- Giáo viên cho học sinh quan sát các chữ - Học sinh quan sát, nhận xét về độ mẫu kết hợp nhắc lại cách viết chữ A, cao, các nét của từng chữ cái.. - Giáo viên nhận xét, sửa sai.[r]
Trang 1TUẦN 34
Ngày soạn : 04/05/2007
Ngày dạy : Thứ hai 06/05/2007
TẬP ĐỌC – KỂ CHUYỆN : (67- 68 )
SỰ TÍCH CHÚ CUỘI CUNG TRĂNG
I Mục đích yêu cầu :
A Tập đọc :
- Học sinh hiểu nghĩa các từ ngữ : tiều phu, khoảng giập bã trầu, phú ông, rịt, chứng Hiểu nội dung truyện: Tình thuỷ chung, tấm lòng nhân hậu cuả chú Cuội Giải thích các hiện tượng thiên nhiên (hình ảnh giống người ngồi trên cung trăng vào những đêm rằm) và ước mơ bay lên mặt trăng của loài người
- Học sinh đọc đúng các từ ngữ : liều mạng, lăn quay, quăng rìu, cựa quậy, vẫy đuôi, lừng lững,… Đọc bài với giọng kể linh hoạt; nhấn giọng ở những từ ngữ gợi tả hành động, trạng thái
B Kể chuyện :
- Học sinh biết dựa vào các gợi ý, kể lại được từng đoạn câu chuyện “Sự tích chú Cuội cung trăng”
- Học sinh kể chuyện tự nhiên, trôi chảy với giọng diễn cảm, sinh động, biết phối hợp lời kể với điệu bộ, biết thay đổi giọng kể cho phù hợp với nội dung
- Giáo dục học sinh có tấm lòng nhân hậu
II Đồ dùng dạy học :
Tranh minh họa(sgk) , bảng phụ
III Các hoạt động dạy học :
1 Ổn định : Hát.
2 Bài cũ : 5 phút
Gọi 3 học sinh lên đọc thuộc lòng bài “Mặt trời xanh của tôi” và trả lời câu hỏi:
H: Tiếng mưa trong rừng cọ được so sánh với những âm thanh nào? (Vũ) H: Về mùa hè, rừng cọ có gì thú vị? (Nga)
H: Vì sao tác giả thấy lá cọ giống như mặt trời? (Huy)
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
3 Bài mới : Giáo viên giới thiệu bài – Ghi bảng
TIẾT 1
Trang 2Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
* Hoạt động 1 : Luyện đọc (15 phút).
- Giáo viên đọc mẫu toàn bài - Học sinh nghe
- Gọi 1 học sinh đọc bài
- Cho học sinh đọc tiếp nối nhau từng câu
kết hợp luyện đọc 1 số từ khó : liều
mạng, lăn quay, quăng rìu, cựa quậy, vẫy
đuôi, lừng lững,…
- 1 học sinh đọc toàn bài
- Học sinh đọc tiếp nối nhau từng câu và luyện đọc từ khó
- Giáo viên nhận xét
- Giáo viên hướng dẫn học sinh giọng
đọc, cách ngắt nghỉ : Đọc bài với giọng
kể linh hoạt; nhấn giọng ở những từ ngữ
gợi tả hành động, trạng thái
Từ trên cao nhìn xuống,/ Cuội thấy hổ
mẹ chạy đến một bụi cây gần đó,/ đớp
một ít lá về nhai mớm cho con.//
- Học sinh luyện đọc câu dài
- Cho học sinh luyện đọc đoạn trước lớp
kết hợp giải nghĩa 1 số từ ngữ (SGK) - Học sinh luyện đọc đoạn trước lớp kết hợp giải nghĩa 1 số từ ngữ (SGK)
- Cho học sinh luyện đọc đoạn trong
- Cho các nhóm thi đọc tiếp sức - Các nhóm thi đọc tiếp sức (mỗi
nhóm 3 học sinh)
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương
* Hoạt động 2 : Tìm hiểu bài (12 phút).
- Cho học sinh đọc thầm đoạn 1 - Học sinh đọc thầm đoạn 1
H: Nhờ đâu chú Cuội phát hiện ra cây
thuốc quý?
