Thể hiện tâm trạng cô - Sử dụng thể thơ thát đơn, thầm lặng, nổi ngôn bát cú một cách niềm hoài cổ của tác điêu luyện giả trước cảnh vật - Bút pháp nghệ thuật đèo ngang tả cảnh ngụ tình [r]
Trang 1TUẦN 17
Minh Hương
-Ngày soạn: 8/12/2018 Ngày dạy: /12/2018
A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
- Thấy được vẻ đẹp của cảnh sắc, thiên nhiên, con người và tình cảm đậm đà, sâu sắc của tác giả với Sài Gòn
- Nắm được nghệ thuật biểu hiện tình cảm, cảm xúc của tác giả
B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ:
1 Kiến thức:
- Những nét đẹp riêng của thành phố Sài Gòn: thiên nhiên, khí hậu, cảnh quan và phong cách con người
- Nghệ thuật biểu cảm nồng nhiệt, chân thành của tác giả
2 Kĩ năng:
- Đọc – hiểu văn bản tùy bút có sử dụng các yếu tố miêu tả và biểu cảm
- Biểu hiện tình cảm, cảm xúc về một sự việc qua những hiểu biết cụ thể
3 Thái độ:
- Yêu mến quê hương, nơi ta sinh ra, đang sinh sống và gắn bó
C PHƯƠNG PHÁP:
- Sử dụng linh hoạt các phương pháp: đọc diễn cảm, gợi mở, nêu vấn đề, thảo luận nhóm, giảng bình…
D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Ổn định lớp: Kiểm diện học sinh:
7A3 Vắng:
7A6 Vắng:
2 Kiểm tra bài cũ: Gv hỏi – hs trả lời:
(?) Đọc thuộc một đoạn văn mà em thích trong văn bản “Mùa xuân của tôi”
(?) Em hiểu được gì qua văn bản?
3 Bài mới:
Nói đến thành phố Sài Gòn là nói đến thành phố Hồ Chí Minh – thành phố mang tên Bác Là một trong nhữnh thành phố lớn của cả nước Nơi đây có bến Nhà Rồng mà Bác của chúng ta đã ra đi tìm đường cứu nước Và nơi đây đã trở thành di tích lịch sử Có nhiều nhà văn nhà thơ đã viết về thành phố này với một tình cảm rất sâu nặng Hôm nay chúng ta sẽ đi vào tìm hiểu một trong những bài tùy bút về thành phố này
* Hoạt động 1: GIỚI THIỆU CHUNG:
GV: Cho HS đọc chú thích sgk, đưa bản đồ Việt
Nam chỉ trên bản đồ vị trí thành phố Sài Gòn, cũng
có thể cho HS xem một số tranh ảnh về cảnh và
người ở Sài Gòn
H: Em thấy văn bản đề cập tới địa danh Sài Gòn,
theo em nơi đây còn mang tên nào khác ?
HS: Thành phố Hồ Chí Minh Tên gọi này được
xuất hiện từ sau tháng 4-1975 Hiện nay là một
thành phố lớn và có số dân đông nhất trong các tỉnh
và thành phố ở nước ta, là trung tâm kinh tế lớn
nhất của Việt Nam
H: Qua tìm hiểu bài ở nhà em thấy văn bản này
thuộc thể loại nào? Được viết theo phương thức
biểu đạt nào?
GV Chú thích thêm: Tính từ thời điểm thành lập
phủ Gia Định (1697) - thời chúa Nguyễn Phúc Chu,
I GIỚI THIỆU CHUNG:
1 Tác giả:
- Minh Hương
2 Tác phẩm:
a Xuất xứ:
- Văn bản Sài Gòn tôi yêu là bài tùy bút trích trong tập tùy bút – bút ký
“Nhớ Sài Gòn” viết vào cuối tháng 12- 1990 Bài viết đã bộc lộ tình cảm cảm xúc của tác giả về thành phố Sài Gòn (kỷ niệm Sài Gòn 300 tuổi)
b Thể loại: Tuỳ bút
* Nội dung:
Văn bản thể hiện những ấn tượng
Trang 2và Sài Gòn trở thành thủ phủ chính của xứ Nam Kì
đến 1997 là 300 năm
H: Chủ đề mà văn bản lựa chọn trong văn bản là
gì
HS: Ghi bài
* Hoạt động 2: ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN:
GV: Nêu yêu cầu đọc Đây là bài tùy bút ghi lại
những tình cảm cảm xúc của tác giả về Sài Gòn khi
đọc các em chú ý đọc thật diễn cảm để thể hiện cảm
xúc chân thành và sâu sắc của tác giả
GV đọc mẫu: Gọi học sinh đọc tiếp
Tìm hiểu nghĩa của một số từ khó:
H: Trong văn bản, tác giả cảm nhận về Sài Gòn
tên những phương diện nào?
