1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Thiết kế bài học khối 1 - Tuần số 22

20 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 217,72 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Học sinh thảo luận nhóm và nêu viết tóm tắt và trình bày bài giải theo nhóm thi đua giữa Bài 2: Gọi nêu yêu cầu của bài: các nhóm Cho học sinh hoạt động nhóm để nêu tóm tắt bài Tóm tắt: [r]

Trang 1

TUẦN 22

Thứ hai ngày 8 thỏng 2 năm 2011

Học vần

Bài 90: ụn tập

I.Mục tiờu: Sau bài học học sinh cú thể:

- Đọc được các vần, từ ngữ, câu ứng dụng từ bài 84 đến bài 90

- Viết được các vần, từ ngữ ứng dụng từ bài 84 đến bài 90

- Nghe hiểu và kể được một đoạn truyện theo tranh truyện kể: Ngỗng và tộp

- Học sinh khá giỏi kể được 2 - 3 đoạn truyện theo tranh

- Rốn HS đọc được cỏc bài học vần từ bài 84 đến bài 90

- GDHS thớch học mụn tiếng Việt

II.Đồ dựng dạy học:

- Bảng ụn tập cỏc vần kết thỳc bằng p

- Tranh minh hoạ cỏc từ, cõu ứng dụng, chuyện kể

III.Cỏc hoạt động dạy học:

1 KTBC: Hỏi bài trước.

Đọc sỏch kết hợp bảng con

Viết bảng con

GV nhận xột chung

2.Bài mới:

GV treo tranh vẽ và hỏi:

Tranh vẽ gỡ?

Trong tiếng thỏp cú vần gỡ đó học?

GV giới thiệu bảng ụn tập và gọi học sinh kể

những vần kết thỳc bằng p đó được học?

GV gắn bảng ụn tập phúng to và yờu cầu học

sinh kiểm tra xem học sinh núi đó đầy đủ cỏc vần

đó học kết thỳc bằng p hay chưa

Học sinh nờu thờm nếu chưa đầy đủ…

3.ễn tập cỏc vần vừa học:

a) Gọi học sinh lờn bảng chỉ và đọc cỏc vần đó

học

GV đọc và yờu cầu học sinh chỉ đỳng cỏc vần

giỏo viờn đọc (đọc khụng theo thứ tự)

b) Ghộp õm thành vần:

GV yờu cầu học sinh ghộp chữ cột dọc với cỏc

chữ ở cỏc dũng ngang sao cho thớch hợp để được

cỏc vần tương ứng đó học

Gọi học sinh chỉ và đọc cỏc vần vừa ghộp được

c) Đọc từ ứng dụng

Gọi học sinh đọc cỏc từ ứng dụng trong bài: đầy

ỏp, đún tiếp, ấp trứng (GV ghi bảng)

GV sửa phỏt õm cho học sinh

GV đưa tranh hoặc dựng lời để giải thớch cỏc từ

này cho học sinh hiểu (nếu cần)

d) Tập viết từ ứng dụng:

Học sinh nờu tờn bài trước

HS cỏ nhõn 6 -> 8 em N1: giàn mướp; N2: tiếp nối

Cỏi thỏp cao

Ap

Học sinh kể, GV ghi bảng

Học sinh kiểm tra đối chiếu và bổ sung cho đầy đủ

Học sinh chỉ và đọc 8 em

Học sinh chỉ theo yờu cầu của GV 10 em

Học sinh ghộp và đọc, học sinh khỏc nhận xột

Cỏ nhõn học sinh đọc, nhúm

Trang 2

GV hướng dẫn học sinh viết từ: đón tiếp, ấp

trứng Cần lưu ý các nét nối giữa các chữ trong

vần, trong từng từ ứng dụng…

GV nhận xét và sửa sai

Gọi đọc toàn bảng ôn

4.Củng cố tiết 1:

Hỏi vần mới ôn

Đọc bài

Tìm tiếng mang vần mới học

NX tiết 1

Tiết 2

Luyện đọc bảng lớp :

Đọc vần, tiếng, từ lộn xộn

Luyện câu : GT tranh rút câu ghi bảng:

Cá mèo ăn nổi

Các chép ăn chìm

Con tép lim dim

Trong chùm rể cỏ

Con cua áo đỏ

Cắt cỏ trên bờ

Con cá múa cờ

Đẹp ơi là đẹp

Gọi học sinh đọc

GV nhận xét và sửa sai

+ Kể chuyện: Ngỗng và tép

GV gợi ý bằng hệ thống câu hỏi, giúp học sinh

kể được câu chuyện: Ngỗng và tép

GV kể lại câu chuyện cho học sinh nghe

GV treo tranh và kể lại nội dung theo từng bức

tranh

GV hướng dẫn học sinh kể lại qua nội dung từng

bức tranh

Ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi tình cảm của vợ

chồng nhà Ngỗng đã sẵn sàng hy sinh cho nhau

Đọc sách kết hợp bảng con

GV đọc mẫu 1 lần

GV Nhận xét cho điểm

Luyện viết vở TV

GV thu vở để chấm một số em

Nhận xét cách viết

5 Củng cố:

Gọi đọc bài

Hỏi tên bài

6 Liên hệ: Về nhà tập kể chuyện “ngỗng và

tép”

6 Dặn dò: Học bài, xem bài ở mới.

7 Nhận xét: Tuyên dương Vân, Nguyên, Ý,

Tuân, Na, Ngân phát biểu sôi nổi

Toàn lớp viết

4 em

Vài học sinh đọc lại bài ôn trên bảng

HS tìm tiếng mang vần kết thúc bằng p trong câu, 4 em đánh vần, đọc trơn tiếng 4 em, đọc trơn toàn câu và bài 6 em, đồng thanh nhóm, lớp

Học sinh lắng nghe Giáo viên kể

Học sinh kể chuyện theo nội dung từng bức tranh và gợi ý của GV

Học sinh khác nhận xét

Học sinh lắng nghe

Gọi học sinh đọc

Toàn lớp

CN 1 em

Trang 3

Đạo đức

Em và các bạn (tiết 2)

I.Mục tiêu Học sinh:

- Bước đầu biết được: Trẻ em cần được học tập, được vui chơi và được kết giao bạn bè

- Biết cần phải đoàn kết thân ái, giúp đỡ bạn bè trong học tập và trong vui chơi

- Bước đầu biết vì sao cần phải cư xử tốt với bạn bè trong học tập và trong vui chơi

- Đoàn kết, thân ái với bạn bè xung quanh

- Biết nhắc nhở bạn bè phải đoàn kết thân ái, giúp đỡ nhau trong học tập và trong vui chơi

- Kĩ năng giao tiếp và ứng xử với bạn bè

- Rèn HS thân thiết với bạn bè

- GDHS thích học môn Đạo đức

II.Chuẩn bị: Tranh minh hoạ phóng to theo nội dung bài.

III Các hoạt động dạy học:

1 KTBC:

GV nhận xét KTBC

2 Bài mới: Giới thiệu bài ghi tựa.

Hoạt động 1 :

Phân tích tranh (bài tập 2)

Giáo viên yêu cầu các cặp học sinh thảo luận để

phân tích tranh bài tập 2

Trong từng tranh các bạn đang làm gì?

Các bạn đó có vui không? Vì sao?

Noi theo các bạn đó, các em cần cư xử như thế

nào với bạn bè?

Giáo viên gọi từng cặp học sinh nêu ý kiến trước

lớp

Giáo viên kết luận chung: Các bạn trong các

tranh cùng học, cùng chơi với nhau rất vui Noi

theo các bạn đó, các em cần vui vẽ, đoàn kết, cư

xử tốt với bạn bè của mình

Hoạt động 2: Thảo luận lớp

Nội dung thảo luận:

 Để cư xử tốt với bạn các em cần làm gì?

 Với bạn bè cần tránh những việc gì?

 Cư xử tốt với bạn có lợi gì?

GV kết luận: Để cư xử tốt với bạn, các em cần

học, chơi cùng nhau, nhường nhịn giúp đỡ nhau,

mà không được trêu chọc, đánh nhau, làm bạn

đau, làm bạn giận Cư xử tốt như vậy sẽ được

bạn bè quý mến, tình cảm bạn bè càng thêm gắn

Hoạt động 3: Giới thiệu bạn thân của mình

Giáo viên gợi ý các yêu cầu cho học sinh giới

thiệu như sau:

 Bạn tên gì? Đang học và đang sống ở đâu?