- Do tình cờ thấy hổ mẹ cứu sống hổ con bằng lá thuốc, Cuội đã phát hiện
ra cây thuốc quý
- Gọi một học sinh đọc đoạn 2, cả lớp
H: Chú Cuội dùng cây thuốc vào việc gì
? - Cuội dùng cây thuốc để cứu sống mọi người Cuội đã cứu sống được rất
nhiều người, trong đó có con gái của một phú ông, được phú ông gả con cho
H: Thuật lại những việc đã xảy ra với vợ
chú Cuội
- Vợ Cuội bị trượt chân ngã vỡ đầu Cuội rịt lá thuốc vợ vẫn không tỉnh lại nên nặn một bộ óc bằng đất sét, rồi mới rịt lá thuốc Vợ Cuội sống lại nhưng từ đó mắc chứng hay quên
- Cho học sinh đọc thầm đoạn 3 - Học sinh đọc thầm đoạn 3
Trang 3H: Vì sao Cuội bay lên cung trăng ? - Vợ Cuội quên lời chồng dặn, đem
nước giải tưới cho cây thuốc, khiến cây lừng lững bay lên trời Cuội sợ mất cây, nhảy bổ tới, túm rễ cây Cây thuốc cứ bay lên, đưa Cuội lên tận cung trăng
H: Em tưởng tượng chú Cuội sống trên
mặt trăng như thế nào ?Chọn một ý em
cho là đúng
a Rất buồn vì nhớ nhà
b Rất sung sướng vì cung trăng là chốn
thần tiên
c Rất khổ vì mọi thứ trên mặt trăng khác
với trái đất,
- Học sinh tự chọn
Ví dụ : Sống trên cung trăng , chú Cội rất buồn vì nhớ nhà Trong tranh chú ngồi bó gối, vẻ mặt rầu rĩ…
H: Nếu được sống ở một nơi sung sướng
nhưng xa những người thân, không được
làm công việc mình yêu thích, em có cảm
thấy sung sướng không ?
- Học sinh tự trả lời
- Giáo viên nhận xét, củng cố lại các ý
rút ra nội dung chính : Câu chuyện cho
thấy tình thuỷ chung, tấm lòng nhân hậu
cuả chú Cuội, giải thích các hiện tượng
thiên nhiên và ước mơ bay lên mặt trăng
của loài người.
- 1 số học sinh nhắc lại nội dung chính
TIẾT 2
* Hoạt động 3 Luyện đọc lại(10 phút).
- Cho học sinh luyện đọc lại các đoạn
- Gọi 3 học sinh thi đọc 3 đoạn văn - 3 học sinh thi đọc 3 đoạn văn
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương
- Gọi 1 học sinh đọc lại toàn bài - 1 học sinh đọc lại toàn bài
* Hoạt động 4: Kể chuyện(20 phút).
- Giáo viên nêu nhiệm vụ - Học sinh theo dõi
- Giáo viên cho học sinh nêu lại
nhiệm vụ, 1 học sinh đọc phần gợi ý
- Học sinh nêu lại nhiệm vụ, 1 học sinh đọc phần gợi ý
- Gọi 1 học sinh kể mẫu đoạn 1 - 1 học sinh kể mẫu đoạn 1
- Cho học sinh tập kể theo cặp - Học sinh tập kể theo cặp
- Gọi một số học sinh thi kể trước lớp - Một số học sinh thi kể trước lớp
- Cả lớp và giáo viên bình chọn những
bạn kể chuyện hay nhất
Trang 44) Củng cố : - Cho học sinh nhắc lại nội dung của câu chuyện
- Giáo viên củng cố lại bài, giáo dục học sinh
- Giáo viên nhận xét tiết học
5) Dặn dò : Về nhà tập kể lại câu chuyện
ĐẠO ĐỨC : (T 34) DÀNH CHO ĐỊA PHƯƠNG VẤN ĐỀ VỀ THỰC HIỆN AN TOÀN GIAO THÔNG ĐỐI VỚI
NGƯỜI ĐI BỘ
I Mục tiêu :
- Tiếp tục cho học học sinh nắm được một số việc làm để đảm bảo an toàn giao thông đối với người đi bộ
- Học sinh biết xử lí các tình huống giao thông
- Học sinh có ý thức chấp hành tốt luật lệ giao thông
II Tài liệu và phương tiện :
III Các hoạt động dạy học :
1 Ổn định : Hát.
2 Bài cũ : 5 phút
Gọi học sinh lên trả lời câu hỏi
H: Vì sao phải thực hiện an toàn khi đi xe buýt ?( Đạt, Thương)
H: Hãy kể một số việc làm thể hiện việc đảm bảo an toàn giao thông (Trung, Uyên)
- Giáo viên nhận xét
3 Bài mới : Giáo viên giới thiệu bài – Ghi bảng
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
* Hoạt động 1 : Một số việc làm để đảm
bảo an toàn giao thông đối với người đi bộ
(15 phút)
Mục tiêu : Học sinh nắm được những quy
định khi đi bộ
Bước 1: Giáo viên cho học sinh thảo luận
nhóm theo nội dung câu hỏi sau:
H: Khi đi bộ trên đường quốc lộ, đường tỉnh,
đường huyện phải đi như thế nào ?