HS: Tác giả đã cảm nhận về Sài Gòn ở nhiều
phương diện như thiên nhiên, thời tiết, cuộc sống
sinh hoạt và phong cách người Sài Gòn
H: Vậy bài viết này có thể chia làm mấy đoạn ?
Nêu nội dung từng đoạn ?
GV: Sau đây ta sẽ đi tìm hiểu văn bản theo bố cục
này
H: Hãy đọc diễn cảm lại đoạn 1? Nêu nội dung của
đoạn văn?
HS: Mở đầu văn bản tác giả giới thiêu như thế nào
về thành phố Sài Gòn - Vẫn trẻ, ba trăm năm còn
xuân chán; cứ trẻ hoài như một cây tơ đương độ
nõn nà
H: Ngay phần mở đầu tác giả đã ngợi ca Sài Gòn
bằng cách nào?
HS: So sánh đối chiếu một cách khéo léo Đối
chiếu so sánh lịch sử của Sài Gòn với lịch sử đất
nước
H: Cảm nhận chung của tác giả đối với Sài Gòn?
HS: Tác giả đã nhận xét: Sài Gòn vẫn trẻ, cái đô thị
này vẫn còn xuân chán… Sài Gòn vẫn trẻ hoài
H: Tác giả nhắc lại nhiều lần từ “tôi yêu” nhằm
nhấn mạnh điều gì? Qua đây em hiểu gì về tình
cảm, thái độ của tác giả với thành phố Gòn ?
GV: Và chúng ta thấy tình yêu Sài Gòn của tác giả
còn bộc lộ rõ hơn ở đoạn hai Tình cảm ấy thể hiện
rất phong phú và nồng nàn Mở đầu đoạn 2 tác giả
đã viết “ Tôi yêu Sài Gòn tha thiết như người đàn
ông… ”
H: Khi nhắc đến khí hậu thời tiết tác giả đã sử
dụng những từ ngữ hình ảnh nào ?
GV: Đây là kiểu thời tiết đặc trưng của kiểu khí hậu
thời tết Nam Bộ nói chung và Sài Gòn nói riêng
Đây là kiểu thời tiết ít nơi trên đất nước ta có được
H: Tác giả nhắc đến những đặc điểm thiên nhiên
Sài Gòn với một thái độ như thế nào?Từ ngữ nào
đã thể hiện rõ điều này?
H: Em cảm nhận như thế nào về vùng đất Sài Gòn
dưới sự miêu tả và cảm nhận của Minh Hương?
GV: Tình cảm của tác giả đối với Sài Gòn trong
nhiều mặt và tình cảm yêu mến tha thiết nồng nàn của tác giả về th ành phố Sài Gòn
II ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN:
1 Đọc và tìm hiểu chú thích:
- Tông chi, bản địa, hồ hà, chơn thành, thị thiềng, guốc vông trơn, xá, sắc ô
2 Tìm hiểu văn bản:
a Phương thức biểu đạt: Viết theo
phương thức biểu đạt biểu cảm
b Bố cục: 3 đoạn
+ Đoạn một: “từ đầu…ngọc ngà này”:
ấn tượng chung, bao quát về Sài Gòn
+ Đoạn hai: Tiếp đến hơn 5 triệu: cảm
nhận về thiên nhiên con người Sài Gòn
+ Đoạn 3: Còn lại Khẳng định tình
yêu của tác giả về vùng đất Sài Gòn
c Phân tích:
c1 Cảm nhận chung về Sài Gòn:
+ Sài Gòn là 1 thành phố trẻ có sức sống mãnh liệt
- Tác giả yêu và tự hào về thành phố của mình đang sống
c2 Cảm nhận về thiên nhiên và con người Sài Gòn
* Thiên nhiên Sài Gòn
+ Sài Gòn là một thành phố rất sôi động có những nét đẹp độc đáo về thời tiết:
+ Thời tiết trái trứng, trở trời, đang ui
Trang 3mảnh đất này là tình cảm yêu mến tha thiết, tác giả
yêu Sài Gòn như máu thịt của mình Chính vì tình
cảm gắn bó này mà tác giả đã cảm nhận được
những nét đẹp riêng của thiên nhiên, khí hậu Sài
Gòn Tất cả những thứ này đều trở lên gần gũi với
tác giả Vì vậy tác giả đã đưa một quy luật về tâm
lý con người “Yêu nhau yêu cả đường đi Ghét
nhau ghét cả tông ti họ hàng” Và do vậy, bằng tình
cảm chân thành, có ít nhiều thiên lệch, nhà văn đã
thể hiện một cách tha tha thiết tình cảm yêu mến, tự
hào về mảnh đất, nhịp sống của Sài Gòn
GV: Yêu cầu học sinh chú ý vào đoạn “Miền Nam
là đất lành… mình đang sống”
H: Bên cạnh những nét đặc sắc về thiên nhiên môi
trường Sài Gòn thì con người Sài Gòn dưới ngòi
bút của mình hiện lên như thế nào?
