TRƯỜNG TIỂU HỌC PHÚ ĐA 3 LỚP 4B Tập làm văn: TẢ NGOẠI HÌNH CỦA NHÂN VẬT TRONG BÀI KỂ CHUYỆN I.. Mục tiêu: - HS hiểu: trong bài văn KC ,việc tả ngoại hình của nhân vật là cần thiết để thể[r]
Trang 1
Đạo đức: TRUNG THỰC TRONG HỌC TẬP ( Tiết 2)
I Mục tiêu Học xong bài này HS biết.
- Nêu được một số biểu hiện của trung thực trong học tập
:*KNS:Tự nhận thức về sự trung thực trong học tập của bản thân;bình luận,phê phán
những hành vi không trung thực trong học tập.Làm chủ bản thân trong học tập
- Biết được : Trung thực trong học tập giúp em học tập tiến bộ , được mọi người yêu mến.Hiểu được trung thực trong học tập là trách nhiệm của HS
- Có thái độ và hành vi trung thực trong học tập
II.Phương pháp/Kĩ thuật
-Thảo luận – Giải quyết vấn đề
II Đồ dùng dạy học
- Giấy, bút cho các nhóm (HĐ 1 - T2)
- Giấy màu xanh - đỏ cho HS (HĐ 2 - T1)
III Hoạt động dạy học
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1)Khởi động (5’)
+ Trung thực trong học tập giúp ta điều gì?
+ Có bao giờ em thiếu trung thực trong học
tập chưa? Nếu có em nghĩ NTN?
- Nhận xét, ghi điểm
2)Luyện tập - thực hành (25’)
* HĐ 1: Thảo luận nhóm BT 3 ( SGK )
- GV chia nhóm và giao nhiệm vụ
- GV h/d cả lớp trao đổi, nhận xét bổ sung
- GV kết luận về cách ứng xử đúng trong
mỗi tình huống
HĐ 2: Trình bày tư liệu BT 4
- Nêu câu hỏi thảo luận nhóm: Em nghĩ gì
về mẩu chuyện, tấm gương đó?
- GV kết luận
HĐ 3: Trình bày tiểu phẩm ( BT5 )
- GV mời 2 nhóm trình bày tiểu phẩm đã
chuẩn bị trước
- GV nhận xét
+ Em có suy nghĩ gì về tiểu phẩm trên?
+ Để trung thực trong học tập chúng ta cần
phải làm gì?
3)Củng cố dặn dò (5’)
- Về thực hành các bài tập ở vở BT
- Dặn về học bài và chuẩn bị tiết sau
- Lớp hát
- 2 HS trả lời
- Thảo luận theo nhóm 4
- Đại diện nhóm trình bày
- HS lắng nghe
- Vài HS nêu bài đã sưu tầm
- HS trả lời sau khi làm việc theo nhóm 2
- Lớp thảo luận 2 tiểu phẩm
- HS trả lời
Trang 2Tập đọc: DẾ MÈN BÊNH VỰC KẺ YẾU (TT)
I Mục tiêu:
- Giọng đọc phù hợp tính cách mạnh mẽ của nhân vật Dế Mèn
*KNS : Thể hiện sự thông cảm- Xác định giá trị- Tự nhận thức về bản thân
- Hiểu nội dung bài: Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng hào hiệp, căm ghét áp bức bất công, bênh vực chị Nhà Trò yếu đuối
- Chọn được danh hiệu phù hợp với tính cách của Dế Mèn
II.Phươngpháp/ Kĩ thuật
- Xử lý tình huống – Đọc theo vai
III Đồ dùng dạy học
- Tranh minh hoạ SGK phóng to
- Bảng phụ ghi đoạn văn “ từ trong hốc đá ………phá hết các vòng vây đi không”
IV Hoạt động dạy học
1)Khởi động (5’)
- KTBC: Gọi 2 HS đọc thuộc lòng bài thơ
“ Mẹ ốm ” và trả lời câu hỏi SGK
- Nhận xét, ghi điểm
- GV treo tranh giới thiệu bài
2)Bài mới (25’)
HĐ 1: Luyện đọc
- Cho HS đọc nối tiếp đoạn (2 lượt) 2
đoạn
- H/D HS giải nghĩa từ
- GV đọc diễn cảm
HĐ 2: Tìm hiểu bài
+ Trận địa mai phục của bọn nhện đáng sợ
NTN?
