Mục đích, yêu cầu : - HS biết kể lại một câu chuyện đã nghe, đã đọc có nhân vật, ý nghĩa, ca ngợi cái đẹp, phản ánh cuộc đấu tranh giữa cái đẹp với cái xấu, giữa cái thiện với cái ác, hi[r]
Trang 1Giáo viên soạn bài: Phạm Thị Mai
Tuần 23
Thứ hai ngày 16 tháng 2 năm 2009
Tập đọc - tiết 45
Hoa học trò
I Mục đích, yêu cầu :
- HS đọc trôi chảy, loát toàn bài Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng nhẹ nhàng, phù hợp với nội dung của bài
- Hiểu các từ ngữ mới trong bài
- Hiểu nội dung bài : Cảm nhận % vẻ đẹp độc đáo của hoa #%! ; Hiểu ý nghĩa của hoa #%! hoa học trò
II Đồ dùng dạy - học :
Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
III Các hoạt động dạy- học:
4 ’
12 ’
15 ’
1 Kiểm tra bài cũ :
HS đọc thuộc lòng bài thơ : Chợ tết
2 Dạy bài mới :
HĐ 1 Giới thiệu bài
HĐ 2 ! dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài
a) Luyện đọc :
- 1HS đọc
- Chia đoạn
- HS tiếp nối nhau đọc 3 đoạn của bài
- HS luyện đọc theo cặp
- Một , hai HS đọc cả bài
- GV đọc diễn cảm bài văn
b) Tìm hiểu bài :
-HS đọc thầm đoạn1, trao đổi TLCH:
+Tìm những từ ngữ cho biết hoa #%! nở rất
nhiều?
+Em hiểu “đỏ rực” có nghĩa thế nào?
+Trong đoạn văn trên tác giả đã sử dụng biện
pháp nghệ thuật gì để miêu tả số %! hoa
#%!N Dùng vậy có gì hay?(Biện pháp so
sánh ; so sánh hoa #%! ngàn con
thắm để cảm nhận hoa #%! nở rất nhiều, rất
đẹp)
- HS nêu ý đoạn1
-HS đọc thầm 2 đoạn còn lại và TLCH:
I Luyện đọc : -loạt, góc trời đỏ rực, nỗi niềm,
me non
II Tìm hiểu bài :
1 Số %! của hoa #%! rất lớn
- Cả1 loạt, cả 1vùng, cả 1 góc trời đỏ rực, chỉ nghĩ đến cây
đến hàng, đến những tán lớn xoè ra
2 Vẻ đẹp đặc sắc của hoa
#%!
- Hoa nở nhanh bất ngờ, nàu
#%! mạnh mẽ
Bình minh là một màu đỏ còn non, có ( hoa càng 9 đẹp
Trang 23 ’
+Tại sao tác giả lại gọi hoa #%! là hoa học
trò?
-GV: Hoa #%! là 1 loài hoa gắn liền với tuổi
học trò, với những kỉ niệm của thuở cắp sách tới
^! Hoa #%! nở báo hiệu mùa thi
+ Hoa #%! nở gợi cho mỗi !^ học trò cảm
giác gì? Vì sao?
+ Hoa #%! còn có gì đặc biệt làm ta náo
nức?(Hoa #%! nở nhanh đến bất ngờ, màu
#%! mạnh mẽ
+ ở đoạn 2 tác giả đã dùng các giác quan nào để
cảm nhận vẻ đẹp của lá #%!N[ Vị giác, xúc
giác)
+Màu hoa #%! thay đổi thế nào theo thời
gian?
+ Em cảm nhận % điều gì qua đoạn thứ 2?
- HS đọc toàn bài nêu ND chính
c) ! dẫn đọc diễn cảm :
ba HS tiếp nối nhau đọc 3 đoạn văn
- GV ! dẫn HS cả lớp luyện đọc và thi đọc
diễn cảm một đoạn tiêu biểu trong bài
3 Củng cố, dặn dò :
- GV nhận xét giờ học
* Nội dung : Vẻ đẹp độc đáo của hoa #%! loài hoa gần gũi, thân thiết với tuổi học trò
3 Thi đọc diễn cảm :
Đoạn sau : “ o%! không phải đậu
khít nhau”
Toán - tiết 111
Luyện tập chung
I Mục tiêu :
- Giúp HS củng cố về cách so sánh hai phân số
- Về tính chất cơ bản của phân số
II Các hoạt động dạy- học:
5 ’
32’
1 Kiểm tra bài cũ:
- 2 HS lên bảng , lớp làm giấy nháp bài tập sau:
So sánh các phân số sau bằng cách thuận tiện
nhất:
