-HS biết yêu thiên nhiên và có thái độ tôn trọng với các thành tựu khoa học kĩ thuËt II.ChuÈn bÞ : -Một số đồ dùng phục vụ thí nghiệm -Tranh ảnh sưu tầm về việc sử dụng nước âm thanh ,án[r]
Trang 1Tuần 28: Thứ hai ngày tháng năm 200
Tập đọc Tiết 1
I Mục tiêu:
- Kiểm tra lấy điểm tập đọc và học thuộc lòng, kết hợp kiểm tra kĩ năng đọc hiểu (HS trả lời được 1,2 câu hỏi về nội dung bài đọc).
- Yêu cầu đọc trôi chảy các bài tập đọc đã học từ đầu kì II biết ngừng nghỉ sau các dấu câu, giữa các cụm từ biết đọc diễn cảm thể hiện đúng nội dung văn bản nghệ thuật.
- Hệ thống được một số điều cần ghi nhớ về các bài tập đọc là truyện kể thuộc chủ điểm: Người ta là hoa đất.
II.Chuẩn bị: - 17 phiếu ghi tên 17 bài tập đọc
- Một số tờ phiếu khổ to kẻ sẵn bảng ở BT2 để điền
III Các hoạt động chủ yếu: 1 ổn định
2 Tiến hành giờ học
1 Kiểm tra tập đọc và học thuộc lòng (1/3 số HS)
- Từng HS lên bôc thăm chọn bài – sau khi bốc thăm được xem lại bài khoảng 1-2 phút.
- HS đọc trong SGK 1 đoạn hoặc cả bài theo chỉ định trong phiếu
- Giáo viên đặt 1 câu hỏi về đoạn vừa đọc
HS nào không đạt yêu cầu, GV cho các em về LĐ để kiểm tra lại trong tiết học sau
2 Tóm tắt vào bảng nội dung các tài tập đọc là truyện kể đã học trong chủ
điểm: Người ta là hoa đất.
- HS đọc yêu cầu bài tập
- Cho HS nêu tên những bài tập đọc là truyện kể đã học trong chủ điểm.
- HS làm bài vào vở
- GV phát phiếu khổ rộng riêng cho một số HS
HS đọc kết quả làm bài, GV dán 1,2 tờ phiếu trả lời đúng của HS lên bảng lớp, chốt lại kết quả.
4 Củng cố – Dặn dò: Nhận xét giờ
Dặn về ôn 3 kiểu câu kể đã học chuẩn bị giờ sau.
Trang 2Toán luyện tập chung
I Mục tiêu: Giúp HS củng cố kĩ năng
- Nhận biết hình dạng và đặc điểm của một số hình đã học
- Vận dụng các công thức tính chu vi và diện tích của hình vuông và hình chũ nhật, các công thức tính diện tích của hình bình hành và hình thoi
II.Chuẩn bị: - Nội dung bài tập
III Các hoạt động chủ yếu: 1 ổn định
2 Kiểm tra Hướng dẫn HS luyện tập
Bài 1: HS quan sát hình vẽ của
hình chữ nhật ABCD trong SGK, lần
lượt đối chiếu các câu a,b,c,d với các
đặc điểm đã biết của hình chữ nhật
Từ đó xác định được câu nào là câu
phát biểu đúng, câu là là câu phát biểu
sai rồi chọn chữ tương ứng.
Bài 1:
Chẳng hạn:
d Hình từ giác ABCD có 4 cạnh bằng nhau là một phát biểu sai do đó chọn chữ S
Bài 2: HS quan sát hình vẽ.
Tổ chức tương tự bài 1 cho HS chữa bài
Bài 2: Chẳng hạn:
Trong hình thoi PQRS thì PQ không song song với PS Đây là câu trả lời
đúng, chọn chữ Đ rồi ghi vào ô trống Bài 3: HS lần lượt tính diện tích
của từng hình.