+ Dế Mèn đã làm cách nào để bọn nhện
phải sợ?
+ Dế Mèn đã nói thế nào để bọn nhện
nhận ra lẽ phải?
+ (NC ) Em có thể tặng cho Dế Mèn danh
hiệu nào………….?
+ Em hãy nêu ý nghĩa của bài?
* HĐ 3: Đọc diễn cảm
- GV treo bảng H/D đọc diễn cảm
- Cho HS thi đọc
3)Củng cố dặn dò (5’)
- Nhận xét tiết học
- Dặn về học bài và chuẩn bị tiết sau
- 2 HS lên bảng
- Nghe
- HS luyện đọc theo đoạn
- HS luỵên đọc
- 1 HS đọc to
- 1 HS đọc chú giải
- Nghe
- Bọn nhện chăng tơ kín ngang đường
bố trí nhện gộc canh gác……
- Dế Mèn ra oai……
- Dế Mèn phân tích theo cách so sánh…
* HS khá ,giỏi chọn danh hiệu hiệp sĩ
*Ca ngợi Dế mèn có tấm lòng nghĩa hiệp sẵn lòng làm việc nghĩa, bênh vực kẻ yếu
- HS luỵên đọc diễn cảm theo đoạn
* HS thi đọc diễn cảm
- 2 HS đọc toàn bài
Trang 3Toán: CÁC SỐ CÓ SÁU CHỮ SỐ
I Mục Tiêu
- Biết mối quan hệ giữa đơn vị các hàng liền kề
- Biết đọc và viết các chữ số có đến sáu chữ số
II Đồ dùng dạy học
- Bảng trang 8 và SGK phóng to
III Hoạt động dạy học
1)Khởi động (5’)
- KTBC: gọi 2 HS: Tính giá trị biểu thức
14 x m với n = 3 ; n = 7
M : 9 với m = 72 ; m = 126
- GV nhận xét, ghi điểm
2)Bài mới (25’)
HĐ 1: Ôn tập về các hàng
- HS quan sát hình vẽ SGK/ 8 nêu mối
quan hệ giữa các hàng liền kế
- GV ghi bảng:
10 đơn vị = 1 chục 10 chục = 1 trăm
10 trăm = 1 nghìn 10 nghìn = 1
- Hãy viết số 100 nghìn
+ H: số 100.000 có mấy chữ số?
- GV treo bảng các hàng số có 6 chữ số
- G/t số 432516
+ H: có mấy trăm nghìn? Có mấy đơn vị
+ H: viết số có 4 trăm nghìn 3 chục nghìn, 2
nghìn, 5 trăm 1 chục và 6 đơn vị
+ Số 432516 có mấy chữ số?
+ Khi viết chúng ta viết bắt đầu từ đâu?
- Nêu KL
HĐ 2: Luyện tập
BT 1: Viết theo mẫu
- HD cho HS viết vào SGK
BT 2: Viết theo mẫu
- Gọi HS lên bảng viết
BT 3: Đọc các số sau
- Cho HS đọc số
BT 4: (a,b) Viết các số sau
3)Củng cố, dặn dò (5’)
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị tiết sau luyện tập
- 2 HS lên bảng
- HS trả lời
- 1 HS viết bảng, lớp viết bảng con
=> Có 6 chữ số
- HS quan sát
=> có 4 trăm nghìn, có 6 đơn vị
- HS lên bảng viết: 432516
=> có 6 chữ số
=> Từ trái sang phải, từ cao đến thấp
- 2 em đọc
- Đọc yêu cầu
- HS làm và đọc kết quả
- Đọc yêu cầu
- 4 HS lên bảng
- Đọc yêu cầu
- Nêu miệng
- 2HS lên bảng viết
Trang 4Khoa học: TRAO ĐỔI CHẤT Ở NGƯỜI ( TT)
I Mục Tiêu
- Kể được tên một số cơ quan trực tiếp tham gia vào quá trình trao đổi chất ở người : tiêu hoá , hô hấp, tuần hoàn ,bài tiết
- Biết được nếu 1 trong các cơ quan trên ngừng hoạt động, cơ thể sẽ chết
II Đồ dùng dạy học
- Hình SGK/8 phóng to
- Phiếu học tập
III Hoạt động dạy học
1)Khởi động (5’)
- KTBC: gọi 2 HS
+ Thế nào là QT trao đổi chất?
