1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bài soạn Lớp 2 tuần 22

20 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 184,91 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để đọc tốt đoạn này các con cần phải chú ý giọng đọc các câu văn lời nói của Cò và Cuốc cho đúng Một số HS đọc cá nhân, cả lớp đọc  Hoạt động 2: Thi đua đọc đồng thanh - Tổ chức cho c[r]

Trang 1

Thứ ngày tháng năm 200

ĐẠO ĐỨC

Tiết 2

I Mục tiêu

-Biết một số câu yêu cầu, đề nghị lịch sự

- Bước đầu biết đựoc ý nghĩa của việc sử dụng những lời yêu cầu, đề nghị lịch sự

-Biết sử dụng lời yêu cầu, đề nghị phù hợp trong các tình huống đơn giản, thường

gặp hàng ngày

-Mạnh dạng khi nói lời yêu cầu, đề nghị phù hợp trong các tình huống thường gặp hàng ngày

II Chuẩn bị

- GV: Kịch bản mẫu hành vi cho HS chuẩn bị

- Phiếu thảo luận nhóm

III Phương pháp :

Có trong các hoạt động

IV Các hoạt động

1 Khởi động (1’)

2 Bài cũ (3’) Biết nói lời yêu cầu, đề nghị.

- Cho ý kiến về 2 mẫu hành vi sau đây:

- Trong giờ vẽ, bút màu của Nam bị gãy

Nam thò tay sang chỗ Hoa lấy gọt bút chì

mà không nói gì với Hoa Việc làm của

Nam là đúng hay sai? Vì sao?

- Sáng nay đến lớp, Tuấn thấy ba bạn Lan,

Huệ, Hằng say sưa đọc chung quyển truyện

tranh mới Tuấn liền thò tay giật lấy quyển

truyện từ tay Hằng và nói: “Đưa đây đọc

trước đã” Tuấn làm như thế là đúng hay

sai? Vì sao?

- GV nhận xét

3 Bài mới

Giới thiệu: (1’)

- Biết nói lời yêu cầu, đề nghị( tt )

Phát triển các hoạt động (27’)

 Hoạt động 1: Bày tỏ thái độ

- Phát phiếu học tập cho HS

- Yêu cầu 1 HS đọc ý kiến 1

- Yêu cầu HS bày tỏ thái độ đồng tình hoặc

không đồng tình

- Kết luận ý kiến 1: Sai

- Tiến hành tương tự với các ý kiến còn lại

+ Với bạn bè người thân chúng ta không cần nói

- Hát

- HS trả lời theo câu hỏi của GV Bạn nhận xét

- HS trả lời theo câu hỏi của GV Bạn nhận xét

-Làm việc cá nhân trên phiếu học tập

+ Chỉ cần nói lời yêu cầu, đề nghị với người lớn tuổi

-Biểu lộ thái độ bằng cách giơ bìa vẽ khuôn mặt cười hoặc khuôn mặt mếu

+ Sai

BIẾT NÓI LỜI YÊU CẦU, ĐỀ NGHỊ (TT )

Trang 2

lời đề nghị, yêu cầu vì như thế là khách sáo.

+ Nói lời đề nghị, yêu cầu làm ta mất thời gian

+ Khi nào cần nhờ người khác một việc quan trọng

thì mới cần nói lời đề nghị yêu cầu

+ Biết nói lời yêu cầu, đề nghị lịch sự là tự trọng

và tôn trọng người khác

GVKL : Lời nói chẳng mất tiền mua.

Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau

 Hoạt động 2: Liên hệ thực tế

-Yêu cầu HS tự kể về một vài trường hợp em đã

biết hoặc không biết nói lời đề nghị yêu cầu

-Khen ngợi những HS đã biết thực hiện bài học

- Hoạt động 3 : Đóng vai

-GV đưa ra tình huống

-Cho HS thảo luận, đóng vai theo từng tình huống

một

-GVKL : Khi cần đến sự giúp đỡ của người khác,

em cần có lời nói và cử chỉ phù hợp

 Hoạt động 3: Trò chơi tập thể: “Làm người văn

minh - lịch sự”

