b Luyện đọc đoạn – GV nêu giọng đọc chung của toàn bài, sau đó – HS dùng bút chì viết dấu gạch / để nêu yêu cầu đọc đoạn và hướng dẫn HS chia bài tập phân cách các đoạn với nhau... Con h[r]
Trang 1LỊCH BÁO GIẢNG - TUẦN 29
( Từ 21/03/2011 đến 25/03/2011)
Ngày/
Thứ
21/03/11
Hai
Tập đọc Tập đọc Toán Đạo đức
Những quả đào Những quả đào Các số từ 111 đến 200 Giúp đỡ người khuyết tật
Trang 144 Tiết 2
22/03/11
Ba
Toán Chính tả
Kể chuyện
Tự nhiên & Xã hội
Các số có ba chữ số Những quả đào Những quả đào Một số loài vật sống dưới nước
Trang 146 TC
23/03/11
Tư
Tập đọc Luyện từ & câu Toán
Cây đa quê hương
Từ ngữ về cây cối Câu hỏi Để làm
gì?
So sánh các số có ba chữ số Trang 148
24/03/11
Năm
Tập viết Toán Thủ công
A ( Kiểu 2) Luyện tập Làm vòng đeo tay
Trang 149 Tiết 1
25/03/11
Sáu
Toán Chính tả Tập làm văn Sinh hoạt lớp
Mét Hoa phượng Đáp lời chia vui Nghe-TLCH
Tuần 29
Trang 150 Nghe viết
Trang 2Thứ hai, ngày 21 tháng 03 năm 2011
TẬP ĐỌC NHỮNG QUẢ ĐÀO
I Mục tiêu:
– Biết ngắt nghỉ hơi đúng chỗ; bước đầu đọc phân biệt được lời kể chuyện và lời nhân vật
– Nội dung: Nhờ quả đào, ơng biết tính nết các cháu Ơng khen ngợi các cháu biết nhường nhịn quả đào cho bạn, khi bạn ốm
– KNS: + Tự nhận thức
+ Xác định giá trị của bản thân
II Phương tiện dạy học:
– GV: Tranh minh hoạ bài tập đọc, nếu có Bảng ghi sẵn các từ, các câu cần luyện ngắt giọng
– HS: SGK
III Phương pháp, kĩ thuật dạy học:
– Trình bày ý kiến cá nhân
– Thảo luận cặp đơi – chia sẻ
IV Tiến trình dạy học:
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
1.Kiểm tra bài cũ:
– Gọi 2 HS lên bảng kiểm tra bài Cây dừa.
– Nhận xét và cho điểm HS
2 Dạy bài mới:
a Khám phá :
Giới thiệu:
– Ba bạn nhỏ Xuân, Vân, Việt được ông cho mỗi
bạn một quả đào Các bạn đã làm gì với quả đào của
mình? Để biết được điều này chúng ta cùng học bài
hôm nay Những quả đào.
b.Kết nối:
Hoạt động 1: Luyện đọc
– GV đọc mẫu toàn bài một lượt
a) Luyện đọc câu
– Yêu cầu HS đọc từng câu Nghe và chỉnh sửa lỗi
cho HS
– Đọc mẫu và yêu cầu HS đọc các từ này (Tập
trung vào những HS mắc lỗi phát âm)
b) Luyện đọc đoạn
– Hỏi: Để đọc bài tập đọc này, chúng ta phải sử
dụng mấy giọng đọc khác nhau? Là giọng của những
ai?
– Yêu cầu HS đọc lại đoạn 1
– Yêu cầu HS đọc đoạn 2
– Yêu cầu HS đọc phần chú giải để hiểu nghĩa
các từ mới
– 2 HS lên bảng, đọc thuộc lòng bài
Cây dừa và trả lời câu hỏi cuối bài.