+ Con người, động vật, thực vật sống được
là nhờ những gì?
- Nhận xét, ghi điểm
- Giới thiệu bài
2)Bài mới (25’)
- GV treo tranh và nêu câu hỏi
+ H: 1,2 ,3 ,4 vẽ gì?
+ Các cơ quan có chức năng gì trong QT
trao đổi chất?
- GV chỉ tranh và nêu kết luận
- GV phát phiếu học tập cho lớp thảo luận
( nội dung phiếu SGV )
- GV nhận xét và nêu kết luận
- Lớp làm việc nhóm đôi
+ Cơ quan tiêu hóa có vai trò gì?
+ Cơ quan hô hấp làm nhiệm vụ gì?
+ Cơ quan tuần hoàn có vai trò gì?
+ Cơ quan bài tiết có nhiệm vụ gì?
- GV nêu kết luận
+ Điều gì sẽ xảy ra nếu một trong các cơ
quan tham gia và quá trình trao đổi chất
ngừng hoạt động?
- GV nhận xét
3)Củng cố, dặn dò (5’)
- Nhận xét tiết học
- Dặn về học bài và chuẩn bị tiết sau
- 2 HS lên bảng
- Nghe
- HS quan sát và trả lời
- Trả lời
- Lớp trao đổi nhóm 4
- Đại diện nhóm báo cáo
- HS làm miệng nhón và trả lời
- HS đọc mục bạn cần biết
- Trả lời
Trang 5
Thể dục: QUAY PHẢI, QUAY TRÁI, DÀN HÀNG, DỒN HÀNG
I Mục tiêu
- Biết cách dàn hàng , dồn hàng, động tác quay phải ,quay trái đúng với khẩu lệnh
- Biết cách chơi và tham gia chơi được các trò chơi
- Học trò chơi “ thi xếp hàng nhanh ”
II Địa điểm, phương tiện
- Trên sân trường
- Còi
III Hoạt động dạy học
1)Phần mở đầu(6’-10’)
- Tập hợp lớp phổ biến nội dung học
- Cho lớp đứng tại chỗ hát và vỗ tay
- Cho lớp dậm chân tại chỗ đếm theo nhịp 1
- 2
- Trò chơi “ tìm người chỉ huy ”
2)Phần cơ bản (18’-22’)
a) Đội hình đội ngũ
- Cho lớp ôn quay phải, quay trái, dồn hàng,
dàn
- GV nhắc nhở và sửa chữa cho HS
- GV cho các tổ thi đua trình diễn nội dung
đội hình đội ngũ
- GV nhận xét và tuyên dương
b) Trò chơi vận động
- Tổ chức trò chơi “ thi xếp hàng nhanh ”
- GV nêu tên, cách chơi và luật chơi
- Nhận xét, tuyên dương
3)Phần kết thúc(4’-6’)
- Cho lớp đi thành vòng tròn vừa đi vừa hát
và vỗ tay
- Cho đứng tại chỗ thả lỏng và hít thở sâu
- Nhận xét tiết học
- Dặn chuẩn bị tiết sau
- Nghe
- Lớp hát
- Lớp tập
- Tham gia chơi
- Chia tổ tập luyên
- Nghe
- Các tổ thi đua
- Nghe
- Lớp chơi thử
- Tham gia chơi
- Lớp đi và hát
- Thả lỏng và hít thở
Trang 6Chính tả: ( nghe - viết ) MƯỜI NĂM CÕNG BẠN ĐI HỌC
I Mục tiêu:
- Nghe - viết đúng và trình bày bài CT sạch sẽ , đúng quy định
- Làm đúng BT2 và BT3a,b
II Đồ dùng dạy học
- Bảng phụ ghi BT 2
III Hoạt động dạy học
1)Khởi động (5’)
- KTBC: GV cho 2 HS viết các từ, lập lèo,
non nớt, lí lịch, nông nỗi, dở dang
- Nhận xét, ghi điểm
- Giới thiệu bài
2)Bài mới (25’)
- HĐ 1: Nghe - viết
- Đọc mẫu toàn bài
+ Đoạn văn có nội dung gì?