Nội dung: Khi nghe quản trò nói đề nghị một

hành động, việc làm gì đó có chứa từ thể hiện

sự lịch sự như “xin mời, làm ơn, giúp cho, …” thì

người chơi làm theo Khi câu nói không có

những từ lịch sự thì không làm theo, ai làm

theo là sai Quản trò nói nhanh, chậm, sử dụng

linh hoạt các từ, ngữ

-Hướng dẫn HS chơi, cho HS chơi thử và chơi

thật

-Cho HS nhận xét trò chơi và tổng hợp kết quả

chơi

GV Kết luận chung cho bài học: Cần phải biết

nói lời yêu cầu, đề nghị giúp đỡ một cách lịch

sự, phù hợp để tôn trọng mình và người khác

4 Củng cố – Dặn dò (3’)

- Nhận xét tiết học

+ Sai

+ Sai

+ Đúng

- Một số HS tự liên hệ Các HS còn lại nghe và nhận xét về trường hợp mà bạn đưa ra

-HS thực hành nói lời yêu cầu đề nghị lịch sự khi nhờ người khác giúp đỡ

-Thảo luận đóng vai theo từng cặp

+Tình huống 1 : Em muốn được bố hoặc mẹ cho đi chơi vào ngày chủ nhật.

+Tình huống 2 : Em muốn hỏi thăm chú công an đường đi đến nhà một người quen.

+Tình huống 3 : Em muốn nhờ em bé lấy hộ chiếc bút.

-Cả lớp thảo luận, nhận xét về lời nói, cử chỉ, hành động khi đề nghị được giúp đỡ của các nhóm

-Lắng nghe GV hướng dẫn và chơi theo hướng dẫn

-Cử bạn làm quản trò thích hợp -Trọng tài sẽ tìm những người thực hiện sai, yêu cầu đọc bài học

Trang 3

- Chuẩn bị: lịch sự khi nhận và gọi điện thoại

TOÁN

Tiết:

I Mục tiêu

-Nhận biết ( bằng hình ảnh trực quan ) “ Một phần hai “, biết đọc, viết 1/2

-Biết thực hành chia một nhóm đồ vật thành hai phần bằng nhau

BT 1 ; BT 3

II Chuẩn bị

- GV: Các mảnh giấy hoặc bìa hình vuông, hình tròn, hình tam giác đều

- HS: Vở

III Phương pháp :

Có trong các hoạt động

IV Các hoạt động

1 Khởi động (1’)

2 Bài cũ (3’) Bảng chia 2.

Sửa bài 2:

Giải Số kẹo mỗi bạn được chia là:

12 : 2 = 6 ( cái kẹo )

Đáp số: 6 cái kẹo

3 Bài mới

Giới thiệu: (1’)

- Một phần hai

Phát triển các hoạt động (27’)

 Hoạt động 1: Giúp HS nhận biết “Một phần hai”

Giới thiệu “Một phần hai” (1/2)

HS quan sát hình vuông và nhận thấy:

- Hình vuông được chia thành hai phần bằng

nhau, trong đó có 1 phần được tô màu Như

thế là đã tô màu một phần hai hình vuông.

- Hướng dẫn HS viết: 1/2; đọc: Một phần hai.

Kết luận: Chia hình vuông thành 2 phần bằng

nhau, lấy đi một phần (tô màu) được 1/2 hình

vuông

- Chú ý: 1/2 còn gọi là một nửa

 Hoạt động 2: Thực hành

Bài 1: HS trả lời đúng đã tô màu 1/2 hình nào

Bài 3: Trò chơi: Đoán hình nhanh

- Hướng dẫn HS cách chơi

Hình ở phần b) +Có bao nhiêu con cá

- Hát

- 2 HS lên bảng làm bài.Bạn nhận xét

- HS quan sát hình vuông

- HS viết : 1

2

- HS lập lại

Đã tô màu 1/2 hình vuông (hình A) Đã tô màu 1/2 hình vuông (hình C) Đã tô màu 1/2 hình vuông (hình D)

HS trả lời.Bạn nhận xét

-Có 6 con cá

MỘT PHẦN HAI

Trang 4

+Đã khoanh vào mấy con cá ? +Vậy đã khoanh vào mấy phần số con cá ?