 Em và bạn đó cùng học, cùng chơi với nhau

HS nêu tên bài học

Vài HS nhắc lại

Học sinh hoạt động theo cặp

Học sinh phát biểu ý kiến của mình trước lớp

Học sinh nhắc lại

Học sinh thảo luận theo nhóm 8 và trình bày trước lớp những ý kiến của mình

Học sinh khác nhận xét và bổ sung

Học sinh nhắc lại

Học sinh giới thiệu cho nhau về bạn của mình theo gợi ý các câu hỏi

Trang 4

như thế nào??

 Các em yêu quý nhau ra sao?

3 Củng cố: Hỏi tên bài.

Nhận xét, tuyên dương

4 Liên hệ: Hằng ngày HS phải đoàn kết, thân ái,

giúp đỡ bạn bè xung quanh

5 Dặn dò: Học bài, chuẩn bị bài sau.

6 Nhận xét: Tuyên dương Vân, Nguyên, Ý,

Tuân, Na, Ngân phát biểu sôi nổi

Học sinh nêu tên bài học

-Thứ ba ngày 9 tháng 2 năm 2011

Toán

Giải toán có lời văn

I.Mục tiêu Giúp học sinh:

- Hiểu đề toán: cho gì? hỏi gì? Biết bài giải gồm: câu lời giải, phép tính, đáp số

- Rèn HS tính toán chính xác

- GDHS thích học môn toán

II.Đồ dùng dạy học:

- Bảng phụ chuẩn bị các bài tập SGK, các tranh vẽ trong SGK

- Bộ đồ dùng toán 1

III.Các hoạt động dạy học:

1 KTBC: Hỏi tên bài học.

Giáo viên nêu yêu cầu cho học sinh làm:

Bài 4: 2 em, 1 em viết tiếp vào chỗ chấm để có

bài toán; 1 em giải bài toán

Gọi học sinh khác nhận xét bài bạn trên bảng

Nhận xét về kiểm tra bài cũ

2.Bài mới :

Giới thiệu trực tiếp, ghi tựa

3 Giới thiệu cách giải bài toán và cách trình

bày bài giải

Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm hiểu bài toán,

cho xem tranh rồi đọc bài toán

Hướng dẫn các em tìm hiểu đề bài

Bài toán cho biết những gì?

Bài toán hỏi gì?

Giáo viên ghi tóm tắt bài toán lên bảng

Tóm tắt:

Thêm : 4 con gà

Có tất cả : ? con gà

Hướng dẫn học sinh viết bài giải:

+ Viết câu lời giải

+ Viết phép tính (đơn vị đặt trong dấu ngoặc)

Học sinh nêu

2 học sinh giải bảng, học sinh khác theo dõi

và nhận xét bài bạn

Học sinh nhắc tựa

Học sinh xem tranh và đọc đề toán SGK

Cho biết: Có 5 con gà Hỏi: Nhà An có tất cả mấy con gà?

Học sinh đọc bài giải mẫu

Giải:

Nhà An có tất cả là:

5 + 4 = 9 (con gà)

Đáp số: 9 con gà Học sinh nêu các bước khi giải bài toán có văn:

B1: Viết câu lời giải B2: Viết phép tính (đơn vị đặt trong dấu

Trang 5

+ Viết đáp số.

Gọi học sinh đọc lại bài giải vài lượt

4 Học sinh thực hành

Bài 1: Học sinh nêu yêu cầu của bài

Hướng dẫn quan sát tranh vẽ rồi viết (nêu) số

thích hợp vào mỗi chỗ chấm để có bài toán, dựa

vào tóm tắt để giải bài toán

Sau khi hoàn thành bài toán, gọi học sinh đọc lại

bài toán

Bài 2: Gọi nêu yêu cầu của bài:

Học sinh tự quan sát hình bài 2 để nêu bài toán

Giáo viên giúp đỡ các em để hoàn thành bài tập

của mình

Bài 3: Gọi nêu yêu cầu của bài:

Hướng dẫn quan sát tranh vẽ rồi đọc bài toán

“Có 5 con vịt dưới ao và 4 con vịt trên bờ Hỏi

đàn vịt có tất cả mấy con?”

