1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Thiết kế bài soạn lớp 4 - Tuần 23

20 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 256,88 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục đích, yêu cầu : - HS biết kể lại một câu chuyện đã nghe, đã đọc có nhân vật, ý nghĩa, ca ngợi cái đẹp, phản ánh cuộc đấu tranh giữa cái đẹp với cái xấu, giữa cái thiện với cái ác, hi[r]

Trang 1

Giáo viên soạn bài: Phạm Thị Mai

Tuần 23

Thứ hai ngày 16 tháng 2 năm 2009

Tập đọc - tiết 45

Hoa học trò

I Mục đích, yêu cầu :

- HS đọc trôi chảy,  loát toàn bài Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng nhẹ nhàng, phù hợp với nội dung của bài

- Hiểu các từ ngữ mới trong bài

- Hiểu nội dung bài : Cảm nhận % vẻ đẹp độc đáo của hoa # %! ; Hiểu ý nghĩa của hoa # %! hoa học trò

II Đồ dùng dạy - học :

Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK

III Các hoạt động dạy- học:

4 ’

12 ’

15 ’

1 Kiểm tra bài cũ :

HS đọc thuộc lòng bài thơ : Chợ tết

2 Dạy bài mới :

HĐ 1 Giới thiệu bài

HĐ 2  ! dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài

a) Luyện đọc :

- 1HS đọc

- Chia đoạn

- HS tiếp nối nhau đọc 3 đoạn của bài

- HS luyện đọc theo cặp

- Một , hai HS đọc cả bài

- GV đọc diễn cảm bài văn

b) Tìm hiểu bài :

-HS đọc thầm đoạn1, trao đổi TLCH:

+Tìm những từ ngữ cho biết hoa # %! nở rất

nhiều?

+Em hiểu “đỏ rực” có nghĩa   thế nào?

+Trong đoạn văn trên tác giả đã sử dụng biện

pháp nghệ thuật gì để miêu tả số %! hoa

# %!N Dùng   vậy có gì hay?(Biện pháp so

sánh ; so sánh hoa # %!   ngàn con  

thắm để cảm nhận hoa # %! nở rất nhiều, rất

đẹp)

- HS nêu ý đoạn1

-HS đọc thầm 2 đoạn còn lại và TLCH:

I Luyện đọc : -loạt, góc trời đỏ rực, nỗi niềm,

me non

II Tìm hiểu bài :

1 Số %! của hoa # %! rất lớn

- Cả1 loạt, cả 1vùng, cả 1 góc trời đỏ rực, chỉ nghĩ đến cây

đến hàng, đến những tán lớn xoè ra

2 Vẻ đẹp đặc sắc của hoa

# %!

- Hoa nở nhanh bất ngờ, nàu

# %! mạnh mẽ

Bình minh là một màu đỏ còn non, có ( hoa càng 9 đẹp

Trang 2

3 ’

+Tại sao tác giả lại gọi hoa # %! là hoa học

trò?

-GV: Hoa # %! là 1 loài hoa gắn liền với tuổi

học trò, với những kỉ niệm của thuở cắp sách tới

 ^! Hoa # %! nở báo hiệu mùa thi

+ Hoa # %! nở gợi cho mỗi !^ học trò cảm

giác gì? Vì sao?

+ Hoa # %! còn có gì đặc biệt làm ta náo

nức?(Hoa # %! nở nhanh đến bất ngờ, màu

# %! mạnh mẽ

+ ở đoạn 2 tác giả đã dùng các giác quan nào để

cảm nhận vẻ đẹp của lá # %!N[ Vị giác, xúc

giác)

+Màu hoa # %! thay đổi   thế nào theo thời

gian?

+ Em cảm nhận % điều gì qua đoạn thứ 2?