- GV nhận xét – Tuyên dương

4 Củng cố – Dặn dò (3’)

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị: Luyện tập

-Đã khoanh vào 3 con cá

-Vậy đã khoanh vào 1/2 số con cá

- HS lập lại

- HS 2 dãy thi đua đoán hình nhanh

BỔ SUNG

Trang 5

TỰ NHIÊN XÃ HỘI

I Mục tiêu

- HS biết kể tên một số nghề nghiệp và nói được những hoạt động sinh sống của người dân ở địa phương mình

- HS có ý thức gắn bó và yêu mến quê hương

- Ham thích môn học

II Chuẩn bị

- GV: Tranh, ảnh trong SGK trang 45 – 47 Một số tranh ảnh về các nghề nghiệp (HS sưu tầm) Một số tấm gắn ghi các nghề nghiệp

- HS: Vở

III Phương pháp :

Có trong các hoạt động

IV Các hoạt động

1 Khởi động (1’)

2 Bài cũ (3’)

- Cuộc sống xung quanh – phần 1

3 Bài mới

Giới thiệu: (1’)

- GV: Ở tiết 1, các em đã được biết một số

ngành nghề ở miền núi và các vùng nông

thôn Còn ở thành phố có những ngành nghề

nào, tiết hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu bài

Cuộc sống xung quanh – phần 2, để biết

được điều đó

Phát triển các hoạt động (27’)

 Hoạt động 1: Kể tên một số ngành nghề ở thành

phố

- Yêu cầu: Hãy thảo luận cặp đôi để kể tên

một số ngành nghề ở thành phố mà em biết

- Từ kết quả thảo luận trên, em rút ra được

kết luận gì?

- GV kết luận: Cũng như ở các vùng nông

thôn khác nhau ở mọi miền Tổ quốc, những

người dân thành phố cũng làm nhiều ngành

nghề khác nhau

 Hoạt động 2: Kể và nói tên một số nghề của

- Hát

- HS trả lời theo câu hỏi của GV

-HS thảo luận cặp đôi và trình bày kết quả

Chẳng hạn:

+ Nghề công an

+ Nghề công nhân…

-Ở thành phố cũng có rất nhiều ngành nghề khác nhau

-HS nghe, ghi nhớ

CUỘC SỐNG XUNG QUANH (TT)

Trang 6

người dân thành phố qua hình vẽ

- Yêu cầu: Các nhóm HS thảo luận theo các

câu hỏi sau:

1 Mô tả lại những gì nhìn thấy trong các

hình vẽ

2 Nói tên ngành nghề của người dân trong

hình vẽ đó

- GV nhận xét, bổ sung về ý kiến của các

nhóm

 Hoạt động 3: Liên hệ thực tế

- Người dân nơi bạn sống thường làm nghề

gì? Bạn có thể mô tả lại ngành nghề đó cho

các bạn trong lớp biết được không?

Hoạt động 4: Trò chơi: Bạn làm nghề gì?

- GV phổ biến cách chơi:

Tùy thuộc vào thời gian còn lại, GV cho chơi

nhiều hay ít lượt

Lượt 1: gồm 1 HS

GV gắn tên một ngành nghề bất kì sau lưng HS

đó HS dưới lớp nói 3 câu mô tả đặc điểm, công

việc phải làm nghề đó Sau 3 câu gợi ý, HS trên

-Các nhóm HS thảo luận và trình bày kết quả

Chẳng hạn:

+ Nhóm 1 – nói về hình 2

1-Hình 2 vẽ một bến cảng Ơû bến cảng đó có rất nhiều tàu thuyền, cần cẩu, xe ô tô, … qua lại

2-Người dân làm ở bến cảng đó có thể làm người lái ô tô, người bốc vác, người lái tàu, hải quan, …

+ Nhóm 2 – nói về hình 3

3-Hình 3 vẽ một khu chợ Ơû đó có rất nhiều người: người đang bán hàng, người đang mua hàng tấp nập 4-Người dân làm ở khu vực chợ đó có thể làm nghề buôn bán (người bán hàng)

+ Nhóm 3 – hình 4:

5-Hình 4 vẽ một nhà máy Trong nhà máy đó, mọi người đang làm việc hăng say

6-Những người làm trong nhà máy đó có thể là các công nhân, người quản đốc nhà máy

