Để đọc tốt đoạn này các con cần phải chú ý giọng đọc các câu văn lời nói của Cò và Cuốc cho đúng Một số HS đọc cá nhân, cả lớp đọc Hoạt động 2: Thi đua đọc đồng thanh - Tổ chức cho c[r]
Trang 1Thứ ngày tháng năm 200
ĐẠO ĐỨC
Tiết 2
I Mục tiêu
-Biết một số câu yêu cầu, đề nghị lịch sự
- Bước đầu biết đựoc ý nghĩa của việc sử dụng những lời yêu cầu, đề nghị lịch sự
-Biết sử dụng lời yêu cầu, đề nghị phù hợp trong các tình huống đơn giản, thường
gặp hàng ngày
-Mạnh dạng khi nói lời yêu cầu, đề nghị phù hợp trong các tình huống thường gặp hàng ngày
II Chuẩn bị
- GV: Kịch bản mẫu hành vi cho HS chuẩn bị
- Phiếu thảo luận nhóm
III Phương pháp :
Có trong các hoạt động
IV Các hoạt động
1 Khởi động (1’)
2 Bài cũ (3’) Biết nói lời yêu cầu, đề nghị.
- Cho ý kiến về 2 mẫu hành vi sau đây:
- Trong giờ vẽ, bút màu của Nam bị gãy
Nam thò tay sang chỗ Hoa lấy gọt bút chì
mà không nói gì với Hoa Việc làm của
Nam là đúng hay sai? Vì sao?
- Sáng nay đến lớp, Tuấn thấy ba bạn Lan,
Huệ, Hằng say sưa đọc chung quyển truyện
tranh mới Tuấn liền thò tay giật lấy quyển
truyện từ tay Hằng và nói: “Đưa đây đọc
trước đã” Tuấn làm như thế là đúng hay
sai? Vì sao?
- GV nhận xét
3 Bài mới
Giới thiệu: (1’)
- Biết nói lời yêu cầu, đề nghị( tt )
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Bày tỏ thái độ
- Phát phiếu học tập cho HS
- Yêu cầu 1 HS đọc ý kiến 1
- Yêu cầu HS bày tỏ thái độ đồng tình hoặc
không đồng tình
- Kết luận ý kiến 1: Sai
- Tiến hành tương tự với các ý kiến còn lại
+ Với bạn bè người thân chúng ta không cần nói
- Hát
- HS trả lời theo câu hỏi của GV Bạn nhận xét
- HS trả lời theo câu hỏi của GV Bạn nhận xét
-Làm việc cá nhân trên phiếu học tập
+ Chỉ cần nói lời yêu cầu, đề nghị với người lớn tuổi
-Biểu lộ thái độ bằng cách giơ bìa vẽ khuôn mặt cười hoặc khuôn mặt mếu
+ Sai
BIẾT NÓI LỜI YÊU CẦU, ĐỀ NGHỊ (TT )
Trang 2lời đề nghị, yêu cầu vì như thế là khách sáo.
+ Nói lời đề nghị, yêu cầu làm ta mất thời gian
+ Khi nào cần nhờ người khác một việc quan trọng
thì mới cần nói lời đề nghị yêu cầu
+ Biết nói lời yêu cầu, đề nghị lịch sự là tự trọng
và tôn trọng người khác
GVKL : Lời nói chẳng mất tiền mua.
Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau
Hoạt động 2: Liên hệ thực tế
-Yêu cầu HS tự kể về một vài trường hợp em đã
biết hoặc không biết nói lời đề nghị yêu cầu
-Khen ngợi những HS đã biết thực hiện bài học
- Hoạt động 3 : Đóng vai
-GV đưa ra tình huống
-Cho HS thảo luận, đóng vai theo từng tình huống
một
-GVKL : Khi cần đến sự giúp đỡ của người khác,
em cần có lời nói và cử chỉ phù hợp
Hoạt động 3: Trò chơi tập thể: “Làm người văn
minh - lịch sự”
Nội dung: Khi nghe quản trò nói đề nghị một
hành động, việc làm gì đó có chứa từ thể hiện
sự lịch sự như “xin mời, làm ơn, giúp cho, …” thì
người chơi làm theo Khi câu nói không có
những từ lịch sự thì không làm theo, ai làm
theo là sai Quản trò nói nhanh, chậm, sử dụng
linh hoạt các từ, ngữ
-Hướng dẫn HS chơi, cho HS chơi thử và chơi
thật
-Cho HS nhận xét trò chơi và tổng hợp kết quả
chơi
GV Kết luận chung cho bài học: Cần phải biết
nói lời yêu cầu, đề nghị giúp đỡ một cách lịch
sự, phù hợp để tôn trọng mình và người khác
4 Củng cố – Dặn dò (3’)
- Nhận xét tiết học
+ Sai
+ Sai
+ Đúng
- Một số HS tự liên hệ Các HS còn lại nghe và nhận xét về trường hợp mà bạn đưa ra
-HS thực hành nói lời yêu cầu đề nghị lịch sự khi nhờ người khác giúp đỡ
-Thảo luận đóng vai theo từng cặp
+Tình huống 1 : Em muốn được bố hoặc mẹ cho đi chơi vào ngày chủ nhật.
+Tình huống 2 : Em muốn hỏi thăm chú công an đường đi đến nhà một người quen.
+Tình huống 3 : Em muốn nhờ em bé lấy hộ chiếc bút.
-Cả lớp thảo luận, nhận xét về lời nói, cử chỉ, hành động khi đề nghị được giúp đỡ của các nhóm
-Lắng nghe GV hướng dẫn và chơi theo hướng dẫn
-Cử bạn làm quản trò thích hợp -Trọng tài sẽ tìm những người thực hiện sai, yêu cầu đọc bài học
Trang 3- Chuẩn bị: lịch sự khi nhận và gọi điện thoại
TOÁN
Tiết:
I Mục tiêu
-Nhận biết ( bằng hình ảnh trực quan ) “ Một phần hai “, biết đọc, viết 1/2
-Biết thực hành chia một nhóm đồ vật thành hai phần bằng nhau
BT 1 ; BT 3
II Chuẩn bị
- GV: Các mảnh giấy hoặc bìa hình vuông, hình tròn, hình tam giác đều
- HS: Vở
III Phương pháp :
Có trong các hoạt động
IV Các hoạt động
1 Khởi động (1’)
2 Bài cũ (3’) Bảng chia 2.
Sửa bài 2:
Giải Số kẹo mỗi bạn được chia là:
12 : 2 = 6 ( cái kẹo )
Đáp số: 6 cái kẹo
3 Bài mới
Giới thiệu: (1’)
- Một phần hai
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Giúp HS nhận biết “Một phần hai”
Giới thiệu “Một phần hai” (1/2)
HS quan sát hình vuông và nhận thấy:
- Hình vuông được chia thành hai phần bằng
nhau, trong đó có 1 phần được tô màu Như
thế là đã tô màu một phần hai hình vuông.
- Hướng dẫn HS viết: 1/2; đọc: Một phần hai.
Kết luận: Chia hình vuông thành 2 phần bằng
nhau, lấy đi một phần (tô màu) được 1/2 hình
vuông
- Chú ý: 1/2 còn gọi là một nửa
Hoạt động 2: Thực hành
Bài 1: HS trả lời đúng đã tô màu 1/2 hình nào
Bài 3: Trò chơi: Đoán hình nhanh
- Hướng dẫn HS cách chơi
Hình ở phần b) +Có bao nhiêu con cá
- Hát
- 2 HS lên bảng làm bài.Bạn nhận xét
- HS quan sát hình vuông
- HS viết : 1
2
- HS lập lại
Đã tô màu 1/2 hình vuông (hình A) Đã tô màu 1/2 hình vuông (hình C) Đã tô màu 1/2 hình vuông (hình D)
HS trả lời.Bạn nhận xét
-Có 6 con cá
MỘT PHẦN HAI
Trang 4+Đã khoanh vào mấy con cá ? +Vậy đã khoanh vào mấy phần số con cá ?
