1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án lớp 3 - Tuần 21 - Trường tiểu học số 2 Cát Trinh

20 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 206,8 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Nắm được ý nghĩa của chuyện : Ca ngợi Trần Quốc Khái thông minh, ham học hỏi, giàu trí sáng tạo ; chỉ bằng quan sát và ghi nhớ nhập tâm đã học được nghề thêu của người Trung Quốc và dạ[r]

Trang 1

KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY

Học kì: I Từ ngày : 02 / 02 / 2009 Tuần :21 Đến ngày: 06 / 02 / 2009

2 / 02 / 02

1 2 3 5

TĐ –KC

TĐ –KC Toán HĐTT

Ôâng tổ của nghề thêu Ôâng tổ của nghề thêu Luyện tập

Chào cờ

3 / 03 / 02 12

3

Chính tả TNXH Toán

( Nghe – viết ) Ôâng tổ của nghề thêu Phép trừ các số trong phạm vi 10.000 Thân cây

4 / 04 / 02

1 2 3 4 5

Đạo đức Tập đọc Toán Tập viết Thể dục

Giao tiếp với khách nước ngoài (tiết 1) Bàn tay cô giáo

Luyện tập Ôn chữ hoa O, Ô, Ơ Nhảy dây

5 / 05 / 02

1 2 3 4

LTVC Toán Thủ công Thể dục

Nhân hóa Ôn cách đặt và trả lời câu hỏi ở đâu?

Luyện tập chung Đan nong mốt ( tiết 1 ) Ôn nhảy dây – Trò chơi “ Lò cò tiếp sức ”

6 / 06 / 02

1 2 3 4 5

Chính tả Toán TLV TNXH HĐTT

( Nhớ – viết) Bàn tay cô giáo Tháng - Năm

Nói về trí thức Nghe – Kể : Nâng niu từng hạt giống Thân cây ( tt )

Sinh hoạt lớp

Trang 2

TUẦN 21

KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY TUẦN 20 Từ ngày 28 / 1 / 2008 – 1 / 2 / 2008

2

28 / 01

2007

Tuần 21

3

29 / 01

2008

1 Tập đọc

4

30 / 01

2008

5

31 / 01

2008

6

1 / 02

2008

Tháng năm Nói về trí thức Nghe- kể: Nâng niu từng hạt giống Ôn nhảy dây Trò chơi: “ Lò cò tiếp sức “

( Nhớ – viết) Bàn tay cô giáo Tuần 21

Trang 3

Thứ hai ngày 02 tháng 02 năm 2009 Tiết 1+2: Tập đọc – Kể chuyện

Ông tổ nghề thêu

“Ngọc Vũ”

I/ Mục đích yêu cầu:

▪ Rèn kĩ năng đọc :

- Đọc đúng các từ ngữ : kéo vó, trung Quốc, xòe cánh, truyền, lẩm nhẩm, mỉm cười, nhàn rỗi

- Hiểu nghĩa các từ : đi sứ, lọng, bức trướng, chè lam, nhập tâm, bình an vô sự

- Nắm được ý nghĩa của chuyện : Ca ngợi Trần Quốc Khái thông minh, ham học hỏi, giàu trí sáng

tạo ; chỉ bằng quan sát và ghi nhớ nhập tâm đã học được nghề thêu của người Trung Quốc và dạy lại cho dân ta.

▪ Rèn kĩ năng nói :

- Biết khái quát, đặt tên đúng cho từng đoạn của câu chuyện Kể lại được một đoạn của câu chuyện, lời kể tự nhiên, giọng kể phù hợp với nội dung câu chuyện

▪ Rèn kĩ năng nghe :

- HS lắng nghe bạn kể, biết nhận xét giọng kể của bạn, biết kể tiếp lời bạn

II/ Đồ dùng dạy học:

- Tranh minh họa câu chuyện như SGK

- Bảng phụ đoạn 3

III/ Các hoạt động dạy và học:

TG Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh

1’

5’

1’

16’

10’

1/ Ổn định tổ chức:

- Kiểm tra sĩ số, hát tập thể

2/ Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 3 HS đọc bài “Chú ở bên Bác Hồ” và

trả lời câu hỏi ở SGK

- GV nhận xét, đánh giá

3/ Bài mới:

a/ Giới thiệu - GV ghi đề bài:

Ông tổ của nghề thêu.

b/ Luyện đọc:

* GV đọc mẫu toàn bài

* Hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ :

- Luyện đọc câu - GV hướng dẫn HS đọc từ khó

- Luyện đọc đoạn

Hdẫn HS ngắt nghĩ đúng dấu câu

Yêu cầu HS giải nghĩa từ mới có trong đoạn

vừa đọc - đặt câu với từ : bình an vô sự

- Luyện đọc đoạn giữa các nhóm

- Thi đọc giữa các nhóm

c Hướng dẫn tìm hiểu bài:

- Đọc đoạn 1

- Lớp trưởng báo cáo sĩ số Bắt bài hát

- 3 HS đọc bài và trả lời câu hỏi

- HS theo dõi ở SGK

- Từng em lần lượt đọc bài, đọc từ khó kéo vó, trung Quốc, xòe cánh, truyền, lẩm nhẩm, mỉm cười, nhàn rỗi

- 5 HS đọc nối tiếp 5 đoạn trong bài

HS chú ý theo dõi HS hướng dẫn cách đọc

- HS đặt câu :

Suốt năm nay, cả nhà tôi đều bình an vô sự.

- HS đọc bài theo nhóm Nhóm trưởng theo dõi, sửa sai cho các bạn trong nhóm

- 2nhóm , mỗi nhóm 5HS thi đọc

- 1 HS đọc đoạn 1

Trang 4

14’

25’

+ Hồi nhỏ, Trần Quốc Khái ham học như thế

nào ?

+ Nhờ chăm chỉ học tập, Trần Quốc Khái đã

thành đạt như thế nào ?

- Đọc đoạn 2

+ Khi Trần Quốc đi trung Quốc, vua Trung

Quốc đã nghĩ ra cách gì để thử tài sứ thần

Việt Nam ?

- Đọc đoạn 3 và 4

+ Ở trên lầu cao, Trần Quốc Khái làm gì để

sống ?

* Phật trong lòng: tư tưởng của phật ở trong

lòng mỗi người, có ý mách ngầm Trần Quốc

Khái : có thể ăn bức tượng

+ Trần Quốc Khái làm gì để không bỏ phí

thời gian ?

+ Trần Quốc Khái làm gì để xuống đất bình

an vô sự ?

- Đọc đoạn 5

+ Vì sao Trần Quốc Khái được gọi là ông tổ

nghề thêu ?

- Yêu cầu các nhóm thảo luận :

+ Nội dung câu chuyện nói điều gì ?

* Giải lao tại chỗ

d/ Luyện đọc lại:

- Gọi HS đọc nối tiếp bài

- GV đọc mẫu đoạn 3 : nhấn giọng ở các từ :

lẩm nhẩm, ném thử, bột chè lam, ung dung,

quan sát, nhập tâm

- Hướng dẫn HS đọc đoạn 3

- Gọi vài em thi đọc đoạn 3

- Cả lớp nhận xét, đánh giá

- Gọi 5 HS đọc nối tiếp cả bài

Kể chuyện:

+ Trần Quốc Khái học cả khi đi đốn củi, lúc kéo vó tôm Tối đến, nhà nghèo, không có đèn, cậu bắt đom đóm bỏ vào vỏ trứng, lấy ánh sáng đọc sách

+ Nhờ chăm chỉ học tập, ông đã đỗ tiến sĩ và trở thành vị quan to trong triều đình

- 1 HS đọc bài

+ Vua cho dựng lầu cao, mời Trần Quốc Khái lên chơi, rồi cất thang để xem ông làm thế nào

- Cả lớp đọc thầm đoạn 3 và 4

+ Bụng đói, không có gì ăn ông đọc 3 chữ trên bức trướng “phật trong lòng”, hiểu ý người viết, ông bẻ tay tượng phật nếm thử mới biết hai pho tượng được nặn bằng bột chè lam Từ đó, ngày hai bữa, ông ung dung bẻ dần tượng mà ăn

+ Ông mày mò quan sát hai cái lọng và bức trướng thêu, nhớ nhập tâm cách thêu trướng và làm lọng