- So sánh số đo diện tích của các hình
(với đơn vị đo là cm2) và chọn số đo
lớn nhất
Bài 3:
Kết luận: Hình vuông có diện tích lớn nhất
Bài 4: HS đọc đề Hướng dẫn giải
- HS giải vào vở
- Gọi HS lên bảng chữa bài nhận xét,
chữa bài
Bài 4: Nửa chu vi HCN là :
56 : 2 = 28 (m) Chiều rộng HCN là :
28 – 18 = m (m) Diện tích hình CN là :
18 x 10 = 180 (m2) Đáp số : 180 m2
4 Củng cố – Dặn dò: Nhận xét giờ
Dặn về xem lại bài - chuẩn bị giờ sau.
Trang 3Đạo đức tôn trọng luật giao thông
I Mục tiêu:
- Học song bài này, HS có khả năng:
- Hiểu: Cần phải tôn trọng luật giao thông Đó là cách bảo vệ cuộc sống của mình và mọi người
- HS có thái độ tôn trọng luật giao thông, đồng tình với những hành vi thực hiện
đúng luật giao thông
- HS biết tham gia giao thông an toàn
II.Chuẩn bị: - Biển giao thông
- Đồ dùng hoá trang để chơi đóng vai
III Các hoạt động chủ yếu: 1 ổn định
2 Kiểm tra Vì sao phải tích cực tham gia các hoạt động nhân đạo
3.Bài mới : GT+GĐB
1 Hoạt động 1: Thảo luận nhóm * Thông tin trang 40 SGK
- GV giao nhiệm vụ cho các nhóm và
giao nhiệm vụ cho các nhóm
- Đọc thông tin và thảo luận các câu hỏi về nguyên nhân, hậu quả của tại nạn giao thông, cách tham gia giao thông an toàn
- Từng nhóm lên trình bày kết quả thảo luận Các nhóm khác bổ dung và chất vấn
2 HĐ2: Thảo luận nhóm
- Chia các nhóm đôi và thảo luận
- Đại diện một số nhóm lên trình bày
kết quả, nhóm khác chất vấn bổ sung
GV kết luận
+ Bài tập 1: SGK
- Nội dung bức tranh nói về điều gì?
- Những việc làm đó đã theo đúng luật giao thông chưa? Nên làm thế nào thì
đúng luật giao thông?
3 HĐ 3: Thảo luận nhóm
- GV chia nhóm: Giao cho mỗi nhóm
thảo luận một tình huống.
- HS dự đoán kết quả của từng tình
huống
- Các nhóm trình bày kết quả thảo luận
- GV kết luận
* 1-2 HS đọc phần ghi nhớ
BT2 (SGK) KL: Các việc làm trong các tình huống của BT2 là những việc làm dễ gây tai nạn giao thông, nguy hiểm đến đến SK
và tính mạng con người.
- Luật giao thông cần thực hiện ở mọi lúc mọi nơi.
4 Hoạt động nối tiếp: Tìm hiểu các biển báo giao thông Chuẩn bị: BT4 SGK
Trang 4Tiếng Việt
ôn: luyện từ và câu
I Mục tiêu:
- Học sinh biết cách xác định câu khiến qua dấu hiệu của câu khiến
- Biết cách chuyển câu kể thành câu khiến và biết đặt câu khiến theo các tình huống đã cho.
- Tạo sự ham thích say mê học tập cho HS
II.Chuẩn bị: - Nội dung bài tập +SGK
III Các hoạt động chủ yếu: 1 ổn định
2 Kiểm tra Thế nào là câu khiến ? cho VD
3.Bài mới : GT+GĐB
Bài 1: Chi HS tự làm bài trong vở
bài tập.
- Gọi HS nêu kết quả
- Lớp nhận xét bổ sung, giáo viên nhận
xét, kết luận lời giải đúng
Bài 1: Đọc đoạn trích sau
a Vị thần bảo:
- Con đừng buồn ! ta sẽ bày cho con
b Tấm kể lể sự tình cho bụt nghe, bụt bèn bảo.