- GV nhận xét – Tuyên dương
4 Củng cố – Dặn dò (3’)
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị: Luyện tập
-Đã khoanh vào 3 con cá
-Vậy đã khoanh vào 1/2 số con cá
- HS lập lại
- HS 2 dãy thi đua đoán hình nhanh
BỔ SUNG
Trang 5TỰ NHIÊN XÃ HỘI
I Mục tiêu
- HS biết kể tên một số nghề nghiệp và nói được những hoạt động sinh sống của người dân ở địa phương mình
- HS có ý thức gắn bó và yêu mến quê hương
- Ham thích môn học
II Chuẩn bị
- GV: Tranh, ảnh trong SGK trang 45 – 47 Một số tranh ảnh về các nghề nghiệp (HS sưu tầm) Một số tấm gắn ghi các nghề nghiệp
- HS: Vở
III Phương pháp :
Có trong các hoạt động
IV Các hoạt động
1 Khởi động (1’)
2 Bài cũ (3’)
- Cuộc sống xung quanh – phần 1
3 Bài mới
Giới thiệu: (1’)
- GV: Ở tiết 1, các em đã được biết một số
ngành nghề ở miền núi và các vùng nông
thôn Còn ở thành phố có những ngành nghề
nào, tiết hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu bài
Cuộc sống xung quanh – phần 2, để biết
được điều đó
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Kể tên một số ngành nghề ở thành
phố
- Yêu cầu: Hãy thảo luận cặp đôi để kể tên
một số ngành nghề ở thành phố mà em biết
- Từ kết quả thảo luận trên, em rút ra được
kết luận gì?
- GV kết luận: Cũng như ở các vùng nông
thôn khác nhau ở mọi miền Tổ quốc, những
người dân thành phố cũng làm nhiều ngành
nghề khác nhau
Hoạt động 2: Kể và nói tên một số nghề của
- Hát
- HS trả lời theo câu hỏi của GV
-HS thảo luận cặp đôi và trình bày kết quả
Chẳng hạn:
+ Nghề công an
+ Nghề công nhân…
-Ở thành phố cũng có rất nhiều ngành nghề khác nhau
-HS nghe, ghi nhớ
CUỘC SỐNG XUNG QUANH (TT)
Trang 6người dân thành phố qua hình vẽ
- Yêu cầu: Các nhóm HS thảo luận theo các
câu hỏi sau:
1 Mô tả lại những gì nhìn thấy trong các
hình vẽ
2 Nói tên ngành nghề của người dân trong
hình vẽ đó
- GV nhận xét, bổ sung về ý kiến của các
nhóm
Hoạt động 3: Liên hệ thực tế
- Người dân nơi bạn sống thường làm nghề
gì? Bạn có thể mô tả lại ngành nghề đó cho
các bạn trong lớp biết được không?
Hoạt động 4: Trò chơi: Bạn làm nghề gì?
- GV phổ biến cách chơi:
Tùy thuộc vào thời gian còn lại, GV cho chơi
nhiều hay ít lượt
Lượt 1: gồm 1 HS
GV gắn tên một ngành nghề bất kì sau lưng HS
đó HS dưới lớp nói 3 câu mô tả đặc điểm, công
việc phải làm nghề đó Sau 3 câu gợi ý, HS trên
-Các nhóm HS thảo luận và trình bày kết quả
Chẳng hạn:
+ Nhóm 1 – nói về hình 2
1-Hình 2 vẽ một bến cảng Ơû bến cảng đó có rất nhiều tàu thuyền, cần cẩu, xe ô tô, … qua lại
2-Người dân làm ở bến cảng đó có thể làm người lái ô tô, người bốc vác, người lái tàu, hải quan, …
+ Nhóm 2 – nói về hình 3
3-Hình 3 vẽ một khu chợ Ơû đó có rất nhiều người: người đang bán hàng, người đang mua hàng tấp nập 4-Người dân làm ở khu vực chợ đó có thể làm nghề buôn bán (người bán hàng)
+ Nhóm 3 – hình 4:
5-Hình 4 vẽ một nhà máy Trong nhà máy đó, mọi người đang làm việc hăng say
6-Những người làm trong nhà máy đó có thể là các công nhân, người quản đốc nhà máy
+ Nhóm 4 – hình 5:
7-Hình 5 vẽ một khu nhà, trong đó có nhà trẻ, bách hóa, giải khát 8-Những người làm trong khu nhà đó có thể là cô nuôi dạy trẻ, bảo vệ, người bán hàng, …
-Cá nhân HS phát biểu ý kiến
- Chẳng hạn:
+ Bác hàng xóm nhà em làm nghề thợ điện Công việc của bác là sửa chữa điện bị hỏng cho các gia đình
Trang 7bảng phải nói được đó là ngành nghề nào Nếu
đúng, được chỉ bạn khác lên chơi thay Nếu sai,
GV sẽ thay đổi bảng gắn, HS đó phải chơi tiếp
- GV gọi HS lên chơi mẫu
- GV tổ chức cho HS chơi
4 Củng cố – Dặn dò (3’)
- GV nhận xét tiết học
- Dặn dò HS chuẩn bị bài ngày hôm sau
BỔ SUNG
Trang 8TẬP ĐỌC
Tiết 1.