– Cả lớp theo dõi và đọc thầm theo
– Mỗi HS đọc 1 câu, đọc nối tiếp từ đầu cho đến hết bài
– 5 đến 7 HS đọc bài cá nhân
– Chúng ta phải đọc với 5 giọng khác nhau, là giọng của người kể, giọng của người ông, giọng của Xuân, giọng của Vân, giọng của Việt
– HS đọc bài
– HS đọc bài
– 2 HS đọc bài
Trang 3– Gọi HS đọc mẫu câu nói của bạn Xuân Chú ý
đọc với giọng hồn nhiên, nhanh nhảu
– Yêu cầu HS đọc lại đoạn 2
– Hướng dẫn HS đọc các đoạn còn lại tương tự
như trên
– Yêu cầu HS đọc nối tiếp theo đoạn trước lớp, GV
và cả lớp theo dõi để nhận xét
c) Đọc đoạn tron nhĩm
– Chia nhóm HS và theo dõi HS đọc theo nhóm
d) Thi đọc
– Tổ chức cho các nhóm thi đọc đồng thanh, đọc cá
nhân
– Nhận xét, cho điểm
e) Cả lớp đọc đồng thanh
– Yêu cầu HS cả lớp đọc đồng thanh đoạn 3, 4
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
– GV đọc mẫu toàn bài lần 2 và đặt câu hỏi
hướng dẫn HS tìm hiểu bài
– Người ông dành những quả đào cho ai?
– Xuân đã làm gì với quả đào ông cho?
– Ơng đã nhận xét về Xuân ntn?
– Vì sao ông lại nhận xét về Xuân như vậy?
– Bé Vân đã làm gì với quả đào ông cho?
– Ơâng đã nhận xét về Vân ntn?
– Chi tiết nào trong chuyện chứng tỏ bé Vân còn
rất thơ dại?
– Việt đã làm gì với quả đào ông cho?
– Ơâng nhận xét về Việt ntn?
– Vì sao ông lại nhận xét về Việt như vậy?
– Con thích nhân vật nào nhất? Vì sao?
– HS đọc, các HS khác nhận xét
– HS đọc
– Lần lượt từng HS đọc trước nhóm của mình, các bạn trong nhóm chỉnh sửa lỗi cho nhau
– Các nhóm cử cá nhân thi đọc cá nhân, các nhóm thi đọc nối tiếp
–Đọc đồng thanh 1 đọan trong bài
– Theo dõi bài, suy nghĩ để trả lời câu hỏi
– Cho vợ và 3 đứa cháu nhỏ
– Xuân đã ăn quả đào rồi lấy hạt trồng vào 1 cái vò Em hi vọng hạt đào sẽ lớn thành 1 cây đào to
– Người ông sẽ cho rằng sau này Xuân sẽ trở thành 1 người làm vườn giỏi
– Vì khi ăn đào, thấy ngon Xuân đã biết lấy hạt đem trồng để sau này có 1 cây đào thơm ngon như thế
– Vân ăn hết quả đào của mình rồi đem vứt hạt đi Đào ngon đến nổi cô bé ăn xong rồi vẫn còn thèm mãi
– Ơâi, cháu của ông còn thơ dại quá
– Bé rất háu ăn, ăn hết phần của mình vẫn còn thèm mãi
– Việt đem quả đào của mình cho bạn Sơn bị ốm Sơn không nhận, Việt đặt quả đào lên gườn bạn rồi trốn về
– Ơâng nói Việt là người có tấm lòng nhân hậu
– Vì Việt rất thương bạn, biết nhường phần quà của mình cho bạn khi bạn ốm
+ Con thích Xuân vì cậu có ý thức giữ lại giống đào ngon
+ Con thích Vân vì Vân ngây thơ + Con thích Việt vì cậu là người có tấm lòng nhân hậu, biết yêu thương
Trang 4c Thực hành:
Hoạt động 3: Luyện đọc lại bài.
– Yêu cầu HS nối nhau đọc lại bài
– Gọi HS dưới lớp nhận xét và cho điểm sau mỗi
lần đọc Chấm điểm và tuyên dương các nhóm đọc tốt
d Áp dụng:
– Nhận xét tiết học, dặn dò HS về nhà luyện đọc
lại bài và chuẩn bị bài sau: Cây đa quê hương.