+ Nhóm 4 – hình 5:

7-Hình 5 vẽ một khu nhà, trong đó có nhà trẻ, bách hóa, giải khát 8-Những người làm trong khu nhà đó có thể là cô nuôi dạy trẻ, bảo vệ, người bán hàng, …

-Cá nhân HS phát biểu ý kiến

- Chẳng hạn:

+ Bác hàng xóm nhà em làm nghề thợ điện Công việc của bác là sửa chữa điện bị hỏng cho các gia đình

Trang 7

bảng phải nói được đó là ngành nghề nào Nếu

đúng, được chỉ bạn khác lên chơi thay Nếu sai,

GV sẽ thay đổi bảng gắn, HS đó phải chơi tiếp

- GV gọi HS lên chơi mẫu

- GV tổ chức cho HS chơi

4 Củng cố – Dặn dò (3’)

- GV nhận xét tiết học

- Dặn dò HS chuẩn bị bài ngày hôm sau

BỔ SUNG

Trang 8

TẬP ĐỌC

Tiết 1.

I Mục tiêu

Biết ngắt nghỉ đúng chỗ ; đọc rõ lời nhân vật trong câu chuyện

Hiểu bài học rút ra từ câu chuyện : Khó khăn hoạn nạn thử thách trí thông minh của mỗi người ; chớ kiêu căng, xem thường người khác ( trả lời được câu hỏi 1, 2, 3, 5 ) Học sinh khá giỏi trả lời được câu hỏi 4

II Chuẩn bị

- GV: Tranh Bảng ghi sẵn các từ, các câu cần luyện ngắt giọng

- HS: SGK

III Phương pháp :

Có trong các hoạt động

IV Các hoạt động

1 1 Khởi động (1’)

2 Bài cũ (3’) Thư Trung thu

- Gọi 2 HS lên bảng kiểm tra bài Vè chim

- Em thích loài chim nào trong bài ? Vì sao ?

- Nhận xét và cho điểm HS

3 Bài mới

Giới thiệu: (1’)

Treo tranh và giới thiệu: Trong bài học hôm

nay chúng ta sẽ cùng nhau học bài Một trí khôn

hơn trăm trí khôn Vì sao một trí khôn lại hơn

trăm trí khôn ? Đọc bài các em sẽ rõ

Ghi tên bài lên bảng

 Hoạt động 1: Luyện đọc

a) Đọc mẫu

- GV đọc mẫu toàn bài một lượt, sau đó gọi

1 HS khá đọc lại bài

b) Luyện phát âm

+Chú ý giọng đọc của từng nhân vật :

Ví dụ :Giọng Gà Rừng lúc khiêm tốn, lúc bình

tĩnh, tự tin Nhấn giọng các từ : Trí khôn, coi

thường, chỉ có một, hàng trăm, cuống qúyt,

đằng trời, thọc…

Nghe HS trả lời và ghi các từ này lên bảng

c) Luyện đọc :

+Đọc từng câu :

- Đọc mẫu và yêu cầu HS đọc

Tập trung vào những HS mắc lỗi phát âm

- Hát

-2 HS lên bảng, đọc thuộc lòng bài

Vè chim và trả lời câu hỏi theo yêu

cầu

-Cả lớp theo dõi và đọc thầm theo

-Tìm từ và trả lời theo yêu cầu của GV:

+ Các từ đó là: Trí khôn, coi

thường, chỉ có một, hàng trăm, cuống qúyt, đằng trời, thọc…

-5 đến 7 HS đọc bài cá nhân, sau đó cả lớp đọc đồng thanh

-Mỗi HS đọc 1 câu, đọc nối tiếp từ

MỘT TRÍ KHÔN HƠN TRĂM TRÍ KHÔN

Trang 9

- Yêu cầu HS đọc từng câu Nghe và chỉnh

sửa lỗi cho HS, nếu có

+ Luyện đọc đoạn

- Hỏi: Để đọc bài tập đọc này, chúng ta phải

sử dụng mấy giọng đọc khác nhau? Là

giọng của những ai?

- Hỏi: Bài tập đọc có mấy đoạn ? Các đoạn

được phân chia như th ế nào ?