I Mục tiêu
Biết ngắt nghỉ đúng chỗ ; đọc rõ lời nhân vật trong câu chuyện
Hiểu bài học rút ra từ câu chuyện : Khó khăn hoạn nạn thử thách trí thông minh của mỗi người ; chớ kiêu căng, xem thường người khác ( trả lời được câu hỏi 1, 2, 3, 5 ) Học sinh khá giỏi trả lời được câu hỏi 4
II Chuẩn bị
- GV: Tranh Bảng ghi sẵn các từ, các câu cần luyện ngắt giọng
- HS: SGK
III Phương pháp :
Có trong các hoạt động
IV Các hoạt động
1 1 Khởi động (1’)
2 Bài cũ (3’) Thư Trung thu
- Gọi 2 HS lên bảng kiểm tra bài Vè chim
- Em thích loài chim nào trong bài ? Vì sao ?
- Nhận xét và cho điểm HS
3 Bài mới
Giới thiệu: (1’)
Treo tranh và giới thiệu: Trong bài học hôm
nay chúng ta sẽ cùng nhau học bài Một trí khôn
hơn trăm trí khôn Vì sao một trí khôn lại hơn
trăm trí khôn ? Đọc bài các em sẽ rõ
Ghi tên bài lên bảng
Hoạt động 1: Luyện đọc
a) Đọc mẫu
- GV đọc mẫu toàn bài một lượt, sau đó gọi
1 HS khá đọc lại bài
b) Luyện phát âm
+Chú ý giọng đọc của từng nhân vật :
Ví dụ :Giọng Gà Rừng lúc khiêm tốn, lúc bình
tĩnh, tự tin Nhấn giọng các từ : Trí khôn, coi
thường, chỉ có một, hàng trăm, cuống qúyt,
đằng trời, thọc…
Nghe HS trả lời và ghi các từ này lên bảng
c) Luyện đọc :
+Đọc từng câu :
- Đọc mẫu và yêu cầu HS đọc
Tập trung vào những HS mắc lỗi phát âm
- Hát
-2 HS lên bảng, đọc thuộc lòng bài
Vè chim và trả lời câu hỏi theo yêu
cầu
-Cả lớp theo dõi và đọc thầm theo
-Tìm từ và trả lời theo yêu cầu của GV:
+ Các từ đó là: Trí khôn, coi
thường, chỉ có một, hàng trăm, cuống qúyt, đằng trời, thọc…
-5 đến 7 HS đọc bài cá nhân, sau đó cả lớp đọc đồng thanh
-Mỗi HS đọc 1 câu, đọc nối tiếp từ
MỘT TRÍ KHÔN HƠN TRĂM TRÍ KHÔN
Trang 9- Yêu cầu HS đọc từng câu Nghe và chỉnh
sửa lỗi cho HS, nếu có
+ Luyện đọc đoạn
- Hỏi: Để đọc bài tập đọc này, chúng ta phải
sử dụng mấy giọng đọc khác nhau? Là
giọng của những ai?
- Hỏi: Bài tập đọc có mấy đoạn ? Các đoạn
được phân chia như th ế nào ?