bạn bè, biết san sẻ quả ngon với người khác
+ Con thích người ông vì ông rất yêu thích các cháu, đã giúp các cháu mình bọc lộ tính cách 1 cách thoải mái, 1 cách tự nhiên
– 4 HS lần lượt đọc nối tiếp nhau, mỗi
HS đọc 1 đoạn truyện
– 5 HS đọc lại bài theo vai
TOÁN
CÁC SỐ TỪ 111 ĐẾN 200
I Mục tiêu:
– Nhận biết được các số từ 111 đến 200
– Biết cách đọc, viết các số từ 111 đến 200
– Biết cách so sánh cá số từ 111 đến 200
– Biết thứ tự các số từ 111 đến 200
II Phương tiện dạy học:
– GV: Các hình vuông, mỗi hình biểu diễn 100, các hình chữ nhật biểu diễn 1 chục, các hình vuông nhỏ biểu diễn đơn vị như đã giới thiệu ở tiết 132
– HS: Vở
III Phương pháp, kĩ thuật dạy học:
– Động não
– Hỏi và trả lời
IV Tiến trình dạy học:
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
1 Kiểm tra bài cũ:
– GV kiểm tra HS về đọc số, viết số, so sánh số
tròn chục từ 101 đến 110
– Nhận xét và cho điểm HS
2 Dạy bài mới:
a Khám phá :
Giới thiệu: Các số từ 111 đến 200.
b.Kết nối:
Hoạt động 1: Giới thiệu các số từ 101 đến 200
– Gắn lên bảng hình biểu diễn số 100 và hỏi: Có
mấy trăm?
– Có mấy chục và mấy đơn vị?
– Để chỉ có tất cả 1 trăm, 1 chục, 1 hình vuông,
– Một số HS lên bảng thực hiện yêu cầu của GV
–Có 1 trăm, sau đó lên bảng viết 1 vào cột trăm
– Có 1 chục và 1 đơn vị
–HS viết và đọc số 111
Trang 5trong toán học, người ta dùng số một trăm mười một
và viết là 111
– Giới thiệu số 112, 115 tương tự giới thiệu số
111
– Yêu cầu HS thảo luận để tìm cách đọc và cách
viết các số còn lại trong bảng: 118, 120, 121, 122, 127,
135
– Yêu cầu cả lớp đọc lại các số vừa lập được
c Thực hành:
Hoạt động 2: Luyện tập, thực hành.
Bài 1:
– Yêu cầu HS tự làm bài, sau đó đổi chéo vở để
kiểm tra bài lẫn nhau
Bài 2 ( b )
– Vẽ lên bảng tia số như SGK, sau đó gọi 1 HS
lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào vở bài tập
– Nhận xét và cho điểm HS
Bài 3:
– Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
– Để điền được dấu cho đúng, chúng ta phải so
sánh các số với nhau
– Viết lên bảng: 123 124 và hỏi:Hãy so sánh
chữ số hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị của 123 và
số 124 với nhau
– Khi đó ta nói 123 nhỏ hơn 124 và viết 123<124
hay 124 lớn hơn 123 và viết 124 > 123
– Yêu cầu HS tự làm các ý còn lại của bài
– Dựa vào vị trí các số trên tia số trong bài tập 2,
hãy so sánh 155 và 158 với nhau
– Tia số được viết theo thứ tự từ bé đến lớn, số
đứng trước bao giờ cũng bé hơn số đứng sau
d Áp dụng:
– Nhận xét tiết học
– Dặn dò HS về nhà ôn lại về cách đọc, cách
viết, cách so sánh các số từ 101 đến 110
– Thảo luận để viết số còn thiếu trong bảng, sau đó 3 HS lên làm bài trên bảng lớp, 1 HS đọc số, 1 HS viết số, 1
HS gắn hình biểu diễn số
– Làm bài theo yêu cầu của GV
– Đọc các tia số vừa lập được và rút ra kl: Trên tia số, số đứng trước bao giờ cũng bé hơn số đứng sau nó
– Bài tập yêu cầu chúng ta điền dấu >,
<, = vào chỗ trống
– Chữ số hàng trăm cùng là 1
– Chữ số hàng chục cùng là 2
– 3 nhỏ hơn 4 hay 4 lớn 3
– 123 < 124 120 < 152
129 > 120 186 = 186
126 < 122 135 > 125
136 = 136 148 > 128
155 < 158 199 < 200
– 155 < 158 vì trên tia số 155 đứng trước 158, 158 > 155 vì trên tia số 158 đứng sau 155
ĐẠO ĐỨC GIÚP ĐỠ NGƯỜI KHUYẾT TẬT (TT)
I Mục tiêu:
– Biết mọi người đều cần phải hỗ trợ, giúp đỡ đối xử bình đẳng với người khuyết tật
– Nêu được một số hành động, việc làm phù hợp để giúp đỡ người khuyết tật
Trang 6– Cĩ thái độ cảm thơng, khơng phân biệt đối xử và tham gia giúp đỡ bạn khuyết tật trong lớp, trong trường và cộng đồng phù hợp với khả năng
– ĐĐHCM: Lịng nhân ái, vị tha
– KNS: + Kĩ năng thể hiện sự cảm thơng với người tàn tật
+ Kĩ năng ra quyết định và giải quyết vấn đề phù hợp trong các tình huống liên quan dến người tàn tật
+ Kĩ năng thu thập và xử lí thơng tin về các hoạt động giúp đỡ người khuyết tật ở địa phương
II Phương tiện dạy học:
– GV: Nội dung truyện Cõng bạn đi học (theo Phạm Hổ) Phiếu thảo luận
– HS: SGK
III Phương pháp, kĩ thuật dạy học:
– Thảo luận’
– Động não
IV Tiến trình dạy học:
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
1.Kiểm tra bài cũ:
– Vì sao Tứ phải cõng Hồng đi học?