+ Ông nhìn những con dơi xòe cánh chao đi, chao lại như chiếc lá bay, bèn bắt chước chúng, ôm lọng nhảy xuống đất bình an vô sự

- 1 HS đọc đoạn 5

+ Vì ông là người đã truyền dạy nghề thêu, nhờ vậy nghề này được lan truyền rộng

- HS thảo luận nhóm :

* Câu chuyện ca ngợi Trần Quốc Khái

thông minh, chỉ bằng quan sát và ghi nhớ nhập tâm đã học được nghề thêu của người Trung Quốc và truyền dạy lại cho dân ta.

- 2nhóm , mỗi nhóm 5 em thi đọc nối tiếp

- HS theo dõi ở SGK

- HS thi đọc

- 5 HS đọc bài

Trang 5

Yeu cau : Cac em hay đat ten cho tưng đoan cua

cau chuyen va tap ke mot đoan cua chuyen

- Yêu cầu HS trao đổi theo nhóm để đặt tên

cho chuyện

- Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập

- HS lần lượt nêu tên cho từng đoạn chuyện

- GV theo dõi, sửa chữa, bổ sung cho ý kiến

phát biểu của HS

- Gọi 5 HS lần lượt kể nối tiếp 5 đoạn của

câu chuyện

- Cả lớp theo dõi để nhận xét, đánh giá

4/ Củng cố – dặn dò:

+ Qua câu chuyện em hiểu điều gì ?

- GV nhận xét tiết học

- Dặn HS ôn bài và chuẩn bị bài tiếp theo

- HS thảo luận nhóm đặt tên cho chuyện

- 1 HS nêu yêu cầu bài tập

1/ Cậu bé ham học / Cậu bé chăm học 2/ Vua Trung Quốc thử tài sứ thần Việt Nam / Đứng trước thử thách

3/ Tài trí của Trần Quốc Khái / Học được nghề mới / Hành động thông minh

4/ Xuống đất an toàn / Vượt qua thử thách 5/ Truyền nghề cho dân / Người Việt Nam học được nghề mới

- 5 HS lần lượt kể chuyện

- Chịu khó học hỏi, ta sẽ học được nhiều điều hay / nếu ham học hỏi sẽ trở thành người hiểu biết, có ích

- HS lắng nghe và thực hiện

 - Rút kinh nghiệm:

************************************************************

Trang 7

Tiết 3: Toán

Luyện tập

I/ Mục tiêu:

Giúp HS :

- Biết cộng nhẩm các số tròn nghìn, tròn trăm có đến bốn chữ số

- Củng cố về thực hiện phép cộng có đến bốn chữ số và giải bài toán bằng hai phép tính

II/ Đồ dùng dạy học:

- Bảng phụ ghi tóm tắt bài 4

III/ Các hoạt động dạy và học:

TG Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh

1’

5’

1’

31’

1/ Ổn định tổ chức:

2/ Kiểm tra bài cũ:

- Kiểm tra vở bài tập của HS tổ 1

- GV nhận xét, đánh giá

3/ Bài mới:

a Giới thiệu - GV ghi đề bài:

Luyện tập.

b Luyện tập :

* Hướng dẫn HS làm bài tập trong SGK / 103

có chấm chữa

Bài 1: Tính nhẩm.

- GV làm mẫu :

4000 + 3000 = ?

Nhẩm : 4 nghìn + 3 nghìn = 7 nghìn

Vậy : 4000 + 3000 = 7000

- Gọi lần lượt 2 HS làm ở bảng, các HS khác

làm vào bảng con

Bài 2: Tính nhẩm (theo mẫu)

- GV làm mẫu :

6000 + 500 = 6500

- Gọi lần lượt 2 HS làm ở bảng, các HS khác

làm vào bảng con

Bài 3: Đặt tính rồi tính.

- Yêu cầu cả lớp làm vào vở, vài em sửa bài

ở bảng

Bài 4: Giải toán có lời văn.