4
3
; 2
1
5
7
; 7
5
20
15
; 4 5
2 Bài mới.
- Giới thiệu bài: GV nêu MĐ- YC của bài
- ! dẫn học sinh làm bài tập
Bài1:
Trang 3Giáo viên soạn bài: Phạm Thị Mai
3 ’
- YC học sinh tự làm bài, nhắc các em làm các
bứơc trung gian ra giấy nháp, chỉ ghi kết quả vào
vở bài tập
- 2 HS lên bảng làm bài
- Lớp chữa bài
- YC HS giải thích cách điền dấu của mình với
từng cặp phân số
*HS đọc đề bài và tự làm bài
- GV yêu cầu HS nhắc lại thế nào là 1 phân số lớn
hơn 1, thế nào là 1 phân số bé hơn 1
* HS nêu yêu cầu
+ Muốn viết các phân số theo thứ tự từ bé đến lớn
ta phải làm gì?
- HS tự làm bài
- 2 HS lên bảng làm bài
- Gọi HS nhận xét bài làm của bạn
*HS tự làm bài
- GV nhắc HS cần chú ý xem tích trên và tích
gạch ngang cùng chia hết cho thừa số nào thì
thực hiện chia chúng cho thừa số đó sau đó
mới thực hiện các phép nhân
- 2 HS lên bảng lớp làm vào vở
3- Củng cố, dặn dò.
- GV nhận xét giờ
- Dặn HS về nhà ôn bài
2
2 19
20
; 27
24 9
8
; 1 15
14
; 23
4 25
4
; 14
11 14
9
Bài2: kết quả:a, b,
5
3
3 5
Bài 3:
A, Vì 5<7<11 nên
5
6 7
6 11
6
B, Rút gọn các phân số ta có:
32
12
; 4
3 3 : 12
3 : 9 12
9
; 10
3 2 : 20
2 : 6 20
6
4
3 8
3 10
3
12
9 32
12 20
6
Bài4:
3 5 4 3 2
5 4 2 3 3 15 4 6
5 8 9
x x x x
x x x x x
x
x x
Luyện từ và câu - tiết 45
Dấu gạch ngang
I Mục đích, yêu cầu :
- HS nắm % tác dụng của dấu gạch ngang
- Sử dụng dấu gạch ngang trong khi viết
II Đồ dùng dạy - học :
Phiếu ghi sẵn lời giải của bài tập 1 ở cả hai phần
III Các hoạt động dạy- học:
3 ’
2’
A Kiểm tra bài cũ :
Gọi hai HS làm lại bài tập của tiết
B Dạy bài mới :
Trang 415 ’
5’
15’
2’
2 Phần nhận xét:
Bài 1: 3 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn trong
BT1
- YC HS tìm những câu có chứa dấu gạch ngang
GV ghi nhanh lên bảng
- HS trao đổi và trả lời câu hỏi Trong mỗi đoạn
văn trên, dấu gạch ngang có tác dụng gì?
- HS phát biểu, GV ghi nhanh vào cột bên cạnh
Đoạn a đánh dấu chỗ bắt đầu lời nói của nhân
vật
Đoạn b đánh dấu phần chú thích trong câu
đoạn c liệt kê các bộ phận cần thiết để bảo quản
quạt điện % bền
- GV tóm tắt ND
+ Dấu gạch ngang dùng để làm gì?