GV: Yêu cầu học sinh đọc thầm từ chỗ “ở trên đất
này hàng triệu người khác”
H: Ở đoạn này tác giả đã cảm nhận về con người,
về đặc điểm cư dân Sài Gòn?
GV bình: Tác giả đã tưởng như Sài Gòn là quê
hương của tất cả mọi người Nếu như ai đã và đang
sống ở Sài Gòn thì đều cảm nhận được một điều Sài
Gòn là quê hương của mình, là nơi sinh ra và nuôi
dưỡng mình lớn lên Sài Gòn sẵn sàng đón tất cả
mọi người nếu như những người đó có tình yêu đối
với Sài Gòn
H: Phong cách chung của con người Sài Gòn được
tác giả cảm nhận như thế nào?
GV: Đó là phong cách của những con người vốn là
con cháu của những người đi mở đất sống ở rừng
sâu U Minh, rừng đước, rừng chàm, kênh rạch chi
chít và nắng gió hoặc của những con người từ bao
phương xa lạ vì mưu sinh mà phiêu dạt, bám trụ lại
vùng đất địa linh mến khách này
GV Chuyển ý: Và sau lời giới thiệu về phong cách
người Sài Gòn tác giả đã miêu tả với chúng ta
phong cách tự nhiên của các cô gái Sài Gòn
H: Vậy phong cách của các cô gái Sài Gòn được
tác giả miêu tả như thế nào?
HS: Dáng đi khỏe khoắn, mạnh dạn, yểu điệu thướt
tha
Phong cách e thẹn, ngượng nghịu như vầng trăng
mới ló
Nụ cười tươi tắn thơ ngây
H: Qua đây em rút ra nhận xét gì về phong cách
người Sài Gòn?
H: Viết về hình ảnh những con người Sài Gòn em
thấy thái độ của nhà văn như thế nào ?
* Gọi HS đọc đoạn kết
H: Để khảng định lại tình cảm của mình, cách diễn
đạt của tác giả có gì đặc sắc? Cùng với lời khảng
định, tác giả còn nhắn gửi bạn đọc điều gì ?
HS: Hãy yêu Sài Gòn da diết như tôi:
ui buồn bỗng trong vắt lại như thủy tinh
+ Môi trường sống tự nhiên của Sài Gòn đang bị hủy diệt dần
=> Tác giả phê phán lên án những kẻ
vô trách nhiệm với môi trường
* Đặc điểm cư dân và phong cách con người Sài Gòn
+ Người Sài Gòn cởi mở, mến khách,
dễ hoà hợp với mọi người
+ Người Sài Gòn tự nhiên, cởi mở, bộc trực, chân thành, trọng đạo nghĩa, giàu lòng yêu nước, bất khuất dám xả thân vì chính nghĩa
c3 Tác giả khẳng định lại cảm xúc của mình
+ Tình yêu Sài Gòn của tác giả là một tình yêu say đắm thiết tha, cháy bỏng
+ Khẳng định một tình cảm yêu mến bền chặt, đằm thắm không thể nào tả xiết được đối với thành phố Sài Gòn
3 Tổng kết:
a Nghệ thuật:
+ Tạo bố cục văn bản theo mạch cảm xúc về thành phố Sài Gòn
+ Sử dụng ngôn ngữ đậm đà màu sắc Nam Bộ
+ Lối viết nhiệt tình, có chỗ hóm hỉnh,
trẻ trung
b Nội dung:
Trang 4H: Qua đoạn văn, em cảm nhận được gì về tình
cảm của nhà văn đối với Sài Gòn ?
H: Qua bài viết này tác giả muốn gửi gắm điều gì?
GV: Qua văn bản, em cảm nhận được gì về tình
cảm của tác giả đối với Sài Gòn Muốn nhắn gửi tới
bạn đọc chúng ta điều gì ?
H: Rút ra nghệ thuật và ý nghĩa văn bản?
* Hoạt động 3: HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
GV gợi ý: HS viết đoạn văn ngắn về những nét độc
đáo riêng biệt ở Rô Men như: mưa nắng bất
thường, thời tiết như một thiếu nữ đỏng đảnh, khó
tính, có lúc hiền hòa, êm dịu, có lúc nắng lắm và
mưa cũng nhiều…
- Chuẩn bị tiết trả bài TLV số 3 và bài kiểm tra TV.