- Thôi ! Con hãy nín đi
c Cha bỗng gọi
- Định ! Lại đây con!
* Những câu nào thuộc câu cầu khiến?
* Dấu hiệu nào giúp em nhận ra đó là những câu cầu khiến ?
Bài 2: HS nêu lại các cách chuyển
các câu kể thành các câu khiến.
- HS làm mẫu một VD
- Cho HS làm bài vào vở
- GV thu chấm một số bài.
- Gọi HS lên bảng làm bài
Nhận xét, chữa bài.
- Gọi HS lên bảng làm bài
Nhận xét, chữa bài
Bài 2:
Chuyển các câu kể sau đây thành câu khiến bằng những cách khác nhau.
a Cả nhà dạy sớm.
b Cậu bé viết chính tả nguệch ngoạc
c Chị ở lại chăm sóc mẹ
4 Củng cố – Dặn dò : Nhận xét giờ
Dặn về xem lại bài Chuẩn bị giờ sau.
Trang 5ôn tập
I Mục tiêu:
- Học sinh vận dụng các công thức tính chu vi và diện tích của HV, HCN, hình bình hành và hình thoi.
- Tạo sự ham thích, say mê học tập cho HS
II.Chuẩn bị: - Nội dung bài tập
III Các hoạt động chủ yếu: 1 ổn định
2 Kiểm tra Nêu cách tính chu vi, diện tích HCN, hình vuông, HBH và hình thoi.
3.Bài mới : GT+GĐB
Bài 1: GV đọc và chép đề lên bảng
- HS nêu lại cách tính hình CN
- HS làm vào vở
- HS lên bảng làm bài
Nhận xét, chữa bài
Bài 1: Cho HCN có chiều dài m
3 7
chiều rộng kém chiều dài m
6 5
Tính chu vi và diện tích của HCN đó ? Giải:
Chiều rộng hình CN là:
(m)
2
3 6
5 3
7
Chu vi hình CN là:
(m2)
7 2
3 3
7 ( x
Đáp số : m, 7 m2
6 23
Bài 2: HS nêu cách tính cạnh
hình vuông khi biết chu vi
- HS làm bài vào vở
- Gọi HS lên bảng chữa bài
Bài 2: Một hình vuông
Có chu vi: m Tính cạnh HV đó
7 16
Giải Cạnh hình vuông là:
) ( 7
4 ) ( 28
16 4 : 7
16
m
m
Đáp số: m
7 4
Bài 3: GV ghi đề lên bảng HS làm
bài vào vở.
- Nhận xét, chữa bài.
Bài 3: Một hình bình hành có DT 5
m2, độ dài đáy m Tính chiều cao
3 7
hình bình hành đó?
4 Củng cố – Dặn dò : Nhận xét giờ
Dặn về ôn lại bài Chuẩn bị giờ sau.
Trang 6Thể dục môn tự chọn – trò chơi: dẫn bóng
I Mục tiêu:
- Ôn và học mới một số nội dung môn tự chọn Yêu cầu thực hiện cơ bản đúng
động tác.
- Trò chơi “Dẫn bóng” Yêu cầu tham gia chơi tương đối chủ động để rèn luyện
sự khéo néo, nhanh nhẹn.
II.Chuẩn bị: - Sân trường VS sạch sẽ
- Dây nhảy và dụng cụ tổ chức trò chơi: Dẫn bóng.
III Các hoạt động chủ yếu:
1 Phần mở đầu
- GV nhận lớp phổ biến nội dung, yêu
cầu giờ học.
- Đứng tại chỗ xoay các khớp cổ chân,
đầu gối, hông
- Chạy nhẹ nhàng theo 1 hàng dọc trên
địa hình TN
- Ôn bài TD 8 động tác
- Ôn nhảy dây
6-10’
1phút
1-2 phút
x x x x x x x x x x
x x x x x x x x x x
x
- x x x x x ->120-150 m
2 Phần cơ bản
a Môn tự chọn
- Ôn tâng cầu = đùi
- Ném bóng
+ ôn 2 trong 4 động tác bỏ trợ đã
học.