- Gọi 1 HS đọc đoạn 1
- Đây là đoạn văn giới thiệu câu chuyện, để
đọc tốt đoạn văn này các con cần đọc với
giọng kể thong thả, chậm rãi
- Gọi 1 HS đọc đoạn 2
- (GV đọc mẫu và yêu cầu HS luyện đọc câu
nói của ông thợ săn)
- Yêu cầu HS đọc lại đoạn 2
- Gọi 1 HS đọc đoạn 3
- Để đọc tốt đoạn này các con cần phải chú
ý giọng đọc các câu văn lời nói của Gà
Rừng và Chồn cho đúng
- Yêu cầu HS đọc lại đoạn 3 Nghe và chỉnh
sửa lỗi cho HS
- GV đọc mẫu đoạn 4
- Gọi 1 HS đọc đoạn cuối bài
- Yêu cầu HS tìm cách ngắt giọng câu văn
cuối bài
Hoạt động 2: Thi đua đọc
- Tổ chức cho các nhóm thi đọc đồng thanh,
đọc cá nhân
- Nhận xét, cho điểm
e) Cả lớp đọc đồng thanh
-Yêu cầu HS cả lớp đọc đồng thanh đoạn 3, 4
4 Củng cố – Dặn dò (3’)
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị: Tiết 2
đầu cho đến hết bài
-Chúng ta phải đọc với 3 giọng khác nhau, là giọng của người kể chuyện, giọng của Gà Rừng, Chồn, người thọ săn
-Bài tập đọc được chia làm 4 đoạn:
+ Đoạn 1: Gà rừng … hoàng
trăm.
+ Đoạn 2: Một buổi sáng … nào
cả.
+ Đoạn 3: Đắn đo …biến vào
rừng.
+ Đoạn 4: Hôm sau … của mình
- 1 HS đọc bài
- 1 HS đọc bài
- Trong đoạn văn có lời của Chồn và Gà Rừng Người thợ săn
- Luyện đọc câu: - Có mà trốn
đằng trời !
- (Một số HS đọc cá nhân, cả lớp đọc đồng thanh)
- 1 HS khá đọc bài
- HS tìm cách ngắt sau đó luyện ngắt giọng câu:
- HS đọc bài theo yêu cầu
- Theo dõi GV đọc mẫu
- Theo dõi GV hướng dẫn giọng đọc
-Lần lượt từng HS đọc trước nhóm của mình, các bạn trong nhóm chỉnh sửa lỗi cho nhau
- Các nhóm cử cá nhân thi đọc cá nhân, các nhóm thi đọc nối tiếp, đọc đồng thanh một đoạn trong bài
Trang 10Tiết 2 MỘT TRÍ KHÔN HƠN TRĂM TRÍ KHÔN
III Các hoạt động
1 1 Khởi động (1’)
2 Bài cũ (3’) Một trí khôn hơn trăm trí khôn.
Gọi 2 HS lên bảng đọc lại bài
- Nhận xét và cho điểm HS
3 Bài mới
Giới thiệu: (1’)
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Luyện đọc
a) Đọc mẫu
- GV đọc mẫu toàn bài một lượt, sau đó gọi 1
HS khá đọc lại bài
b) Trả lời câu hỏi :
- Yêu cầu HS đọc lại đoạn 1
Câu 1 :
Tìm những câu nói lên thái độ của Chồn coi
thường Gà Rừng
- Yêu cầu HS đọc lại đoạn 2
Câu 2 :
Khi gặp nạn Chồn như thế nào ?
- Yêu cầu HS đọc đoạn 3
Câu 3 :
Gà rừng nghĩ ra mẹo gì để cả hai thoát nạn ?
Yêu cầu HS đọc đoạn 4
Câu 4 :
Thái độ của Chồn đối với Gà Rừng thay đổi ra
sao ?
Câu 5 :
Chọn 1 tên khác cho chuyện theo gợi ý ?
