1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Thiết kế bài học khối 1 - Tuần lễ 22

20 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 241,73 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hướng dẫn kể chuyện a Tìm hiểu đề bài - 1 HS đọc đề bài - Gọi HS đọc đề bài - GV phân tích đề bài dùng phấn màu gạch chân dưới các từ ngữ: đã nghe, đã đọc, bảo vệ môi trường - Yêu cầu HS[r]

Trang 1

TUần 12

Thứ hai ngày 09 tháng 11 năm 2009

Tập đọc

Mùa thảo quả

I Mục tiêu

-Đọc rành mạch, lưu loỏt Biết đọc diễn cảm bài văn, nhấn mạnh những từ ngữ tả hỡnh ảnh, màu sắc, mựi vị của rừng thảo quả

-Hiểu nội dung: Vẻ đẹp và sự sinh sụi của rừng thảo quả (Trả lời được cỏc cõu hỏi trong SGK)

II Đồ dùng dạy học

-Tranh minh hoạ bài học

-Bảng phụ ghi sẵn đoạn văn cần luyện đọc

III Các hoạt động dạy học

A.ổn định:

B.Kiểm tra bài cũ

- Gọi 3 HS đọc bài thơ tiếng vọng và trả lời

câu hỏi về nội dung bài

- GV nhận xét ghi điểm

C.Bài mới

1 Giới thiệu bài

2 Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài

a) Luyện đọc

- Yêu cầu 1 HS đọc toàn bài

- GV chia đoạn

- Gọi 3 HS đọc nối tiếp 3 đoạn

GV chú ý sửa lỗi phát âm

- Gọi HS đọc chú giải

- GV đọc từ khó

- GV đọc mẫu diễn cảm toàn bài

b) Tìm hiểu bài

- HS đọc thầm đoạn và câu hỏi để thảo luận

và trả lời câu hỏi

-Thảo quả báo hiệu vào mùa bằng cách

nào?

-Cách dùng từ đặt câu ở đoạn đầu có gì

đáng chú ý?

- 3 HS nối tiếp nhau đọc và trả lời câu hỏi

- HS nghe

- 1 HS khá đọc bài

- 3 HS đọc nối tiếp (3 lượt)

- HS đọc chú giải

- Lớp đọc thầm và thảo luận

+ Thảo quả báo hiệu vào mùa bằng mùi thơm đặc biệt quyến rũ lan xa, làm cho gió thơm, cây cỏ thơm, đất trời thơm, từng nếp

áo, nếp khăn của người đi rừng cũng thơm + các từ thơm , hương được lặp đi lặp lại cho ta thấy thảo quả có mùi hương đặc biệt

- GV ghi ý 1: Thảo quả báo hiệu vào mùa

Trang 2

-Tìm những chi tiết cho thấy cây thảo quả

phát triển nhanh?

GV ghi ý 2: Sự phát triển rất nhanh của

thảo quả

-Hoa thảo quả nảy ở đâu?

-khi thảo quả chín rừng có gì đẹp?

-Đọc bài văn em cảm nhận được điều gì?

c) Thi đọc diễn cảm

- Gv đọc mẫu đoạn - bài

- GV treo bảng phụ ghi đoạn văn cần luyện

đọc

-Nhận xét – Tuyên dương

D.Củng cố dặn dò

- Rút nội dung bài

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về đọc bài và chuẩn bị bài sau

+ Qua một năm đã lớn cao tới bụng người Một năm sau nữa, mỗi thân lẻ đâm thêm hai nhánh mới Thoáng cái, thảo quả đã thành từng khóm lan toả, vươn ngọn xoè lá, lấn chiếm không gian

+ Hoa thảo quả nảy dưới gốc cây + Khi thảo quả chín rừng rực lên những chùm quả đỏ chon chót, như chứa nắng, chứa lửa Rừng ngập hương thơm Rừng sáng như có lửa hắt lên từ dưới đáy rừng Rừng say ngây và ấm nóng Thảo quả như những đốm lửa hồng thắp lên nhiều ngọn mới, nhấp nháy