* Ý nghĩa văn bản:
- Văn bản là lời bày tỏ tình yêu tha thiết, bền chặt của tác giả đối với thành phố Sài Gòn
III HƯỚNG DẪN TỰ HỌC:
* Bài cũ: - Học và nắm vững nội
dung văn bản
- Tự tìm hiểu thêm về các đặc điểm
thiên nhiên, cuộc sống: kiến trúc, phong cách con người cảu 3 thành phố tiêu biểu cho 3 miền: Sài Gòn, Huế,
Hà Nội
- Viết bài văn nghị luận ngắn nêu rõ những nét riêng biệt độc đáo ở quê hương em hoặc ở địa phương mà em từng gắn bó
* Bài mới: Chuẩn bị bài ôn tập tác
phẩm trữ tình, ôn tập học kì I
TUẦN 17
TRẢ BÀI KIỂM TRA TIẾNG VIỆT
Ngày soạn: 08/12/2018 Ngày dạy: 11/12/2018
A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
- Củng cố và rút kinh nghiệm cho việc viết bài văn biểu cảm, các kiến thức văn học, tiếng Việt
B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG, THÁI ĐỘ:
1 Kiến thức: - Kiến thức tiếng Việt, Văn biểu cảm.
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng viết bài văn biểu cảm, viết đoạn văn có sử dụng các loại từ đã học.
3 Thái độ: nghiêm túc tiếp thu nhận xét, góp ý, sửa chữa những tồn tại trong bài làm.
C TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Ổn định lớp: Ki m di n h c sinh v ng: ể ệ ọ ắ
7A3 Vắng:
7A6 Vắng:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Gv hỏi – hs trả lời: (linh hoạt cho điểm trong quá trình tái hiện lại kiến thức)
Trang 53 Bài mới:
* Giới thiệu bài: Để giúp các em củng cố kiến thức Văn học, Tiếng Việt, Tập làm văn và tự
đánh giá ưu, khuyết điểm qua hai bài kiểm tra, có hướng khắc phục những điểm còn thiếu sót
về kiến thức và kỹ năng, để làm tốt hơn ở những bài sau, chúng ta chú ý tiết trả bài hôm nay
* Bài mới:
* TRẢ BÀI VIẾT SỐ 3
* HĐ1: Nhắc lại đề
GV: Cho HS nhắc lại đề, phân tích đề,
đưa ra đáp án và biểu điểm: ( như cuối tiết
31 + 32 đã ghi)
GV: Cho học sinh tìm hiểu đề và tìm ý
cho bài làm trên
* HĐ 2: Hướng dẫn tìm hiểu đề, tìm ý:
HS: Tìm hiểu đề và tìm ý
H: Hãy cho biết bài làm thuộc kiểu văn
bản gỉ? Đối tượng cần biểu cảm?
HS: Suy nghĩ trả lời
H: Hãy nêu ra ý chính của đề bài?
HS: Trả lời
* HĐ 3: Hướng dẫn xây dựng dàn ý:
GV: Yêu cầu HS ghi lại dàn ý đã chuẩn bị
ở nhà
HS: Lên bảng trình bày lại dàn ý
* HĐ 4: Nhận xét ưu – khuyết điểm:
GV: Xem xét và bổ sung lại dàn bài
GV: Nhận xét chung về bài làm:
Đây là kiểu bài mới học ở lớp 7, tuy nhiên
một số HS đã làm rất tốt, đạt số điểm cao
Bên cạnh đó, số đông HS vẫn còn chủ
quan, mắc phải một số khuyết điểm,
không rèn luyện nên điểm thấp
2 Về nội dung:
- Văn biểu cảm nhưng một số bài không có
yếu tố biểu cảm, dẫn dắt nhàm chán,
không hấp dẫn
- Văn biểu cảm nghèo nàn, không miêu tả
và tự sự, không thể gợi cảm được
- - Nhiều bài còn sa vào văn kể và miêu tả
thậm chí lạc đề
* HĐ 5: Hướng dẫn sửa lỗi sai cụ thể:
GV: Sửa lỗi sai cụ thể cho HS chủ yếu về
kiến thức và cách diễn đạt
- Lỗi chính tả: Banh, Lý, Quý, Thào, Trấn,
Toán, Tín, Quân, Thúy, Huyền, Day, Thu,
Dong, Sàng…
- Lỗi dùng từ: Banh, Lý, Quý, Thào, Trấn,
Toán, Tín, Quân, Thúy, Huyền, Day, Thu,
Dong, Sàng… - Lỗi diễn đat:: Banh, Lý,
Quý, Thào, Trấn, Toán, Tín, Quân, Thúy,
* TRẢ BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 3
I NHẮC LẠI ĐỀ:
Phát biểu cảm nghĩ về người thân (ông, bà, anh, chị, em )
II TÌM HIỂU ĐỀ VÀ TÌM Ý:
1 Tìm hiểu đề:
- Kiểu văn bản: Văn biểu cảm
- Đối tượng: Người thân (ông, bà, cha, mẹ )
2 Tìm ý:
- Những đặc điểm đáng chú ý của người thân
- Tình cảm của người thân đó cới em,
- Người thân đó quan trọng với em như thế
nào?