Gọi học sinh ghi vào phần tóm tắt

Cho học sinh giải theo nhóm và nêu kết quả

Tuyên dương nhóm hoàn thành sớm nhất và có

kết quả đúng nhất

5 Củng cố:Hỏi tên bài.

6 Liên hê: Biết giải toán có lời văn, các phép

tính đơn giản

7 Dặn dò:Nhận xét tiết học, dặn dò làm bài tập

ở nhà và chuẩn bị tiết sau

8 Nhận xét: Tuyên dương Vân, Nguyên, Ý,

Tuân, Na, Ngân phát biểu sôi nổi

ngoặc) B3: Viết đáp số

Học sinh viết tóm tắt và trình bày bài giải Vào VBT, đọc bài làm cho cả lớp nghe

Học sinh tự giải và nêu bài giải

Giải:

Tổ em có tất cả là:

6 + 3 = 9 (bạn)

Đáp số : 9 bạn

Các nhóm hoạt động: Viết tóm tắt bài toán và giải Nhóm nào xong trước đính bài giải lên bảng Các nhóm nhận xét bài của nhau

Giải:

Đàn vịt có tất cả là:

5 + 4 = 9 (con) Đáp số : 9 con vịt Học sinh nêu tên bài và các bước giải bài toán

có văn

-Học vần

Bài 91: oa - oe

I.Mục tiêu Gióp häc sinh:

- Đọc được oa, oe, hoạ sĩ, múa xoè; từ và các câu ứng dụng

- Viết được oa, oe, hoạ sĩ, múa xoè

- Luyện nói 2 – 4 câu theo chủ đề: Sức khoẻ là vốn quý nhất

- Rèn HS đọc đúng bài học vần oa ,oe

- GDHS thích học môn tiếng Việt

II.Đồ dùng dạy học:

- Tranh minh hoạ từ khóa, tranh minh hoạ câu ứng dụng

- Tranh minh hoạ luyện nói: Sức khoẻ là vốn quý nhất

- Bộ ghép vần của GV và học sinh

III.Các hoạt động dạy học:

1 KTBC: Hỏi bài trước.

Đọc sách kết hợp bảng con Học sinh nêu tên bài trước.HS cá nhân 6 -> 8 em

Trang 6

Viết bảng con.

GV nhận xét chung

2.Bài mới:

GV giới thiệu tranh rút ra vần oa, ghi bảng

Gọi 1 HS phân tích vần oa

Lớp cài vần oa

GV nhận xét

HD đánh vần vần oa

Có oa, muốn có tiếng hoạ ta làm thế nào?

Cài tiếng hoạ

GV nhận xét và ghi bảng tiếng hoạ

Gọi phân tích tiếng hoạ

GV hướng dẫn đánh vần tiếng hoạ

Dùng tranh giới thiệu từ “hoạ sĩ”

Hỏi: Trong từ có tiếng nào mang vần mới học

Gọi đánh vần tiếng hoạ, đọc trơn từ hoạ sĩ

Gọi đọc sơ đồ trên bảng

Vần 2 : vần oe (dạy tương tự )

So sánh 2 vần

Đọc lại 2 cột vần

Gọi học sinh đọc toàn bảng

Hướng dẫn viết bảng con: oa, hoạ sĩ, oe, múa xoè

GV nhận xét và sửa sai

Đọc từ ứng dụng

Giáo viên đưa tranh, mẫu vật hoặc vật thật để giới

thiệu từ ứng dụng, có thể giải nghĩa từ (nếu thấy

cần), rút từ ghi bảng

Sách giáo khoa, hoà bình, chích choè, mạnh khoẻ

Gọi đánh vần các tiếng có chứa vần mới học và

đọc trơn các từ trên

Đọc sơ đồ 2

Gọi đọc toàn bảng

3.Củng cố tiết 1:

Hỏi vần mới học

Đọc bài

Tìm tiếng mang vần mới học

NX tiết 1

Tiết 2

Luyện đọc bảng lớp :

Đọc vần, tiếng, từ lộn xộn

Luyện câu: GT tranh rút câu ghi bảng:

Hoa ban xoè cách trắng

Lan tươi màu vàng vàng

Cành hồng khoe nụ thắm

Bay làn hương dịu dàng

N1: ấp trứng; N2: đón tiếp

HS phân tích, cá nhân 1 em Cài bảng cài

o – a – oa

CN 4 em, đọc trơn 4 em, nhóm

Thêm âm h đứng trước vần oa và thanh nặng dưới âm a

Toàn lớp

CN 1 em

Hờ – oa – nặng – hoạ

CN 4 em, đọc trơn 4 em, 2 nhóm ĐT

Tiếng hoạ

CN 4 em, đọc trơn 4 em, nhóm

CN 2 em

Giống nhau: bắt đầu bằng o

Khác nhau: kết thúc bằng a và e

3 em

1 em

Toàn lớp viết

Học sinh quan sát và giải nghĩa từ cùng GV

HS đánh vần, đọc trơn từ, CN vài em

CN 2 em

CN 2 em, đồng thanh

Vần oa, oe

CN 2 em Đại diện 2 nhóm

CN 6 -> 7 em, lớp đồng thanh

HS tìm tiếng mang vần mới học (có gạch chân) trong câu, 2 em đánh vần các tiếng có gạch chân, đọc trơn tiếng 4 em, đọc trơn

Trang 7

GV nhận xét và sửa sai.

Luyện nói: Chủ đề: “Sức khoẻ là vốn quý nhất”

GV treo tranh và gợi ý bằng hệ thống câu hỏi,

giúp học sinh nói tốt theo chủ đề “Sức khoẻ là vốn

quý nhất”

+ Các bạn trong tranh đang làm gì?

+ Hằng ngày em tập thể dục vào lúc nào?

+ Em thích tập thể dục không?

+ Tập thể dục giúp sức khoẻ em thế nào?

+ Tại sao nói sức khoẻ là vốn quý nhất?

GV giáo dục TTTcảm

Đọc sách kết hợp bảng con

GV đọc mẫu 1 lần

GV Nhận xét cho điểm

Luyện viết vở TV

GV thu vở một số em để chấm điểm

Nhận xét cách viết

4 Củng cố: Gọi đọc bài.

Trò chơi:

Tìm vần tiếp sức:

Giáo viên gọi học sinh chia thành 2 nhóm mỗi

nhóm khoảng 7 em Thi tìm tiếng có chứa vần vừa

học

Cách chơi:

Học sinh nhóm này nêu vần, học sinh nhóm kia

nêu tiếng có chứa vần vừa học, trong thời gian

nhất định nhóm nào nói được nhiều tiếng nhóm đó

thắng cuộc

GV nhận xét trò chơi

5 Liên hệ: Biết sức khoẻ là vốn quý nhất

6 Dặn dò: Học bài, xem bài ở nhà, tự tìm từ

mang vần vừa học

7 Nhận xét: Tuyên dương Vân, Nguyên, Ý,

Tuân, Na, Ngân phát biểu sôi nổi

toàn câu và bài 5 em, đồng thanh nhóm, lớp

Học sinh nói theo hướng dẫn của Giáo viên Học sinh khác nhận xét

Học sinh tự nói

HS đọc nối tiếp kết hợp đọc bảng con 6 em Học sinh lắng nghe

Toàn lớp

CN 1 em

Đại diện 2 nhóm mỗi nhóm 7 học sinh lên chơi trò chơi

Học sinh dưới lớp cổ vũ tinh thần các bạn trong nhóm chơi

Học sinh khác nhận xét

-Thứ tư ngày 10 tháng 2 năm 2011

Học vần

Bài 92: oai - oay

I.Mục tiêu Gióp häc sinh:

- Đọc được oai, oay, điện thoại, gió xoáy; từ và các câu ứng dụng

- Viết được oai, oay, điện thoại, gió xoáy

- Luyện nói 2 – 4 câu theo chủ đề: Ghế đẩu, ghế xoay, ghế tựa

- Rèn HS đọc đúng bài học vần ep, êp

- GDHS thích học môn tiếng Việt

II.Đồ dùng dạy học:

- Tranh minh hoạ từ khóa, tranh minh hoạ câu ứng dụng

- Tranh minh hoạ luyện nói: Ghế đẩu, ghế xoay, ghế tựa

Trang 8

- Bộ ghép vần của GV và học sinh.

III.Các hoạt động dạy học:

1 KTBC: Hỏi bài trước.

Đọc sách kết hợp bảng con

Viết bảng con

GV nhận xét chung

2.Bài mới:

GV giới thiệu tranh rút ra vần oai, ghi bảng

Gọi 1 HS phân tích vần oai

Lớp cài vần oai

GV nhận xét

HD đánh vần vần oai

Có oai, muốn có tiếng thoại ta làm thế nào?

