KN: Yêu cầu về kĩ năng đọc thành tiếng: HS đọc trôi chảy các bài TĐ đã học từ HKI của lớp 4 phát âm rõ, tốc độ đọc tối thiểu 120 chữ/phút, biết ngừng nghỉ sau các dấu câu, giữa các cụm [r]
Trang 1Tuần 18
Ngày soạn : 12 - 12 - 2009 Ngày giảng : Thứ hai ngày 14 tháng 12 năm 2009
Tiết 1: Chào cờ
Tập trung trên sân trường
Tiết 2: Tập đọc
Ôn tập cuối học kì I (Tiết 1)
I Mục tiêu:
1 KT : Kiểm tra lấy điểm tập đọc và HTL, kết hợp KT kĩ năng đọc - hiểu (HS trả lời được
1-2 câu hỏi về ND bài đọc)
Hệ thống được 1 số điều kiện cần ghi nhớ về ND, nhân vật của các bài TĐ là truyện
kể của hai chủ điểm: Có chí thì nên và Tiếng sao diều
2 KN: Yêu cầu về kĩ năng đọc thành tiếng: HS đọc trôi chảy các bài TĐ đã học từ HKI của
lớp 4 ( phát âm rõ, tốc độ đọc tối thiểu 120 chữ/phút, biết ngừng nghỉ sau các dấu câu, giữa các cụm từ, biết đọc diễn cảm biết thể hiện đúng nội dung văn bản nghệ thuật
3 TĐ : Nghiêm túc, tích cực.
* HSKKVH : Bước đầu hệ thống được 1 số điều kiện cần ghi nhớ về ND, nhân vật của các bài TĐ là truyện kể của hai chủ điểm: Có chí thì nên và Tiếng sao diều
Đọc trơn chậm bài TĐ đã học từ HKI của lớp 4 (tốc độ đọc dưới 120 chữ/phút.)
II Chuẩn bị :
1 GV : Phiếu viết tên các bài TĐ, HTL đã học trong HKI 1 số tờ phiếu to kẻ sẵn BT2 để
h/s điền vào chỗ trống
2 HS : Ôn bài , chuẩn bị kiểm tra.
III Các HĐ dạy - học:
A Giới thiệu bài :
- ổn định lớp :
- Kiểm tra bài cũ:
- Giới thiệu bài :
B Phát triển bài :
Hoạt động 1 : Kiểm tra TĐ và HTL:
MT : Kiểm tra lấy điểm tập đọc và HTL,
kết hợp KT kĩ năng đọc - hiểu (HS trả lời
được 1-2 câu hỏi về ND bài đọc)
CTH :
- GV hướng dẫn quy định
- GV nêu câu hỏi về đoạn vừa đọc NX
Hoạt động 2 : Bài 2(T174):
- Hát đầu giờ
- KT 5 - 7 em
- Bốc thăm chọn bài, CB 1-2'
- Đọc bài theo y/c trong phiếu Trả lời câu hỏi
* HSKKVH : Đọc trơn chậm bài TĐ đã học từ HKI của lớp 4 (tốc độ đọc dưới 120 chữ/phút.)