– Những người ntn thì được gọi là người khuyết
tật?
– Em hãy nêu những việc nên làm và không nên
làm đối với người khuyết tật
– GV nhận xét
2 Dạy bài mới:
a Khám phá :
Giới thiệu: Giúp đỡ người khuyết tật (tiết 2)
b.Kết nối:
Hoạt động 1: Bày tỏ ý kiến thái độ.
– Yêu cầu HS dùng tấm bìa có vẽ khuôn mặt
mếu (không đồng tình) và khuôn mặt cười (đồng tình)
để bày tỏ thái độ với từng tình huống mà GV đưa ra
+ Giúp đỡ người khuyết tật là việc làm không
cần thiết vì nó làm mất thời gian
+ Giúp đỡ người khuyết tật không phải là việc
của trẻ em
+ Chỉ cần giúp đỡ người khuyết tật là thương
binh đã đóng góp xương máu cho đất nước
Giúp đỡ người khuyết tật là trách nhiệm của
các tổ chức bảo vệ người tàn tật không phải là việc của
HS vì HS còn nhỏ và chưa kiếm ra tiền
+ Giúp đỡ người khuyết tật là việc mà tất cả mọi
người nên làm khi có điều kiện
Nêu kết luận: Chúng ta cần giúp đỡ tất cả những
ngườikhuyết tật, không phân biệt họ có là thương binh
hay không Giúp đỡ người khuyết tật là trách nhiệm
của tất cả mọi người trong xã hội
c Thực hành:
– HS trả lời, bạn nhận xét
–HS nêu những việc nên làm và không nên làm đối với người khuyết tật
– Nghe ý kiến và bày tỏ thái độ bằng cách quay mặt bìa thích hợp
–Mặt mếu
–Mặt mếu
–Mặt mếu
–Mặt mếu
–Mặt cười
Trang 7 Hoạt động 2: Xử lý tình huống.
– Yêu cầu HS thảo luận tìm cách xử lý các tình
huống sau:
Tình huống 1: Trên đường đi học về Thu gặp 1
nhóm bạn học cùng trường đang xúm quanh và trêu
trọc 1 bạn gái nhỏ bé, bị thọt chân học cùng trường
Theo em Thu phải làm gì trong tình huống đó.
Tình huống 2: Các bạn Ngọc, Sơn, Thành, Nam
đang đá bóng ở sân nhà Ngọc thì có 1 chú bị hỏng mắt
đi tới hỏi thăm nhà bác Hùng cùng xóm Ba bạn Ngọc,
Sơn, Thành nhanh nhảu đưa chú đến tận đầu làng chỉ
vào gốc đa và nói: “Nhà bác Hùng đây chú ạ!” Theo
em lúc đó Nam nên làm gì?
Kết luận: Có nhiều cách khác nhau để giúp đỡ
người khuyết tật Khi gặp người khuyết tật đang gặp
khó khăn các em hãy sẵn sàng giúp đỡ họ hết sức vì
những công việc đơn giản với người bình thường lại
hết sức khó khăn với những ngườikhuyết tật
Hoạt động 3: Liên hệ thực tế.