- Học cách cầm bóng
GV nêu tên động tác, làm mẫu cho
HS tập, đi kiểm tra, uốn nắn động
tác sai.
- Học tư thế đứng chuẩn bị kết hợp
cách cần bóng
b Trò chơi: Dẫn bóng
Nêu tên trò chơi
18-22’
9-11’
9-10’
1-11’
2’
1-2’
x x x x x x x
- Tập đội hình hàng ngang bằng hình thức thi đua
- HS tập theo các tổ do tổ trưởng chỉ đạo
3 Phần kết thúc
- GV cùng HS hệ thống bài
- Một số động tác hồi tĩnh
4-6’
1-2’
4 Giáo viên nhận xét, đánh giá kết quả giờ học và giao bài về nhà.
Trang 7Thứ ba ngày tháng năm 2008
Luyện từ và câu
Tiết 4
I Mục tiêu:
- Hệ thống hoá các thành ngữ, tục ngữ, từ ngữ đã học trong 3 chủ điểm: Người ta là hoa đất, vẻ đẹp muôn màu, những người quả cảm
- Rèn kĩ năng lựa chọn và kết hợp từ qua bài tập điền từ vào chỗ trống để tạo thành cụm từ
II.Chuẩn bị: - Một số tờ phiếu khổ to
- Bảng lớp viết nội dung bài tập 3 a
III Các hoạt động chủ yếu: 1 ổn định
2 Kiểm tra sự chuẩn bị của HS Nêu cách tính chu vi, diện tích HCN, hình vuông, HBH và hình thoi
3.Bài mới : GT+GĐB
Bài 1,2: HS đọc yêu cầu BT
- Mỗi nhóm lập bảng tổng kết vốn từ ở
một chủ điểm
- GV phát phiếu cho các nhóm làm
- HS mỗi nhóm mở SGK, tìm lại lời giải
các BT trong 2 tiết MRVT ở mỗi chủ
điểm, ghi TN, thành ngữ, tục ngữ vào
các cột tương ứng
- Đại diện nhóm dán kết quả bài làm lên
bảng, trình bày kếtquả
- Lớp, GV nhận xét, cho điểm
- GV giữ lại 3 bảng kết quả bài làm tốt
nhất
Ghi lại các từ ngữ, thành ngữ, tục ngữ đã học trong tiết MRVT thuọc 3 chủ điểm
VN Người ta là hoa đất
TN Thành ngữ, tục ngữ
- Tài hoa, tài giỏi, tài đức, tài ba, tài nghệ, tài năng
Đặc điểm của cơ thể khoẻ mạnh:
Vạm vỡ, lực lưỡng, cân đối, rắn rỏi, rắn chắc, săn chắc, chắc nịch, cường tráng, dẻo dai, nhanh nhẹn
- HĐ có lợi cho sức khoẻ, tập luyện tập thể dục, đi bộ, chơi thể thao, ăn uống
điều độ, nghỉ ngơi, an dưỡng, nghỉ mát,
du lịch, giải trí
* Thành ngữ, tục ngữ
- Người ta là hoa đất
- Nước lã ngoan
Bài 3: (Chọn từ thích hợp trong
ngoặc đơn điền vào chỗ trống)
- HS đọc yêu cầu bài 3
- HD: ở từng chỗ trống thử điền từ cho
sẵn tạo ra cụm từ có nghĩa
- HS làm bài vào vở
- GV mở bảng phụ đã viết sẵn BT
3 HS lên bảng làm bài
Bài 3:
a.Một người tài đức vẹn tròn
- Nét chạm trổ tài hoa
- Phát hiện v à bồi dưỡng những tài năng trẻ
b.Ghi nhiều bàn thắng đẹp mắt
- Một ngày đẹp trời
- Những kỉ niệm đẹp đẽ c.Một dũng sĩ diệt xe tăng
- Có dũng khí đấu tranh
- Dũng cảm nhận khuyết điểm
4 Củng cố – Dặn dò : Nhận xét giờ
Dặn về xem lại bài tập và chuẩn bị giờ sau.