- H/D viết một số từ: khúc khuỷu, gập
ghềnh, liệt… chú ý các từ viết hoa
- Đọc bài cho HS viết
- Đọc toàn bài
- H/D chữa lỗi
- Thu chấm 5 - 7 HS và nhận xét
- HĐ 2: Luỵên tập
BT 2: Điền vào chỗ trống
- Treo bảng phụ
- Nhận xét, chốt ý đúng: sau - rằng –
chăng – xin – băn khoăn – sao – xem
BT 3: Giải câu đố
- GV đọc từng câu
- Cho HS thi giải nhanh
- Nhận xét, chốt ý đúng:
Sáo – sao
Trăng – trắng
3)Củng cố dặn dò (5’)
- Nhận xét tiết học
- Dặn về học bài và chuẩn bị tiết sau
- 2 HS lên bảng
- Lớp ghi vào giấy nháp
- Nghe
- Nghe
- HS viết bảng con
- Viết bài
- Rà soát lỗi
- Đổi vở chữa lỗi
- Đọc yêu cầu
- 3 HS làm trên bảng
- Lớp làm vở
- HS đọc đề
- Ghi vào bảng con
Trang 7Toán: LUYỆN TẬP
I Mục Tiêu
- Viết và đọc được các số có đến sáu chữ số
- HS tích cực học tập
II Đồ dùng dạy học
- Bảng phụ ghi sẵn để KTBC, bảng phụ ghi BT 1
III Hoạt động dạy học
1)Khởi động (5’)
-KTBC: Gọi 2 HS: GV treo bảng phụ yêu
cầu đọc và viết số:
- 4 trăm nghìn 7 chục nghìn 3 nghìn 2 trăm
6 chục 7 đơn vị
- 2 trăm nghìn 8 chục nghìn 7 nghìn 6 trăm
1 chục 8 đơn vị
+ H: chữa bài 4
- GV nhận xét, ghi điểm
2)Luỵên tập (25’)
BT 1: Viết theo mẫu
- GV treo bảng phụ, yêu cầu 1 em lên làm,
lớp làm vào SGK bằng bút chì
- GV nhận xét, ghi điểm
BT 2: Đọc các số sau
- Yêu cầu học nhóm
- HS làm miệng
- GV nhận xét, ghi điểm
BT 3: ( a,b,c) Viết các số sau
- GV giao việc
- Nhận xét, sửa chữa
BT 4: (a,b) Viết số thích hợp vào chỗ chấm
- GV giao việc
- Gọi làm miệng
- GV nhận xét, chữa bài
3)Củng cố, dặn dò (5’)
- Nhận xét tiết học
- Dặn về học bài và chuẩn bị tiết sau
- 2 HS lên bảng
- Đọc yêu cầu
- 1 HS làm bảng
- Lớp làm bài
- HS đọc yêu cầu
- Lớp trao đổi nhóm 2
- 4 HS nêu
- Đọc yêu cầu
- 3 HS lên bảng làm
- Lớp làm vào vở đổi chéo vở để kiểm tra
- Đọc đề
- HS tự điền số
- Nêu miệng
Trang 8Luyện từ và câu: MỞ RỘNG VỐN TỪ : NHÂN HẬU - ĐOÀN KẾT
I Mục tiêu:
- Biết thêm một số từ ngữ ( gồm cả thành ngữ , tục ngữ và Hán Việt thông dụng ) về
chủ điểm: thương người như thể thương thân (BT1, BT4)
- Nắm được cách dùng một số từ có tiếng “nhân” theo 2 nghĩa khác nhau : người , lòng thương người (BT2, BT3 )
*HS K/G nêu được ý nghĩa của các câu tục ngữ(BT4)
II Đồ dùng dạy học
- Bảng phụ ghi 1
III Hoạt động dạy học
1)Khởi động (5’)
- KTBC: Gọi 2 HS lên bảng
+ Viết những tiếng chỉ người trong g/đ
mà phần vần có 1 âm?phần vần có 2 âm?