3 Phần ghi nhớ :
- Gọi vài HS đọc ghi nhớ trong SGK
4 Phần luyện tập :
- HS đọc nội dung bài tập 1, sau đó trả lời miệng,
cả lớp cùng nhận xét
- HS đọc yêu cầu bài tập 2, rồi làm bài vào vở, sau
đó tiếp nối nhau đọc bài viết, GV nhận xét , chấm
điểm
5 Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét giờ học
* Bài 1 : Tìm những câu văn có chứa dấu gạch ngang
* Bài 2 : Tác dụng của dấu gạch ngang
2 Ghi nhớ : SGK
3 Luyện tập :
* Bài 1 : Tìm các câu văn có dấu gạch ngang trong truyện : “ Quà tặng cha” và nêu tác dụng của mỗi dấu
* Bài 2 : Viết một đoạn trò chuyện giữa mình với bố mẹ
Đạo đức - tiết 23
Giữ gìn các công trình công cộng ( 2 tiết )
I Mục tiêu :
- HS hiểu các công trình công cộng là tài sản chung của toàn xã hội, mọi !^ đều có trách nhiệm bảo vệ và giữ gìn
- HS biết tôn trọng, giữ gìn và bảo vệ các công trình công cộng
II Đồ dùng dạy - học :
Phiếu điều tra theo mẫu bài tập 4
Mỗi HS có 3 tấm bìa xanh, đỏ, trắng
III Các hoạt động dạy- học:
3 ’ 1- Kiểm tra:
+ Thế nào là lịch sự với mọi !^N
Trang 5Giáo viên soạn bài: Phạm Thị Mai
11’
11’
11 ’
2’
+ Vì sao phải lịch sự với mọi !^N
2- Bài mới:
a- Giới thiệu bài:
b- Tổ chức các hoạt động
* Hoạt động 1: Thảo luận nhóm (tình huống T34
- SGK)
- GV chia nhóm và giao nhiệm vụ cho các nhóm
- Đại diện các nhóm trình bày Các nhóm khác
trao đổi bổ sung GV kết luận: Nhà văn hoá xã là
1 công trình công cộng, là nơi xinh hoạt văn hoá
chung của nhân dân, % xây dựng bởi nhiều
công sức, tiền của vì vậy Thắng cần phải khuyên
Hùng nên giữ gìn, không % vẻ bậy nên đó
* Hoạt động 2: Làm việc theo nhóm đôi ( bài tập
1 SGK)
- GV giao việc cho từng nhóm Các nhóm thảo
luận
- Đại diện các nhóm trình bầy Cả lớp trao đổi
tranh luận
- GV kết luận: Tranh 1, 3 sai tranh 2, 4 đúng
* Hoạt động 3: Sử lý tình huống (TB2 - SGK)
- GV yêu cầu các nhóm thảo luận
- Đại diện các nhóm trình bầy, bổ sung, tranh
luạn
- GV kết luận về từng tình huống
a- cần báo cho !^ lớn hoặc những !^ có
chách nhiệm về việc này
b- Cần phân tích ích lợi của biển báo giao thông,
giúp các bạn nhỏ thấy rỏ tác hại của hành động
nems đất đá vào biển báo giao thông và khuyên
ngăn bạn
- GV gọi 1 - 2 HS đọc phần ghi nhớ
Hoạt động tiếp nối:
Các nhóm điều tra về công trình công cộng ở địa
#9! theo mẫu BT4 và có bổ sung thêm cột lợi
ích các công trình công cộng
1 Tình huống trang 34
2 Bài tập 1 : Tranh 1,3 : Sai
Tranh 2,4 : Đúng
3 Bài tập 2 :
- Cần báo cáo cho !^ lớn hoặc những !^ có trách nhiệm về việc này
Trang 6Thứ ba ngày 17 tháng 2 năm 2009
Âm nhạc
Học hát bài:Chim sáo
I-Mục tiêu:
-HS biết hát có nôppts hoa mĩ và thể hiện đúng độ dài hai phách z
-HS biết bài Chim sáo là dân ca của đồng bào Khơ- me(Nam Bộ)
II-Chuẩn bị:
- Nhạc cụ quen dùng, thanh phách, song loan
III-Các hoạt động dạy học
5’
20’
5 ’
5’
1-Phần mở đầu:
Gt tiết học có nội dung chính là bài hát Chim sáo,
ngoài ra có bài đọc thêm” Tiếng sáo của !^
tù”
2-Phần hoạt động.
*Nội dung 1:Dạy hát bài:Chim sáo.