Trang 2MT : Hệ thống được 1 số điều kiện cần ghi
nhớ về ND, nhân vật của các bài TĐ là
truyện kể của hai chủ điểm: Có chí thì nên
và Tiếng sao diều
CTH :
- Chỉ ghi lại những điều cần nhớ về các bài
TĐ là truyện kể
- 1 h/s đọc y/c, lớp đọc thầm
- HS làm bài theo nhóm vào phiếu
- Lớp NX
Ông trạng thả diều Trinh Đường - Nguyễn Hiền nhà
nghèo mà hiếu học
Nguyễn Hiền
Vua tàu thủy Bạch
Thái Bưởi Từ điển NVLS Việt Nam Bạch Thái Bưởi từ tay trắng, nhờ có chí
làm nên sự nghiệp lớn
Bạch Thái Bưởi
Vin-xi kiên trì khổ luyện
đã trở thành danh họa vĩ đại
Lê-ô-nác-đô đa Vin-xi
Người tìm đường lên
các vì sao Lê.Q LongPhạm N Toàn Xi-ôn-cốp-xki kiên trì theo đuổi ước mơ,
đã tìm được đường
lê các vì sao
Xi-ôn-cốp-xki
Văn hay chữ tốt Truyện đọc 1
(1995) Cao Bá Quát kiên trì luyện viết chữ, đã
nổi danh là người văn hay chữ tốt
Cao Bá Quát
Chú đất Nung (phần
1,2) Nguyễn Kiên Chú bé Đất dám nung mình trong lửa
đã trở thành người mạnh mẽ, hữu ích
Còn 2 người bột yếu
ớt gặp nước suýt bị tan ra
Chú Đất Nung
Trong quán ăn Ba
Cá Bống A-lếch-xâyTôn-xtôi Bu-ra-ti-nô thông minh, mưu trí đã
moi được bí mật về chiếc chìa khóa vàng từ hai kẻ độc
ác
Bu-ra-ti-nô
Rất nhiều mặt trăng
(phần1-2) Phơ bơ -Trẻ em nhìn TG, giải thích về TG rất
khác người lớn
Công chúa nhỏ
C Kết luận :
* HSKKVH : Hoạt động cùng nhóm
Trang 3- Hệ thống bài
- Nhận xét tiết học
- Dặn chuẩn bị bài sau
Tiết 3 : Toán
Dấu hiệu chia hết cho 9
I.Mục tiêu
1 KT : Biết dấu hiệu chia hết cho 9.
2 KN : Vận dụng dấu hiệu chia hết cho 9 để làm BT tương đối thành thạo
3 TĐ : Cẩn thận, chính xác
* HSKKVH : Bước đầu biết vận dụng dấu hiệu chia hết cho 9 vào làm bài tập.
II Chuẩn bị :
1 GV :
II Các hoạt động dạy - học :
b) HDHS phát hiện ra dấu hiệu chia hết cho 9
A Giới thiệu bài :
- ổn định lớp :
- Kiểm tra bài cũ: Nêu dấu hiệu chia hết
cho 5? cho VD?
- Giới thiệu bài :
B Phát triển bài :
Hoạt động 1 : Hình thành kiến thức mới
MT : HS phát hiện ra dấu hiệu chia hết
cho 9
CTH : Giới thiệu một vài số chia hết và
không chia hết cho 9 đồng thời hướng dẫn
cách nhận biết
VD: * 72 : 9 = 8
Ta có: 7 + 2 = 9
9 : 9 = 1
* 675 : 9 = 73
Ta có: 6 + 5 + 7 = 18
18 : 9 = 2
* 27 : 9 = 3
Ta có: 2 + 7 = 9
9 : 9 = 1
? Các số chia hết cho 9 có đặc điểm gì?
? Nêu VD số chia hết cho 9?
? Các số không chia hết cho 9 có đặc điểm
gì?
? Nêu VD số không chia hết cho 9?
? Muốn biết 1 số có chia hết cho 2 hay 5
- Hát đầu giờ
- 2 HS phát biểu và lấy vd
*182 : 9 = 20 (dư 2)
Ta có: 8 + 1 + 2 = 11
11 : 9 = 1 (dư 2) *451 : 9 = 50 (dư 1)
Ta có: 4 + 5 + 1 = 10
10 : 9 = 1 (dư 1)
- Các số có tổng chữ số chia hết cho 9 thì chia hết cho 9
- 1422, 3735, 927,
- Các số có tổng chữ số không chia hết cho
9 thì không chia hết cho 9
- 19, 58, 465, 1471,
- Căn cứ vào tổng các chữ số tận cùng
Trang 4không ta căn cứ vào đâu?
? Muốn biết 1 số có chia hết cho 9 không ta
căn cứ vào đâu?
- Cho HS lấy thêm một số VD để khắc sâu
kiến thức
Hoạt đông 2 : Thực hành
MT : Vận dụng dấu hiệu chia hết cho 9 để
làm BT tương đối thành thạo
CTH :
Bài 1(T97):
? Nêu cách làm bài?
- Nhận xét , kết luân
Bài 2(T97) :
? Nêu cách thực hiện?