- Gọi 1 HS đọc đề bài

- HS hát

- HS trình vở để GV kiểm tra

- HS theo dõi ở bảng

5000 + 1000 = 6000 ; 6000 + 2000 = 8000

4000 + 5000 = 9000 ; 8000 + 2000 = 10000

2000 + 400 = 2400 ; 9000 + 900 = 9900

300 + 4000 = 4300 ; 600 + 5000 = 5600

2541 + 4238 ; 4827 + 2634

2541 4238

6779

4827 2634

7461

5348 + 936 ; 805 + 6475

5348 936

6284

805 6475

7280

- 1 HS đọc đề bài

Trang 8

Tóm tắt :

Buổi sáng :

Buổi chiều :

+ Bài toán hỏi gì ?

+ Bài toán cho biết gì ?

+ Muốn biết số dầu bán buổi chiều em làm

thế nào ?

+ Muốn biết số dầu bán cả hai buổi em làm

thế nào ?

- Gọi 1 HS làm ở bảng

- Có thể giải cách 2 :

1 + 2 = 3 (phần)

432  3 = 1296 (l)

4/ Củng cố – dặn dò:

- GV nhận xét tiết học

- Dặn HS làm bài tập ở vở ; chuẩn bị bài tiếp

theo

+ Hỏi cả hai buổi cửa hàng bán được bao nhiêu lít dầu ?

+ Buổi sáng bán được 432 l, buổi chiều bán được gấp đôi buổi sáng

+ Lấy : 432  2

Giải:

Số dầu bán buổi chiều là :

432  2 = 864 (l) Số dầu bán cả hai buổi là :

432 + 864 = 1296 (l) Đáp số: 1296 l dầu

- HS lắng nghe và thực hiện

 - Rút kinh nghiệm:

**********************************************************

432 l

? l

Trang 9

Tiết 5 : Hoạt động tập thể

Chào cờ đầu tuần 21

I/ Mục đích yêu cầu:

- HS dự lễ chào cờ đầu tuần 21 HS có ý thức nghiêm túc trong nghi lễ chào cờ

- GV cho HS ra sân ôn lại hai bài hát múa: Em yêu trường em, Bầu bí thương nhau

II/ Các hoạt động dạy và học:

TG Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh

30’

20’

13’

2’

1/ Lên lớp:

* Hoạt động 1: HS dự tiết chào cờ.

- GV cho HS chỉnh đốn ĐHĐN Xếp hàng đúng

vị trí để dự lễ chào cờ

- GV nhắc HS trật tự, nghiêm túc trong nghi lễ

của tiết chào cờ

* Hoạt động 2: Ôn lại hai bài hát múa: Em

yêu trường em, Bầu bí thương nhau.

- GV cho HS tập hợp vòng tròn ôn lại hai bài

hát múa: Em yêu trường em, Bầu bí thương

nhau

- GV theo dõi sửa sai cho những HS tập chưa

đúng động tác

- GV chọn một số em múa đẹp lên múa trước

lớp để HS học tập

2/ Dặn dò:

- GV nhắc nhở HS học tốt tuần 21

- HS xếp hàng ổn định hàng ngũ nghiêm túc dự tiết chào cờ tuần 20

- HS lắng nghe nhận xét đánh giá của GV trực tuần qua các hoạt động của tuần 20 và những dặn dò của hiệu trưởng, tổng phụ trách đội về các hoạt động của tuần 21

- HS ôn lại hai bài hát múa: Em yêu trường

em, Bầu bí thương nhau

- HS lắng nghe thực hiện

*****************************************************************

Trang 11

Thứ ba ngày 03 tháng 02 năm 2009 Tiết 1: Chính tả: (nghe - viết)

Ông tổ nghề thêu

I/ Mục đích yêu cầu:

▪ Rèn kĩ năng viết chính tả :

- Nghe – viết chính xác, trình bày đúng và đẹp đoạn 1 trong bài : Ông tổ nghề thêu

- Làm đúng bài tập điền các âm, dấu thanh dễ lẫn : hỏi / ngã.