- Gọi 1 HS đọc đoạn 1

- Đây là đoạn văn giới thiệu câu chuyện, để

đọc tốt đoạn văn này các con cần đọc với

giọng kể thong thả, chậm rãi

- Gọi 1 HS đọc đoạn 2

- (GV đọc mẫu và yêu cầu HS luyện đọc câu

nói của ông thợ săn)

- Yêu cầu HS đọc lại đoạn 2

- Gọi 1 HS đọc đoạn 3

- Để đọc tốt đoạn này các con cần phải chú

ý giọng đọc các câu văn lời nói của Gà

Rừng và Chồn cho đúng

- Yêu cầu HS đọc lại đoạn 3 Nghe và chỉnh

sửa lỗi cho HS

- GV đọc mẫu đoạn 4

- Gọi 1 HS đọc đoạn cuối bài

- Yêu cầu HS tìm cách ngắt giọng câu văn

cuối bài

 Hoạt động 2: Thi đua đọc

- Tổ chức cho các nhóm thi đọc đồng thanh,

đọc cá nhân

- Nhận xét, cho điểm

e) Cả lớp đọc đồng thanh

-Yêu cầu HS cả lớp đọc đồng thanh đoạn 3, 4

4 Củng cố – Dặn dò (3’)

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị: Tiết 2

đầu cho đến hết bài

-Chúng ta phải đọc với 3 giọng khác nhau, là giọng của người kể chuyện, giọng của Gà Rừng, Chồn, người thọ săn

-Bài tập đọc được chia làm 4 đoạn:

+ Đoạn 1: Gà rừng … hoàng

trăm.

+ Đoạn 2: Một buổi sáng … nào

cả.

+ Đoạn 3: Đắn đo …biến vào

rừng.

+ Đoạn 4: Hôm sau … của mình

- 1 HS đọc bài

- 1 HS đọc bài

- Trong đoạn văn có lời của Chồn và Gà Rừng Người thợ săn

- Luyện đọc câu: - Có mà trốn

đằng trời !

- (Một số HS đọc cá nhân, cả lớp đọc đồng thanh)

- 1 HS khá đọc bài

- HS tìm cách ngắt sau đó luyện ngắt giọng câu:

- HS đọc bài theo yêu cầu

- Theo dõi GV đọc mẫu

- Theo dõi GV hướng dẫn giọng đọc

-Lần lượt từng HS đọc trước nhóm của mình, các bạn trong nhóm chỉnh sửa lỗi cho nhau

- Các nhóm cử cá nhân thi đọc cá nhân, các nhóm thi đọc nối tiếp, đọc đồng thanh một đoạn trong bài

Trang 10

Tiết 2 MỘT TRÍ KHÔN HƠN TRĂM TRÍ KHÔN

III Các hoạt động

1 1 Khởi động (1’)

2 Bài cũ (3’) Một trí khôn hơn trăm trí khôn.

Gọi 2 HS lên bảng đọc lại bài

- Nhận xét và cho điểm HS

3 Bài mới

Giới thiệu: (1’)

Phát triển các hoạt động (27’)

 Hoạt động 1: Luyện đọc

a) Đọc mẫu

- GV đọc mẫu toàn bài một lượt, sau đó gọi 1

HS khá đọc lại bài

b) Trả lời câu hỏi :

- Yêu cầu HS đọc lại đoạn 1

Câu 1 :

Tìm những câu nói lên thái độ của Chồn coi

thường Gà Rừng

- Yêu cầu HS đọc lại đoạn 2

Câu 2 :

Khi gặp nạn Chồn như thế nào ?

- Yêu cầu HS đọc đoạn 3

Câu 3 :

Gà rừng nghĩ ra mẹo gì để cả hai thoát nạn ?

Yêu cầu HS đọc đoạn 4

Câu 4 :

Thái độ của Chồn đối với Gà Rừng thay đổi ra

sao ?

Câu 5 :

Chọn 1 tên khác cho chuyện theo gợi ý ?