GV treo bảng phụ ghi sãn 3 tên truyện theo gợi
ý
+ Gặp nạn mới biết ai khôn
+Chồn và Gà Rừng
+Gà Rừng thông minh
- Hát -Nhận xét bạn
- 1 HS đọc đoạn 1
-Cả lớp theo dõi và đọc thầm theo
-Ít thế sao ? Mình có hàng trăm.
- 1 HS đọc đoạn 2
.Khi gặp nạn, Chồn rất sợ hải và
chẳng nghĩ ra được điều gì
1 HS đọc đoạn 3
Gà Rừng giả chết rồi vùng chạy để đánh lạc hướng người thợ săn, tạo thời cơ cho Chồn vọt ra khỏi hang
HS đọc đoạn 4 Chồn thay đổi hẳn thái độ : Nó tự thấy
-HS thảo luận để chọn 1 tên truyện trong 3 tên truyện đã cho
VD :
+ Gặp nạn mới biết ai khôn nói
lên được nội dung chính và ý nghĩa câu chuyện
+Chồn và Gà Rừng tên của hai
Trang 11 Hoạt động 2: Thi đua đọc
- Tổ chức cho các nhóm thi đọc đồng thanh,
đọc cá nhân
- Nhận xét, cho điểm
Hoạt động 3 : Đọc diễn cảm, đọc theo vai Gà
Rừng và Chồn
4 Củng cố – Dặn dò (3’)
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị: Cò và Cuốc
nhân vật chính trong chuyện
+Gà Rừng thông minh là tên của
nhân vật đáng được ca ngợi trong truyện
-5 đến 7 HS đọc bài cá nhân, sau đó cả lớp đọc đồng thanh
-Lần lượt từng HS đọc trước nhóm của mình, các bạn trong nhóm chỉnh sửa lỗi cho nhau
-Các nhóm cử cá nhân thi đọc cá nhân, các nhóm thi đọc nối tiếp, đọc theo tổ
BỔ SUNG
Trang 12KỂ CHUYỆN
I-YÊU CẦU :
Biết đặt tên cho từng đoạn truyện ( BT1)
Kể lại được từng đoạn câu chuyện ( BT2)
Học sinh khá giỏi biết kể lại được toàn bộ câu chuyện ( BT3)
II- CHUẨN BỊ :
Mặt nạ Chồn và Gà Rừng để học sinh kể chuyện theo cách phân vai
III PHƯƠNG PHÁP :
Có trong các hoạt động
IV- CÁC HOẠT ĐỘNG :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1-KTBC : Chim sơn ca và bông cúc trắng
Hai HS nối tiếp nhau kể lại câu chuyện
Chim sơn ca và bông cúc trắng, trả lời câu
hỏi về nội dung câu chuệyn
2-BÀI MỚI :
1-Giới thiệu : Nêu mục đích yêu cầu
2-Hướng dẫn kể chuyện :
a/-Đặt tên cho từng đoạn câu chuyện :
-Giải thích : Tên mỗi đoạn của chuyện phải
thể hiện được nội dung chính của đoạn
VD : Chú Chồn kiêu ngạo ; Trí khôn của
Chồn
b/-Kể từng đoạn và toàn bộ câu chuyện
trong nhóm
Khuyến khích HS tự chọn cách mở đoạn
không lệ thuộc vào SGK
c/-Thi kể toàn bộ câu chuyện
*Nhận xét
1 HS đọc yêu cầu của bài, đọc cá nhân -HS đọc thầm đoạn 1, 2
-Phát biểu ý kiến : Đoạn 1 : Chú Chồn kiêu ngạo ; Chú Chồn hợm hĩnh
Đoạn 2 : Trí khôn của Chồn ; Trí khôn của Chồn ở đâu ?
Đoạn 3 : Trí khôn của Gà Rừng ; Gà Rừng mới thật khôn
Đoạn 4 : Gặp lại nhau Chồn hiểu ra rồi
Dựa vào tên các đoạn HS nối tiếp nhau kể lại toàn bộ câu chuyện
Kể theo nhóm : +Mỗi nhóm 4 HS nối tiếp nhau kể 4 đoạn câu chuyện
+Kể theo cách phân vai
MỘT TRÍ KHÔN HƠN TRĂM TRÍ KHÔN