Cài tiếng thoại

GV nhận xét và ghi bảng tiếng thoại

Gọi phân tích tiếng thoại

GV hướng dẫn đánh vần tiếng thoại

Dùng tranh giới thiệu từ “điện thoại”

Hỏi: Trong từ có tiếng nào mang vần mới học

Gọi đánh vần tiếng thoại, đọc trơn từ điện thoại

Gọi đọc sơ đồ trên bảng

Vần 2 : vần oay (dạy tương tự )

So sánh 2 vần

Đọc lại 2 cột vần

Gọi học sinh đọc toàn bảng

Hướng dẫn viết bảng con: oai, điện thoại, oay, gió

xoáy

GV nhận xét và sửa sai

Đọc từ ứng dụng

Giáo viên đưa tranh, mẫu vật hoặc vật thật để giới

thiệu từ ứng dụng, có thể giải nghĩa từ (nếu thấy

cần), rút từ ghi bảng

Quả xoài, khoai lang, hí hoáy, loay hoay

Gọi đánh vần các tiếng có chứa vần mới học và

đọc trơn các từ trên

Đọc sơ đồ 2

Gọi đọc toàn bảng

3.Củng cố tiết 1:

Hỏi vần mới học

Đọc bài

Tìm tiếng mang vần mới học

NX tiết 1

Tiết 2

Học sinh nêu tên bài trước

HS cá nhân 6 -> 8 em N1: mạnh khoẻ; N2: hoà bình

HS phân tích, cá nhân 1 em Cài bảng cài

O – a – i – oai

CN 4 em, đọc trơn 4 em, nhóm

Thêm âm th đứng trước vần oai và thanh nặng dưới âm a

Toàn lớp

CN 1 em

Thờ – oai – thoai– nặng – thoại

CN 4 em, đọc trơn 4 em, 2 nhóm ĐT

Tiếng thoại

CN 4 em, đọc trơn 4 em, nhóm

CN 2 em

Giống nhau: bắt dầu bằng oa Khác nhau: oay kết thúc bằng y

3 em

1 em

Toàn lớp viết

Học sinh quan sát và giải nghĩa từ cùng GV

HS đánh vần, đọc trơn từ, CN vài em

CN 2 em

CN 2 em, đồng thanh

Vần ep, êp

CN 2 em Đại diện 2 nhóm

Trang 9

Luyện đọc bảng lớp :

Đọc vần, tiếng, từ lộn xộn

Luyện câu: GT tranh rút câu ghi bảng:

Gọi học sinh đọc câu và bài đọc

Tháng chạp là tháng trồng khoai

Tháng giêng trồng đậu, tháng hai trồng cà

Tháng ba cày vỡ ruộng ra

Tháng tư làm mạ, mưa sa đầy đồng

GV nhận xét và sửa sai

Luyện nói: Chủ đề: “Ghế đẩu, ghế xoay, ghế tựa”

GV treo tranh và gợi ý bằng hệ thống câu hỏi,

giúp học sinh nói tốt theo chủ đề “Ghế đẩu, ghế

xoay, ghế tựa”

GV giáo dục TTTcảm

Đọc sách kết hợp bảng con

GV đọc mẫu 1 lần

GV Nhận xét cho điểm

Luyện viết vở TV

GV thu vở một số em để chấm điểm

Nhận xét cách viết

4 Củng cố: Gọi đọc bài.

Trò chơi:

Tìm vần tiếp sức:

Giáo viên gọi học sinh chia thành 2 nhóm mỗi

nhóm khoảng 5 em Thi tìm tiếng có chứa vần vừa

học

Cách chơi:

Học sinh nhóm này nêu vần, học sinh nhóm kia

nêu tiếng có chứa vần vừa học, trong thời gian

nhất định nhóm nào nói được nhiều tiếng nhóm đó

thắng cuộc

GV nhận xét trò chơi

5 Liên hệ: Tìm hiểu các loại ghế như “ghế đẩu,

ghế xoay, ghế tựa”

6 Dặn dò: Học bài, xem bài ở nhà, tự tìm từ

mang vần vừa học

7 Nhận xét: Tuyên dương Vân, Nguyên, Ý,

Tuân, Na, Ngân phát biểu sôi nổi

CN 6 -> 7 em, lớp đồng thanh

HS tìm tiếng mang vần mới học (có gạch chân) trong câu, 2 em đánh vần các tiếng có gạch chân, đọc trơn tiếng 4 em, đọc trơn toàn câu và bài 5 em, đồng thanh lớp