-GV giới thiệu bài hát(Có sử dụng tranh ảnh)
-Bài hát Chim sáo có 2 lời ca, mỗi lời chia thành 3
câu hát
Lời thứ nhất:
Câu 1:Trong rừng cây xanh sáo đùa sáo bay
Câu 2:Trong rừng cây xanh sáo đùa sáo bay
Câu 3:Ngọt thơm đom boong ơI đàn chim vui bầy,
la là la la
Lời thứ 2 9! tự lời thứ nhất
-GV khi dạy bài hát này, giảI thích từ “đom
boong” có nghĩa là quả đa.Những chỗ có nốt hoa
mĩ phảI hát luyến nhanh, chỗ luyến hai nốt móc
đơn phảI hát mềm mại
-Những chỗ cuối câu hát, ^! độ ngân và nghỉ
2 phách z[B trắng và lặng đơn), GV đếm 2-3
để HS thực hiện đúng
*Củng cố bài hát:
-GV yêu cầu 1 hs hát lời 1 và 1 hs hát lời 2 bài
Chim sáo
-Chỉ định nhóm gồm3-4 hs lên trình bày
*Nội dung 2:Bài đọc thêm”Tiếng sáo của !^
tù”
3-Kết thúc.
-Từng tổ trình bày bài hát
Về nhà học thuộc lời ca và tập vận động phụ hoạ
1:Dạy hát bài:Chim sáo
2:Bài đọc thêm”Tiếng sáo của
!^ tù”
Trang 7Giáo viên soạn bài: Phạm Thị Mai
Chính tả - Tiết 23
Nhớ- viết : Chợ Tết
I Mục đích, yêu cầu :
- HS nhớ - viết lại % chính xác, trình bày đúng 11 dòng thơ đầu của bài
- Làm đúng yêu cầu bài tập chính tả
II Đồ dùng dạy - học :
Một vài tờ phiếu ghi sẵn nội dung bài tập 2a
III Các hoạt động dạy- học:
3 ’
1’
17 ’
15’
1’
A Kiểm tra bài cũ :
Gọi một em đọc cho bạn viết bảng lớp bài tập 3
B Dạy bài mới :
1 Giới thiệu bài
2 ! dẫn HS nhớ - viết :
- Một em đọc yêu cầu của bài
- Gọi HS đọc thuộc lòng 11 câu thơ
- Mọi !^ đi chợ tết trong khung cảnh đẹp
thế nào?
- Mỗi !^ đi chợ tết với tâm trạng và dáng vẻ ra
sao?
- Viết từ khó
- GV ! dẫn cách viết và nhắc nhở cách viết
- HS tự viết bài theo trí nhớ
3 ! dẫn làm bài tập chính tả:
- GV dán tờ phiếu đã viết sẵn truyện vui: Một
ngày và một năm rồi giải thích yêu cầu của bài tập
2
- HS làm bài và chữa bài
4 Củng cố, dặn dò: - GV nhận xét giờ học
1 Chính tả nhớ- viết : Chợ Tết
2 Bài tập : hoạ sĩ, Đức, sung W ! không hiểu sao, bức tranh
Toán - tiết 112
Luyện tập chung ( tiếp )
I Mục tiêu :
- Củng cố về cách so sánh hai phân số
- Củng cố về tính chất cơ bản của phân số
II Các hoạt động dạy- học:
5’ 1- Kiểm tra bài cũ:
Trang 87 ’
8’
9’
8 ’
3’
- 2 HS lên bảng thực hiện không quy đồng mẫu số
hãy so sánh các phân số đây:
2- Bài mới:
a- Giới thiệu bài: GV nêu MĐ - YC
b- ! dẫn luyện tập
Bài 1: HS nêu YC
- GV yêu cầu HS tự làm bài vào vở 1 HS lên bảng
làm bài
- Lớp nhận xét
- YC HS nêu cách làm
Bài 2:
- GV yêu cầu HS đọc đề bài lớp sau đó tự
làm bài vào vở bài tập 1 HS lên bảng làm bài HS
có thể trình bầy sau:
- Lớp và GV nhận xét cho điểm
Bài 3: HS đọc đề bài
+ Muốn biết trong các phân số đã cho phân số nào
bằng phân số ta làm thế nào?
