiêu: Nhận dạng và kể được tên một
số cây có thân mọc đứng, thân leo, thân bò ;
thân gỗ, thân thảo
+ Cách tiến hành:
- Yêu cầu từng nhóm quan sát tranh ở SGK
Chỉ vào hình và nói tên các cây mọc đứng,
thân leo, thân bò trong hình
Trong đó, cây nào có thân gỗ (cứng), cây nào
có thân thảo (mềm)
- Hướng dẫn HS kẻ bảng và ghi chép
- GV kẻ sẵn bảng, gọi HS báo cáo, các nhóm
khác mhận xét, bổ sung
- GV chốt kết quả đúng và ghi vào bảng đã
kẻ
+ Cây su hào có gì đặc biệt ?
Kết luận: các cây thường có thân mọc
đứng ; một số có thân leo, thân bò ; có loại
thân gỗ, có loại thân thảo ; cây su hào có thân
phình to ra thành củ.
▪ Hoạt động 2: Chơi trò chơi
+ Mục tiêu: phân loại một số cây theo cách
- HS hát
- 2 HS trả lời câu hỏi
- HS quan sát tranh theo nhóm
Hình Tên cây
đứng bò leo Thân gỗ Thân thảo
4 Rau muống
7 Cây gỗ
- Cây su hào có thân phình to thành củ