– Yêu cầu HS kể về 1 hành động giúp đỡ hoặc
chưa giúp đỡ người khuyết tật mà em làm hoặc chứng
kiến
– Tuyên dương các em đã biết giúp đỡ người
khuyết tật và tổng kết bài học
– Các em đối xử như thế nào đối với người tàn
tật ?
– EM giúp đỡ họ ra sao?
d Áp dụng:
– Nhận xét tiết học
– Chuẩn bị: Bảo vệ loài vật có ích.
– Chia nhóm và làm việc theo nhóm để tìm cách xử lý các tình huống + Thu cần khuyên ngăn các bạn và an ủi giúp đỡ bạn gái
+ Nam ngăn các bạn lại, khuyên các bạn không được trêu trọc người khuyết tật và đưa chú đến nhà bác Hùng
– Một số HS tự liên hệ HS cả lớp theo dõi và đưa ra ý kiến của mình khi bạn kể xong
–HS trả lời
Trang 8Thứ ba, ngày 22 tháng 03 năm 2011
CHÍNH TẢ NHỮNG QUẢ ĐÀO
I Mục tiêu:
– Chép chính xác bài CT, trình bày đúng hình thức bài văn xuơi
– Làm được BT2a/b, hoặc BTCT phương ngữ do GV soạn
II Phương tiện dạy học:
– GV: Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập 2
– HS: Vở chính tả Vở bài tập
III Phương pháp, kĩ thuật dạy học:
– Động não
– Hỏi và trả lời
IV Tiến trình dạy học:
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
1 Kiểm tra bài cũ:
– Yêu cầu HS viết các từ sau: sắn, xà cừ
2 Dạy bài mới:
a Khám phá :
Giới thiệu: Những quả đào
b.Kết nối:
Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chính tả
a) Ghi nhớ nội dung đoạn viết :
– Gọi HS lần lượt đọc đoạn văn
– Người ông chia quà gì cho các cháu?
b) Hướng dẫn viết từ khó:
– Hãy tìm trong bài thơ các chữ có dấu hỏi, dấu
ngã
– Đọc lại các tiếng trên cho HS viết vào bảng con
Chỉnh sửa lỗi cho HS
c) Hướng dẫn cách trình bày:
– Hãy nêu cách trình bày một đoạn văn
– Ngoài ra chữ đầu câu, trong bài chính tả này có
những chữ nào cần viết hoa? Vì sao?
d) Viết bài:
e) Soát lỗi:
– GV đọc lại bài, dừng lại phân tích các chữ khó
cho HS soát lỗi
g) Chấm bài:
– HS lên bảng viết bài, cả lớp viết vào giấy nháp
– HS lần lượt đọc bài
– Người ông chia cho mỗi cháu một quả đào
– Các chữ có dấu hỏi, dấu ngã, mỗi, vẫn
– Viết các từ khó, dễ lẫn
– Khi trình bày một đoạn văn, chữ đầu đoạn ta phải viết hoa và lùi vào 1 ô Các chữ đầu câu viết hoa Cuối câu viết dấu chấm câu
– Viết hoa tên riêng của các nhân vật: Xuân, Vân, Việt
– HS nhìn bảng chép bài
– Soát lỗi, sửa lỗi sai và ghi tổng số lỗi
Trang 9– Thu và chấm một số bài Số bài còn lại để chấm
sau Cho viết từ mắc lỗi chung nhất
c.Thực hành:
Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập chính tả
Bài 2
– Gọi HS đọc đề bài sau đó gọi 1 HS lên làm bài
trên bảng lớp, yêu cầu cả lớp làm bài vào Vở bài tập
Tiếng Việt 2, tập hai
– Nhận xét bài làm và cho điểm HS
d Áp dụng:
– Nhận xét tiết học
– Yêu cầu các em viết sai 3 lỗi chính tả trở lên
về nhà viết lại cho đúng bài
– Chuẩn bị: Hoa phượng
ra lề vở
– HS làm bài trên bảng lớp Cả lớp làm bài vào Vở bài tập
a Đang học bài Sơn bỗng…trước cửa
sổ, em thấy trống không Chú sáo nhỏ tinh nhanh đã sổ lồng Chú…sân Bỗng mèo mướp xồ tới Mướp định…đậu trên một cành xoan rất cao.