Học sinh nói theo hướng dẫn của Giáo viên Học sinh khác nhận xét

HS đọc nối tiếp kết hợp đọc bảng con 6 em Học sinh lắng nghe

Toàn lớp

CN 1 em

Đại diện 2 nhóm mỗi nhóm 7 học sinh lên chơi trò chơi

Học sinh dưới lớp cổ vũ tinh thần các bạn trong nhóm chơi

Học sinh khác nhận xét

-Toán

Xăngtimet – đo độ dài

I.Mục tiêu Giúp học sinh:

- Biết xăng-ti-mét là đơn vị đo độ dài, biết xăng-ti-mét viết tắt là cm; biết dùng thước có chia vạch xăng-ti-mét để đo độ dài đoạn thẳng

- Rèn HS tính toán chính xác

- GDHS thích học môn toán

II.Đồ dùng dạy học:

- Thước thẳng với các vạch chia thành xăngtimet (cm), từ 0 đến 20 cm

Trang 10

- Bộ đồ dùng toán 1.

III.Các hoạt động dạy học :

1.KTBC:

Giáo viên gọi học sinh lên bảng làm bài tập số 2

Giáo viên nhận xét về kiểm tra bài cũ

2.Bài mới:

Giới thiệu trực tiếp, ghi tựa

 Giới thiệu đơn vị đo độ dài (cm) và dụng

cụ đo độ dài (thước thẳng có vạch chia từng

cm)

Giáo viên hướng dẫn cho học quan sát cái thước

và giới thiệu:

Đây là cái thước có vạch chia từng cm Người ta

dùng cái thước này để đo các độ dài đoạn thẳng

Vạch đầu tiên là vạch 0 (giáo viên chỉ cho học

sinh nhìn vào vạch số 0 này)

Độ dài từ vạch 0 đến vạch 1 là 1 cm, độ dài từ

vạch 1 đến vạch 2 cũng bằng 1 cm, làm tương tự

như thế cho đến độ dài vạch 20 cm

Xăngtimet viết tắt là cm

(giáo viên viết lên bảng) Chỉ vào cm và cho học

sinh đọc

 Giới thiệu các thao tác đo độ dài :

Hướng dẫn đo độ dài theo 3 bước

B1: đặt vạch 0 của thước trùng vào một đầu của

đoạn thẳng, mép thước trùng với đoạn thẳng

B2: Đọc số ghi ở vạch của thước, trùng với đầu

kia của đoạn thẳng, đọc kèm theo tên đơn vị đo

(xămet)

B3: Viết số đo đoạn thẳng (vào chỗ thích hợp)

3 Học sinh thực hành: (Luyện tập)

Bài 1: Học sinh nêu yêu cầu của bài

Giáo viên lưu ý học sinh viết ký hiệu của

xăngtimet là cm Giúp học sinh viết đúng quy

định

Bài 2: Gọi nêu yêu cầu của bài:

Yêu cầu học sinh viết số thích hợp rồi đọc to cho

cả lớp nghe

Bài 3: Gọi nêu yêu cầu của bài:

Cho học sinh làm ở VBT rồi chữa bài tại lớp

Bài 4 Gọi nêu yêu cầu của bài:

Giáo viên hướng dẫn học sinh đo rồi ghi kết quả

vào chỗ chấm thích hợp

4 Củng cố:

Hỏi tên bài

5 Liên hệ: Các em phải có thước vạch cm để

thực hành đo độ dài

6 Dặn dò: Học bài, xem bài mới.

Học sinh làm ở bảng lớp bài 2

Học sinh khác nhận xét

Học sinh nhắc tựa

Học sinh theo dõi cái thước giáo viên hướng dẫn

Học sinh quan sát và làm theo

Học sinh thực hành trên thước để xác định các vạch trên thước đều bằng nhau, vạch này cách vạch kia 1 cm

Học sinh chỉ và đọc xăngtimet

Học sinh thực hành theo hướng dẫn của giáo viên

Học sinh làm (viết) VBT

Học sinh làm VBT và đọc kết quả

Học sinh làm VBT và chữa bài trên bảng lớp

Học sinh nêu tên bài, nhắc lại cách đặt thước,

đo một đoạn thẳng và đọc kết quả đo được

Ngày đăng: 30/03/2021, 06:16

w