- Cho HS làm bài theo cặp vào sGK bằng
bút chì Giải thích cho nhau nghe về cách
nhận biết
- Nhận xét , KL
Bài 3(T97) :
- Nhận xét , kết luận
Bài 4(T97) :
- Gợi ý h/s thử, chọn
- Nhận xét, KL
C Kết luận :
?: Nêu lại dấu hiệu chia hết cho 9
- Nhận xét tiết học
- Dặn chuẩn bị bài sau
bên phải
- Căn cứ vào tổng các chữ số của số đó
- HS nhắc lại dấu hiệu chia hết cho 9
- HS đọc yêu cầu
- Tính tổng các chữ số đó chia hết cho 9 thì chia hết cho 9
- Làm bài cá nhân , trả lời và giải thích Các số chia hết cho 9 là: 99, 108, 5643, 29385
* HSKKVH : Nhận biết 2 số
- HS đọc yêu cầu
- Chọn số có tổng các chữ số không chia hết cho 9
- Các số không chia hết cho 9 là: 96, 7853,
5554, 1097
* HSKKVH : Bạn khá giúp đỡ
- HS đọc yêu cầu
- Làm bài vào vở rồi trình bày nối tiếp
VD : 531, 918, 729
- HS đọc yêu cầu của bài tập
- Thi làm bài giữa các nhóm
315, 135, 225
* HSKKVH : Hoạt động cùng nhóm
- 2-3 HS nhắc lại
Tiết 4 : Luyện từ và câu
Ôn tập cuối học kì I (Tiết 2)
I) Mục tiêu:
1.TK : Kiểm tra lấy điểm tập đọc và HTL, kết hợp KT kĩ năng đọc - hiểu (HS trả lời được
1-2 câu hỏi về ND bài đọc)
2 KN : Yêu cầu về kĩ năng đọc thành tiếng: HS đọc trôi chảy các bài TĐ đã học từ HKI
của lớp 4 (phát âm rõ, tốc độ đọc tối thiểu 120 chữ/phút, biết ngừng nghỉ sau các dấu câu, giữa các cụm từ, biết đọc diễn cảm biết thể hiện đúng nội dungvăn bản nghệ thuật
Trang 5- Ôn luyện kĩ năng đặt câu, KT sự hiểu biết của HS về nhân vật( trong các bài đọc)
qua bài tập đặt câu về nhân vật
- Ôn các thành ngữ, tục ngữ đã học qua bài thực hành chọn thành ngữ, tục ngữ hợp với tình huống đã học
3 TĐ : Nghiêm túc , có ý thức học tập và yêu thích môn học.
* HSKKVH : HS đọc trơn chậm các bài TĐ đã học từ HKI của lớp 4 ( tốc độ đọc dưới 120 chữ/phút)
II Chuẩn bị :
1.GV: Phiếu viết tên các bài TĐ- HTL đã học trong HKI 1 số tờ phiếu to viết ND bài tập 3
2 HS : Ôn bài , chuẩn bị kiểm tra.
III Các HĐ dạy- học :
A Giới thiệu bài :
- ổn định lớp :
- Kiểm tra bài cũ:
- Giới thiệu bài :
B Phát triển bài :
Hoạt động 1 : Kiểm tra TĐ và HTL
MT : Kiểm tra lấy điểm tập đọc và HTL,
kết hợp KT kĩ năng đọc - hiểu (HS trả lời
được 1-2 câu hỏi về ND bài đọc)
CTH :
- Gọi HS bốc thăm
- GV gọi HS đọc bài và trả lời câu hỏi trong
phiếu
- Nhận xét , cho điểm
Hoạt động 2 : Bài 2(T174)
MT : - Ôn luyện kĩ năng đặt câu, KT sự
hiểu biết của HS về nhân vật( trong các bài
đọc)
qua bài tập đặt câu về nhân vật
CTH : Hướng dẫn HS cách đặt câu theo
yêu cầu của bài tập
- Nhận xét, đánh giá
Hoạt động 3 : Bài 3(T174)
MT : Ôn các thành ngữ, tục ngữ đã học
- Hát đầu giờ
- Bốc thăm và CB bài 2'
- Đọc bài- trả lời câu hỏi
*HSKKVH : HS đọc trơn chậm các bài TĐ
đã học từ HKI của lớp 4 ( tốc độ đọc dưới
120 chữ/phút)
- Làm vào vở , đọc bài, NX
a Nguyễn Hiền rất có chí
b Lê-ô-nác - đô Đa-vin- xi kiên nhẫn, khổ công luyện vẽ mới thành tài
c Xi- ôn - cốp- xki là người tài giỏi, kiên trì hiếm có
d Cao Bá Quát rất kì công luyện chữ
e Bạch Thái Bưởi là nhà kinh doanh tài ba, chí lớn
* HSKKVH : Đạt được 2- 3 câu
Trang 6qua bài thực hành chọn thành ngữ, tục ngữ
hợp với tình huống đã học
CTH :
? Nếu bạn em có quyết tâm học tập, rèn
luyện cao?