H: Vì sao phải thực hiện tốt việc an toàn khi
đi bộ?
- Học sinh thảo luận nhóm theo nội dung câu hỏi
Bước 2: - Cho các nhóm cử đại diện lên trình
bày kết quả thảo luận
- Các nhóm cử đại diện lên trình bày kết quả thảo luận
Trang 5- Giáo viên nhận xét
Kết luận : Khi đi bộ trên đường quốc lộ,
đường tỉnh, đường huyện, đường làng, người đi
bộ phải đi sát lề đường; không chơi đùa, ngồi
ở lòng đường Không qua đường ở nơi đường
cong có cây hoặc vật cản che khuất Chỉ nên
qua đường ở nơi quy định Phải quan sát kỹ
trước khi qua đường
- Một số học sinh nhắc lại
* Hoạt động 2 : Liên hệ thực tế (10 phút). - Học sinh liên hệ thực tế
- Giáo viên cho học sinh liên hệ thực tế
- Giáo viên tuyên dương những em thực hiện
tốt, động viên , nhắc nhở những em thực hiện
chưa tốt
4) Củng cố : 3 phút
- Giáo viên củng cố lại bài, giáo dục học sinh
- Giáo viên nhận xét tiết học
5) Dặn dò : Thực hiện tốt những điều đã học.
TOÁN: (T166)
ÔN TẬP BỐN PHÉP TÍNH TRONG PHẠM VI 100 000 (TIẾP THEO)
I Mục tiêu :
- Tiếp tục củng cố cho học sinh về cộng, trừ, nhân, chia (nhẩm, viết) các số trong phạm vi 100 000 Củng cố về giải toán bằng hai phép tính
- Rèn cho học sinh kỹ năng thực hiện tính cộng, trừ, chia, nhân và giải toán
- Học sinh cẩn thận khi làm toán
II Đồ dùng dạy học :
Bảng phụ ghi nội dung bài 1, 4
III Các hoạt động dạy học :
1 Ổn định : Hát.
2 Bài cũ : 5 phút
- Giáo viên gọi 3 học sinh lên bảng làm bài tập sau ( Sang, Quân, Hiếu) Đặt tính rồi tính :
26605 x 4 605431 : 3 38748 + 24736
- Giáo viên kiểm tra vở bài tập của học sinh
- Giáo viên nhận xét đánh giá
3 Bài mới : Giáo viên giới thiệu bài – Ghi bảng.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
* Hoạt động 1 : Củng cố cho học sinh về phép cộng,
trừ, nhân và phép chia các số trong phạm vi 100 000
Trang 6(12 phút).
Bài 1 : Tính nhẩm(5 phút)
- Cho học sinh làm bài vào vở nháp - Học sinh làm bài vào vở
nháp
- Gọi 2 nhóm học sinh lên thi nhẩm nhanh tiếp sức
(mỗi nhóm 4 học sinh ) - 2 nhóm học sinh lên thi (mỗi nhóm 4 học sinh )
- Giáo viên nhận xét, sửa bài Cho học sinh nhắc lại
- Cho học sinh nhận xét từng cặp biểu thức - Học sinh nhận xét từng
cặp biểu thức
Bài 2 : Đặt tính rồi tính(7 phút).