+ Bài văn cho ta thấy vẻ đẹp , hương thơm

đặc biệt, sự sinh sôi, phát triển nhanh đến bất ngờ của thảo quả qua nghệ thuật miêu tả đặc sắc của nhà văn

-HS đọc nối tiếp -Nhận xét cách đọc -Đọc theo cặp -Thi đọc trước lớp -Nhận xét – Bình chọn

-Nêu nội dung bài

Trang 3

Đạo đức

Kính già yêu trẻ

(Tiết 1)

I Mục tiêu

-Biết vỡ sao cần phải kớnh trọng, lễ phộp với cụ già, yờu thương, nhường nhịn em nhỏ

-Nờu được những hành vi, việc làm phự hợp với lứa tuổi thể hiện sự kớnh trọng người già, yờu thương em nhỏ

-Cú thỏi độ và hành vi thể hiện sự kớnh trọng, lễ phộp với người già, nhường nhịn

em nhỏ

II Tài liệu và phương tiện

- Đồ dùng để đóng vai cho hoạt động 1 tiết 1

III Các hoạt động dạy học

A.ổn định:

B.Bài cũ:

C.Bài mới:

Giới thiệu bài

Hoạt động 1: tìm hiểu nội dung truyện sau

đêm mưa

* Mục tiêu:

* Cách tiến hành

1 GV đọc truyện Sau đêm mưa

2 HS kể lại truyện

3 Thảo luận

-Các bạn đã làm gì khi gặp bà cụ và em bé?

-Vì sao bà cụ cảm ơn các bạn?

-Em có suy nghĩ gì về việc làm của các bạn?

- Gọi 3 HS đọc ghi nhớ

Hoạt động 2: Làm bài tập 1 trong SGK

* Mục tiêu: HS nhận biết các hành vi thể

hiện tình cảm kính già yêu trẻ

* Cách tiến hành

- Yêu cầu HS làm bài tập 1

- Gọi HS trình bày ý kiến, các HS khác nhận

xét

- HS nghe

- HS kể lại

+ Các bạn trong truyện đã đứng tránh sang một bên đường để nhường đường cho bà cụ và em bé, bạn Sâm dắt em nhỏ, bạn Hương nhắc bà đi lên cỏ để khỏi ngã

+ Bà cụ cảm ơn các bạn vì các bạn đã biết giúp đỡ người già và em nhỏ

+ Các bạn đã làm một việc tốt các bạn

đã thực hiện truyền thống tốt đẹp của dân tộc ta đó là kính già yêu trẻ các bạn đã quan tâm giúp đỡ người già

- HS đọc và làm bài tập 1

- HS trình bày ý kiến

Trang 4

- GV KL: các hành vi a, b, c, là những hành

vi thể hiện tình cảm kính già yêu trẻ

Hành vi d, chưa thể hiện sự quan tâm yêu thương chăm sóc em nhỏ

D.Củng cố - dăn dò

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị tiết sau

Trang 5

Nhân một số thập phân với 10,100,1000,

I.Mục tiêu

Biết:

-Nhõn nhẩm một số thập phõn với 10, 100, 1000,…

-Chuyển đổi đơn vị đo của số đo độ dài dưới dạng số thập phõn

II Các hoạt động dạy - học chủ yếu

1.ổn định:

2.Kiểm tra bài cũ

3.Bài mới

3.1.Giới thiệu bài :

3.2.Hướng dẫn nhân nhẩm một số thập

phân với 10,100,1000,

a) Ví dụ 1

- GV nêu ví dụ : Hãy thực hiện phép tính

27,867 10.

- GV nhận xét phần đặt tính và tính của HS

- GV nêu : Vậy ta có :

27,867 10 = 278,67

- GV hướng dẫn HS nhận xét để rút ra quy

tắc nhân nhẩm một số thập phân với 10 :

+ Nêu rõ các thừa số , tích của phép nhân

27,867 10 = 278,67.