III DÀN Ý:
(Như tiết 51 + 52)
IV NHẬN XÉT ƯU – KHUYẾT ĐIỂM:
* Ưu điểm:
- Nắm được yêu cầu đề và xác định được đối tượng cần biểu cảm
- Có sự sáng tạo trong bài làm, phát huy được những ưu điểm của bản thân
* Khuyết điểm:
1 Về hình thức:
- Bài làm chữ rất xấu, trình bày cẩu thả, sai nhiều lỗi chính tả
- Thậm chí có bài làm không có bố cục ba phần thông thường, không biết tách ý, tách đoạn cho rõ ràng
- - Sai lỗi diễn đạt và cách dùng từ nhiều
- - Cách dùng từ còn hạn chế
V SỬA LỖI SAI CỤ THỂ:
1 Về kiến thức: Đa số HS biết làm bài không
sai kiến thức
2 Về cách diễn đạt:
- Lỗi diễn đạt:
- Lỗi dùng từ:
- Lỗi viết câu:
- Lỗi chính tả rất nhiều
- Viết tắt trong bài (Cuối giáo án)
Trang 6Huyền, Day, Thu, Dong, Sàng…
HS: Chú ý ghi lại những lỗi sai mắc phải
để rút kinh nghiệm
* HĐ 6: Phát bài, đối chiếu dàn ý, tiếp
tục sửa bài:
GV: Phát bài, giải đáp thắc mắc của HS,
lấy điểm vào sổ
* HĐ 7: Đọc bài mẫu
GV: Đọc bài của một số bài viết hay (nếu
còn thời gian)
HS: Chú ý lắng nghe
* HĐ 8: Ghi điểm, thống kê chất lượng
GV: Gọi điểm và thống kê chất lượng
* TRẢ BÀI KIỂM TRA TIẾNG VIỆT
* HĐ 1: Phân tích đề:
GV: Giúp HS phân tích dạng đề vừa trắc
nghiệm vừa tự luận
HS: Chú ý lắng nghe hướng dẫn của GV
để rút kinh nghiệm cho bài làm sau
GV: Gọi HS chỉ ra dạng đề để HS nắm
được cấu trúc cũng như nội dung đề
* HĐ 2: Công bố đáp án
GV: Tiến hành sửa bài cho HS dựa trên
đáp án tiết trước
HS: Sửa bài theo yêu cầu của giáo viên
GV: Gọi HS đứng tại chỗ nhắc lại đáp án
câu 1
HS: Trả lời
GV: Gọi HS lên bảng liệt kê ý chính Câu
2
HS: Thực hiện
* HĐ 3: Nhận xét ưu – khuyết điểm
GV: Nhắc cho HS những yêu cầu cần đạt
trong bài làm Sau đó, nhận xét từng bài
làm cụ thể để HS: Rút kinh nghiệm trong
những bài làm tiếp theo
- Một số em lười học bài, nắm kiến thức
sơ sài, không ôn tập trước khi kiểm tra:
JeMi, Nam, A Thắng, Thắng, Sanh, Nhịp,
Ha, Thái, HàĐiệp, Phú, Liêng, Thắng
- Kĩ năng diễn đạt yếu, khả năng viết đọan
kém: Thắng, Sanh, Nhịp
- Dùng từ chưa thích hợp: Banh, Lý, Quý,
Thào, Trấn, Toán, Tín, Quân, Thúy,
Huyền, Day, Thu, Dong, Sàng…
VI PHÁT BÀI, ĐỐI CHIẾU DÀN Ý, TIẾP TỤC SỬA BÀI:
- HS tiếp tục phát hiện lỗi và sửa lỗi
VII ĐỌC BÀI MẪU:
Đọc bài mẫu của học sinh
VIII GHI ĐIỂM, THỐNG KÊ CHẤT
* TRẢ BÀI KIỂM TRA TIẾNG VIỆT
I PHÂN TÍCH ĐỀ:
1 Trắc nghiệm:
- Sơ lược các kiến thức liên quan đến những
bài tiếng Việt có nội dung cần khắc sâu đưa vào nội dung kiểm tra
2 Tự luận:
II CÔNG BỐ ĐÁP ÁN:
1 Trắc nghiệm:
1 A 2 C 3 B 4 B 5.A 6 B
2 Tự luận:
(Xem giáo án tiết 62)
III NHẬN XÉT ƯU – KHUYẾT ĐIỂM:
1 Ưu điểm:
- Đa số học sinh nắm khá vững kiến thức và thể hiện rõ trong bài làm
- Một số học sinh viết mạch lạc, trình bày rõ ràng, sạch sẽ, có tư duy sáng tạo, bài làm đạt kết quả tốt
- Nhiều em đạt điểm khá, giỏi
2 Khuyết điểm:
- Một số học sinh lười học bài, nắm kiến thức
sơ sài, không ôn tập trước khi kiểm tra dẫn đến kết quả kiểm tra thấp
- Chú ý sửa kĩ năng viết đoạn văn ngắn vì đây
là bài tập nhiều em thực hiện còn rất lúng túng, thậm chí có em không biết làm
Trang 7- Chưa phân biệt được l và n: Cường
- Chưa đặt được câu: Banh, Lý, Quý,
Thào, Trấn, Toán, Tín, Quân, Thúy,