- Cho học sinh tự làm bài vào vở nháp, 4 học sinh làm
trên bảng lớp - Học sinh làm vở nháp, 4 học sinh làm trên bảng
- Giáo viên nhận xét, sửa bài Cho học sinh nhắc lại
cách cộng, trừ, nhân, chia các số trong phạm vi
100 000
- 3 học sinh nhắc lại
998 8000 5821 3524
5002 25 2934 2191
6000 7975 125 4285
8880 10000
3058 5749 10712 4 29999 5
x 6 x 4 27 2678 49 5999
14432 30235 31 49
32 49
0 4
* Hoạt động 2 : Củng cố về giải toán(18 phút)
Bài 3 : 10 phút
Cho học sinh đọc và tìm hiểu bài toán - Học sinh đọc và tìm hiểu bài toán
- Cho học sinh tự tóm tắt và giải bài toán vào vở, 1 học
sinh làm trên bảng lớp - Học sinh làm vào vở, 1 học sinh làm trên bảng
lớp
- Giáo viên nhận xét, sửa bài - Học sinh dưới lớp đổi
vở kiểm tra
Bài giải :
Số lít dầu đã bán là :
6450 : 3 = 2150 (lít) Số lít dầu cửa hàng còn lại là :
6450 – 2150 = 4300 (lít) Đáp số : 4300 lít dầu
Trang 7-Bài 4 : Viết chữ số thích hợp vào ô trống : 8 phút
- Cho học sinh làm bài vào phiếu bài tập, 1 học sinh
làm trên bảng phụ - Học sinh làm bài vào phiếu bài tập, 1 học sinh
làm trên bảng phụ
- Giáo viên nhận xét, sửa bài
4) Củng cố : - Giáo viên củng cố lại bài
- Giáo viên nhận xét tiết học
5) Dặn dò : Về nhà làm lại các bài tập
Ngày soạn : 06/05/2007
Ngày dạy : Thứ ba 08/05/2007
TẬP VIẾT: (T34)
ÔN CÁC CHỮ HOA : A,M,N, V
(KIỂU 2)
I Mục đích yêu cầu :
- Củng cố cách viết chữ hoa A, M, N, V thông qua bài tập ứng dụng : Viết tên riêng: An Dương Vương , câu ứng dụng: Tháp Mười đẹp nhất bông sen / Việt Nam đẹp nhất có tên Bác Hồ
- Học sinh viết đúng quy trình, đẹp, đều nét, nối nét đúng quy định và viết đúng độ cao
- Học sinh có ý thức rèn chữ viết và giữ vở sạch đẹp
II Đồ dùng dạy học :
Chữ mẫu A, M, N, V , bảng phụ, vở tập viết.
III Các hoạt động dạy học :
1 Ổn định : Hát.
2 Bài cũ : 5 phút
- Giáo viên gọi 2 học sinh lên viết bảng, cả lớp viết bảng con chữ :Phú Yên
( Hùng, Uyên)
- Giáo viên kiểm tra phần luyện viết thêm của học sinh
- Giáo viên nhận xét
3 Bài mới : Giáo viên giới thiệu bài – Ghi bảng
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
* Hoạt động 1 : Hướng dẫn viết trên
bảng con(10 phút)
- Cho học sinh tìm các chữ hoa trong bài A, D, V, T, M, N, B, H.
Trang 8- Giáo viên cho học sinh quan sát các chữ
mẫu kết hợp nhắc lại cách viết chữ A,
M, N, V.
- Học sinh quan sát, nhận xét về độ cao, các nét của từng chữ cái
- Giáo viên viết mẫu chữ A, M, N, V
(kiểu 2)
- Học sinh theo dõi
- Cho học sinh luyện viết chữ A, M,
N, V (kiểu 2) trên bảng con - Học sinh viết bảng con chữ A, M, N, V (kiểu 2).
- Giáo viên nhận xét, sửa sai
- Giáo viên giới thiệu từ ứng dụng :
An Dương Vương
- Học sinh quan sát
Giảng: An Dương Vương là tên hiệu của
Thục Phán, vua nước Âu Lạc, sống cách
đây trên 2000 năm Ông là người cho xây
thành Cổ Loa
- Cho học sinh viết bảng con : An
Dương Vương
- Học sinh viết bảng con : An Dương Vương
- Giáo viên nhận xét, sửa sai
- Giáo viên giới thiệu câu ứng dụng :
Tháp Mười đẹp nhất bông sen
Việt Nam đẹp nhất có tên Bác Hồ
- Học sinh đọc câu ứng dụng
H: Câu thơ trên nói lên điều điều gì? - Học sinh tự trả lời
Giảng : Câu ca dao ca ngợi Bác Hồ là
người Việt Nam đẹp nhất
- Cho học sinh nhận xét về độ cao các
chữ cái, khoảng cách giữa các chữ - Học sinh nhận xét về độ cao các chữ cái, khoảng cách giữa các chữ
- Cho học sinh viết bảng con các chữ :
Tháp Mười, Việt Nam, Bác Hồ
Giáo viên nhận xét, sửa sai
- Học sinh viết bảng con : Tháp Mười, Việt Nam, Bác Hồ
*Hoạt động 2 : Hướng dẫn viết vào vở
tập viết(15 phút)
Trang 9- Giáo viên nêu yêu cầu và hướng dẫn
học sinh viết vào vở
- Cho học sinh viết bài vào vở - Học sinh viết bài
- Giáo viên theo dõi, uốn nắn
*Hoạt động 3 : Chấm, chữa bài(5 phút)
- Giáo viên thu và chấm một số bài
- Giáo viên nhận xét bài viết của học sinh
và sửa sai
4) Củng cố : - Giáo viên củng cố lại cách viết chữ hoa A, M, N, V.