+ Suy nghĩ để tìm cách viết 27,867 thành

278,67

+ Dựa vào nhận xét trên em hãy cho biết

làm thế nào để có được ngay tích 27,867 

10 mà không cần thực hiện phép tính ?

+ Vậy khi nhân một số thập phân với 10 ta

có thể tìm được ngay kết quả bằng cách nào

?

b) Ví dụ 2

- GV nêu ví dụ : Hãy đặt tính và thực hiện

tính 53,286 100.

- GV nhận xét phần đặt tính và kết quả tính

- HS nghe

- 1 Hs lên bảng thực hiện, HS cả lớp làm bài vào vở nháp

27,867

X 10 278,670

- HS nhận xét theo hướng dẫn của GV

+ HS nêu : Thừa số thứ nhất là 27,867 thừa số thứ hai là 10, tích là 278,67 + Nếu ta chuyển dấu phẩy của số 27,867 sang bên phải một chữ số thì ta

được số 278,67

+ Khi cần tìm tích 27,867 10 ta chỉ 

cần chuyển dấu phẩy của 27,867 sang bên phải một chữ số là được tích 278,67

mà không cần thực hiện phép tính

+ Khi nhân một số thập phân với 10 ta chỉ cần chuyển dấu phẩy của số đó sang bên phải một chữ số là được ngay tích

- 1 HS lênbảng thực hiện phép tính, HS cả lớp làm bài vào giấy nháp

53,286

100

5328,600

- HS cả lớp theo dõi

Trang 6

của HS.

- GV hỏi : Vậy 53,286 100 bằng bao 

nhiêu ?

- GV hướng dẫn HS nhận xét để tìm quy tắc

nhân nhẩm một số thập phân với 100

+ Hãy nêu rõ các thừa số và tích trong phép

nhân 53,2896 100 = 5328,6

+ Hãy tìm cách để viết 53,286 thành 5328,6

+ Dựa vào nhận xét trên em hãy cho biết

làm thế nào để có được ngay tích 53,286 

100 mà không cần thực hiện phép tính ?

+ Vậy khi nhân một số thập phân với 100 ta

có thể tìm được ngay kết quả bằng cách nào

?

c) Quy tắc nhân nhẩm một số thập phân với

10,100,1000,

- GV hỏi : Muốn nhân một số thập phân với

10 ta làm như thế nào ?

- Số 10 có mấy chữ số 0 ?

- Muốn nhân một số thập phân với 100 ta

làm như thế nào ?

- Số 100 có mấy chữ số 0 ?

- Dựa vào cách nhân một số thập phân với

10,100 em hãy nêu cách nhân một số thập

phân với 1000

- Hãy nêu quy tắc nhân một số thập phân

với 10,100,1000

- GV yêu cầu HS học thuộc quy tắc

3.3.Luyện tập - thực hành

Bài 1

- GV yêu cầu HS tự làm bài

- GV gọi HS nhận xét bài làm của bạn trên

bảng, sau đó nhận xét và cho điểm HS

Bài 2

- GV gọi HS đọc đề bài toán

- GV yêu cầu HS làm

- GV nhận xét và cho điểm HS

4.Củng cố - dặn dò

- Nhận xét tiết học Chuẩn bị tiết sau

- HS nêu : 53,286 100 = 5328,6

- HS nhận xét theo hướng dẫn của GV

+ Các thừa số là 53,286 và 100, tích là 5328,6

+ Nếu chuyển dấu phẩy của số 53,286 sang bên phải hai chữ số thì ta được số 5328,6

+ Khi cần tìm tích 53,286 100 ta chỉ 

cần chuyển dấu phẩy của 53,286 sang bên phải hai chữ số là được tích 5328,6

mà không cần thực hiện phép tính

+ Khi nhân một số thập phân với 100 ta chỉ cần chuyển dấu phẩy sang bên phải hai chữ số là được ngay tích