Huyền, Day, Thu, Dong, Sàng…
* HĐ 4: Thống kê chất lượng bài làm
GV: Phát bài cho HS xem lại bài làm của
mình
HS: Xem lại bài, cộng lại điểm và thắc
mắc
GV: Giải đáp
GV: Gọi điểm vào sổ
* HƯỚNG DẪN TỰ HỌC:
GV: Hướng dẫn HS các nội dung bên
HS: Chú ý lắng nghe và về thực hiện theo
hướng dẫn của GV
- Kĩ năng diễn đạt, dùng từ còn quá yếu
- Sai lỗi chính tả quá nhiều
- Trình bày bài của nhiều em còn cẩu thả, qua
loa, đại khái, không chú ý cả hình thức lẫn nội dung bài làm nên bị điểm chưa đạt yêu cầu
IV THỐNG KÊ CHẤT LƯỢNG BỘ MÔN:
(Xem cuối giáo án)
* HƯỚNG DẪN TỰ HỌC:
* Bài cũ: - Làm lại phần tự luận vào vở, viết
lại bài tập làm văn
-Viết lại câu 2 thành một bài văn hoàn chỉnh
* Bài mới: - Soạn bài: HDĐT: Sài Gòn tôi
yêu
* S a l i sai c th :ử ỗ ụ ể
Lỗi chính tả
- đi tắng, quân tâm, căn tròn, muộng, iên lòng, ruột thịch, làm việt, bố bát về, hàn xón, dút (rút)
đỡ, tấp cả, thàn viên, khuy, chảy qua, dan nan, kiêu, chú lí, tre trở, dàng, làm việt trông nhà, ngan cảm, mẹ dà, bai giờ, …
- Viết tắt: k0
- Tên riêng không viết hoa:
- Lẫn lộn l- n: lên, làm lông, lỗi buồn, lớn nên, sau lày
- đi tắm, quan tâm, căng tròn, muộn, yên tâm, ruột thịt, làm việc, bố bắt về, thành viên, khuya, trải qua, gian nan, kêu, chú lính, che chở, dàn, làm việc trong nhà, ngăn cản, mẹ già, bây giờ
- không
- Chú ý cách phát âm: làm nông, nỗi buồn, lớn lên, sau này…
Lỗi dùng từ
- Dùng sai từ: xa xưa kia, rau xinh sắn,
- Lặp từ: bạn ấy, bạn ấy…
- Quả ổi còn rất nhỏ…
- Thay từ “ trong “bằng từ
“ở” bỏ từ đẹp
Lỗi diễn đạt
- Diễn đạt chưa đúng, còn lủng củng:
+ …lúc giữ thì giữ, lúc hiền thì hiền…
+ … rất đẹp tai nghe và thuật thú nữa
+ bà em có nét rất là rạng rỡ… + em thương nhất bà của em vì đó
là bà của em… + người mẹ đến hết cuộc đời làm con của người mẹ…
+ Sứ cách diễn đạt:
+ Mẹ em rất nghiêm khắc
+ …mẹ dạy em những điều tốt và có ích nữa…
+ nụ cười của bà rất rạng rỡ
+ …suốt cuộc đời mẹ luôn mong con được hạnh phúc…
Trang 8* Thống kê chất lượng bộ môn: Bài tập làm văn số 3
7A3
7A6
* Thống kê chất lượng bộ môn: Kiểm tra Tiếng Việt
7A3
7A6
TUẦN 17
Tiết: 67+68
ÔN TẬP TÁC PHẨM TRỮ TÌNH
ÔN TẬP KIỂM TRA HỌC KÌ I
Ngày soạn: 08/12/2018 Ngày dạy: 11/12/2018
* ÔN TẬP TÁC PHẨM TRỮ TÌNH
A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
- Hệ thống hóa những tác phẩm trữ tình dân gian, trung đại, hiện đại đã học trong HKI lớp 7,
từ đó hiểu rõ hơn, sâu hơn giá trị nội dung, nghệ thuật của chúng
B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG:
1 Kiến thức:
- Khái niệm tác phẩm trữ tình, thơ trữ tình
- Một số đặc điểm chủ yếu của thơ trữ tình
- Một số thể thơ đã học
2 Kĩ năng:
- Rèn các kĩ năng ghi nhớ, hệ thống hóa, tổng hợp, phân tích, chứng minh
- Cảm nhận, phân tích tác phẩm trữ tình
3 Thái độ:
- Tích cực ôn tập
C PHƯƠNG PHÁP:
- Sử dụng linh hoạt các phương pháp: vấn – đáp, gợi mở, nêu vấn đề, thảo luận nhóm…
* ÔN TẬP KIỂM TRA HỌC KÌ I
A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT :
- Hệ thống hóa toàn bộ kiến thức Tiếng Việt, Văn, Tập làm văn đã học ở HKI
B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG:
1 Kiến thức:
- Hệ thống toàn bộ kiến thức đã học
Trang 92 Kĩ năng:
Tổng hợp các kĩ năng đã học, nhất là viết đoạn văn, bài văn
3 Thái độ: - Nghiêm túc ôn tập.
C PHƯƠNG PHÁP:
Sử dụng linh hoạt các phương pháp: vấn – đáp, gợi mở, nêu vấn đề, thảo luận nhóm…
D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Ổn định lớp: Kiểm diện học sinh:
7A3 Vắng:
7A6 Vắng:
2 Kiểm tra bài soạn: Phần chuẩn bị bài ở nhà của một vài học sinh
3 Bài mới:
* Giới thiệu bài: Để củng cố lại kiến thức về văn bản biểu cảm, Tiếng Việt và chuẩn bị cho
bài thi HKI Chúng ta cùng vào bài học hôm nay Để ôn tập lại các kiến thức chúng ta học ở chương trình kì I lớp 7 Để giúp các hệ thống hóa kiến thức và cũng làm tốt bài kiểm tra học
kì I
* Bài học
* ÔN TẬP TÁC PHẨM TRỮ TÌNH
* Hoạt động 1: HỆ THỐNG HÓA KIẾN
THỨC:
GV: Trước khi đi vào bài tập hôm nay bạn nào
nhắc lại cho cô giáo biết thế nào là văn biểu cảm
HS: Văn biểu cảm là văn viết ra nhằm để thể
hiện tình cảm cảm xúc, sự đánh giá của con
người đối với thế giới xung quanh để khơi gợi sự
đồng cảm nơi người đọc
H: Văn biểu cảm gồm những thể loại nào?
HS: Văn xuôi biểu cảm, thơ trữ tình, ca dao trữ
tình
H: Vậy em hãy kể tên các văn bản trữ tình mà
em đã học?
HS: Ca dao trữ tình, Sông núi nước Nam, phò
giá về kinh, Bánh trôi nước
H: Theo em nguồn gốc của hai chữ “trữ tình”
được bắt nguồn từ đâu?
H: Hãy cho biết tên tác giả của các tác phấm
sau: Cảm nghĩ trong đêm thanh tĩnh, Phò giá về
kinh, Tiếng gà trưa, Cảnh khuya, Ngẫu nhiên
viết nhân buổi mới về quê, Bạn đến chơi nhà,
Bài ca nhà tranh bị gió thu phá?
GV: Gọi học sinh lên bảng làm
H: Qua hai bài tập này em thấy tác phẩm trữ
tình được sáng tác ra với mục đích gì?
HS: Các tác phẩm trữ tình được sáng tác với
mục đích thể hiện tình yêu thiên nhiên, yêu Tổ
quốc, tình yêu thiên nhiên sâu lắng, tinh thần
nhân đạo cao cả của các nhà thơ
H: Qua đây em thấy tác phẩm trữ tình là gì?
Quan sát vào bảng thống kê trên bảng em thấy
thể loại nào chiếm đa số?