- Giáo viên nhận xét tiết học
5) Dặn dò : Về viết bài phần luyện viết thêm.
TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI : (T 67) BỀ MẶT LỤC ĐỊA
I Mục tiêu :
- Học sinh biết mô tả bề mặt lục địa
- Học sinh nhận biết được suối, sông, hồ
- Học sinh có ý thức học tập tốt
II Đồ dùng dạy học :
- Giáo viên : Các hình trong SGK trang 128, 129
III Các hoạt động dạy học :
1 Ổn định : Hát.
2 Bài cũ : 5 phút
- Gọi học sinh lên trả lời câu hỏi
H: Trên bề mặt Trái Đất có mấy châu lục và mấy đại dương ? Nêu tên các châu lục và các đại dương( Bảo, Hiếu)
H: Việt Nam thuộc châu lục nào ?( Hùng, Trung)
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
3 Bài mới : Giáo viên giới thiệu bài – Ghi bảng
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
* Hoạt động 1 : Làm việc theo cặp(10 phút).
Mục tiêu : Học sinh biết mô tả bề mặt lục
địa
Cách tiến hành:
Bước 1: - Cho học sinh quan sát hình 1 trong
SGK và trả lời theo các gợi ý sau :
- Học sinh quan sát hình 1 trong SGK và trao đổi theo cặp
+ Chỉ trên hình 1 chỗ nào mặt đất nhô cao, chỗ
nào bằng phẳng, chỗ nào có nước
Trang 10+ Mô tả bề mặt lục địa.
Bước 2 : Gọi một số học sinh lên trả lời trước
lớp, học sinh khác nhận xét, bổ sung
- Một số học sinh lên trả lời trước lớp, học sinh khác nhận xét, bổ sung
Kết luận: Bề mặt lục địa có chỗ nhô cao
(đồi, núi), có chỗ bằng phẳng (đồng bằng, cao
nguyên), có những dòng nước chảy (sông, suối)
và những nơi chứa nước (ao, hồ,…),…
- Một số học sinh nhắc lại kết luận
* Hoạt động 2 : Làm việc theo nhóm (8 phút).
Mục tiêu : Học sinh nhận biết được sông,
suối, hồ
Cách tiến hành:
Bước 1: Giáo viên cho học sinh thảo luận nhóm
Quan sát hình 1 và trả lời theo các gợi ý sau :
H: Chỉ con suối, con sông trên sơ đồ
H: Con suối thường bắt nguồn từ đâu?
H: Chỉ trên sơ đồ dòng chảy của các con suối,
con sông
H: Nước suối, nước sông thường chảy đi đâu ?
- Học sinh thảo luận nhóm theo nội dung câu hỏi ở bên
Bước 2 : - Gọi đại diện các hóm lên trình bày kết
quả thảo luận
H : Trong 3 hình (hình 2, 3, 4), hình nào thể hiện
suối, hình nào thể hiện sông, hình nào thể hiện
hồ ?
- Đại diện các hóm lên trình bày kết quả thảo luận
- Hình 2 : sông
- Hình 3 : hồ
- Hình 4 : suối
Kết luận : Nước theo những khe chảy ra
thành suối, thành sông rồi chảy ra biển hoặc
đọng lại các chỗ trũng tạo thành.
- 1 số học sinh nhắc lại kết luận
* Hoạt động 3 : Làm việc cả lớp (7 phút).
Mục tiêu : Củng cố các biểu tượng suối,
sông, hồ
Cách tiến hành:
Bước 1: Cho học sinh từ những hiểu biết của
mình liên hệ với thực tế ở địa phương để nêu tên
một số con suối, con sông, hồ
- Học sinh liên hệ với thực tế ở địa phương để nêu tên một số con suối, con sông, hồ
Bước 2 : Gọi một số học sinh lên trả lời kết hợp
quan sát một số tranh ảnh về tên một số con
sông, suối
- Một số học sinh lên trả lời kết hợp quan sát một số tranh ảnh về tên một số con sông, suối
- Giáo viên nhận xét , tuyên dương
4) Củng cố : - Giáo viên củng cố lại bài, giáo dục học sinh
- Giáo viên nhận xét tiết học, tuyên dương những học sinh học tốt
5) Dặn dò : Về xem lại bài.