- HS : Muốn nhân một số thập phân với

10 ta chỉ cần chuyển dấu phẩy của số đó sang bên phải một chữ số

- Số 10 có một chữ số 0

- Muốn nhân một số thập phân với 100

ta chuyển dấu phẩy của số đó sang bên phải hai chữ số

- Số 100 có hai chữ số 0

- Muốn nhân một số thập phân với 1000

ta chỉ việc chuyển dấu phẩy của số đó sang bên phải ba chữ số

- 3,4 HS nêu trước lớp

- 3 HS lên bảng làm bài, mỗi HS làm một cột tính, HS cả lớp làm bài vào vở

- 1 HS đọc đề bài toán trước lớp

- HS làm bài

Trang 7

Luyện tập

I.Mục tiêu

Biết:

-Nhõn nhẩm một số thập phõn với 10, 100, 1000,…

-Nhõn một số thập phõn với một số trũn chục, trũn trăm

-Giải bài toỏn cú ba bước tớnh

II Các hoạt động dạy - học chủ yếu

1.ổn định:

2.Kiểm tra bài cũ

- Gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS làm các bài

tập hướng dẫn luyện tập thêm của tiết học

trước

- GV nhận xét và cho điểm HS

3.Bài mới

3.1.Giới thiệu bài :

3.2.Hướng dẫn luyện tập.

Bài 1: a

a) GV yêu cầu HS tự làm

- GV yêu cầu HS đọc bài làm của mình

trước lớp

- GV hỏi HS : Em làm thế nào để được

1,48 10 = 14,8 ?

- GV yêu cầu HS nêu Bài giải trước lớp

- GV nhận xét và cho điểm HS

Bài 2: a, b

- GV yêu cầu HS tự đặt tính và thực hiện

phép tính

a) b)

7,69 12,6

50 800  

384,50 10080,0

- 2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu, HS dưới lớp theo dõi và nhận xét

- HS nghe

- HS làm bài vào vở

- 1 HS đọc bài làm trước lớp để chữa bài, HS cả lớp đổi chéo vở để kiểm tra bài của nhau

- HS : Vì phép tính có dạng 1,48 nhân với 10 nên ta chỉ việc chuyển dấu phẩy của 1,48 sang bên phải một chữ số

- 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở

- GV gọi HS nhận xét bài làm của bạn

- GV nhận xét và cho điểm HS

Bài 3

- GV gọi 1 HS đọc đề bài toán trước lớp

- 1 HS nhận xét cả về cách đặt tính và thực hiện phép tính của bạn

- 2 HS ngồi cạnh nhau đổi chéo vở để tự kiểm tra bài nhau

- 1 HS đọc đề bài toán trước lớp, HS cả lớp làm bài vào vở

Bài giải

Quãng đường người đó đi được trong 3

Trang 8

- GV chữa bài và cho điểm HS.

4.Củng cố - dặn dò

- GV tổng kết tiết học, dặn dò HS về nhà

làm các bài tập hướng dẫn luyện tập thêm và

chuẩn bị bài sau

h đầu là : 10,8 3 = 32,4 9km)

Quãng đường người đó đi được trong 4

giờ tiếp theo là : 9,52 4 = 38,08 (km)

Quãng đường người đó đi được dài tất

cả là : 32,4 + 38,08 = 70,48 (km) Đáp số : 70,48km

Trang 9

Chính tả

Mùa thảo quả

I.mục tiêu

-Viết đỳng bài CT; trỡnh bày đỳng hỡnh thức bài văn xuụi khụng mắc quỏ 5 lỗi trong bài

-Làm được BT (2) a / b, hoặc BT (3) a / b, hoặc BT CT phương ngữ do GV soạn

II Đồ dùng dạy học

- Các thẻ chữ theo nội dùng bài tập

III Các hoạt động dạy học

A.ổn định:

2.Kiểm tra bài cũ

- Gọi 3 HS lên bảng tìm các từ láy âm đầu n

- Nhận xét ghi điểm

C.Bài mới

1 Giới thiệu bài

2 Hướng dẫn nghe viết

a) Trao đổi về nội dung bài văn

-Gọi HS đọc đoạn văn

-Em hãy nêu nội dung đoạn văn?

b) Hướng dẫn viết từ khó

- Yêu cầu HS tìm từ khó

- HS luyện viết từ khó

c) Viết chính tả

d) Soát lỗi

- thu chấm

3 Hướng dẫn làm bài tập

Bài 2a)

- Tổ chức HS làm bài dưới dạng tổ chức trò

chơi

+ các cặp từ :

- 3 HS lên làm , cả lớp làm vào vở

- Nghe

- HS đọc đoạn viết + Đoạn văn tả quá trình thảo quả nảy hoa kết trái và chín đỏ làm cho rừng ngập hương thơm và có vẻ đẹp đặc biệt

+ HS nêu từ khó + HS viết từ khó: sự sống, nảy, lặng lẽ, mưa rây bụi, rực lên, chứa lửa, chứa nắng, đỏ chon chót

- HS viết chính tả

- HS thi theo hướng dẫn của GV

sổ sách- xổ số; vắt sổ-

xổ lồng; sổ mũi- xổ

chăn; cửa sổ- chạy xổ

ra; sổ sách- xổ tóc

sơ sài- xơ múi; sơ

lược- xơ mít; sơ

qua- xơ xác; sơ

sơ- xơ gan; sơ

sinh- xơ cua

su su- đồng xu; su hào- xu nịnh; cao su- xu thời; su sê-

xu xoa

bát sứ- xứ sở; đồ sứ- tứ xứ; sứ giả- biệt xứ; cây sứ- xứ

đạo; sứ quán- xứ uỷ;

Bài 3

Trang 10

- HS làm việc theo nhóm làm vào giấy khổ

to dán lên bảng, đọc phiếu

-Nghĩa ở các tiếng ở mỗi dòng có điểm gì

giống nhau?

- Nhận xét kết luận các tiếng đúng

4 Củng cố -dặn dò

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS học bài

- HS làm bài theo nhóm + Dòng thứ nhất là các tiếng đều chỉ con vật dòng thứ 2 chỉ tên các loài cây

Trang 11

Thứ ba ngày 10 tháng 11 năm 2009

Khoa học

SAẫT , GANG ,THEÙP

(Giáo dục môi trường) I/ Muùc tieõu :

-Nhận biết một số tớnh chất của sắt, gang, thộp

-Nờu được một số ứng dụng trong sản xuất và đời sống của sắt, gang, thộp

-Quan sỏt, nhận biết một số đồ dựng làm từ sắt, gang, thộp

II/ Chuaồn bũ:

-Hỡnh SGK

-Tranh aỷnh moọt soỏ ủoà duứng ủửụùc laứm tửứ gang hoaởc theựp

III/ Hoaùt ủoọng daùy – hoùc :

1.Oồn ủũnh:

2.Kieồm tra baứi cuừ :

-Neõu ủaởc ủieồm vaứ coõng duùng cuỷa tre,

maõy, song ?

3.Baứi mụựi:

Giụựi thieọu baứi: Saột, gang, theựp ủửụùc

sửỷ duùng ủeồ laứm gỡ ? Caựch baỷo quaỷn caực

vaọt duùng laứm baống saột , gang , theựp ra sao

? ẹoự laứ noọi dung baứi hoùc hoõm nay

* Hửụựng daón tỡm hieồu baứi :

Hoaùt ủoọng 1: Thửùc haứnh xửỷ lyự thoõng tin

-Muùc tieõu : Neõu ủửụùc nguoàn goỏc cuỷa saột ,

gang , theựp vaứ moọt soỏ tớnh chaỏt cuỷa chuựng

-Yeõu caàu ủoùc thoõng tin SGK vaứ traỷ lụứi caực

caõu hoỷi :

a/Trong tửù nhieõn, saột coự ụỷ ủaõu?

b/ Gang, theựp ủeàu coự thaứnh phaàn naứo

chung ?

c/ Gang vaứ theựp khaực nhau ụỷ ủieồm naứo ?