* ÔN TẬP TÁC PHẨM TRỮ TÌNHI
I HỆ THỐNG HÓA KIẾN THỨC:
1 Khái niệm tác phẩm trữ tình
- Tác phẩm trữ tình là những tác phẩm viết ra nhằm biểu đạt những tình cảm, cảm xúc trong lòng người viết
2 Ca dao trữ tình:
+ Khái niệm: Ca dao dân ca chỉ các thể
loại trữ tình dân gian do tập thể sáng tác
và lưu truyền bằng miệng Ca dao dân ca diễn tả đời sống nội tâm của con người
Ca dao là phần lời thơ, dân ca kết hợp lời thơ và phần nhạc
+ Nội dung:
- Những câu hát về tình cảm gia đình
- Những câu hát về tình yêu quê hương đất nước con người
- Những câu hát than thân
- Những câu hát châm biếm
3 Tình cảm trong thơ trữ tình
- Thể hiện tình cảm nguyện vọng tha thiết chính đáng được lưu truyền trong dân gian
- Ca dao chủ yếu sử dụng thể thơ lục bát
Vì với thể thơ này thì lời thơ trở lên mượt mà, và thường mang âm điệu của các bài hát làm cho người đọc dễ hiểu và
dễ nhớ
- Các biện pháp so sánh, ẩn dụ, nhân hóa thường được sử dụng nhiều trong ca dao
- Vì trong ca dao tác giả dân gian thường
Trang 10HS: Các tác phẩm thơ chiếm đa số
GV: Trong thơ trữ tình còn có cả các tác phẩm
của tác giả dân gian Đó chính là ca dao trữ tình
và các tác phẩm thơ của các thi nhân
H: Em hiểu cụm từ tác giả dân gian là như thế
nào?
HS: Tác giả dân gian là tập thể quần chúng nhân
dân
H: Hãy đọc một bài ca dao và nêu nội dung bài
ca dao mà em vừa đọc?
H: Bài ca dao em vừa đọc thuộc chủ đề nào?
H: Hãy đọc một bài ca dao thuộc chủ đề khác?
Vì sao em thích bài ca dao đó?
H: Các em được học những chùm bài ca dao
nào? Nêu nội dung của từng chùm bài ca dao
đó?
- Ca dao nói về tình cảm gia đình
- Ca dao nói về tình yêu quê hương đất nước
- Ca dao than thân trách phận
- Ca dao châm biếm
H: Vậy các tác giả dân gian muốn bày tỏ tình
cảm gì trong ca dao? (Hs yếu kém)
H: Em thấy trong ca dao chủ yếu sử dụng thể
thơ gì?
H: Tại sao tác giả dân gian lại sử dụng thể thơ
lục bát trong ca dao?
H: Trong các bài ca dao đã học em thấy những
biện pháp tu từ nào thường được sử dụng?
H: Vì sao những biện pháp nghệ thuật này lại
được sử dụng nhiều trong ca dao?
H: Em hiểu gì về các tác giả của các tác phẩm
thơ?
HS: Đều là người học rộng tài cao
H: Nhìn vào bảng thống kê trên bảng em thấy
nội dung xuyên suốt các tác phẩm là gì?
H: Về hình thức các tác phẩm thơ trữ tình có
điểm gì nổi bật?
HS: Sử dụng nhiều thể thơ Đường
H: Em có nhận xét gì về tình cảm được thể hiện
trong các văn bản biểu cảm?
HS: Tình cảm thể hiện trong văn biểu cảm là
tình cảm trong sáng, đẹp đẽ và đáng trân trọng
H: Cách thể hiện tình cảm, cảm xúc của các tác
giả có điểm gì khác nhau?
HS: Có bài cảm xúc được bộc lộ trực tiếp
HS: Có bài cảm xúc được bộc lộ gián tiếp
H: Những bài tuỳ bút nào đã học được coi là
một bản văn xuôi trữ tình? Vì sao?
lấy những sự vật gần gũi với con người
để nói lên thân phận của mình hoặc để nói lên tình cảm của mình
4 Cách biểu hiện tình cảm, cảm xúc trong thơ trữ tình
- Có bài cảm xúc được bộc lộ trực tiếp
- Có bài cảm xúc được bộc lộ gián tiếp
- Biểu hiện tình cảm cá nhân, có tính chất đại diện cho những tình cảm tiến bộ, giàu chất chữ tình - Đó là tình yêu quê hương đất nước, tình cảm gia đình tình yêu đôi lứa, tình bạn bè
VD:
- Mùa xuân của tôi: Thể hiện nỗi nhớ của tác giả về mùa xuân quê hương, mùa xuân Bắc Việt
- Cốm: Một thứ quà của lúa non: Thể hiện cảm xúc của tác giả 1 món ăn truyền thống mang đậm nét văn hoá cổ truyền của Việt Nam
- Sài Gòn tôi yêu: Thể hiện tình cảm yêu mến gắn bó của tác giả với Sài Gòn
- Tùy bút là thể văn xuôi chất trữ tình
5 Lập bảng thống kê: Xem cuối giáo
án
- Cảm nghĩ trong đêm thanh tĩnh: Lí Bạch
- Phò giá về kinh: Trần Quang Khải
- Tiếng gà trưa: Xuân Quỳnh
- Cảnh khuya: Hồ Chí Minh
- Ngẫu nhiên viết: Hạ Tri Chương
- Bạn đến chơi nhà: Nguyễn Khuyến