9 5
- GV yêu cầu HS tự làm bài - 1 HS lên bảng
- HS có thể trình bầy:
Rút gọn các phân số đã cho ta có:
= 4 : 36
4 : 20
36 20
vậy 9
5 7 : 63
7 : 35 63
35
; 5
9 5 : 25
5 : 45 25
45
; 6
5 3 : 18
3 : 15 18
15
;
9
5
các phân số bằng là:
9
5
63
35
; 36 20
Bài 4: HS đọc YC của bài và làm bài vào vở 2 HS
lên bảng lớp chữa bài GV nhận xét cho điểm
Bài 5: GV vẽ hình SGK lên bảng YC HS tự
làm bài
- GV lần % đọc các câu hỏi lớp cho HS trả
lời
3- Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét giờ
- Dặn HS về nhà ôn bài
* Bài 1 : Tìm chữ số thích hợp
để viết vào ô trống ( Dựa vào các dấu hiệu chia hết )
* Bài 2 : Số HS của lớp học đó
là :
14 + 17 = 31 ( HS )
* Bài 3 : Rút gọn các phân số
đã cho rồi tìm xem phân số nào bằng ?
9 5
* Bài 4 : Viết các phân số theo thứ tự từ lớn đến bé
- Rút gọn phân số
- Quy đồng mẫu số các phân số
- Kết luận : Các phân số đã cho
% viết theo thứ tự từ lớn đến
bé là ; ; 15
12 20
15 12 8
Trang 9Giáo viên soạn bài: Phạm Thị Mai
Kể chuyện - tiết 23
Kể chuyện đã nghe, đã đọc
I Mục đích, yêu cầu :
- HS biết kể lại một câu chuyện đã nghe, đã đọc có nhân vật, ý nghĩa, ca ngợi cái đẹp, phản ánh cuộc đấu tranh giữa cái đẹp với cái xấu, giữa cái thiện với cái ác, hiểu và trao
đổi ý nghĩa của truyện
- HS lắng nghe bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn
II Đồ dùng dạy - học :
III Các hoạt động dạy- học:
5’
2’
15’
17 ’
2 ’
A Kiểm tra bài cũ :
Gọi HS kể một đoạn truyện : Con vịt xấu xí
B Dạy bài mới :
1 Giới thiệu bài
2 ! dẫn HS kể chuyện :
a) HD tìm hiểu yêu cầu của đề bài
- Gọi một em đọc đề
- Hai HS tiếp nối nhau đọc các gợi ý 2,3
- GV ! dẫn HS quan sát tranh minh hoạ trong
SGK
* Yêu cầu của đề bài
- GV nhắc HS có thể kể câu chuyện ngoài SGK
sẽ % cộng điểm
- Xem tranh : Nàng Bạch Tuyết và bảy chú lùn
- Xem tranh : Cây tre trăm đốt
- Em biết những câu chuyện nào ca ngợi cái đẹp?
- Em biết những câu chuyện nào nói về cuộc đấu
tranh giữa cái đẹp và cái xấu, cái thiện với cái ác?
- Một số HS nói tên câu chuyện của mình
b) HS thực hành kể chuyện
- Từng cặp HS kể chuyện cho nhau nghe, trao đổi
về ý nghĩa câu chuyện
- Thi kể chuyện lớp
3 Củng cố, dặn dò :
- GV nhận xét giờ học
1 Tìm hiểu đề
2 Thực hành kể chuyện - Trao
đổi về ý nghĩa câu chuyện
Trang 10Thứ tư ngày 18 tháng 2 năm 2009
Tập làm văn - tiết 46
Luyện tập miêu tả các bộ phận của cây cối
I Mục đích, yêu cầu :
- Thấy % những đặc điểm đặc sắc trong cách quan sát và miêu tả các bộ phận của cây cối trong những đoạn văn mẫu
- Viết % một đoạn văn miêu tả hoa hoặc quả
II Đồ dùng dạy - học :
Một tờ phiếu viết lời giải bài tập 1
III Các hoạt động dạy- học:
3’
2’
33’
2 ’
A Kiểm tra bài cũ :
- Gọi HS nói về cách tả của tác giả trong đoạn văn
đọc thêm ( bàng thay lá )
B Dạy bài mới :
1 Giới thiệu bài
2 ! dẫn HS luyện tập
* Hai HS tiếp nối nhau đọc bài tập 1
- Cho HS thảo luận nhóm đôi
- HS phát biểu, GV và cả lớp nhận xét GV dán tờ
phiếu đã viết tóm tắt những điểm đáng chú ý
trong cách miêu tả ở mỗi đoạn
+ Cách miêu tả hoa (quả) của nhà văn ?