Keỏt luaọn:Saột coự trong caực thieõn thaùch ,

quaởng saột

-Gang vaứ theựp : Gioỏng nhau : laứ hụùp kim

cuỷa saột vaứ caực- bon

Khaực nhau : Gang cửựng , gioứn

Theựp cửựng , beàn , deỷo

-Vaứi HS traỷ lụứi caõu hoỷi

-Nghe giụựi thieọu baứi

-Moọt soỏ HS trỡnh baứy baứi laứm cuỷa mỡnh, caực HS khaực goựp yự

Trang 12

Hoạt động 2: Quan sát và thảo luận

-Mục tiêu : Nêu được cách bảo quản một

số đồ dùng bằng gang , thép

-Yêu cầu HS quan sát các hình trang

48;49 SGK và nói xem gang hoặc thép

được sử dụng để làm gì ?

-Hỏi thêm :

-Kể tên một số dụng cụ , máy móc , đồ

dùng được làm từ gang hoặc thép mà em

biết

Nêu cách bảo quản những đồ dùng bằng

gang , thép có trong nhà

Kết luận : Các hợp kim của sắt được dùng

làm các đồ dùng như nồi , chảo , dao kéo ,

cày , cuốc ,…

Cần phải cẩn thận khi sử dụng những đồ

dùng này , sử dụng xong phải rửa sạch và

cất nơi khô ráo

*GDMT: Một số đặc điểm chính của môi

trường và tài nguyên thiên nhiên

4.Củng cố , dặn dò.

-NhËn xÐt tiÕt häc

- ChuÈn bÞ tiÕt sau

-Một số HS trình bày kết quả làm việc của nhóm mình

-Các HS khác chữa bài

Trang 13

Kĩ thuật

Cắt , khâu, thêu hoặc nấu ăn tự chọn

(Tiết 1)

I Mục tiêu:

-Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để thực hành làm được một sản phẩm yêu thích

II Đồ dùng dạy - học

- Tranh ảnh của các bài đã học và một số sản phẩm khâu ,thêu đã học

- Dụng cụ để thực hành

III.Các hoạt động dạy - học

1.Oồn ủũnh:

2.Kieồm tra baứi cuừ :

3.Baứi mụựi:

Giụựi thieọu baứi:

Hoạt động 1:Ôn tập những nội dung đã

học trong chương I.

-Nhắc lại những nội dung chính đã học trong

chương I

-Nêu lại cách đính khuy,thêu chữ V,thêu dấu

nhân và những nội dung đã

học trong phần nấu ăn

-GV NX và tóm tắt những nội dung HS vừa

nêu

-nhớ lại bài để trả lời câu hỏi

Hoạt động 2 H thảo luận nhóm để chọn

sản phẩm thực hành:

-GV nêu mục đích, yêu cầu làm sản phẩm tự

chọn

+ Củng cố những kiến thức,kĩ năng về

khâu ,thêu, nấu ăn đã học

+Nếu chọn sản phẩm về nấu ăn,mỗi

nhóm sẽ hoàn thành một sản phẩm

- GV chia nhóm và phân công vị trí làm việc

của các nhóm

-Tổ chức cho HS thảo luận nhóm để chọn

sản phẩm và phân công nhiệm vụ chuẩn bị (

nếu chọn nội dung nấu ăn )

-GV ghi tên sản phẩm các nhóm tự chọn

-GV kết luận hoạt động 2

4.Nhận xét-dặn dò:

- GV nhận xét ý thức học tập của HS và khen

ngợi những nhóm, cá nhân học tập tích cực

- Nhắc nhở HS chuẩn bị cho giờ học sau

- Các nhóm HS trình bày sản phẩm tự chọn và những dự định công việc sẽ tiến hành

Ngày đăng: 30/03/2021, 02:08

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w