- HS đọc   toàn bài nêu ND chính

c)  ! dẫn đọc diễn cảm :

ba HS tiếp nối nhau đọc 3 đoạn văn

- GV  ! dẫn HS cả lớp luyện đọc và thi đọc

diễn cảm một đoạn tiêu biểu trong bài

3 Củng cố, dặn dò :

- GV nhận xét giờ học

* Nội dung : Vẻ đẹp độc đáo của hoa # %! loài hoa gần gũi, thân thiết với tuổi học trò

3 Thi đọc diễn cảm :

Đoạn sau : “ o %! không phải đậu

khít nhau”

Toán - tiết 111

Luyện tập chung

I Mục tiêu :

- Giúp HS củng cố về cách so sánh hai phân số

- Về tính chất cơ bản của phân số

II Các hoạt động dạy- học:

5 ’

32’

1 Kiểm tra bài cũ:

- 2 HS lên bảng , lớp làm giấy nháp bài tập sau:

So sánh các phân số sau bằng cách thuận tiện

nhất:

4

3

; 2

1

5

7

; 7

5

20

15

; 4 5

2 Bài mới.

- Giới thiệu bài: GV nêu MĐ- YC của bài

-  ! dẫn học sinh làm bài tập

Bài1:

Trang 3

Giáo viên soạn bài: Phạm Thị Mai

3 ’

- YC học sinh tự làm bài, nhắc các em làm các

bứơc trung gian ra giấy nháp, chỉ ghi kết quả vào

vở bài tập

- 2 HS lên bảng làm bài

- Lớp chữa bài

- YC HS giải thích cách điền dấu của mình với

từng cặp phân số

*HS đọc đề bài và tự làm bài

- GV yêu cầu HS nhắc lại thế nào là 1 phân số lớn

hơn 1, thế nào là 1 phân số bé hơn 1

* HS nêu yêu cầu

+ Muốn viết các phân số theo thứ tự từ bé đến lớn

ta phải làm gì?

- HS tự làm bài

- 2 HS lên bảng làm bài

- Gọi HS nhận xét bài làm của bạn

*HS tự làm bài

- GV nhắc HS cần chú ý xem tích trên và tích

 gạch ngang cùng chia hết cho thừa số nào thì

thực hiện chia chúng cho thừa số đó    sau đó

mới thực hiện các phép nhân

- 2 HS lên bảng lớp làm vào vở

3- Củng cố, dặn dò.

- GV nhận xét giờ

- Dặn HS về nhà ôn bài

2

2 19

20

; 27

24 9

8

; 1 15

14

; 23

4 25

4

; 14

11 14

9

Bài2: kết quả:a, b,

5

3

3 5

Bài 3:

A, Vì 5<7<11 nên

5

6 7

6 11

6

B, Rút gọn các phân số ta có:

32

12

; 4

3 3 : 12

3 : 9 12

9

; 10

3 2 : 20

2 : 6 20

6

4

3 8

3 10

3

12

9 32

12 20

6

Bài4:

3 5 4 3 2

5 4 2 3 3 15 4 6

5 8 9

x x x x

x x x x x

x

x x

Luyện từ và câu - tiết 45

Dấu gạch ngang

I Mục đích, yêu cầu :

- HS nắm % tác dụng của dấu gạch ngang

- Sử dụng dấu gạch ngang trong khi viết

II Đồ dùng dạy - học :

Phiếu ghi sẵn lời giải của bài tập 1 ở cả hai phần

III Các hoạt động dạy- học:

3 ’

2’

A Kiểm tra bài cũ :

Gọi hai HS làm lại bài tập của tiết   

B Dạy bài mới :

Trang 4

15 ’

5’

15’

2’

2 Phần nhận xét:

Bài 1: 3 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn trong

BT1

- YC HS tìm những câu có chứa dấu gạch ngang

GV ghi nhanh lên bảng

- HS trao đổi và trả lời câu hỏi Trong mỗi đoạn

văn trên, dấu gạch ngang có tác dụng gì?

- HS phát biểu, GV ghi nhanh vào cột bên cạnh

Đoạn a đánh dấu chỗ bắt đầu lời nói của nhân

vật

Đoạn b đánh dấu phần chú thích trong câu

đoạn c liệt kê các bộ phận cần thiết để bảo quản

quạt điện % bền

- GV tóm tắt ND

+ Dấu gạch ngang dùng để làm gì?