+ Cách miêu tả nét đặc sắc của hoa hoặc quả?
+ Tác giả dùng biện pháp nghệ thuật gì để miêu
tả?
* HS đọc yêu cầu của bài tập 2, suy nghĩ, chọn tả
một loài hoa hay thứ quả mà em yêu thích
- HS tự viết đoạn văn
- GV gọi vài em đọc lớp
3 Củng cố, dặn dò :
- GV nhận xét giờ học
- Đọc 2 đoạn văn tham khảo trong SGK
* Bài tập 1 : a) Đoạn tả cây sầu đâu
b) Đoạn tả quả cà chua
* Bài tập 2 : Tả một loài hoa hay một thứ quả mà em yêu thích
Trang 11Giáo viên soạn bài: Phạm Thị Mai
Khoa học - tiết 45
Anh sáng
I Mục tiêu :
- Phân biệt % các vật tự phát sáng và các vật % chiếu sáng
- Làm thí nghiệm để xác định % các vật cho ánh sáng truyền qua hoặc không truyền qua
- Nêu VD chứng tỏ ánh sáng truyền theo ^! thẳng
II Đồ dùng dạy - học :
Chuẩn bị theo nhóm : Hộp kín, tấm kính, nhựa trong, tấm kính mờ
III Các hoạt động dạy- học:
3’
32’
1 ’
1 Kiểm tra bài cũ :
- Tiếng ồn có tác hại gì đối với con !^N
- Hãy nêu những biện pháp để phòng chống tiếng
ồn?
2 Dạy bài mới : Giới thiệu bài.
* Hoạt động 1 : Tìm hiểu các vật tự phát ra ánh
sáng và các vật % chiếu sáng
- Làm việc theo nhóm
Các nhóm cử đại diện lên trình bày, GV kết luận
* Hoạt động 2: Tìm hiểu về ^! truyền của ánh
sáng
- Nhờ đâu ta nhìn thấy vật?
- Theo em, ánh sáng truyền theo ^! thẳng hay
^! cong?
- Cho 3 HS đứng lớp ở các vị trí khác nhau,
GV ! đèn tới một trong 3 em đó( ( bật
đèn) Yêu cầu HS dự đoán xem ánh sáng sẽ đi tới
đâu
- GV kết luận: ánh sáng truyền theo ^!
thẳng
* Hoạt động 3 : Tìm hiểu sự truyền ánh sáng qua
các vật
- HS tiến hành thí nghiệm trang 91 rồi ghi kết quả
vào bảng
* Hoạt động 4 : Tìm hiểu mắt nhìn thấy vật khi
nào ?
- GV nêu VD hoặc làm thí nghiệm để chứng tỏ
mắt chỉ nhìn thấy một vật khi có ánh sáng từ vật
đó đi tới mắt
3 Củng cố, dặn dò: - GV nhận xét giờ học
1 Vật tự phát sáng và các vật
% chiếu sáng
* Ban ngày:
- Vật tự phát sáng : Mặt trời
- Vật % chiếu sáng : !9! bàn
*Ban đêm :
- Vật tự phát sáng : ngọn đèn
điện
-Vật % chiếu sáng :Mặt trăng sáng là do mặt trời chiếu sáng
2 ánh sáng truyền theo ^! thẳng:
3 Vật cho ánh sáng truyền qua
và vật không cho ánh sáng truyền qua
4 Mắt nhìn thấy vật khi nào ?
- KL : SGK
... mới:a- Giới thiệu bài: GV nêu MĐ - YC
b- ! dẫn luyện tập
Bài 1: HS nêu YC
- GV yêu cầu HS tự làm vào HS lên bảng
làm
- Lớp nhận xét
- YC HS nêu... viên soạn bài: Phạm Thị Mai
3 ’
- YC học sinh tự làm bài, nhắc em làm
bứơc trung gian giấy nháp, ghi kết vào
vở tập
- HS lên bảng làm
- Lớp. ..
- 1HS đọc
- Chia đoạn
- HS tiếp nối đọc đoạn
- HS luyện đọc theo cặp
- Một , hai HS đọc
- GV đọc diễn cảm văn
b) Tìm hiểu :
-HS đọc