b + To như cột đình + Kín như bưng + Tình làng nghĩa xóm + Kính trên nhường dưới + Chính bỏ làm mười
KỂ CHUYỆN NHỮNG QUẢ ĐÀO
I Mục tiêu:
– Bước đầu biết tĩm tắt nội dung mỗi đoạn truyện bằng một cụm từ hoặc một câu
– Kể lại được từng đoạn câu chuyện dựa vào lời tĩm tắt
II Phương tiện dạy học:
– GV: Bảng phụ viết tóm tắt nội dung từng đoạn truyện
– HS: SGK
III Phương pháp, kĩ thuật dạy học:
– Động não
– Hỏi và trả lời
– Trình bày ý kiến
IV Tiến trình dạy học:
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
1.Kiểm tra bài cũ:
– Gọi 3 HS lên bảng, và yêu cầu các em nối tiếp
nhau kể lại câu chuyện Kho báu
– Nhận xét và cho điểm HS
2 Dạy bài mới:
a Khám phá :
Giới thiệu: Những quả đào.
– 3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu
HS dưới lớp theo dõi và nhận xét
Trang 10b.Kết nối, thực hành:
Hoạt động 1: Hướng dẫn kể chuyện
a) Tóm tắt nội dung từng đoạn truyện
– Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài tập 1
– SGK tóm tắt nội dung đoạn 1 ntn?
– Đoạn này có cách tóm tắt nào khác mà vẫn
nêu được nội dung của đoạn 1?
– SGK tóm tắt nội dung đoạn 2 ntn?
– Bạn có cách tóm tắt nào khác?
– Nội dung của đoạn 3 là gì?
– Nội dung của đoạn cuối là gì?
– Nhận xét phần trả lời của HS
b) Kể lại từng đoạn truyện theo gợi ý
Bước 1: Kể trong nhóm
– Chia nhóm, yêu cầu mỗi nhóm kể một đoạn
theo gợi ý
Bước 2: Kể trong lớp
– Yêu cầu các nhóm cử đại diện lên kể
– Tổ chức cho HS kể 2 vòng
– Yêu cầu các nhóm nhận xét, bổ sung khi bạn
kể
– Tuyên dương các nhóm HS kể tốt
– Khi HS lúng túng, GV có thể đặt câu hỏi gợi ý
từng đoạn cho HS
c) Kể lại toàn bộ nội dung truyện
– GV chia HS thành các nhóm nhỏ Mỗi nhóm có 5
HS, yêu cầu các nhóm kể theo hình thức phân vai:
người dẫn chuyện, người ông, Xuân, Vân, Việt
– Tổ chức cho các nhóm thi kể
– Nhận xét và tuyên dương các nhóm kể tốt
c Áp dụng:
– Nhận xét tiết học
– Dặn dò HS về nhà kể lại câu chuyện cho người
thân nghe và chuẩn bị bài sau: Ai ngoan sẽ được
thưởng.
– 1 HS đọc yêu cầu bài 1
– Đoạn 1: Chia đào
– Quà của ông
– Chuyện của Xuân
– Người trồng vườn tương lai
– Vân ăn đào ntn./ Cô bé ngây thơ./ Chuyện của Vân./…
– Tấm lòng nhân hậu của Việt./ Việt đã làm gì với quả đào?/…
– Kể lại trong nhóm Khi HS kể các
HS khác theo dõi, lắng nghe, nhận xét, bổ sung cho bạn
– Mỗi HS trình bày 1 đoạn
– 8 HS tham gia kể chuyện
–Nhận xét theo các tiêu chí đã nêu ở Tuần 1
– HS tập kể lại toàn bộ câu chuyện trong nhóm
– Các nhóm thi kể theo hình thức phân vai
TỰ NHIÊN XÃ HỘI MỘT SỐ LOÀI VẬT SỐNG DƯỚI NƯỚC
I Mục tiêu:
– Nêu được tên và ích lợi của một số động vật sống dưới nước đối với con người
– KNS: + Kĩ năng quan sát, tìm kiếm và xử lí thơng tin về động vật sống dưới nước.
+ Kĩ năng ra quyết định:Nên và khơng nên làm gì để bảo vệ động vật
+Kĩ năng giao tiếp thơng qua các hoạt động học tập