Trang 8kể chuyện Tiết 5
I Mục tiêu:
- Tiếp tục kiểm tra lấy điểm tập đọc và HTL
- Hệ thống hoá một số điều cần nhớ về nội dung chính, nhân vật của các bài tập đọc
là truyện kể thuộc chủ điểm: Những người quả cảm
II.Chuẩn bị: - Phiếu viết tên bài TĐ và học thuộc lòng
- Một số tờ phiếu khổ to kẻ bảng để HS làm BT2
III Các hoạt động chủ yếu: 1 ổn định
2 Kiểm tra
- Gọi HS lên gắp thăm (1/3 số HS trong lớp )
- Chuẩn bị bài trong 1-2 phút Đọc to trước lớp
- GV có thể hỏi về nội dung của bài đọc – cho điểm
3 Hướng dẫn HS làm bài tập
Tóm tắt vào bảng nội dung các bài tập đọc là truyện kể trong chủ điểm “ Những người quả cảm”
- Một HS đọc yêu cầu của BT, nói tên các bài tập đọc là truyện kể trong chủ điểm
“Những người quả cảm” (khuất phục tên cướp biển Ga.Vrốt ngoài chiến luỹ, dù sao trái đất vẫn quay!, con sẻ)
- GV phát phiếu cho HS làm việc theo nhóm
Đại diện các nhóm thi trình bày kết quả bài làm
- Lớp GV nhận xét, kết luận, khen nhóm làm bài tốt nhất
4 Củng cố – Dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Dặn về nhà ôn bài – Chuẩn bị giờ sau
Trang 9giới thiệu tỉ số
I Mục tiêu: Giúp HS
- Hiểu được ý nghĩa thực tiễn tỉ số của hai số
- Biết đọc, viết tỉ số của hai số , biết vẽ
- Sơ đồ đoạn thẳng biểu thị tỉ số của hai số
- Tạo sự ham thích say mê học tập cho HS
II.Chuẩn bị: - Thước kẻ, phấn màu
III Các hoạt động chủ yếu: 1 ổn định
2.Bài mới : GT+GĐB
1 Giới thiệu tỉ số 5:7 và 7:5
- GV nêu VD
HD coi mỗi xe là 1 p ta có sơ đồ
GV vẽ sơ đồ lên bảng
gt tỉ số
- Tỉ số này cho biết số xe tải = x K
7 5
- Tỉ số cho biết số xe khách bằng số
5
7
5 7
xe tải
VD: Có 5 xe tải và 7 xe khách
Xe tải:
Xe khách:
- Tỉ số của số xe tải và số xe khách là: 5:7 hay
7 5
- Tỉ số của số xe khách và số xe tải là: 7:5 hay
5 7
2 Giới thiệu tỉ số (a:b) b
b
a
0
- GV cho HS lập các tỉ số của 2 số sau
đó lập tỉ số của a và b (b 0)
Lưu ý: Khi viết tỉ số của 2 số không
kèm theo tên đơn vị
5 và 7 là , 3 và 6 là
7
5
7 3
a và b là a:b hoặc
b a
VD: Tỉ số của 3m và 6 m là 3:6 hoặc
6 3
3 Thực hành
Bài 1: Hướng dẫn HS viết các tỉ số
Bài 2: HS đọc đề
- HD học sinh viết câu trả lời
a (Hay tỉ số của a và b là
3
2
b
a
) 3 2
10
4
; 2
6
; 4
7
b
a b
a b
a
a Tỉ số của số bút đỏ và số bút xanh là
8 2
b Tỉ số của số bút xanh và số bút đỏ là
2 8
Bài 3: HS lên bảng làm
- Lớp làm vở
- HS viết câu trả lời
Bài 3:
- Số bạn trai và bạn gái của cả tổ là:
5 + 6 = 11 (bạn)
- Bài 4: HS đọc đề – HD vẽ sơ đồ –
HD giải
- HS giải vào vở- GV thu chấm một số
bài
Bài tập:
Số trâu trên bãi cỏ
20 : 4 = 5 (con) Đáp số: 5 con trâu
4 Củng cố – Dặn dò : Nhận xét giờ Dặn về xem lại bài tập và chuẩn bị giờ sau.
Trang 10Thứ tư ngày tháng năm 2008
Tập đọc Tiết 3
I Mục tiêu:
- Tiếp tục kiểm tra lấy điểm tập đọc và học thuộc lòng
- Hệ thống được những điều cần ghi nhớ về nội dung chính của các bài tập đọc là văn xuôi thuộc chủ điểm: Vẻ đẹp muôn màu
- Nghe, viết đúng chính tả, trình bày đúng bài thơ: Cô Tấm của mẹ
II.Chuẩn bị: - Phiếu viết tên từng bài tập đọc và HTL
- Phiếu ghi sẵn nội dung chính của 6 bài TĐ thuộc chủ điểm
III Các hoạt động chủ yếu: 1 ổn định
2 Kiểm tra
- Kiểm tra 1/3 số HS còn lại trong lớp
- Cho HS lên bảng gắp phiếu và chuẩn bị 1-2 phút sau đó đọc và trả lời câu hỏi về nội dung, cách đọc
- GV nhận xét, cho điểm
3.Hướng dẫn HS làm bài tập
- Nêu tên các bài tập đọc thuộc chủ điểm vẻ đẹp muôn màu nội dung chính
- HS đọc yêu cầu BT2, tìm 6 bài tập đọc thuộc chủ điểm: Vẻ đẹp muôn màu (Sầu riêng, Chợ tết, Hoa học trò, khúc hát du Vẽ về CS an toàn, Đoàn thuyền
đánh cá).
- HS suy nghĩ, phát biểu (miệng) về nội dung chính của từng bài , GV nhận xét, dán phiếu đã ghi sẵn nội dung chính của mỗi bài tập đọc lên bảng, chốt lại ý kiến đúng.
- Một HS đọc lại nội dung bảng tổng kết.
4 Nghe – viết : Cô Tấm của mẹ
- GV đọc bài thơ - HS theo dõi – SGK
- HS quan sát tranh minh hoạ, đọc thầm lại bài thơ
- GV nhắc HS cách trình bày bài thơ lục bát, cách dẫn lời nói trực tiếp, tên riêng, từ ngữ dễ viết sai
H: Bài thơ nói điều gì > (khen ngợi co bé ngoan giống như cô tấm xuống trần giúp đỡ cha mẹ)
- HS gấp SGK GV đọc từng câu cho HS viết
- Đọc cho HS soát lỗi - HS đổi vở để kiểm tra lẫn nhau
GV thu chấm một số bài.
Trang 11Dặn về ôn bài - chuẩn bị giờ sau.
Tập làm văn Tiết 7
I Mục tiêu:
- Kiểm tra đọc, hiểu luyện từ và câu
- Thời gian làm bài khoảng 30 phút
II.Chuẩn bị: - Phô tô đề, mỗi em làm một đề
III Các hoạt động chủ yếu: 1 ổn định
2 Tiến hành kiểm tra
- GV phát đề kiểm tra cho từng HS
+ HD Học sinh nắm vững yêu cầu của đề bài, cách làm bài
+ HS đọc kĩ các bài văn, thơ
+ Khoanh tròn chữ cái trước ý đúng/đúng nhất trong giấy kiểm tra
để trả lời câu hỏi
(Nếu không có điều kiện phô tô đề cho cho từng HS, HS chỉ cần ghi vào giấy kiểm tra số thứ tự câu hỏi và kí hiệu a,b,c để trả lời)
4 Củng cố: Dặn dò Thu bài về chấm
- Nhận xét giờ – Dặn chuẩn bị giờ sau