GV treo bảng phụ ghi sãn 3 tên truyện theo gợi

ý

+ Gặp nạn mới biết ai khôn

+Chồn và Gà Rừng

+Gà Rừng thông minh

- Hát -Nhận xét bạn

- 1 HS đọc đoạn 1

-Cả lớp theo dõi và đọc thầm theo

-Ít thế sao ? Mình có hàng trăm.

- 1 HS đọc đoạn 2

.Khi gặp nạn, Chồn rất sợ hải và

chẳng nghĩ ra được điều gì

1 HS đọc đoạn 3

Gà Rừng giả chết rồi vùng chạy để đánh lạc hướng người thợ săn, tạo thời cơ cho Chồn vọt ra khỏi hang

HS đọc đoạn 4 Chồn thay đổi hẳn thái độ : Nó tự thấy

-HS thảo luận để chọn 1 tên truyện trong 3 tên truyện đã cho

VD :

+ Gặp nạn mới biết ai khôn  nói

lên được nội dung chính và ý nghĩa câu chuyện

+Chồn và Gà Rừng  tên của hai

Trang 11

 Hoạt động 2: Thi đua đọc

- Tổ chức cho các nhóm thi đọc đồng thanh,

đọc cá nhân

- Nhận xét, cho điểm

 Hoạt động 3 : Đọc diễn cảm, đọc theo vai Gà

Rừng và Chồn

4 Củng cố – Dặn dò (3’)

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị: Cò và Cuốc

nhân vật chính trong chuyện

+Gà Rừng thông minh  là tên của

nhân vật đáng được ca ngợi trong truyện

-5 đến 7 HS đọc bài cá nhân, sau đó cả lớp đọc đồng thanh

-Lần lượt từng HS đọc trước nhóm của mình, các bạn trong nhóm chỉnh sửa lỗi cho nhau

-Các nhóm cử cá nhân thi đọc cá nhân, các nhóm thi đọc nối tiếp, đọc theo tổ

BỔ SUNG

Trang 12

KỂ CHUYỆN

I-YÊU CẦU :

Biết đặt tên cho từng đoạn truyện ( BT1)

Kể lại được từng đoạn câu chuyện ( BT2)

Học sinh khá giỏi biết kể lại được toàn bộ câu chuyện ( BT3)

II- CHUẨN BỊ :

Mặt nạ Chồn và Gà Rừng để học sinh kể chuyện theo cách phân vai

III PHƯƠNG PHÁP :

Có trong các hoạt động

IV- CÁC HOẠT ĐỘNG :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1-KTBC : Chim sơn ca và bông cúc trắng

Hai HS nối tiếp nhau kể lại câu chuyện

Chim sơn ca và bông cúc trắng, trả lời câu

hỏi về nội dung câu chuệyn

2-BÀI MỚI :

1-Giới thiệu : Nêu mục đích yêu cầu

2-Hướng dẫn kể chuyện :

a/-Đặt tên cho từng đoạn câu chuyện :

-Giải thích : Tên mỗi đoạn của chuyện phải

thể hiện được nội dung chính của đoạn

VD : Chú Chồn kiêu ngạo ; Trí khôn của

Chồn

b/-Kể từng đoạn và toàn bộ câu chuyện

trong nhóm

Khuyến khích HS tự chọn cách mở đoạn

không lệ thuộc vào SGK

c/-Thi kể toàn bộ câu chuyện

*Nhận xét

1 HS đọc yêu cầu của bài, đọc cá nhân -HS đọc thầm đoạn 1, 2

-Phát biểu ý kiến : Đoạn 1 : Chú Chồn kiêu ngạo ; Chú Chồn hợm hĩnh

Đoạn 2 : Trí khôn của Chồn ; Trí khôn của Chồn ở đâu ?

Đoạn 3 : Trí khôn của Gà Rừng ; Gà Rừng mới thật khôn

Đoạn 4 : Gặp lại nhau Chồn hiểu ra rồi

Dựa vào tên các đoạn HS nối tiếp nhau kể lại toàn bộ câu chuyện

Kể theo nhóm : +Mỗi nhóm 4 HS nối tiếp nhau kể 4 đoạn câu chuyện

+Kể theo cách phân vai

MỘT TRÍ KHÔN HƠN TRĂM TRÍ KHÔN

Ngày đăng: 30/03/2021, 06:50

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w