- Nhận xét ghi điểm
2)Luyện tập (25’)
BT 1: GV treo bảng phụ
- GV giao việc: yêu cầu lớp thảo luận
nhóm tìm các từ ngữ…
- GV chốt ý đúng
BT 2: GV ghi đề
- Gọi HS làm miệng, GV chốt ý:
Nhân dân, công nhân, nhân loại,
nhân tài
Nhân hậu, nhân ái, nhân đức
BT 3: Đặt câu với 1 từ ở BT 2
- Gọi HS làm miệng
- GV nhận xét, sữa chữa
*BT4 : (NC )Tìm nội dung câu tục ngữ
- GV giao việc, lớp thảo luận nhóm 4
- GV nhận xét và chốt ý
- “ở lành” : khuyên ta sống hiền lành
thương yêu mọi người, không làm điều
ác thì gặp điều tốt may mắn
- “Trâu ăn” : chê trách người có tính
xấu hay ghen tị khi thấy người khác được
hạnh phúc, may mắn
- “Một núi cao” : khuyên con người
phải đoàn kết, gắn bó, yêu thương nhau
3)Củng cố dặn dò (5’)
- Nhận xét tiết học, dặn về học bài
- 2 HS làm bảng
- HS đọc đề
- HS làm việc nhóm 2
- Đại diện nhóm báo cáo
- HS đọc đề
- HS nêu miệng
- Đọc đề
- HS đặt câu
- HS đọc yêu cầu
* HS khá , giỏi nêu
- Lắng nghe
Trang 9Tập đọc: TRUYỆN CỔ NƯỚC MÌNH
I Mục tiêu:
- Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn thơ với giọng tự hào, tình cảm
- Hiểu được nội dung bài thơ: Ca ngợi truyện cổ của nước ta vừa nhân hậu, vừa thông minh, chứa đựng kinh nghiệm sống quý báu của cha ông
*HS K/G học thuộc lòng bài thơ
II Đồ dùng dạy học
- Tranh minh hoạ SGK phóng to
- Bảng phụ ghi đoạn thơ “ tôi yêu …… có rặng dừa nghiêng soi ”
III Hoạt động dạy học
1)Khởi động (5’)
- KTBC: Gọi 3 HS đọc 3 đoạn bài “ Dế mèn
bênh vực kẻ yếu” và trả lời câu hỏi
- Nhận xét, ghi điểm
- GV treo tranh giới thiệu bài
2)Bài mới (25’)
HĐ 1: Luỵên đọc
- HS đọc nối tiếp (Mỗi HS đọc 4 dòng)
- H/D luỵên đọc các từ: truyện cổ, sâu sa,
rặng, nghiêng soi, thiết tha, đẽo cày…
- HS giải nghĩa từ
- Vàng cơm nắng, trắng cơn mưa : mây màu
vàng báo hiệu nắng, may màu trắng sẽ có
mưa
- GV đọc diễn cảm toàn bài
HĐ 2: Tìm hiểu bài
+ Vì sao t/g yêu truyện cổ nước nhà?
+ Bài thơ gợi cho en nghĩ đến những truyện
cố nào?
+ Tìm thêm truyện cổ để thể hiện lòng nhân
hậu của người VN?
+ Em hiểu ý 2 dòng thơ cuối NTN?
+ Em hãy nêu ý nghĩa bài thơ?
- HĐ 3: Đọc diễn cảm
- Treo bảng phụ H/D HS đọc
- Cho thi đọc
Đọc thuộc lòng
3)Củng cố dặn dò (5’)
- Nhận xét tiết học
- Dặn về học bài và chuẩn bị tiết sau
- 3 HS lên bảng
- Nghe
- Đọc nối tiếp
- Luyện đọc
- 1 HS đọc bài
- 1 HS đọc chú giải
- Vì truyện cổ rất nhân hậu
- Tấm Cám, Đẽo cày giữa đường
- Sự tích hồ Ba Bể, nàng Tiên Ốc…
- Truyện cổ chính là lời răn daỵ của cha ông với đời sau
* Ca ngợi truyện cổ vừa nhân hậu, vừa thông minh và những kinh nghiệm sống quý báu của cha ông
- Luỵên đọc theo khổ
- 4 HS thi đọc *HS K/G đọc thuộc lòng bài thơ
- 2 HS đọc toàn bài
Trang 10
Toán: HÀNG VÀ LỚP
I Mục Tiêu
- Biết được các hàng trong lớp đơn vị , lớp nghìn
- Biết giá trị của chữ số theo vị trí của từng chữ số đó trong mỗi số
- Biết viết số thành tổng theo hàng
II Đồ dùng dạy học
- Bảng phụ
III Hoạt động dạy học
1)Khởi động (5’)
- KTBC: gọi HS chữa bài tập 4
- Nhận xét, ghi điểm
2)Bài mới (25’)
HĐ 1: Giới thiệu hàng và lớp
+ Hãy nêu tên các hàng đã học theo thứ tự
từ bé đến lớn?