3 Phần ghi nhớ :

- Gọi vài HS đọc ghi nhớ trong SGK

4 Phần luyện tập :

- HS đọc nội dung bài tập 1, sau đó trả lời miệng,

cả lớp cùng nhận xét

- HS đọc yêu cầu bài tập 2, rồi làm bài vào vở, sau

đó tiếp nối nhau đọc bài viết, GV nhận xét , chấm

điểm

5 Củng cố, dặn dò:

- GV nhận xét giờ học

* Bài 1 : Tìm những câu văn có chứa dấu gạch ngang

* Bài 2 : Tác dụng của dấu gạch ngang

2 Ghi nhớ : SGK

3 Luyện tập :

* Bài 1 : Tìm các câu văn có dấu gạch ngang trong truyện : “ Quà tặng cha” và nêu tác dụng của mỗi dấu

* Bài 2 : Viết một đoạn trò chuyện giữa mình với bố mẹ

Đạo đức - tiết 23

Giữ gìn các công trình công cộng ( 2 tiết )

I Mục tiêu :

- HS hiểu các công trình công cộng là tài sản chung của toàn xã hội, mọi !^ đều có trách nhiệm bảo vệ và giữ gìn

- HS biết tôn trọng, giữ gìn và bảo vệ các công trình công cộng

II Đồ dùng dạy - học :

Phiếu điều tra theo mẫu bài tập 4

Mỗi HS có 3 tấm bìa xanh, đỏ, trắng

III Các hoạt động dạy- học:

3 ’ 1- Kiểm tra:

+ Thế nào là lịch sự với mọi !^ N

Trang 5

Giáo viên soạn bài: Phạm Thị Mai

11’

11’

11 ’

2’

+ Vì sao phải lịch sự với mọi !^ N

2- Bài mới:

a- Giới thiệu bài:

b- Tổ chức các hoạt động

* Hoạt động 1: Thảo luận nhóm (tình huống T34

- SGK)

- GV chia nhóm và giao nhiệm vụ cho các nhóm

- Đại diện các nhóm trình bày Các nhóm khác

trao đổi bổ sung GV kết luận: Nhà văn hoá xã là

1 công trình công cộng, là nơi xinh hoạt văn hoá

chung của nhân dân, % xây dựng bởi nhiều

công sức, tiền của vì vậy Thắng cần phải khuyên

Hùng nên giữ gìn, không % vẻ bậy nên đó

* Hoạt động 2: Làm việc theo nhóm đôi ( bài tập

1 SGK)

- GV giao việc cho từng nhóm Các nhóm thảo

luận

- Đại diện các nhóm trình bầy Cả lớp trao đổi

tranh luận

- GV kết luận: Tranh 1, 3 sai tranh 2, 4 đúng

* Hoạt động 3: Sử lý tình huống (TB2 - SGK)

- GV yêu cầu các nhóm thảo luận

- Đại diện các nhóm trình bầy, bổ sung, tranh

luạn

- GV kết luận về từng tình huống

a- cần báo cho !^ lớn hoặc những !^ có

chách nhiệm về việc này

b- Cần phân tích ích lợi của biển báo giao thông,

giúp các bạn nhỏ thấy rỏ tác hại của hành động

nems đất đá vào biển báo giao thông và khuyên

ngăn bạn

- GV gọi 1 - 2 HS đọc phần ghi nhớ

Hoạt động tiếp nối:

Các nhóm điều tra về công trình công cộng ở địa

# 9! theo mẫu BT4 và có bổ sung thêm cột lợi

ích các công trình công cộng

1 Tình huống trang 34

2 Bài tập 1 : Tranh 1,3 : Sai

Tranh 2,4 : Đúng

3 Bài tập 2 :

- Cần báo cáo cho !^ lớn hoặc những !^ có trách nhiệm về việc này

Trang 6

Thứ ba ngày 17 tháng 2 năm 2009

Âm nhạc

Học hát bài:Chim sáo

I-Mục tiêu:

-HS biết hát có nôppts hoa mĩ và thể hiện đúng độ dài hai phách z 

-HS biết bài Chim sáo là dân ca của đồng bào Khơ- me(Nam Bộ)

II-Chuẩn bị:

- Nhạc cụ quen dùng, thanh phách, song loan

III-Các hoạt động dạy học

5’

20’

5 ’

5’

1-Phần mở đầu:

Gt tiết học có nội dung chính là bài hát Chim sáo,

ngoài ra có bài đọc thêm” Tiếng sáo của !^

tù”

2-Phần hoạt động.

*Nội dung 1:Dạy hát bài:Chim sáo.