? Nếu bạn em nản lòng khi gặp khó khăn?
? Nếu bạn em dễ thay đổi ý định theo người
khác?
- Nhận xét , KL
C Kết luận :
- Hệ thống toàn bài
- Nhận xét tiết học
- Dặn chuẩn bị bài sau
- 1 HS nêu yêu cầu của bài
- Làm bài theo cặp rồi trình bày nối tiếp
- Có chí thì nên
- Có công mài sắt có ngày nên kim
- Nguời có chí thì nên Nhà có nền thì vững
- Chớ thấy sóng cả tay chèo
- Lửa thử vàng thử sức
- Thất bại là mẹ thành công
- Thua keo này bày keo khác
- Ai ơi đã quyết thì hành mới thôi
- Hãy lo bền chí câu cua mặc ai
* HSKKVH : Hoạt động cùng bạn Nhắc lại kết quả
Tiết 5 : Khoa học
Không khí cần cho sự cháy
I Mục tiêu:
1.KT : Biết không khí cần cho sự cháy
2 KN :- Làm TN chứng minh: Càng có nhiều không khí càng có nhiều ô-xi để duy trì sự
cháy được lâu hơn Muốn sự cháy được diễn ra liên tục không khí phải được lưu thông
- Nói được vai trò của khí ni-tơ đối với sự cháy diễn ra trong k2 Tuy không duy trì
sự cháy nhưng nó giữ cho sự cháy xảy ra không quá mạnh quá nhanh
- Nêu ứng dụng thực tế liên quan đến vai trò của k2 đối với sự cháy
3 TĐ : Cẩn thận chính xác , yêu thích môn học.
II Chuẩn bị :
1 GV : Hình vẽ (T70-71) SGK.
2 HS : CB theo nhóm: 2 lọ thủy tinh (1 to, 1 nhỏ) 2 cây nến bằng nhau, 1 ống thủy tinh,
nến, đế kê
III Các HĐ dạy - học:
1 KT bài cũ: 2 Bài mới :
a) GT bài :
A Giới thiệu bài :
- ổn định lớp :
- Kiểm tra bài cũ:
- Giới thiệu bài :
- Hát đầu giờ
- Nhóm trưởng báo cáo dụng cụ đã chuẩn
bị của nhóm
Trang 7B Phát triển bài :
Hoạt động 1 : Tìm hiểu vai trò của ô-xi
đối với sự cháy.
MT : Làm TN chứng minh: Càng có nhiều
k2 thì càng có nhiều ô-xi để duy trì sự cháy
được lâu hơn
CTH :
B 1: Tổ chức và HD
- Chia nhóm 4
B 2: Các nhóm làm TN như SGK và quan
sát sự cháy của các ngọn nến
- Đọc mục TH (T70) SGK
- Thư kí ghi kết quả làm TN theo mẫu
Kích hước lọ thủy tinh Thời gian cháy Giải thích
1 Lọ thủy tinh to
2 Lọ thủy tinh nhỏ
B 3: Đại diện nhóm trình bày
* GV: Khí ni-tơ không duy trì sự cháy
nhưng nó giúp cho sự cháy không xảy ra
quá nhanh, quá mạnh
- Càng có nhiều k2 càng có nhiều ô-xi để
duy trì sự cháy lâu hơn Hay k2 có ô-xi nên
cần k2 có ô-xi nên cần k2 đẻ duy trì sự
cháy
- Báo cáo kết quả của nhóm mình
- Nghe, nhắc lại
Hoạt động 2 : Tìm hiểu cách duy trì sự
cháy và ứng dụng trong cuộc sống.