II/ Đồ dùng dạy học:

- Bảng lớp viết 2 lần bài tập 2 b

III/ Các hoạt động dạy và học:

TG Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh

1’

5’

1’

7’

13’

5’

6’

1/ Ổn định tổ chức:

2/ Kiểm tra bài cũ:

- Đọc cho HS viết bảng con các từ : nhem

nhuốc, gầy guộc, chải chuốt, nuột nà

GV nhận xét, sửa sai cho HS

3/ Bài mới:

a Giới thiệu - GV ghi đề bài:

Ông tổ nghề thêu.

b Hướng dẫn HS nghe viết:

- GV đọc mẫu toàn bài viết

- Gọi 2 HS đọc lại

+ Những từ ngữ nào cho thấy Trần Quốc

Khái rất ham học?

+ Đoạn văn có mấy câu?

- Yêu cầu HS tìm và viết ra nháp các từ dễ

viết sai trong bài, đốn củi, vỏ trứng, đỗ tiến sĩ

* HS viết bài:

- GV đọc bài cho HS viết vào vở

* Chấm chữa bài:

- Yêu cầu HS nhìn SGK chấm bài và ghi lỗi

ra lề vở

- GV chấm lại 5 -7 bài để nhận xét

c./ Bài tập:

Bài 2: Điền vào chữ in đậm dấu hỏi hay

ngã.

- Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập

- Tổ chức cho 2 tổ, mỗi tổ 4 HS thi làm bài ở

bảng

- GV nhận xét, đánh giá

- Gọi vài em đọc lại đoạn văn đã điền đúng

- HS viết bảng con

- HS theo dõi ở SGK

- 2 HS đọc lại

- Cậu học cả khi đi đốn củi, lúc kéo vó tôm, không có đèn cậu bắt đom đóm bỏ vào vỏ trứng để học

- Đoạn văn có 4 câu

- HS tập viết từ khó ra nháp đốn củi, vỏ

trứng, đỗ tiến sĩ

- HS viết bài vào vở

- HS nhìn SGK và tự chấm bài

- 5 – 7 HS nộp bài

- 1 HS nêu yêu cầu bài tập

- 2 tổ thi làm bài :

Từ nhỏ, ông đã nổi tiếng, tuổi, ông đỗ tiến

sĩ, hiểu rộng, cần mẫn, lịch sử, cả, thơ lẫn văn, của.

- Vài HS đọc lại đoạn văn

Trang 12

dấu thanh

- Yêu cầu cả lớp làm bài vào vở

4/ Củng cố – dặn dò:

- GV nhận xét tiết học

- Dặn HS hoàn thiện bài tập ở vở ; viết lại

các từ đã viết sai ở bài viết ; và chuẩn bị bài

tiếp theo

- HS làm bài vào vở

- HS lắng nghe và thực hiện

 - Rút kinh nghiệm:

*******************************************************

Trang 13

Tiết 2: Toán

Phép trừ các số trong phạm vi 10000

I/ Mục tiêu:

Giúp HS :

- Biết thực hiện phép trừ các số trong phạm vi 10000 (bao gồm đặt tính rồi tính đúng)

- Củng cố ý nghĩa phép trừ qua giải bài toán có lời văn bằng phép trừ

II/ Đồ dùng dạy học:

- Bảng phụ tóm tắt bài tập 3

III/ Các hoạt động dạy và học:

TG Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh

1’

5’

1’

13’

18’

1/ Ổn định tổ chức:

- Kiểm tra sĩ số, hát tập thể

2/ Kiểm tra bài cũ:

- Kiểm tra vở bài tập của HS tổ 2

- GV nhận xét, đánh giá

3/ Bài mới:

a Giới thiệu - GV ghi đề bài:

Phép trừ các số trong phạm vi 10.000.

b Hướng dẫn HS thực hiện phép trừ:

8652 – 3917

Ghi bảng : 8652 – 3917 = ?

+ Làm thế nào để thực hiện được phép trừ

này ?