-GV giới thiệu bài hát(Có sử dụng tranh ảnh)

-Bài hát Chim sáo có 2 lời ca, mỗi lời chia thành 3

câu hát

Lời thứ nhất:

Câu 1:Trong rừng cây xanh sáo đùa sáo bay

Câu 2:Trong rừng cây xanh sáo đùa sáo bay

Câu 3:Ngọt thơm đom boong ơI đàn chim vui bầy,

la là la la

Lời thứ 2 9! tự   lời thứ nhất

-GV khi dạy bài hát này, giảI thích từ “đom

boong” có nghĩa là quả đa.Những chỗ có nốt hoa

mĩ phảI hát luyến nhanh, chỗ luyến hai nốt móc

đơn phảI hát mềm mại

-Những chỗ cuối câu hát,  ^! độ ngân và nghỉ

2 phách z [B trắng và lặng đơn), GV đếm 2-3

để HS thực hiện đúng

*Củng cố bài hát:

-GV yêu cầu 1 hs hát lời 1 và 1 hs hát lời 2 bài

Chim sáo

-Chỉ định nhóm gồm3-4 hs lên trình bày

*Nội dung 2:Bài đọc thêm”Tiếng sáo của !^

tù”

3-Kết thúc.

-Từng tổ trình bày bài hát

Về nhà học thuộc lời ca và tập vận động phụ hoạ

1:Dạy hát bài:Chim sáo

2:Bài đọc thêm”Tiếng sáo của

!^ tù”

Trang 7

Giáo viên soạn bài: Phạm Thị Mai

Chính tả - Tiết 23

Nhớ- viết : Chợ Tết

I Mục đích, yêu cầu :

- HS nhớ - viết lại % chính xác, trình bày đúng 11 dòng thơ đầu của bài

- Làm đúng yêu cầu bài tập chính tả

II Đồ dùng dạy - học :

Một vài tờ phiếu ghi sẵn nội dung bài tập 2a

III Các hoạt động dạy- học:

3 ’

1’

17 ’

15’

1’

A Kiểm tra bài cũ :

Gọi một em đọc cho bạn viết bảng lớp bài tập 3

B Dạy bài mới :

1 Giới thiệu bài

2  ! dẫn HS nhớ - viết :

- Một em đọc yêu cầu của bài

- Gọi HS đọc thuộc lòng 11 câu thơ

- Mọi !^ đi chợ tết trong khung cảnh đẹp  

thế nào?

- Mỗi !^ đi chợ tết với tâm trạng và dáng vẻ ra

sao?

- Viết từ khó

- GV  ! dẫn cách viết và nhắc nhở cách viết

- HS tự viết bài theo trí nhớ

3  ! dẫn làm bài tập chính tả:

- GV dán tờ phiếu đã viết sẵn truyện vui: Một

ngày và một năm rồi giải thích yêu cầu của bài tập

2

- HS làm bài và chữa bài

4 Củng cố, dặn dò: - GV nhận xét giờ học

1 Chính tả nhớ- viết : Chợ Tết

2 Bài tập : hoạ sĩ,   Đức, sung W ! không hiểu sao, bức tranh

Toán - tiết 112

Luyện tập chung ( tiếp )

I Mục tiêu :

- Củng cố về cách so sánh hai phân số

- Củng cố về tính chất cơ bản của phân số

II Các hoạt động dạy- học:

5’ 1- Kiểm tra bài cũ:

Trang 8

7 ’

8’

9’

8 ’

3’

- 2 HS lên bảng thực hiện không quy đồng mẫu số

hãy so sánh các phân số  đây:

2- Bài mới:

a- Giới thiệu bài: GV nêu MĐ - YC

b-  ! dẫn luyện tập

Bài 1: HS nêu YC

- GV yêu cầu HS tự làm bài vào vở 1 HS lên bảng

làm bài

- Lớp nhận xét

- YC HS nêu cách làm

Bài 2:

- GV yêu cầu HS đọc đề bài    lớp sau đó tự

làm bài vào vở bài tập 1 HS lên bảng làm bài HS

có thể trình bầy   sau:

- Lớp và GV nhận xét cho điểm

Bài 3: HS đọc đề bài

+ Muốn biết trong các phân số đã cho phân số nào

bằng phân số ta làm thế nào?