- Treo bảng phụ giới thiệu cho HS biết:
Lớp ĐV gồm 3 hàng: ĐV, chục, trăm
- Lớp nghìn gồm 3 hàng : nghìn, chục
nghìn, trăm nghìn
- GV viết các số vào bảng phụ theo thứ tự:
321, 654000, 654321
HĐ 2: Luyện tập
BT 1: Viết theo mẫu
- GV treo bảng phụ
- Nhận xét, ghi điểm
BT 2: Đọc các số và cho biết chữ số 3
thuộc hàng, lớp nào
- Gọi HS nêu miệng
- Nhận xét, sửa chữa
BT 3: Viết thành tổng
- HD cho HS viết theo mẫu
- Nhận xét, ghi điểm
3)Củng cố, dặn dò (5’)
- Nhận xét tiết học
- Dặn về học bài và chuẩn bị tiết sau
- 2 HS lên bảng
- Hàng đơn vị trăm nghìn
- HS đọc số và nêu chữ số ở các hàng cuả 3 số đó
- 1 HS đọc yêu cầu
- 1 HS làm bảng, lớp làm vào SGK
- Đọc yêu cầu
- Làm miệng
- Đọc yêu cầu
- 3 HS làm bảng, lớp làm vở
- Đọc yêu cầu
Trang 11Kể chuyện: KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE ĐÃ ĐỌC
I Mục tiêu:
- Hiểu câu chuyện thơ Nàng tiên ốc , kể lại đủ ý bằng lời của mình
- Hiểu được ý nghĩa của câu chuyện: Con người cần thương yêu ,giúp đỡ lẫn nhau
II Đồ dùng dạy học
- Tranh minh hoạ SGK
- Bảng phụ ghi 6 câu hỏi
III Hoạt động dạy học
1)Khởi động (5’)
- KTBC: Gọi 3 HS dựa vào 3 bức tranh kể
lại 3 phần của câu chuyện “Sự tích Hồ Ba
Bể”
- GV nhận xét, ghi điểm
- GV treo tranh giới thiệu bài
2)Bài mới (25’)
HĐ 1: Tìm hiểu câu chuyện
- GV đọc diễn cảm bài thơ
- Đoạn 1
+ Bà lão nghèo làm gì để sống?
+ Bà lão làm gì khi bắt được 1 con ốc xinh
đẹp?
- Đoạn 2
+ Từ khi có ốc, bà lão thấy trong nhà có gì
lạ?
- Đoạn 3
+ Khi rình xem bà lão đã thấy gì?
+ Sau đó bà lão đã làm gì?
+ Câu chuyện kết thúc như thế nào?
HĐ 2: Kể chuyện
- GV treo bảng phụ đã ghi sẵn 6 câu hỏi
- GV kể mẫu đoạn 1
- Cho HS thi kể
- Nhận xét, sữa chữa
+ Theo em câu chuyện có ý nghĩa gì?
3)Củng cố dặn dò (5’)
- Nhận xét tiết học
- Dặn về học bài và chuẩn bị tiết sau
- 3 HS lần lượt lên bảng
- Lớp nhận xét
- 3 HS đọc nối tiếp 3 đoạn
- Lớp đọc thầm
=> Mò cua bắt ốc
=> Bà thương đem về thả vào chum
- Lớp đọc thầm => Nhà cửa được quét dọn
- Lớp đọc thầm
=> 1 Nàng tiên ốc
=> bí mật đập vỡ vỏ ốc
=> Bà lão và nàng tiên sống hạnh phúc
- Đọc
- Lớp tập kể theo nhón 3
- Đại diện nhóm thi kể
* Câu chuyện nói về tình yêu thương lẫn nhau giữa bà lão và nàng tiên Ốc