MT : - Làm TN chứng minh: Muốn sự
cháy diễn ra liên tục, k2 phải được lưu
thông
- Nêu ứng dụng thực tế liên quan đến vai
trò của k2 đối với sự cháy
CTH :
B 1: Tổ chức và HD:
B 2: HS làm TN
? Vì sao ngọn nến cháy liên tục?
B 3: Đại diện nhóm báo cáo
? Nêu ứng dụng làm tắt ngọn lửa?
* GV: Để duy trì sự cháy, k2 cần được lưu
thông
C Kết luận :
- Nhận xét tiết học
- Dặn chuẩn bị bài sau
- Chia nhóm 4, báo cáo sự CB
- Đọc mục thực hành (T71)
- Làm TN, nhận xét kết quả
- Khi cây nến cháy, khí ô-xi sẽ bị mất đi, vì vậy liên tục cung cấp k2 có chứa ô-xi để sự cháy được tiếp tục
- Khí ô-xi và khí các-bo-níc nóng lên bay lên cao K2 ở ngoài tràn vào, tiếp tục cung cấp ô-xi đẻ duy trì ngọn lửa
- Trùm trăn kín thiếu k2 lửa sẽ tắt
- 4 HS đọc mục bóng đèn tỏa sáng
- Lưu thông k2
Trang 8Ngày soạn : 12 - 12 - 2009 Ngày giảng : Thứ ba ngày 15 tháng 12 năm 2009
Tiết 1 : Thể dục
Đi nhanh chuyển sang chạy.
Trò chơi " Chạy theo hình tam giác"
I Mục tiêu:
1 KT : Ôn tập hợp hàng ngang, dóng hành, đi nhanh chuyển sang chạy Học trò chơi
"Chạy theo hình tam giác"
2 KN : Yêu cầu thực hiện động tác tương đối chính xác.
Yêu cầu biết cách chơi và chơi tương đối chủ động
3 TĐ : Có ý thức rèn luyện thân thể
II Địa điểm - phương tiện :
1 Địa điểm : Sân trường
2 Phương tiện : 1 cái còi, kẻ vạch
III Nội dung và phương pháp lên lớp
Nội dung
A Hoạt động 1: Phần mở đầu
MT : Nhận lớp, phổ biến nội dung giờ học
Thực hiện một số động tác khởi động
CTH :
- Nhận lớp, phổ biến NV và yêu cầu
- Chạy chậm 1 hàng dọc
- Trò chơi "Tìm người chỉ huy"
- Xoay các khớp cổ chân, cổ tay, đầu gối,
vai, hông
B Hoạt động 2 : Phần cơ bản
MT : Ôn tập hợp hàng ngang, dóng hành,
đi nhanh chuyển sang chạy Học trò chơi
"Chạy theo hình tam giác"
CTH :
a) Đội hình đội ngũ và bài tập RLTTCB
- Tập hợp hàng ngang, dóng hàng, đi nhanh
trên vạch kẻ thẳng và chuyển sang chạy
b) Trò chơi " Chạy theo hình tam giác"
C Phần kết thúc:
MT : Hệ thống bài , thực hiện một số động
P 2 và tổ ch ức
GV
x x x x x x x
x x x x x x x
x x x x x x x
- HS thực hành
- Cán sự điều khiển lớp TH
- Tập theo tổ
- Thi đua giữa các tổ
- Khởi động các khớp
- Nêu tên trò chơi, HD cách chơi, chơi thử
- Chơi chính thức
Trang 9
tác hồi tĩnh
CTH :
- Đứng tại chỗ vỗ tay và hát
- Hệ thống bài
Dặn chuẩn bị bài sau
Tiết 2 : Kể chuyện
Ôn tậpcuối học kì I (Tiết 3)
I Mục tiêu:
1 KT : Tiếp tục kiểm tra lấy điểm tập đọc và HTL, kết hợp KT kĩ năng đọc - hiểu.
2 KN : Ôn luyện về các kiểu mở bài, kết bài trong văn kể chuyện.
3 TĐ : Nghiêm túc , yêu thích môn học.
* HSKKVH : Bước đầu biết viết mở bài, kết bài trong văn kể chuyện
II Đồ dùng :
1 GV : Phiếu viết tên từng bài TĐ và HTL.
Bảng phụ viết sẵn ND hai cách mở bài, kết bài
2 HS : Học bài cũ, chuẩn bị bài mới.
III Các HĐ dạy - học :
A Giới thiệu bài :
- ổn định lớp :
- Kiểm tra bài cũ:
- Giới thiệu bài :
B Phát triển bài :
Hoạt động 1 : Kiểm tra tập đọc và HTL
MT : Kiểm tra lấy điểm tập đọc và HTL,
kết hợp KT kĩ năng đọc - hiểu
CTH :
? GV nêu câu hỏi về ND bài HS đọc?
- NX cho điểm
Hoạt động 2 : Bài 2(T175)
MT : Ôn luyện về các kiểu mở bài, kết bài
trong văn kể chuyện
CTH :
- Hướng dẫn HS nhớ lại về 2 kiểu mở bài và
kết bài đã học
- GV treo bảng phụ
- Hát đầu giờ
- KT 3-4 em
- Bốc thăm đọc bài + TL câu hỏi về nội dung bài
- " Kể chuyện ông Nguyễn Hiền"
Em hãy viết:
a) Mở bài theo kiểu gián tiếp
b) Kết bài theo kiểu mở rộng
- Đọc thầm truyện: Ông trạng thả diều (T104)
- 1 HS nêu 2 cách mở bài (T112)
- 1 HS nêu 2 cách kết bài (T122)
- HS viết bài vào nháp - vở
- Nối tiếp nhau đọc các mở bài
- Nối tiếp nhau đọc các kết bài
- NX, bổ sung
Trang 10C Kết luận :
- Hệ thống bài
- Nhận xét tiết học
- Dặn chuẩn bị bài sau
Tiết 3 : Toán
Dấu hiệu chia hết cho 3
I.Mục tiêu:
1 KT : Biết dấu hiệu chia hết cho 3
2 KN : Vận dụng dấu hiệu để nhận biết các số chia hết cho 3 và không chia hết cho 3.
3 TĐ : Cẩn thận , chính xác
* HSKKVH : Bước đầu biết vận dụng dấu hiệu chia hết cho 3 vào các bài tậpliên quan.
II Chuẩn bị :
1 GV : Bảng phụ
2 HS : Học bài cũ, chuẩn bị bài mới
III Các HĐ dạy - học:
A Giới thiệu bài :
- ổn định lớp :
- Kiểm tra bài cũ:
- Giới thiệu bài :
B Phát triển bài :
Hoạt động 1 : Hình thành kiến thức mới.
MT : Biết dấu hiệu chia hết cho 3
CTH :
a, VD :
Lấy VD về số chi hết cho 3 , số không chia
hết cho 3 và cách nhận biết
63 : 3 = 21
Ta có: 6 + 3 = 9
9 : 9 = 1
123 : 3 = 41
Ta có: 1 + 2 + 3 = 6
6 : 3 = 3
? Các số chia hết cho 3 có đặc điểm gì?
? Các số không chia hết cho 3 có đặc điểm
gì?
b, Dấu hiệu chia hết cho 3 :
? Nêu dấu hiệu chia hết cho 3? Cho ví dụ
Hoạt động 2 : Thực hành
MT: Biết vận dụng dấu hiệu để nhận biết
các số chia hết cho 3 và không chia hết cho
3
91 : 3 = 30 (dư 1)
Ta có 9 + 1 = 10
10 : 3 = 3 (dư 1)
125 : 3 = 41 (dư 2)
Ta có: 1 +2 + 3 = 8
8 : 3 = 2 (dư 2)
- Các số có tổng các chữ số chiahết cho 3 thì chia hết cho 3
- Các số có tổng các chữ số không chia hết cho 3 thì không chia hết cho 3
- Nhiều em nêu