9 5

- GV yêu cầu HS tự làm bài - 1 HS lên bảng

- HS có thể trình bầy:

Rút gọn các phân số đã cho ta có:

= 4 : 36

4 : 20

36 20 

vậy 9

5 7 : 63

7 : 35 63

35

; 5

9 5 : 25

5 : 45 25

45

; 6

5 3 : 18

3 : 15 18

15

;

9

5

các phân số bằng là:

9

5

63

35

; 36 20

Bài 4: HS đọc YC của bài và làm bài vào vở 2 HS

lên bảng lớp chữa bài GV nhận xét cho điểm

Bài 5: GV vẽ hình   SGK lên bảng YC HS tự

làm bài

- GV lần % đọc các câu hỏi    lớp cho HS trả

lời

3- Củng cố, dặn dò:

- GV nhận xét giờ

- Dặn HS về nhà ôn bài

* Bài 1 : Tìm chữ số thích hợp

để viết vào ô trống ( Dựa vào các dấu hiệu chia hết )

* Bài 2 : Số HS của lớp học đó

là :

14 + 17 = 31 ( HS )

* Bài 3 : Rút gọn các phân số

đã cho rồi tìm xem phân số nào bằng ?

9 5

* Bài 4 : Viết các phân số theo thứ tự từ lớn đến bé

- Rút gọn phân số

- Quy đồng mẫu số các phân số

- Kết luận : Các phân số đã cho

% viết theo thứ tự từ lớn đến

bé là ; ; 15

12 20

15 12 8

Trang 9

Giáo viên soạn bài: Phạm Thị Mai

Kể chuyện - tiết 23

Kể chuyện đã nghe, đã đọc

I Mục đích, yêu cầu :

- HS biết kể lại một câu chuyện đã nghe, đã đọc có nhân vật, ý nghĩa, ca ngợi cái đẹp, phản ánh cuộc đấu tranh giữa cái đẹp với cái xấu, giữa cái thiện với cái ác, hiểu và trao

đổi ý nghĩa của truyện

- HS lắng nghe bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn

II Đồ dùng dạy - học :

III Các hoạt động dạy- học:

5’

2’

15’

17 ’

2 ’

A Kiểm tra bài cũ :

Gọi HS kể một đoạn truyện : Con vịt xấu xí

B Dạy bài mới :

1 Giới thiệu bài

2  ! dẫn HS kể chuyện :

a) HD tìm hiểu yêu cầu của đề bài

- Gọi một em đọc đề

- Hai HS tiếp nối nhau đọc các gợi ý 2,3

- GV  ! dẫn HS quan sát tranh minh hoạ trong

SGK

* Yêu cầu của đề bài

- GV nhắc HS có thể kể câu chuyện ngoài SGK

sẽ % cộng điểm

- Xem tranh : Nàng Bạch Tuyết và bảy chú lùn

- Xem tranh : Cây tre trăm đốt

- Em biết những câu chuyện nào ca ngợi cái đẹp?

- Em biết những câu chuyện nào nói về cuộc đấu

tranh giữa cái đẹp và cái xấu, cái thiện với cái ác?

- Một số HS nói tên câu chuyện của mình

b) HS thực hành kể chuyện

- Từng cặp HS kể chuyện cho nhau nghe, trao đổi

về ý nghĩa câu chuyện

- Thi kể chuyện    lớp

3 Củng cố, dặn dò :

- GV nhận xét giờ học

1 Tìm hiểu đề

2 Thực hành kể chuyện - Trao

đổi về ý nghĩa câu chuyện

Trang 10

Thứ tư ngày 18 tháng 2 năm 2009

Tập làm văn - tiết 46

Luyện tập miêu tả các bộ phận của cây cối

I Mục đích, yêu cầu :

- Thấy % những đặc điểm đặc sắc trong cách quan sát và miêu tả các bộ phận của cây cối trong những đoạn văn mẫu

- Viết % một đoạn văn miêu tả hoa hoặc quả

II Đồ dùng dạy - học :

Một tờ phiếu viết lời giải bài tập 1

III Các hoạt động dạy- học:

3’

2’

33’

2 ’

A Kiểm tra bài cũ :

- Gọi HS nói về cách tả của tác giả trong đoạn văn

đọc thêm ( bàng thay lá )

B Dạy bài mới :

1 Giới thiệu bài

2  ! dẫn HS luyện tập

* Hai HS tiếp nối nhau đọc bài tập 1

- Cho HS thảo luận nhóm đôi

- HS phát biểu, GV và cả lớp nhận xét GV dán tờ

phiếu đã viết tóm tắt những điểm đáng chú ý

trong cách miêu tả ở mỗi đoạn

+ Cách miêu tả hoa (quả) của nhà văn ?