- Gọi 1 HS nêu cách đặt tính, GV thực hiện ở

bảng :

4735

8652 3917

- Gọi 1 HS trừ miệng, GV ghi bảng

- Gọi vài HS nhắc lại

c Luyện tập:

* Hướng dẫn HS làm lần lượt từng bài tập

trong SGK / 104 có chấm chữa

Bài 1: Tính

- Gọi lần lượt 2 HS làm ở bảng, các HS khác

làm vào bảng con

- GV nhận xét, đánh giá

- Lớp trưởng báo cáo sĩ số Bắt bài hát

- HS trình vở để GV kiểm tra

- Ta đặt tính rồi tính

- Viết số trừ dưới số bị trừ sao cho các chữ số cùng hàng thẳng cột với nhau

* 2 trừ 7 không được, lấy 12 trừ 7 bằng 5, viết 5 nhớ 1

* 1 thêm 1 bằng 2, 5 trừ 2 bằng 3, viết 3

* 6 trừ 9 không được, lấy 16 trừ 9 bằng 7, viết 7 nhớ 1

* 3 thêm 1 bằng 4, 8 trừ 4 bằng 4, viết 4

- Vài HS nhắc lại

6385 2927 3458

4908 2655

7131 0959

924 2637

Trang 14

Bài 2: Đặt tính rồi tính.

- Gọi lần lượt 2 HS thực hiện ở bảng, các HS

khác làm vào bảng con

- GV nhận xét, sửa chữa cho HS

Bài 3: Giải toán có lời văn.

- Gọi 1 HS đọc đề toán

Tóm tắt :

Bài 4: Vẽ đoạn thẳng AB dài 8 cm, rồi xác

định trung điểm O của đoạn thẳng đó.

- Yêu cầu HS làm vào vở, 1 HS làm ở bảng

4/ Củng cố – dặn dò:

- GV nhận xét tiết học

- Dặn HS làm bài tập ở vở và chuẩn bị bài

tiếp theo

5482 – 1956 ; 9996 – 6669

5482 1956 3526

6669 3327

- 1 HS đọc đề toán

Giải:

Số mét vải còn lại là :

4283 – 1635 = 2648 (m) Đáp số: 2648 m vải

- HS lắng nghe và thực hiện

 - Rút kinh nghiệm:

*****************************************************

4283 m

1635m

? m

A O B

Trang 15

Tiết 3: Tự nhiên xã hội :

Thân cây

I/ Mục tiêu:

Sau bài học, HS biết :

- Nhận dạng và kể được tên một số cây có thân mọc đứng, thân leo, thân bò, thân gỗ, thân thảo

- Phân loại một số cây theo cách mọc của thân (đứng, leo, bò) và theo cấu tạo của thân (thân gỗ, thân thảo)

II/ Đồ dùng dạy học:

- Các hình trong SGK

III/ Các hoạt động dạy và học:

TG Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh

1’

5’

1’

16’

10’

1/ Ổn định tổ chức:

2/ Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 2 HS trả lời:

+ Nêu điểm giống nhau và khác nhau của thực

vật

- GV nhận xét, đánh giá

3/ Bài mới:

a.Giới thiệu: Hôm nay các em học bài Thân

cây - GV ghi đề bài:

b Các hoạt động:

▪ Hoạt động1: Làm việc với SGK theo nhóm

+ Mục tiêu: Nhận dạng và kể được tên một

số cây có thân mọc đứng, thân leo, thân bò ;

thân gỗ, thân thảo

+ Cách tiến hành:

- Yêu cầu từng nhóm quan sát tranh ở SGK

Chỉ vào hình và nói tên các cây mọc đứng,

thân leo, thân bò trong hình

Trong đó, cây nào có thân gỗ (cứng), cây nào

có thân thảo (mềm)

- Hướng dẫn HS kẻ bảng và ghi chép

- GV kẻ sẵn bảng, gọi HS báo cáo, các nhóm

khác mhận xét, bổ sung

- GV chốt kết quả đúng và ghi vào bảng đã

kẻ

+ Cây su hào có gì đặc biệt ?

 Kết luận: các cây thường có thân mọc

đứng ; một số có thân leo, thân bò ; có loại

thân gỗ, có loại thân thảo ; cây su hào có thân

phình to ra thành củ.

▪ Hoạt động 2: Chơi trò chơi

+ Mục tiêu: phân loại một số cây theo cách

- HS hát

- 2 HS trả lời câu hỏi

- HS quan sát tranh theo nhóm

Hình Tên cây

đứng bò leo Thân gỗ Thân thảo

4 Rau muống  

7 Cây gỗ  

- Cây su hào có thân phình to thành củ

Ngày đăng: 29/03/2021, 22:10

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w