+ Cách miêu tả nét đặc sắc của hoa hoặc quả?

+ Tác giả dùng biện pháp nghệ thuật gì để miêu

tả?

* HS đọc yêu cầu của bài tập 2, suy nghĩ, chọn tả

một loài hoa hay thứ quả mà em yêu thích

- HS tự viết đoạn văn

- GV gọi vài em đọc    lớp

3 Củng cố, dặn dò :

- GV nhận xét giờ học

- Đọc 2 đoạn văn tham khảo trong SGK

* Bài tập 1 : a) Đoạn tả cây sầu đâu

b) Đoạn tả quả cà chua

* Bài tập 2 : Tả một loài hoa hay một thứ quả mà em yêu thích

Trang 11

Giáo viên soạn bài: Phạm Thị Mai

Khoa học - tiết 45

Anh sáng

I Mục tiêu :

- Phân biệt % các vật tự phát sáng và các vật % chiếu sáng

- Làm thí nghiệm để xác định % các vật cho ánh sáng truyền qua hoặc không truyền qua

- Nêu VD chứng tỏ ánh sáng truyền theo ^! thẳng

II Đồ dùng dạy - học :

Chuẩn bị theo nhóm : Hộp kín, tấm kính, nhựa trong, tấm kính mờ

III Các hoạt động dạy- học:

3’

32’

1 ’

1 Kiểm tra bài cũ :

- Tiếng ồn có tác hại gì đối với con !^ N

- Hãy nêu những biện pháp để phòng chống tiếng

ồn?

2 Dạy bài mới : Giới thiệu bài.

* Hoạt động 1 : Tìm hiểu các vật tự phát ra ánh

sáng và các vật % chiếu sáng

- Làm việc theo nhóm

Các nhóm cử đại diện lên trình bày, GV kết luận

* Hoạt động 2: Tìm hiểu về ^! truyền của ánh

sáng

- Nhờ đâu ta nhìn thấy vật?

- Theo em, ánh sáng truyền theo ^! thẳng hay

^! cong?

- Cho 3 HS đứng    lớp ở các vị trí khác nhau,

GV  ! đèn tới một trong 3 em đó( ( bật

đèn) Yêu cầu HS dự đoán xem ánh sáng sẽ đi tới

đâu

- GV kết luận: ánh sáng truyền theo ^!

thẳng

* Hoạt động 3 : Tìm hiểu sự truyền ánh sáng qua

các vật

- HS tiến hành thí nghiệm trang 91 rồi ghi kết quả

vào bảng

* Hoạt động 4 : Tìm hiểu mắt nhìn thấy vật khi

nào ?

- GV nêu VD hoặc làm thí nghiệm để chứng tỏ

mắt chỉ nhìn thấy một vật khi có ánh sáng từ vật

đó đi tới mắt

3 Củng cố, dặn dò: - GV nhận xét giờ học

1 Vật tự phát sáng và các vật

% chiếu sáng

* Ban ngày:

- Vật tự phát sáng : Mặt trời

- Vật % chiếu sáng : !9! bàn

*Ban đêm :

- Vật tự phát sáng : ngọn đèn

điện

-Vật % chiếu sáng :Mặt trăng sáng là do mặt trời chiếu sáng

2 ánh sáng truyền theo ^! thẳng:

3 Vật cho ánh sáng truyền qua

và vật không cho ánh sáng truyền qua

4 Mắt nhìn thấy vật khi nào ?

- KL : SGK

... mới:

a- Giới thiệu bài: GV nêu MĐ - YC

b-  ! dẫn luyện tập

Bài 1: HS nêu YC

- GV yêu cầu HS tự làm vào HS lên bảng

làm

- Lớp nhận xét

- YC HS nêu... viên soạn bài: Phạm Thị Mai

3 ’

- YC học sinh tự làm bài, nhắc em làm

bứơc trung gian giấy nháp, ghi kết vào

vở tập

- HS lên bảng làm

- Lớp. ..

- 1HS đọc

- Chia đoạn

- HS tiếp nối đọc đoạn

- HS luyện đọc theo cặp

- Một , hai HS đọc

- GV đọc diễn cảm văn

b) Tìm hiểu :

-HS đọc

Ngày đăng: 30/03/2021, 05:23

w